VĂN
BẢN PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở
1. Văn bản
hợp nhất 03/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 Luật Nhà
ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc
hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2015, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật
Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2020; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17
tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; Luật số 62/2020/QH14 ngày
17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc
hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2021.
2. Nghị
định số 99/2015/NĐ-CP
ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà ở được sửa
đổi, bổ sung bởi: Nghị định số
30/2019/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ và
Nghị định số 30/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
3. Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lư nhà ở
xă hội, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015 được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
4. Nghị định
số 101/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về cải tạo , xây dựng lại nhà
chung cư, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng
12 năm 2015 (hết hiệu lực ngày 01/9/2021 – bị thay
thế bởi
5. Nghị
định số 117/2015/NĐ-CP ngày
12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản
lư và sử dụng hệ thống thông tin
về nhà ở và thị trường bất động sản, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
6. Thông tư số
26/2015/TT-NHNN ngày 09/12/2015 của Ngân hàng nhà
nước Việt Nam Hướng dẫn tŕnh tự, thủ
tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự
án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành
trong tương lai, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 10/12/2015.
7. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện
một số nội dung của Luật Nhà ở và
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà ở, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2016 được sửa đổi,
bổ sung bởi: Thông tư
số 02/2019/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi
tiết về chế độ báo cáo định kỳ;
sửa đổi, bổ sung, thay thế một số
điều của các Thông tư liên quan đến chế
độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi
quản lư nhà nước của Bộ Xây dựng, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019.
8. Thông tư số
21/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6
năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một
số nội dung của Nghị định số
101/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
9. Thông
tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy
định chi tiết một số Điều của
Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ về xây dựng, quản lư và sử dụng hệ
thống thông tin về nhà ở và thị trường bất
động sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02
năm 2017.
10. Thông tư số 07/2019/TT-BTP
ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số nội dung về đăng kư
thế chấp quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2020 thay thế cho Thông tư liên tịch
09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 Hướng dẫn
việc đăng kư thế chấp quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất
11. Công văn 9505/NHNN-QLNH năm 2015 về triển khai thi
hành điểm b khoản 4 Điều 84 Nghị định
99/2015/NĐ-CP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
12. Thông tư số
07/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, băi bỏ một
số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày
30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng
02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2021
MỤC
LỤC CHI TIẾT
1. Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH ngày
15 tháng 7 năm 2020 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25
tháng 11 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, được sửa
đổi, bổ sung bởi: Luật Kiến trúc số
40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020; Luật
Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm
2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư số
64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Chương I. Những quy định chung
Điều 4. Quyền có chỗ ở và
quyền sở hữu nhà ở
Điều 5. Bảo hộ quyền sở
hữu nhà ở
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 7. Đối tượng
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Điều 8. Điều kiện
được công nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều 9. Công nhận quyền sở
hữu nhà ở
Điều 10. Quyền của chủ sở
hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở
Điều 11. Nghĩa vụ của chủ
sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà
ở
Điều 12. Thời điểm chuyển
quyền sở hữu nhà ở
Mục 1. Quy định chung về phát
triển nhà ở
Điều 13. Chính sách phát triển nhà ở
Điều 14. Yêu cầu đối với
phát triển nhà ở
Điều 15. Chương tŕnh, kế
hoạch phát triển nhà ở của địa
phương
Điều 16. Xác định quỹ
đất cho phát triển nhà ở
Điều 17.
Hình thức phát triển nhà ở,
dự án đầu tư xây dựng nhà
ở[2]
Điều 18. Các trường hợp phát
triển nhà ở và trường hợp xây dựng nhà
ở theo dự án
Điều 19. Yêu cầu đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở
Điều 20. Nguyên tắc kiến trúc nhà
ở
Mục 2. Phát triển nhà ở thương
mại theo dự án.
Điều 21. Điều kiện làm chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương
mại
Điều 22. Dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thương mại và lựa chọn
chủ đầu tư dự án
Điều 23. H́nh thức sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu
tư xây dựng nhà ở thương mại
Điều 24. Loại nhà và tiêu chuẩn
diện tích nhà ở thương mại
Điều 25. Quyền của chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương
mại
Điều 26. Trách nhiệm của chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương
mại
Mục 3. Phát triển nhà ở công vụ
Điều 27. Nhà ở công vụ và kế
hoạch phát triển nhà ở công vụ
Điều 28. Dự án đầu tư xây
dựng nhà ở công vụ và lựa chọn chủ
đầu tư dự án
Điều 29. Đất để xây
dựng nhà ở công vụ
Điều 30. Mua, thuê nhà ở thương
mại để làm nhà ở công vụ
Điều 31. Loại nhà và tiêu chuẩn
diện tích nhà ở công vụ
Điều 32. Đối tượng và
điều kiện được thuê nhà ở công vụ
Điều 33. Nguyên tắc xác định giá
thuê nhà ở công vụ
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ
của người thuê nhà công vụ
Mục 4. Phát triển nhà ở để
phục vụ tái định cư
Điều 35. Nguyên tắc phát triển nhà
ở để phục vụ tái định cư
Điều 36. Các h́nh thức bố trí nhà
ở để phục vụ tái định cư
Điều 37. Đất xây dựng nhà ở
để phục vụ tái định cư
Điều 38. Dự án đầu tư xây
dựng nhà ở để phục vụ tái định
cư và việc lựa chọn chủ đầu tư
dự án
Điều 39. Loại nhà và tiêu chuẩn
diện tích nhà ở để phục vụ tái
định cư
Điều 40. Quản lư chất lượng
nhà ở để phục vụ tái định cư
Điều 41. Mua nhà ở thương
mại và sử dụng nhà ở xă hội để
phục vụ tái định cư
Mục 5. Phát triển nhà ở của hộ
gia đ́nh, cá nhân
Điều 42. Yêu cầu đối với
phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân
tại khu vực nông thôn
Điều 43. Yêu cầu đối với
phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân
tại khu vực đô thị
Điều 44. Đất để phát
triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân
Điều 45. Phương thức phát
triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân
Điều 46. Tiêu chuẩn và chất
lượng nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân
Điều 47. Trách nhiệm của hộ gia
đ́nh, cá nhân trong việc phát triển nhà ở
Điều 48. Hộ gia đ́nh, cá nhân hợp
tác giúp nhau xây dựng nhà ở, cải tạo chỉnh trang
đô thị
Chương IV. Chính sách về nhà ở xă
hội
Điều 49. Đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xă hội
Điều 50. H́nh thức thực hiện
chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội
Điều 51. Điều kiện
được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xă hội
Điều 52. Nguyên tắc thực hiện
chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội
Mục 2. Chính sách phát triển và quản lư nhà
ở xă hội để cho thuê, cho thuê mua, để bán
Điều 53. Các h́nh thức phát triển nhà
ở xă hội
Điều 54. Yêu cầu đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở xă hội
Điều 55. Loại nhà và tiêu chuẩn
diện tích nhà ở xă hội
Điều 56. Đất để xây
dựng nhà ở xă hội
Điều 57. Chủ đầu tư dự
án xây dựng nhà ở xă hội
Điều 58. Ưu đăi chủ đầu
tư dự án xây dựng nhà ở xă hội
Điều 59. Ưu đăi đối với
tổ chức tự lo chỗ ở cho người lao
động
Điều 60. Xác định giá thuê, giá thuê
mua nhà ở xă hội do Nhà nước đầu tư
Điều 62. Nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua,
bán nhà ở xă hội
Điều 63. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở
xă hội
Điều 64. Quản lư, sử dụng nhà
ở xă hội
Mục 3. Chính
sách nhà ở xă hội cho hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây
dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để
ở
Điều 65. Chính sách hỗ trợ về
nhà ở cho hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa để ở
Chương V. Tài chính cho phát triển nhà
ở
Điều 67. Các nguồn vốn phục
vụ cho phát triển nhà ở
Điều 68. Nguyên tắc huy động
vốn cho phát triển nhà ở
Điều 69. Vốn phục vụ cho phát
triển nhà ở thương mại
Điều 70. Vốn để thực
hiện chính sách nhà ở xă hội
Điều 71. Vốn cho phát triển nhà
ở công vụ
Điều 72. Vốn cho phát triển nhà
ở để phục vụ tái định cư
Điều 73. Vốn cho phát triển nhà
ở của hộ gia đ́nh, cá nhân
Điều 74. Vay vốn ưu đăi thông qua
Ngân hàng chính sách xă hội để phát triển nhà ở xă
hội
Chương VI. Quản lư, sử dụng nhà
ở
Mục 1. Quy định chung về quản
lư, sử dụng nhà ở
Điều 75. Nội dung quản lư, sử
dụng nhà ở
Điều 77. Lưu trữ và quản lư
hồ sơ nhà ở
Điều 79. Quản lư, sử dụng nhà
ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch
sử
Mục 2. Quản lư, sử dụng nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước
Điều 80. Các loại nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước
Điều 81. Quản lư, sử dụng nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước
Điều 82. Đối tượng,
điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước
Điều 83. Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước
Điều 84. Thu hồi nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước
Mục 3. Bảo hành, bảo tŕ, cải
tạo nhà ở
Điều 88. Quyền và nghĩa vụ
của chủ sở hữu nhà ở trong việc bảo
tŕ, cải tạo nhà ở
Điều 89. Bảo tŕ, cải tạo nhà
ở đang cho thuê.
Điều 90. Bảo tŕ, cải tạo nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước
Điều 91. Bảo tŕ, cải tạo nhà
ở thuộc sở hữu chung
Điều 92. Các trường hợp nhà
ở phải phá dỡ
Điều 93. Trách nhiệm phá dỡ nhà
ở
Điều 94. Yêu cầu khi phá dỡ nhà
ở
Điều 95. Cưỡng chế phá dỡ
nhà ở
Điều 96. Chỗ ở của chủ
sở hữu khi nhà ở bị phá dỡ
Điều 97. Phá dỡ nhà ở đang cho
thuê
Chương VII. Quản lư, sử dụng nhà
chung cư
Mục 1. Quản lư, sử dụng, bảo
tŕ nhà chung cư
Điều 98. Phân hạng nhà chung cư
Điều 99. Thời hạn sử dụng
nhà chung cư
Điều 100. Phần sở hữu riêng và
phần sở hữu chung của nhà chung cư
Điều 101. Chỗ để xe và việc
xác định diện tích sử dụng căn hộ,
diện tích khác trong nhà chung cư
Điều 102. Hội nghị nhà chung cư
Điều 103. Ban quản trị nhà chung
cư
Điều 104. Quyền và trách nhiệm
của Ban quản trị nhà chung cư
Điều 105. Quản lư vận hành nhà chung
cư
Điều 106. Giá dịch vụ quản lư
vận hành nhà chung cư
Điều 107. Bảo tŕ nhà chung cư
Điều 108. Kinh phí bảo tŕ phần
sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ
sở hữu
Điều 109. Quản lư, sử dụng kinh
phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung
cư có nhiều chủ sở hữu
Mục 2. Phá dỡ nhà chung cư để
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Điều 110. Các trường hợp phá
dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư..
Điều 111. Lập kế hoạch cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Điều 112. Yêu cầu đối với
việc phá dỡ nhà chung cư để cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư
Điều 113. Các h́nh thức cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư
Điều 114. Chủ đầu tư
dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Điều 115. Phương án bố trí tái
định cư khi phá dỡ nhà chung cư
Điều 116. Bố trí nhà ở tái
định cư
Chương VIII. Giao dịch về nhà ở
Mục 1. Quy
định chung về các giao dịch về nhà ở
Điều 117. Các h́nh thức giao dịch
về nhà ở
Điều 118. Điều kiện của nhà
ở tham gia giao dịch
Điều 119. Điều kiện của các
bên tham gia giao dịch về nhà ở
Điều 120. Tŕnh tự, thủ tục
thực hiện giao dịch về nhà ở
Điều 122. Công chứng, chứng thực
hợp đồng và thời điểm có hiệu lực
của hợp đồng về nhà ở
Mục 2. Mua bán nhà ở, chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
Điều 123. Giao dịch mua bán nhà ở,
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
thương mại
Điều 124. Giá mua bán nhà ở, giá
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
thương mại
Điều 125. Mua bán nhà ở trả
chậm, trả dần
Điều 126. Mua bán nhà ở thuộc sở
hữu chung
Điều 127. Mua bán nhà ở đang cho thuê
Điều 129. Thời hạn thuê và giá thuê
nhà ở
Điều 130. Cho thuê nhà ở thuộc
sở hữu chung
Điều 131. Các trường hợp
chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở
Điều 132. Đơn phương
chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà
ở
Điều 133. Quyền tiếp tục thuê
nhà ở
Điều 134. Thủ tục thuê mua nhà ở
xă hội
Điều 135. Quyền và nghĩa vụ
của bên thuê mua nhà ở xă hội
Điều 136. Các trường hợp
chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà
ở xă hội cho thuê mua
Điều 137. Tặng cho nhà ở thuộc
sở hữu chung
Điều 138. Tặng cho nhà ở đang cho
thuê
Điều 139. Đổi nhà ở thuộc
sở hữu chung
Điều 140. Đổi nhà ở đang cho
thuê
Điều 141. Thanh toán giá trị chênh
lệch
Điều 142. Thừa kế nhà ở
thuộc sở hữu chung hợp nhất
Điều 143. Thừa kế nhà ở
thuộc sở hữu chung theo phần
Điều 144. Bên thế chấp và bên
nhận thế chấp nhà ở
Điều 145. Thế chấp nhà ở
thuộc sở hữu chung
Điều 146. Thế chấp nhà ở
đang cho thuê
Điều 147. Thế chấp dự án
đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà
ở h́nh thành trong tương lai
Điều 149. Xử lư tài sản nhà ở,
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thế
chấp
Điều 150. Điều kiện, thủ
tục góp vốn bằng nhà ở
Điều 151. Góp vốn bằng nhà ở
thuộc sở hữu chung
Điều 152. Góp vốn bằng nhà ở
đang cho thuê
Mục 10. Cho mượn, cho ở nhờ nhà
ở
Điều 153. Cho mượn, cho ở
nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung
Điều 154. Các trường hợp
chấm dứt hợp đồng cho mượn, cho ở
nhờ nhà ở
Mục 11. Ủy quyền quản lư nhà ở
Điều 155. Nội dung, phạm vi ủy
quyền quản lư nhà ở
Điều 156. Ủy quyền quản lư nhà
ở thuộc sở hữu chung
Điều 157. Các trường hợp
chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản
lư nhà ở
Điều 158. Đơn phương
chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy
quyền quản lư nhà ở
Chương IX. Quyền sở hữu nhà
ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân
nước ngoài
Điều 160. Điều kiện tổ
chức, cá nhân nước ngoài được sở
hữu nhà ở tại Việt Nam
Điều 161. Quyền của chủ sở
hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 162. Nghĩa vụ của chủ
sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước
ngoài
Chương X. Hệ thống thôn tin và cơ
sở dữ liệu về nhà ở
Điều 163. Hệ thống thông tin về
nhà ở
Điều 164. Cơ sở dữ liệu
về nhà ở
Điều 165. Thẩm quyền, trách
nhiệm xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu nhà ở
Điều 166. Quản lư, khai thác thông tin và
cơ sở dữ liệu nhà ở
Chương XI. Quản lư nhà nước
về nhà ở
Điều 167. Nội dung quản lư nhà
nước về nhà ở
Điều 168. Xây dựng Chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia
Điều 169. Thông qua, phê
duyệt chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà
ở
Điều 170. Quyết
định chủ trương đầu tư dự án
xây dựng nhà ở.
Điều 172. Nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực nhà ở
Điều 173. Đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp
vụ về phát triển, quản lư nhà ở
Điều 174. Cơ quan
quản lư nhà nước về nhà ở
Điều 175. Trách nhiệm
của Bộ Xây dựng
Chương XII. Giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử
lư vi phạm pháp luật về nhà ở
Mục 1. Giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở
Điều 177. Giải
quyết tranh chấp về nhà ở
Điều 178. Khiếu
nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại,
tố cáo về nhà ở
Mục 2. Xử lư vi phạm
pháp luật về nhà ở
Điều 179. Xử lư
đối với người vi phạm pháp luật
về nhà ở
Chương XIII.
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[15]
Điều 182. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 3. Chương tŕnh, kế
hoạch phát triển nhà ở của địa phương
Điều 4. Tŕnh tự, thủ tục xây dựng chương tŕnh, kế hoạch phát
triển nhà ở của địa phương
Điều 5. Giấy tờ chứng minh đối tượng
được sở hữu nhà ở
Điều 6. Cấp Giấy chứng
nhận cho chủ sở hữu nhà ở
Điều 7. Thời hạn sở hữu nhà ở.
Điều 8. Xử lư đối với trường hợp hết thời hạn sở hữu nhà ở
Điều 9. Lấy ư kiến thẩm định của
cơ quan nhà nước về nhà ở đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở
Điều 10. Hồ sơ, tŕnh tự
đề nghị quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án xây
dựng nhà ở
Điều 11. Nội dung quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
Điều 12. Nội dung hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở
Điều 13. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở
Điều 14. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện theo h́nh thức xây dựng - chuyển giao
Điều 15. Thực hiện dự án
đầu tư xây dựng nhà ở
Điều 16. Kết thúc giai
đoạn đầu tư xây dựng dự án
nhà ở
Điều 17. Quản lư khu vực nhà
ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng
nhà ở
Điều 19. Kư hợp
đồng huy động vốn cho phát triển nhà ở
thương mại
Điều 20. Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
Điều 21. H́nh thức đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
Điều 22. Tŕnh tự, thủ
tục lựa chọn chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở công vụ
Điều 23. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
Điều 24. Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ
Điều 25. Thuê nhà ở thương
mại làm nhà ở công vụ
Điều 26. H́nh thức đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái
định cư
Điều 27. Lựa chọn
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà
ở để phục vụ tái
định cư
Điều 28. Mua nhà ở thương
mại và sử dụng nhà ở xă hội để
bố trí tái định cư
Điều 29. Vốn cho phát triển nhà ở
để phục vụ tái định
cư
Chương
IV. Quản lư, sử dụng nhà ở
Điều 30. Đối
tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định
cư
Điều 31. Tŕnh tự, thủ tục
thuê, thuê mua, mua và việc bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư
Điều 32. Giá mua, thuê, thuê
mua nhà ở
phục vụ tái
định cư
Điều 33. Quản lư, sử dụng nhà
ở phục vụ tái định cư
Điều 34. Phân loại và quản lư,
sử dụng nhà biệt thự
Điều 35. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lư, sử dụng nhà chung cư
Điều 36. Bàn giao kinh phí bảo tŕ phần sở hữu
chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
Điều 37. Thủ tục cưỡng chế bàn
giao kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà
chung cư
Chương
V. Quản lư sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước
Điều 38. Nguyên tắc quản lư,
sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước
Điều 39. Cơ quan,
đơn vị
quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Điều 40. Quyền và trách nhiệm
của đại diện chủ sở hữu nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước
Điều 41. Quyền và trách
nhiệm của cơ quan quản lư nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước
Điều 42. Quyền và trách nhiệm của đơn vị
quản lư vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước
Điều 44. Quản lư tiền
thu được từ việc cho thuê,
cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước
Điều 45. Tŕnh tự, thủ tục thu hồi nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước
Điều 46. Tŕnh tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Điều 47. Tŕnh tự, chế độ và nội dung báo cáo t́nh h́nh quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Điều 48. Đối tượng
được thuê nhà ở công vụ
Điều 49. Điều
kiện được thuê nhà ở công vụ
Điều 50. Tŕnh tự, thủ tục cho thuê nhà ở công vụ và việc
quản lư vận hành nhà ở công vụ
Điều 51. Giá thuê và
việc thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ
Điều 52. Đối tượng và
điều kiện thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc
sở hữu nhà nước
Điều 53. Hồ sơ đề
nghị thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở
hữu nhà nước
Điều 54. Tŕnh tự, thủ tục
thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước
Điều 56. Quản lư, sử dụng nhà
ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước
Điều 57. Đối tượng và điều kiện thuê nhà ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước
Điều 57a. Xác định thời điểm bố
trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà
nước
Điều 58. Giá thuê nhà ở cũ
thuộc sở
hữu nhà nước
Điều 59. Miễn, giảm tiền thuê
nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
Điều 60. Hồ sơ, tŕnh tự,
thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
Điều 62. Loại nhà ở cũ
thuộc sở
hữu nhà nước thuộc diện không
được bán
Điều
63. Đối tượng, điều
kiện được mua và điều kiện bán nhà ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước
Điều 64. Cơ quan bán nhà ở cũ
thuộc sở
hữu nhà nước
Điều 65. Giá bán nhà ở cũ
thuộc sở hữu nhà nước
Điều 66. Nguyên tắc miễn,
giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở
hữu nhà nước
Điều 67. Đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
Điều 68. Mức miễn,
giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu
nhà nước
Điều 69. Hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở
hữu nhà nước
Điều 73. Bán nhà ở có thời
hạn
Chương VII. Sở hữu nhà ở tại Việt Nam của
tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 74. Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở
hữu nhà ở tại Việt Nam
Điều 75. Khu vực tổ chức, cá
nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở
Điều 76. Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu
Điều 77. Gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của
tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 78. Các trường hợp không
được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại
Việt Nam
Điều 79. Quản lư nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
Chương
VIII. Xử lư chuyển tiếp
Điều 80. Xử lư chuyển tiếp đối với việc phát triển và quản lư
nhà ở
Điều 81. Xử lư chuyển tiếp đối với các quy định về
giao dịch về nhà ở
Điều 82. Xử lư chuyển tiếp đối với
việc phát triển và quản lư nhà ở
phục vụ tái định cư
Điều 83. Xử lư
chuyển tiếp đối với Quỹ phát triển nhà
ở
Chương IX. Điều khoản thi hành
Điều 84. Trách
nhiệm của các Bộ, ngành liên quan
Điều 85. Trách nhiệm
quản lư nhà nước về nhà
ở của địa phương
Điều 86. Ban Chỉ
đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản
Chương I. Những quy định chung
Chương II. Phát triển nhà ở xă
hội
Điều 4. Nguyên tắc xác
định quỹ đất để phát triển nhà
ở xă hội
Điều 6. Quỹ đất để phát triển nhà ở xă hội tại
khu công nghiệp
Điều 7. Loại nhà và
tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă hội
Điều 8. Thủ tục
lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xă hội
Điều 9. Cơ chế
hỗ trợ, ưu đăi chủ đầu tư dự
án đầu tư xây dựng nhà ở xă hội
Điều 10. Huy động
vốn phát triển nhà ở xă hội
Điều 11. Phát triển
nhà ở xă hội theo h́nh thức xây dựng - chuyển
giao
Điều 12. Mua nhà ở
thương mại làm nhà ở xă hội
Chương III. Vay vốn ưu đăi
để thực hiện chính sách nhà ở xă hội
Điều 13. Nguyên tắc
thực hiện chính sách vay vốn ưu đăi
Điều 14. Vay vốn
ưu đăi theo các chương tŕnh mục tiêu về nhà
ở
Điều 15. Vay vốn
ưu đăi để đầu tư xây dựng nhà
ở xă hội
Điều 16. Vay vốn
ưu đăi để mua, thuê mua nhà ở xă hội; xây
dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà
để ở
Điều 17. Nguồn vốn nhà nước
hỗ trợ cho vay ưu đăi để thực hiện
chính sách nhà ở xă hội
Điều 18. Quản lư và
sử dụng nguồn vốn cho vay ưu đăi
Chương IV. Quản lư, sử dụng
nhà ở xă hội
Điều 19. Quy định
về việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xă hội
Điều 20. Tŕnh tự,
thủ tục mua, thuê, thuê mua nhà ở xă hội
Điều 21. Giá bán, cho thuê,
thuê mua nhà ở xă hội
Điều 21a. Tŕnh tự, thủ
tục thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua
nhà ở xă hội
Điều 22. Hồ sơ
chứng
minh đối tượng, điều kiện để
được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở xă hội
Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối
tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xă hội
Điều 24. Hợp
đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở xă hội
Điều 25. Quản lư chất lượng
nhà ở xă hội
Điều 26. Quản lư khai thác, sử
dụng nhà ở xă hội
Điều 28. Trách nhiệm
của Bộ Xây dựng
Điều 29. Trách nhiệm
của các Bộ, ngành có liên quan
Điều 30. Trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
Điều 31. Trách nhiệm
của các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất trong
khu công nghiệp
Điều 32. Điều
khoản chuyển tiếp
Chương I. NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư
Mục 1. KIỂM ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
NHÀ CHUNG CƯ
Điều 7. Nguyên tắc kiểm định, đánh
giá chất lượng nhà chung cư
Điều 8. Yêu cầu, nội dung kiểm định,
đánh giá chất lượng nhà chung cư
Mục 2. KẾ HOẠCH CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI
NHÀ CHUNG CƯ
Điều 9. Yêu cầu về lập kế hoạch cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Điều 10. Lập, phê duyệt kế hoạch cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Điều 11. Nội dung kế hoạch cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư
Mục 3. YÊU CẦU VỀ QUY HOẠCH KHU VỰC CẢI
TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ
Điều 12. Nguyên tắc, yêu cầu lập quy hoạch
khu vực cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư,
khu chung cư
Mục 4. LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ
ÁN CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ VÀ PHÁ DỠ
NHÀ CHUNG CƯ
Điều 15. Lựa chọn chủ đầu tư
dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thông
qua h́nh thức đấu thầu
Điều 17. Thực hiện giải phóng mặt bằng,
phá dỡ nhà chung cư.
Mục 1. QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU
TƯ DỰ ÁN, CHỦ SỞ HỮU VÀ NGƯỜI SỬ
DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 18. Quyền và trách nhiệm của chủ
đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư
Điều 23. Phương án bố trí chỗ ở tạm
thời cho các chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư
Điều 24. Kư kết hợp đồng mua, thuê, thuê
mua nhà, công tŕnh xây dựng bố trí tái định cư
Mục 3. CƠ CHẾ ÁP DỤNG TRONG CẢI TẠO,
XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ
Điều 25. Các cơ chế về đất đai
Điều 26. Cơ chế về huy động vốn
Chương IV. ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 3. Hệ
thống thông tin về nhà ở và thị trường bất
động sản
Chương II. NỘI DUNG CƠ
SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG
BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 6. Cơ
sở dữ liệu về nhà ở và thị trường
bất động sản
Điều 7. Nội
dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản quốc gia
Điều 8. Nội
dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản địa
phương
Chương III. XÂY DỰNG HỆ
THỐNG THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT
ĐỘNG SẢN
Điều 9. Xây dựng
cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường
bất động sản
Điều 10. Thu thập,
cập nhật thông tin, dữ liệu
Điều 11. Xử
lư thông tin, dữ liệu
Điều 12.
Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu
Điều 13. Chế
độ báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu của
các cơ quan, tổ chức
Điều 15. Đầu
tư cho hệ thống thông tin về nhà ở và thị
trường bất động sản
Điều 16. Tổ
chức bộ máy quản lư vận hành hệ thống thông
tin về nhà ở và thị trường bất động
sản
Chương IV. QUẢN LƯ, SỬ
DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ
TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 17. Quản
lư hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường
bất động sản
Điều 18. Khai
thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở
và thị trường bất động sản
Điều 19. Công bố
thông tin về nhà ở và thị trường bất động
sản
Điều 20. Trách
nhiệm của Bộ Xây dựng
Điều 21. Trách
nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ
Điều 22. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VI. ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà
ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ
của bên thế chấp
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ
của bên nhận thế chấp
Chương
II. Tŕnh tự, thủ tục thế chấp dự án
đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong
tương lai
Điều 8. Loại dự án đầu
tư xây dựng nhà ở được thế chấp
vay vốn tại tổ chức tín dụng
Điều 10. Giải chấp tài sản là
dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh
thành trong tương lai
Điều 11. Đăng kư thay đổi
thế chấp, đăng kư xóa đăng kư thế
chấp sau khi giải chấp
Chương IV. Điều khoản thi hành
Điều 3. Xây dựng
chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của
địa phương.
Mục 1. Một số
quy định về phát triển nhà ở
Điều 7. Hồ
sơ pháp lư đăng kư làm chủ đầu tư dự
án xây dựng nhà ở thương mại
Điều 8. Tŕnh tự,
thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự
án xây dựng nhà ở thương mại
Điều 9. Huy
động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở
thương mại
Mục 2. Phát triển
nhà ở công vụ
Điều 10. Tŕnh
tự, thủ tục xác định nhu cầu nhà ở và
chấp thuận kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
Chương III. Quản lư, sử
dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Mục 1. Quản
lư, sử dụng nhà ở phục vụ tái định
cư thuộc sở hữu nhà nước
Điều 12. Mẫu
đơn đề nghị và hợp đồng mua bán,
thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư
Điều 13.
Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở phục
vụ tái định cư
Mục 2. Quản
lư, sử dụng nhà ở xă hội thuộc sở hữu
nhà nước
Điều 15. Giấy
tờ chứng minh được miễn, giảm tiền
thuê nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước
Điều 17.
Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xă hội
thuộc sở hữu nhà nước
Mục 3. Quản
lư, sử dụng nhà ở xă hội thuộc sở hữu
nhà nước để cho học sinh, sinh viên thuê
Điều 18. Tŕnh
tự, thủ tục cho học sinh, sinh viên thuê nhà ở xă
hội thuộc sở hữu nhà nước
Điều 19. Nguyên
tắc xác định giá thuê nhà ở sinh viên
Điều 20.
Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên
Điều 21. Tổ
chức quản lư vận hành nhà ở sinh viên
Mục 4. Cho thuê nhà ở
cũ thuộc sở hữu nhà nước
Điều 22. Mẫu
đơn đề nghị và mẫu hợp đồng
thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
Điều 23. Giấy
tờ chứng minh đối tượng được
miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở
hữu nhà nước
Mục 5. Bán nhà ở
cũ thuộc sở hữu nhà nước
Điều 24. Tŕnh
tự, thủ tục mua bán nhà ở cũ thuộc sở
hữu nhà nước
Điều 25. Giá
bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
đă được Nhà nước cải tạo, xây dựng
lại
Điều 28. Giải
quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung của
nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
Chương IV. Sở hữu nhà
ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước
ngoài
Điều 30. Báo
cáo t́nh h́nh sở hữu nhà ở tại Việt Nam của
tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 31. Quản
lư việc cá nhân nước ngoài cho thuê nhà ở
Chương V. Chuyển nhượng
hợp đồng mua bán nhà ở thương mại
Điều 32.
Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng
mua bán nhà ở thương mại
Điều 33. Tŕnh
tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng
mua bán nhà ở thương mại
Điều 34. Nội
dung và mẫu văn bản chuyển nhượng
hợp đồng mua bán nhà ở
Chương VI. Tổ chức thực
hiện và điều khoản thi hành
Điều 35. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 36. Trách
nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 4. Hồ
sơ đề xuất đăng kư tham gia làm chủ
đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư
Điều 5. Nguyên
tắc thực hiện bố trí nhà ở tái định
cư
Điều 6. Kư kết
hợp đồng để bố trí nhà ở tái định
cư
Chương III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở
Xây dựng
Điều 3. Tính
pháp lư của cơ sở dữ liệu về nhà ở và
thị trường bất động sản
Chương II. CHỈ TIÊU THỐNG
KÊ TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT
ĐỘNG SẢN
Điều 4. Danh mục
chỉ tiêu thống kê trong cơ sở dữ liệu về
nhà ở và thị trường bất động sản
Điều 6. Cung cấp
thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường
bất động sản của các cơ quan, tổ chức
Điều 7. Hướng
dẫn chi tiết một số nội dung trong biểu mẫu
cung cấp thông tin
Điều 8. Thu thập
bổ sung các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản
Điều 9. Cập
nhật thông tin, dữ liệu của cơ quan quản lư
cơ sở dữ liệu
Điều 10. Xử
lư thông tin, dữ liệu
Điều 11.
Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu
Điều 12. Chế
độ bảo mật thông tin, dữ liệu về nhà ở
và thị trường bất động sản
Chương IV. KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG
BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 13.
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu trong cơ sở
dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản
Điều 17. Công bố
thông tin và chỉ tiêu thống kê trong lĩnh vực nhà ở
và thị trường bất động sản
Điều 18. Trách
nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ
Xây dựng
Điều 19. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương I. Những
quy định chung
Điều 4. Các
trường hợp đăng kư thế chấp quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất
Điều 5. Nguyên
tắc đăng kư thế chấp quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 6. Chữ kư, con dấu trong Phiếu yêu cầu
Điều 8. Thực
hiện đăng kư trực tuyến
Điều 14.
Đăng kư thế chấp tài sản gắn liền với
đất h́nh thành trong tương lai
Điều 16.
Đăng kư thay đổi nội dung thế chấp
đă đăng kư
Điều 18. Chuyển
tiếp đăng kư thế chấp quyền tài sản
phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở
Điều 19. Xóa đăng kư thế chấp theo quy
định tại khoản 1
Điều 21 của Nghị định số
102/2017/NĐ-CP
Điều 21. Biểu
mẫu đăng kư thế chấp quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất
Chương III. Điều
khoản thi hành
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
3. Trách nhiệm của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
|
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Số: 03/VBHN-VPQH |
Hà Nội, ngày 15
tháng 7 năm 2020 |
LUẬT
NHÀ Ở
Luật
Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019
của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2020;
2.
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6
năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;
3.
Luật số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2021;
4.
Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021.
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc
hội ban hành Luật Nhà ở[1].
Chương
I. Những
quy định chung
Luật
này quy định về sở hữu, phát triển,
quản lư, sử dụng nhà ở; giao dịch về nhà
ở; quản lư nhà nước về nhà ở tại
Việt Nam. Đối với giao dịch mua bán, cho thuê, cho
thuê mua nhà ở thương mại của các doanh
nghiệp, hợp tác xă kinh doanh bất động sản
th́ thực hiện theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bất động sản.
Luật
này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia
đ́nh, cá nhân có liên quan đến sở hữu, phát
triển, quản lư, sử dụng, giao dịch về nhà
ở và quản lư nhà nước về nhà ở tại
Việt Nam.
Trong
Luật này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Nhà ở là công tŕnh xây
dựng với mục đích để ở và phục
vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đ́nh, cá
nhân.
2. Nhà ở riêng lẻ là nhà
ở được xây dựng trên thửa đất
ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp
pháp của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, bao
gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà
ở độc lập.
3. Nhà chung cư là nhà có từ
2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối
đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng,
phần sở hữu chung và hệ thống công tŕnh hạ
tầng sử dụng chung cho các hộ gia đ́nh, cá nhân,
tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây
dựng với mục đích để ở và nhà chung
cư được xây dựng có mục đích sử
dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.
4. Nhà ở thương mại
là nhà ở được đầu tư xây dựng
để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị
trường.
5. Nhà ở công vụ là nhà
ở được dùng để cho các đối
tượng thuộc diện được ở nhà công
vụ theo quy định của Luật này thuê trong
thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.
6. Nhà ở để phục
vụ tái định cư là nhà ở để
bố trí cho các hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện
được tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở
theo quy định của pháp luật.
7. Nhà ở xă hội là nhà
ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các
đối tượng được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của
Luật này.
8. Dự án đầu tư xây
dựng nhà ở là tổng hợp các đề
xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn
để xây dựng mới nhà ở, các công tŕnh hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội phục
vụ nhu cầu ở hoặc để cải tạo,
sửa chữa nhà ở trên một địa điểm
nhất định.
9. Phát triển nhà ở là
việc đầu tư xây dựng mới, xây dựng
lại hoặc cải tạo làm tăng diện tích nhà
ở.
10.
Cải tạo nhà ở
là việc nâng cấp chất lượng, mở rộng
diện tích hoặc điều chỉnh cơ cấu
diện tích của nhà ở hiện có.
11.
Bảo tŕ nhà ở là
việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định
kỳ và sửa chữa khi có hư hỏng nhằm duy tŕ
chất lượng nhà ở.
12.
Chủ sở hữu nhà
ở là tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân có nhà ở
hợp pháp thông qua các h́nh thức đầu tư xây
dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa
kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và
các h́nh thức khác theo quy định của Luật này và
pháp luật có liên quan.
13.
Chủ sở hữu nhà chung
cư là chủ sở hữu căn hộ chung cư,
chủ sở hữu diện tích khác trong nhà chung cư.
14.
Tổ chức trong
nước bao gồm cơ quan nhà nước,
đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xă hội, tổ chức chính trị
xă hội - nghề nghiệp, tổ chức xă hội,
tổ chức xă hội - nghề nghiệp, tổ chức
kinh tế và tổ chức khác theo quy định của
pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ
chức).
15.
Phần sở hữu riêng
trong nhà chung cư là phần diện tích bên trong căn
hộ hoặc bên trong phần diện tích khác trong nhà chung
cư được công nhận là sở hữu riêng
của chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết
bị sử dụng riêng trong căn hộ hoặc trong
phần diện tích khác của chủ sở hữu nhà
chung cư theo quy định của Luật này.
16.
Phần sở hữu chung
của nhà chung cư là phần diện tích c̣n lại
của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc
sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung
cư và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung
cư đó theo quy định của Luật này.
17.
Thuê mua nhà ở là
việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho
thuê mua 20% giá trị của nhà ở thuê mua, trừ
trường hợp người thuê mua có điều
kiện thanh toán trước th́ được thanh toán
không quá 50% giá trị nhà ở thuê mua; số tiền c̣n
lại được tính thành tiền thuê nhà để
trả hàng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn
nhất định; sau khi hết hạn thuê mua nhà ở và
khi đă trả hết số tiền c̣n lại th́ người
thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở
đó.
18.
Nhà ở có sẵn là nhà
ở đă hoàn thành việc đầu tư xây dựng và
đưa vào sử dụng.
19.
Nhà ở h́nh thành trong
tương lai là nhà ở đang trong quá tŕnh
đầu tư xây dựng và chưa được
nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Điều 4.
Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở
Hộ
gia đ́nh, cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc
đầu tư xây dựng, mua, thuê, thuê mua, nhận
tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn,
nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lư
nhà ở theo ủy quyền và các h́nh thức khác theo quy
định của pháp luật. Tổ chức, hộ gia
đ́nh, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua các h́nh thức
quy định tại khoản 2 Điều 8 của
Luật này có quyền sở hữu đối với nhà
ở đó theo quy định của Luật này.
Điều 5.
Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở
1.
Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở
hữu hợp pháp về nhà ở của các chủ sở
hữu theo quy định của Luật này.
2.
Nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ
chức, hộ gia đ́nh, cá nhân không bị quốc hữu
hóa. Trường hợp thật cần thiết v́ mục
đích quốc pḥng, an ninh; phát triển kinh tế - xă hội
v́ lợi ích quốc gia, công cộng hoặc trong t́nh
trạng chiến tranh, t́nh trạng khẩn cấp, pḥng,
chống thiên tai, Nhà nước quyết định
trưng mua, trưng dụng, mua trước nhà ở
hoặc giải tỏa nhà ở thuộc sở hữu
hợp pháp của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân
th́ Nhà nước có trách nhiệm bồi thường,
hỗ trợ và thực hiện chính sách tái định
cư cho chủ sở hữu nhà ở theo quy định
của pháp luật.
Điều 6. Các hành
vi bị nghiêm cấm
1.
Xâm phạm quyền sở hữu nhà ở của Nhà
nước, tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.
2.
Cản trở việc thực hiện trách nhiệm
quản lư nhà nước về nhà ở, việc thực
hiện các quyền và nghĩa vụ về sở hữu,
sử dụng và giao dịch về nhà ở của tổ
chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.
3.
Quyết định chủ trương đầu tư
dự án hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây
dựng nhà ở không theo quy hoạch xây dựng,
chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở
đă được phê duyệt.
4.
Xây dựng nhà ở trên đất không phải là đất
ở; xây dựng không đúng tiêu chuẩn thiết kế,
tiêu chuẩn diện tích đối với từng loại
nhà ở mà Nhà nước có quy định về tiêu chuẩn
thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở. Áp
dụng cách tính sai diện tích sử dụng nhà ở
đă được luật quy định trong hợp
đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở.
5.
Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật;
lấn chiếm không gian và các phần thuộc sở
hữu chung hoặc của các chủ sở hữu khác
dưới mọi h́nh thức; tự ư thay đổi
kết cấu chịu lực hoặc thay đổi
thiết kế phần sở hữu riêng trong nhà chung
cư.
6.
Sử dụng phần diện tích và các trang thiết
bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung
vào sử dụng riêng; sử dụng sai mục đích
phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc
phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư
hỗn hợp so với quyết định chủ
trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
và nội dung dự án đă được phê duyệt,
trừ trường hợp được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi
mục đích sử dụng.
7.
Sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy
động hoặc tiền mua nhà ở trả
trước cho phát triển nhà ở.
8.
Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở
ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác
đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh,
góp vốn hoặc tổ chức, cá nhân khác thực
hiện kư hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà
ở, hợp đồng đặt cọc các giao dịch
về nhà ở hoặc kinh doanh quyền sử dụng
đất trong dự án.
9.
Thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển
nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua,
tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp
vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền
quản lư nhà ở không đúng quy định của
Luật này.
10.
Cải tạo, cơi nới, phá dỡ nhà ở đang
thuê, thuê mua, mượn, ở nhờ, được
ủy quyền quản lư mà không được chủ
sở hữu đồng ư.
11.
Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích
không phải để ở; sử dụng phần
diện tích được kinh doanh trong nhà chung cư theo
dự án được phê duyệt vào mục đích kinh
doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ
gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các
hoạt động khác làm ảnh hưởng đến
cuộc sống của các hộ gia đ́nh, cá nhân trong nhà
chung cư theo quy định của Chính phủ.
12.
Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh
doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ
gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh
hưởng đến trật tự an toàn xă hội, sinh
hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ các quy
định của luật về điều kiện kinh
doanh.
13.
Báo cáo, cung cấp thông tin về nhà ở không chính xác, không
trung thực, không đúng quy định hoặc không
đúng yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền; phá hoại, làm sai lệch thông tin trong
cơ sở dữ liệu về nhà ở do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quản lư.
Chương II. Sở
hữu nhà ở
Điều 7.
Đối tượng được sở hữu nhà
ở tại Việt Nam
1.
Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước.
2.
Người Việt Nam định cư ở nước
ngoài.
3.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định
tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.
Điều 8.
Điều kiện được công nhận quyền
sở hữu nhà ở
1.
Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước;
đối với người Việt Nam định
cư ở nước ngoài th́ phải được phép
nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ
chức, cá nhân nước ngoài th́ phải có đủ
điều kiện quy định tại Điều 160
của Luật này.[1]
2.
Có nhà ở hợp pháp thông qua các h́nh thức sau đây:
a)
Đối với tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân
trong nước th́ thông qua h́nh thức đầu tư xây
dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa
kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và
các h́nh thức khác theo quy định của pháp luật;
b)
Đối với người Việt Nam định
cư ở nước ngoài th́ thông qua h́nh thức mua, thuê
mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp,
hợp tác xă kinh doanh bất động sản (sau đây
gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động
sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi,
nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đ́nh, cá
nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất ở trong dự án đầu tư xây dựng
nhà ở thương mại được phép bán nền
để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy
định của pháp luật;
c)
Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài th́
thông qua các h́nh thức quy định tại khoản 2
Điều 159 của Luật này.
Điều 9. Công
nhận quyền sở hữu nhà ở[2]
1.
Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân có đủ
điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định
tại Điều 8 của Luật này th́ được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy
chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà
ở được cấp Giấy chứng nhận
phải là nhà ở có sẵn.
2.
Tŕnh tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
cho chủ sở hữu nhà ở được thực
hiện theo quy định của pháp luật về
đất đai.
Trường
hợp sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy
định tại khoản 1 Điều 123 của
Luật này th́ bên mua nhà ở được cấp
Giấy chứng nhận trong thời hạn sở hữu
nhà ở; khi hết hạn sở hữu nhà ở theo
thỏa thuận th́ quyền sở hữu nhà ở
được chuyển lại cho chủ sở hữu
lần đầu; việc cấp Giấy chứng
nhận cho bên mua nhà ở và xử lư Giấy chứng nhận
khi hết hạn sở hữu nhà ở được
thực hiện theo quy định của Chính phủ.[3]
3.
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận phải ghi rơ trong Giấy chứng nhận loại
và cấp nhà ở theo quy định của Luật này và
pháp luật về xây dựng; trường hợp là
căn hộ chung cư th́ phải ghi cả diện tích sàn
xây dựng và diện tích sử dụng căn hộ;
nếu là nhà ở được xây dựng theo dự án
th́ phải ghi đúng tên dự án xây dựng nhà ở đă
được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận.
4.
Đối với nhà ở được đầu
tư xây dựng theo dự án để cho thuê mua,
để bán th́ không cấp Giấy chứng nhận cho
chủ đầu tư mà cấp Giấy chứng nhận
cho người thuê mua, người mua nhà ở, trừ
trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu
cấp Giấy chứng nhận đối với nhà
ở chưa cho thuê mua, chưa bán; trường hợp
chủ đầu tư xây dựng nhà ở để cho
thuê th́ được cấp Giấy chứng nhận
đối với nhà ở đó.
5.
Trường hợp nhà ở của hộ gia đ́nh, cá
nhân có từ hai tầng trở lên và tại mỗi tầng
có từ hai căn hộ trở lên đáp ứng
đủ điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều 46 của Luật này th́
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận đối với từng
căn hộ trong nhà ở đó.
Điều 10.
Quyền của chủ sở hữu nhà ở và
người sử dụng nhà ở
1.
Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ
chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước,
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài th́ có các quyền sau đây:
a)
Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở
thuộc sở hữu hợp pháp của ḿnh;
b)
Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở
và các mục đích khác mà luật không cấm;
c)
Được cấp Giấy chứng nhận đối
với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp
của ḿnh theo quy định của Luật này và pháp
luật về đất đai;
d)
Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho
thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa
kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở
nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở; trường
hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các
đối tượng không thuộc diện
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
th́ các đối tượng này chỉ được
hưởng giá trị của nhà ở đó;
đ)
Sử dụng chung các công tŕnh tiện ích công cộng trong khu
nhà ở đó theo quy định của Luật này và pháp
luật có liên quan.
Trường
hợp là chủ sở hữu nhà chung cư th́ có quyền
sở hữu, sử dụng chung đối với
phần sở hữu chung của nhà chung cư và các công
tŕnh hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung
cư đó, trừ các công tŕnh được xây dựng
để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước
theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa
thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng
thuê mua nhà ở;
e)
Bảo tŕ, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà
ở theo quy định của Luật này và pháp luật
về xây dựng;
g)
Được bồi thường theo quy định
của luật khi Nhà nước phá dỡ, trưng mua,
trưng dụng nhà ở hoặc được Nhà
nước thanh toán theo giá thị trường khi Nhà
nước mua trước nhà ở thuộc sở hữu
hợp pháp của ḿnh v́ mục đích quốc pḥng, an ninh;
phát triển kinh tế - xă hội v́ lợi ích quốc gia,
công cộng hoặc trong t́nh trạng chiến tranh, t́nh
trạng khẩn cấp, pḥng, chống thiên tai;
h)
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối
với các hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp
pháp của ḿnh và các hành vi khác vi phạm pháp luật về
nhà ở.
2.
Trường hợp thuộc diện sở hữu nhà
ở có thời hạn theo quy định tại khoản
1 Điều 123 của Luật này th́ trong thời hạn
sở hữu nhà ở, chủ sở hữu
được thực hiện các quyền quy định
tại khoản 1 Điều này, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác; khi hết thời
hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận th́
chủ sở hữu đang quản lư, sử dụng nhà
ở phải bàn giao lại nhà ở này cho chủ sở hữu
nhà ở lần đầu.
3.
Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ
chức, cá nhân nước ngoài th́ có các quyền theo quy
định tại Điều 161 của Luật này.
4.
Người sử dụng nhà ở không phải là chủ
sở hữu nhà ở được thực hiện các
quyền trong việc quản lư, sử dụng nhà ở
theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.
Điều 11.
Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở và
người sử dụng nhà ở
1.
Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ
chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước,
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài th́ có các nghĩa vụ sau đây:
a)
Sử dụng nhà ở đúng mục đích quy
định; lập và lưu trữ hồ sơ về nhà
ở thuộc sở hữu của ḿnh;
b)
Thực hiện việc pḥng cháy, chữa cháy, bảo
đảm vệ sinh, môi trường, trật tự an
toàn xă hội theo quy định của pháp luật;
c)
Thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật khi bán, chuyển nhượng hợp
đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho,
đổi, để thừa kế, thế chấp, góp
vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền
quản lư nhà ở; đối với giao dịch nhà ở
là tài sản chung của vợ chồng th́ c̣n phải
thực hiện theo các quy định của Luật hôn
nhân và gia đ́nh;
d)
Thực hiện đúng quy định của pháp luật
và không được làm ảnh hưởng hoặc gây
thiệt hại đến lợi ích của Nhà
nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân
khác khi bảo tŕ, cải tạo, phá dỡ, xây dựng
lại nhà ở; trường hợp thuộc diện
sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định
tại khoản 1 Điều 123 của Luật này th́
việc cải tạo, phá dỡ nhà ở được
thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên;
đ)
Đóng bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà
ở thuộc diện bắt buộc phải tham gia
bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của pháp
luật về pḥng cháy, chữa cháy và pháp luật về
kinh doanh bảo hiểm;
e)
Chấp hành quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đă có hiệu lực pháp
luật về việc xử lư vi phạm, giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà
ở, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, phá dỡ nhà ở khi Nhà nước thu hồi
đất, giải tỏa nhà ở, trưng mua, trưng
dụng, mua trước nhà ở;
g)
Có trách nhiệm để các bên có liên quan và người có
thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, theo
dơi, bảo tŕ hệ thống trang thiết bị, hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, phần diện
tích thuộc sở hữu chung, sử dụng chung;
h)
Thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước khi
được công nhận quyền sở hữu nhà
ở, khi thực hiện các giao dịch và trong quá tŕnh
sử dụng nhà ở theo quy định của pháp
luật.
2.
Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ
chức, cá nhân nước ngoài th́ ngoài các nghĩa vụ quy
định tại khoản 1 Điều này c̣n phải
thực hiện nghĩa vụ quy định tại
khoản 2 Điều 162 của Luật này.
3.
Người sử dụng nhà ở không phải là chủ
sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ
trong việc quản lư, sử dụng nhà ở theo thỏa
thuận với chủ sở hữu nhà ở và theo quy
định của Luật này.
Điều 12. Thời
điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở
1.
Trường hợp mua bán nhà ở mà không thuộc diện
quy định tại khoản 3 Điều này và
trường hợp thuê mua nhà ở th́ thời điểm
chuyển quyền sở hữu nhà ở là kể từ
thời điểm bên mua, bên thuê mua đă thanh toán
đủ tiền mua, tiền thuê mua và đă nhận bàn
giao nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận khác.
2.
Trường hợp góp vốn, tặng cho, đổi nhà
ở th́ thời điểm chuyển quyền sở
hữu là kể từ thời điểm bên nhận góp
vốn, bên nhận tặng cho, bên nhận đổi
nhận bàn giao nhà ở từ bên góp vốn, bên tặng cho,
bên đổi nhà ở.
3.
Trường hợp mua bán nhà ở giữa chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở với
người mua th́ thời điểm chuyển quyền
sở hữu nhà ở là kể từ thời điểm
bên mua nhận bàn giao nhà ở hoặc kể từ thời
điểm bên mua thanh toán đủ tiền mua nhà ở cho
chủ đầu tư. Đối với nhà ở
thương mại mua của doanh nghiệp kinh doanh
bất động sản th́ thời điểm chuyển
quyền sở hữu được thực hiện theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản.
4.
Trường hợp thừa kế nhà ở th́ thời
điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở
được thực hiện theo quy định của
pháp luật về thừa kế.
5.
Các giao dịch về nhà ở quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này phải tuân thủ các
điều kiện về giao dịch nhà ở và hợp
đồng phải có hiệu lực theo quy định
của Luật này.
Chương III. Phát
triển nhà ở[4]
Mục
1. Quy định chung về phát triển nhà ở
Điều 13. Chính
sách phát triển nhà ở
1.
Nhà nước có trách nhiệm tạo quỹ đất
ở thông qua phê duyệt quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy
hoạch khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây
dựng nông thôn.
2.
Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách về quy
hoạch, đất đai, tài chính, tín dụng, về
nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, vật
liệu xây dựng mới để đầu tư
cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư bị
hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không
bảo đảm an toàn cho người sử dụng và
khuyến khích các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân
tham gia phát triển nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán
theo cơ chế thị trường.
3.
Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách miễn,
giảm thuế, miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, tín dụng dài hạn
với lăi suất ưu đăi, các cơ chế ưu
đăi tài chính khác và hỗ trợ từ nguồn vốn
của Nhà nước để thực hiện chính sách
hỗ trợ về nhà ở xă hội.
4.
Nhà nước có chính sách cho việc nghiên cứu và ban hành
các thiết kế mẫu, thiết kế điển h́nh
đối với từng loại nhà ở phù hợp
với từng khu vực, từng vùng, miền; có chính sách
khuyến khích phát triển nhà ở tiết kiệm năng
lượng.
5.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), các
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở
thương mại phải dành diện tích đất
ở để xây dựng nhà ở xă hội theo quy
định của pháp luật về nhà ở.
Điều 14. Yêu
cầu đối với phát triển nhà ở
1.
Phù hợp với nhu cầu về nhà ở của các
đối tượng khác nhau và điều kiện kinh
tế - xă hội của đất nước, của
từng địa phương, từng vùng, miền trong
từng thời kỳ.
2.
Phù hợp với Chiến lược phát triển nhà
ở quốc gia, quy hoạch xây dựng, quy hoạch
sử dụng đất và có trong chương tŕnh, kế
hoạch phát triển nhà ở của địa
phương trong từng giai đoạn.
3.
Tuân thủ quy định của pháp luật về nhà
ở; tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng xây
dựng; thực hiện đúng các yêu cầu về pḥng,
chống cháy, nổ; bảo đảm kiến trúc,
cảnh quan, vệ sinh, môi trường, an toàn trong quá tŕnh
xây dựng và có khả năng ứng phó với thiên tai,
biến đổi khí hậu; sử dụng tiết kiệm
năng lượng, tài nguyên đất đai.
4.
Đối với khu vực đô thị th́ việc phát
triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi
tiết xây dựng và chủ yếu được
thực hiện theo dự án. Dự án đầu tư xây
dựng nhà ở phải đáp ứng yêu cầu quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này,
bảo đảm việc phân bố dân cư, chỉnh
trang đô thị. Đối với đô thị loại
đặc biệt, loại 1 và loại 2 th́ chủ yếu
phát triển nhà chung cư và xây dựng nhà ở để
cho thuê.
5.
Đối với khu vực nông thôn, miền núi, biên
giới, hải đảo th́ việc phát triển nhà
ở phải phù hợp với quy hoạch điểm dân
cư nông thôn, chương tŕnh xây dựng nông thôn mới,
phong tục, tập quán của từng dân tộc,
điều kiện tự nhiên của từng vùng,
miền; từng bước xóa bỏ việc du canh, du
cư, bảo đảm phát triển nông thôn bền
vững; khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án,
nhà ở nhiều tầng.
Điều 15.
Chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở
của địa phương[5]
1.
Trên cơ sở Chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xă hội, quy hoạch sử dụng đất,
quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng
đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn của
địa phương đă được phê duyệt,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương
tŕnh phát triển nhà ở của địa phương
bao gồm cả tại đô thị và nông thôn cho từng
giai đoạn 05 năm và 10 năm hoặc dài hơn để
tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua
trước khi phê duyệt theo quy định tại
Điều 169 của Luật này.
2.
Trên cơ sở chương tŕnh phát triển nhà ở
của địa phương đă được phê
duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều
này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức
lập, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở
hằng năm và 05 năm trên địa bàn bao gồm
kế hoạch phát triển nhà ở thương mại,
nhà ở xă hội, nhà ở công vụ, nhà ở để
phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ
gia đ́nh, cá nhân, trong đó phải xác định rơ
kế hoạch phát triển nhà ở xă hội để
cho thuê.
Điều 16. Xác
định quỹ đất cho phát triển nhà ở
1.
Khi lập, phê duyệt quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch khu kinh tế, khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau
đây gọi chung là khu công nghiệp); quy hoạch xây
dựng các cơ sở giáo dục đại học,
trường dạy nghề, trừ viện nghiên cứu
khoa học, trường phổ thông dân tộc nội trú
công lập trên địa bàn (sau đây gọi chung là khu
nghiên cứu đào tạo), cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt quy hoạch phải xác định rơ diện
tích đất xây dựng nhà ở trong quy hoạch.
2.
Tại các đô thị loại đặc biệt,
loại 1, loại 2 và loại 3 th́ chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở thương mại phải
dành một phần diện tích đất ở trong dự
án đă đầu tư xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xă
hội theo quy định của Chính phủ. Đối
với các loại đô thị c̣n lại, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ
thể của địa phương để yêu cầu
chủ đầu tư phải dành một phần
diện tích đất ở trong dự án đă đầu
tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ
thuật để xây dựng nhà ở xă hội.[6]
1.
Hình thức phát triển nhà ở bao
gồm:
a)
Phát triển nhà ở theo dự án
đầu tư xây dựng nhà ở;
b)
Phát triển nhà ở theo dự án
đầu tư xây dựng khu đô thị;
c)
Phát triển nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân.
2.
Dự án đầu tư xây dựng nhà
ở theo quy định của Luật này bao
gồm:
a)
Dự án đầu tư xây dựng
mới hoặc cải tạo một công trình nhà
ở độc lập hoặc một cụm công
trình nhà ở;
b)
Dự án đầu tư xây dựng khu nhà
ở có hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội đồng
bộ tại khu vực nông thôn;
c)
Dự án đầu tư xây dựng sử
dụng đất hỗn hợp có diện tích
đất trong dự án để xây dựng
nhà ở;
d)
Dự án đầu tư xây dựng công
trình có mục đích sử dụng
hỗn hợp để ở và kinh doanh.
3.
Việc đầu tư xây dựng khu đô thị quy
định tại điểm b khoản 1 Điều
này phải tuân thủ quy định về nhà
ở theo pháp luật về nhà ở và pháp
luật có liên quan.
Điều 18. Các
trường hợp phát triển nhà ở và trường
hợp xây dựng nhà ở theo dự án
1.
Các trường hợp phát triển nhà ở bao gồm:
a)
Phát triển nhà ở thương mại;
b)
Phát triển nhà ở xă hội;
c) Phát
triển nhà ở công vụ;
d)
Phát triển nhà ở để phục vụ tái
định cư;
đ)
Phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân.
2.
Các trường hợp phát triển nhà ở theo dự án
bao gồm:
a)
Phát triển nhà ở để cho thuê, cho thuê mua,
để bán của các doanh nghiệp kinh doanh bất
động sản;
b)
Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu nhà
ở cũ;
c)
Phát triển nhà ở để phục vụ tái
định cư;
d)
Phát triển nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước.
Điều 19. Yêu
cầu đối với dự án đầu tư xây
dựng nhà ở[7]
1.
Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy
định tại khoản 2 Điều 17 của Luật
này phải được thực hiện theo quy
định của Luật này.
2.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở chỉ
được lập, phê duyệt và triển khai thực
hiện tại khu vực đă có quy hoạch chi tiết
được phê duyệt, tuân thủ các nội dung
quyết định chủ trương đầu tư
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và
đáp ứng các yêu cầu quy định tại
Điều 14 của Luật này.
3.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, các khu
vực trong dự án phải được đặt tên
bằng tiếng Việt; trường hợp chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương
mại có nhu cầu đặt tên dự án bằng
tiếng nước ngoài th́ phải viết tên đầy
đủ bằng tiếng Việt trước, viết
tiếng nước ngoài sau. Tên dự án, tên các khu vực
trong dự án phải được cơ quan có thẩm
quyền quyết định, được sử
dụng trong cả quá tŕnh đầu tư xây dựng và
quản lư, sử dụng sau khi hoàn thành đầu tư
xây dựng.
4.
Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở
phải thực hiện đầy đủ các nội
dung của dự án đă được phê duyệt;
trường hợp chủ đầu tư có đề
nghị điều chỉnh các nội dung bao gồm tên
dự án, tiến độ thực hiện, loại nhà
ở phải xây dựng, tổng diện tích sàn xây
dựng, tổng số lượng nhà ở, tỷ lệ
các loại nhà ở, tổng mức đầu tư
nếu là dự án được đầu tư bằng
vốn nhà nước th́ phải được cơ quan
có thẩm quyền theo quy định tại Điều
170 của Luật này quyết định trước khi
triển khai thực hiện xây dựng.
5.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác
định cụ thể danh mục các dự án
đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn bao
gồm dự án xây dựng nhà ở thương mại,
nhà ở xă hội, nhà ở công vụ, nhà ở để
phục vụ tái định cư và công khai trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh theo quy định sau đây:
a)
Số lượng dự án; tổng số lượng nhà
ở và tổng diện tích sàn nhà ở đầu tư
xây dựng hàng năm trong các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở trên địa bàn;
b)
Các nội dung cơ bản của từng dự án
đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn bao
gồm tên dự án, địa điểm đầu
tư xây dựng, quy mô dự án, quy hoạch chi tiết
của dự án, tiến độ thực hiện dự
án, mục tiêu đầu tư, số lượng nhà
ở, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở, h́nh
thức kinh doanh nhà ở và các nội dung khác có liên quan theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản;
c)
Việc công khai các thông tin về dự án quy định
tại điểm a và điểm b khoản này phải
được thực hiện trong suốt quá tŕnh
thực hiện dự án.
Điều 20. Nguyên
tắc kiến trúc nhà ở
2. Tại khu vực đô thị,
kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài ḥa giữa
cải tạo với xây dựng mới, phải gắn
công tŕnh nhà ở riêng lẻ với tổng thể kiến
trúc của đô thị, phải tuân thủ thiết
kế đô thị và quy chế quản lư kiến trúc[3].
3. Tại khu vực nông thôn,
kiến trúc nhà ở phải hài ḥa với cảnh quan thiên
nhiên, phù hợp với phong tục, tập quán, điều
kiện sản xuất kinh doanh của hộ gia đ́nh, cá
nhân và của các dân tộc tại từng vùng, miền.
Mục
2. Phát triển nhà ở thương mại theo dự án[8]
Điều 21.
Điều kiện làm chủ đầu tư dự án xây
dựng nhà ở thương mại
1.
Doanh nghiệp, hợp tác xă được thành lập và
hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
2.[4] Có vốn kư quỹ
hoặc bảo lănh ngân hàng về nghĩa vụ kư quỹ
để thực hiện đối với từng
dự án theo quy định của pháp luật về đầu
tư.
3. Có chức năng kinh doanh
bất động sản theo quy định của pháp
luật.
Điều 22.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương
mại và lựa chọn chủ đầu tư dự án[9]
2. Việc lựa chọn chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương
mại được thực hiện thông qua các h́nh
thức sau đây:
a) Đấu giá quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai;
b) Đấu thầu dự án có
sử dụng đất;
c)[5] Chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư. Trường hợp có nhiều nhà
đầu tư được chấp thuận th́
việc xác định chủ đầu tư theo quy
định của Luật Xây dựng.
Chính phủ quy định chi
tiết điểm này.
3.[6] (được
băi bỏ)
Điều 23. H́nh
thức sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thương mại
1.[7] Có
quyền sử dụng đất ở hợp pháp và các
loại đất khác được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất sang làm đất ở.
2. Được Nhà nước
giao đất để xây dựng nhà ở cho thuê, cho thuê
mua, để bán.
3. Được Nhà nước
cho thuê đất để xây dựng nhà ở cho thuê.
4. Nhận chuyển quyền
sử dụng đất ở theo quy định của
pháp luật về đất đai để xây dựng
nhà ở thương mại.
Điều 24.
Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở thương
mại
1.
Loại nhà ở, tiêu chuẩn diện tích của từng loại
nhà ở thương mại do chủ đầu tư
dự án quyết định lựa chọn nhưng
phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch chi
tiết xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng,
kiến trúc nhà ở và nội dung quyết định
chủ trương đầu tư dự án xây dựng
nhà ở của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2.
Đối với căn hộ chung cư th́ phải
thiết kế, xây dựng theo kiểu căn hộ khép
kín, có diện tích sàn căn hộ theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn xây dựng.
3.
Đối với nhà ở riêng lẻ th́ phải xây
dựng theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng,
thiết kế được phê duyệt theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
Điều 25.
Quyền của chủ đầu tư dự án xây
dựng nhà ở thương mại
1.
Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan thực
hiện các thủ tục theo đúng quy định của
pháp luật trong quá tŕnh lập, thẩm định, phê
duyệt và triển khai thực hiện dự án.
2.
Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở; thực hiện huy
động vốn, thu tiền cho thuê, cho thuê mua, tiền
bán nhà ở theo quy định của Luật này, pháp
luật về kinh doanh bất động sản và theo
nội dung hợp đồng đă kư kết.
3.
Thực hiện các quyền của người sử
dụng đất và kinh doanh sản phẩm trong dự án
theo quy định của pháp luật về đất
đai và pháp luật về kinh doanh bất động
sản.
4.
Được chuyển nhượng một phần
hoặc toàn bộ dự án theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản.
5.
Được thực hiện quản lư, khai thác hệ
thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi
dự án theo quyết định chủ trương
đầu tư dự án của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
6.
Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận đối với nhà
ở được xây dựng trong dự án theo quy
định tại Điều 9 của Luật này và pháp
luật về đất đai.
7.
Được hưởng các chính sách ưu đăi của
Nhà nước trong quá tŕnh thực hiện dự án theo quy
định của pháp luật.
8.
Thực hiện các quyền khác theo quy định của
Luật này và pháp luật có liên quan.
Điều 26. Trách
nhiệm của chủ đầu tư dự án xây
dựng nhà ở thương mại
1.
Lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai
thực hiện dự án theo đúng quy định của
Luật này và pháp luật về xây dựng.
2.
Kư quỹ để thực hiện dự án theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
đóng tiền bảo lănh giao dịch nhà ở theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản; bảo đảm năng lực tài
chính để thực hiện dự án theo quy định
của pháp luật.
3.
Xây dựng nhà ở và các công tŕnh hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xă hội trong dự án theo đúng
quy hoạch chi tiết, nội dung quyết định
chủ trương đầu tư dự án của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, tuân thủ thiết
kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở và tiến
độ của dự án đă được phê
duyệt.
4.
Dành diện tích đất ở đă đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật trong dự án
để xây dựng nhà ở xă hội theo quy định
của pháp luật về nhà ở.
5.
Công khai trên trang thông tin điện tử và tại trụ
sở Ban quản lư dự án của ḿnh các thông tin quy
định tại điểm b khoản 5 Điều 19
của Luật này; báo cáo t́nh h́nh triển khai, kết
quả thực hiện dự án theo định kỳ và
khi kết thúc dự án theo quy định của pháp
luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh
bất động sản.
6.
Thực hiện đầy đủ các cam kết trong
hợp đồng kinh doanh sản phẩm của dự
án, bàn giao nhà ở và các giấy tờ liên quan đến
nhà ở giao dịch cho khách hàng; thực hiện giao
dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở và kinh doanh
quyền sử dụng đất theo đúng quy
định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản.
7.
Trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày bàn giao nhà ở
cho người mua hoặc kể từ thời
điểm bên thuê mua đă thanh toán đủ tiền theo
thỏa thuận th́ phải làm thủ tục đề
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận cho người mua, người
thuê mua nhà ở, trừ trường hợp người
mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề
nghị cấp Giấy chứng nhận. Trường
hợp xây dựng nhà ở để cho thuê th́ có trách
nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở theo
quy định tại Điều 76 và Điều 77
của Luật này.
8.
Bảo hành nhà ở theo quy định của Luật này và
pháp luật về xây dựng; thực hiện các nghĩa
vụ tài chính cho Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
9.
Chấp hành các quyết định đă có hiệu lực
pháp luật của cơ quan có thẩm quyền về
xử lư hành vi vi phạm pháp luật khi có sai phạm trong
việc phát triển nhà ở, huy động vốn,
ứng tiền trước của khách hàng, thực
hiện các giao dịch về nhà ở và các hoạt
động khác quy định tại Điều này.
10.
Bồi thường trong trường hợp gây thiệt
hại cho khách hàng hoặc cho tổ chức, cá nhân, hộ
gia đ́nh tham gia đầu tư xây dựng nhà ở.
Mục
3. Phát triển nhà ở công vụ[10]
Điều 27. Nhà
ở công vụ và kế hoạch phát triển nhà ở công
vụ
1.
Nhà nước đầu tư vốn từ ngân sách, bao
gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương để xây dựng nhà ở công vụ
hoặc để mua, thuê nhà ở thương mại làm
nhà ở công vụ. Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở
công vụ của trung ương và nhà ở công vụ
của địa phương.[11]
2.
Việc đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
hoặc mua, thuê nhà ở thương mại để làm
nhà ở công vụ phải căn cứ vào kế hoạch
phát triển nhà ở công vụ quy định tại
khoản 3 Điều này, bảo đảm các điều
kiện an toàn trong công tác và thuận tiện trong sinh
hoạt, đi lại của người sử dụng
nhà ở công vụ.
3.
Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
được lập và chấp thuận như sau:[12]
a)
Cơ quan trung ương có trách nhiệm xác định nhu
cầu về nhà ở công vụ của cơ quan ḿnh
gửi Bộ Xây dựng để thẩm định và
xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
của các cơ quan trung ương tŕnh Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận, trừ
trường hợp quy định tại điểm b
khoản này;
b)
Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm xác
định nhu cầu và xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở công vụ của các đối
tượng quy định tại điểm d khoản 1
Điều 32 của Luật này và tŕnh Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận sau khi có ư kiến thống
nhất của Bộ Xây dựng;
c)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và phê duyệt
kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong kế
hoạch phát triển nhà ở của địa
phương theo quy định tại Điều 15
của Luật này;
d)
Cơ quan lập kế hoạch quy định tại các
điểm a, b và c khoản này phải xác định rơ nhu
cầu về nhà ở công vụ bao gồm loại nhà
ở, số lượng, diện tích sàn nhà ở;
địa điểm xây dựng và diện tích đất
để xây dựng nhà ở hoặc diện tích nhà ở
thương mại cần mua, thuê để làm nhà ở
công vụ; nguồn vốn và phân kỳ đầu tư
hằng năm và 05 năm; xác định trách nhiệm
của các cơ quan liên quan.
4.
Chính phủ quy định chi tiết việc đầu
tư xây dựng, mua hoặc thuê nhà ở thương
mại làm nhà ở công vụ, về đối
tượng, điều kiện thuê nhà ở công vụ và
việc quản lư, sử dụng nhà ở công vụ.
Điều 28.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ và
lựa chọn chủ đầu tư dự án
1.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ bao
gồm đầu tư xây dựng mới và mua nhà ở
thương mại được lập, thẩm
định, phê duyệt và triển khai thực hiện theo
quy định của Luật này và pháp luật về xây
dựng.[13]
2.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ có
các loại sau đây:
a)
Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết
định đầu tư theo đề nghị của
Bộ Xây dựng để cho các đối tượng
của các cơ quan trung ương thuê, trừ
trường hợp quy định tại điểm b
khoản này;
b)
Dự án do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an quyết
định đầu tư sau khi có ư kiến thống
nhất của Bộ Xây dựng và được Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận để cho
đối tượng thuộc diện quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 32 của
Luật này thuê;
c)
Dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định đầu tư theo đề nghị của
cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh để cho
các đối tượng được điều
động, luân chuyển đến làm việc tại
địa phương.
Đối
với các đối tượng được
điều động, luân chuyển đến làm
việc ở quận, huyện, thị xă, thành phố
thuộc tỉnh và tương đương (sau đây
gọi chung là cấp huyện), đối tượng quy
định tại các điểm c, đ, e và g khoản 1
Điều 32 của Luật này th́ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định đầu tư dự án
hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định đầu tư dự án.
3.
Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án
xây dựng nhà ở công vụ được quy
định như sau:[14]
a)
Thủ tướng Chính phủ quyết định
lựa chọn chủ đầu tư dự án quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này
theo đề nghị của Bộ Xây dựng;
b)
Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng, Bộ
trưởng Bộ Công an quyết định lựa
chọn chủ đầu tư dự án quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này;
c)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
lựa chọn chủ đầu tư dự án quy
định tại điểm c khoản 2 Điều này
theo đề nghị của cơ quan quản lư nhà ở
cấp tỉnh.
Điều 29.
Đất để xây dựng nhà ở công vụ
1.
Diện tích đất để xây dựng nhà ở công
vụ được xác định cụ thể trong quy
hoạch xây dựng được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt quy định
tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.
2.
Đối với nhà ở công vụ của cơ quan trung
ương th́ Bộ Xây dựng chủ tŕ, phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định
diện tích đất để xây dựng nhà ở công
vụ trên địa bàn, trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí diện tích
đất để xây dựng nhà ở công vụ theo yêu
cầu của Bộ Xây dựng.
3.
Đối với nhà ở công vụ cho các đối
tượng quy định tại điểm d khoản 1
Điều 32 của Luật này th́ Bộ Quốc pḥng,
Bộ Công an chủ tŕ, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xác định diện tích
đất để xây dựng nhà ở công vụ.
4.
Đối với nhà ở công vụ của địa
phương th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm bố trí diện tích đất để xây
dựng nhà ở công vụ khi lập, phê duyệt quy
hoạch quy định tại khoản 1 Điều 16
của Luật này.
5.
Nhà nước không thu tiền sử dụng đất
đối với diện tích đất được
sử dụng để xây dựng nhà ở công vụ theo
quy định tại Điều này.
Điều 30. Mua,
thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công
vụ[15]
1.
Đối với địa phương có nhà ở
thương mại được xây dựng theo dự án,
phù hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích quy
định tại Điều 31 của Luật này th́
cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 28 của Luật này có thể
quyết định mua hoặc thuê nhà ở này để
làm nhà ở công vụ.
2.
Việc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công
vụ phải được lập thành dự án và
được cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 28 của Luật này phê
duyệt.
3.
Giá mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ do
người quyết định đầu tư quyết
định trên cơ sở tham khảo giá mua bán nhà ở
trên thị trường và kết quả thẩm
định giá của đơn vị có chức năng
thẩm định giá tại thời điểm mua nhà
ở.
4.
Trường hợp chưa có đủ nhà ở công
vụ để cho thuê th́ cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 28 của Luật
này quyết định việc thuê nhà ở thương
mại để làm nhà ở công vụ.
5.
Ngân sách trung ương cấp vốn để mua hoặc
thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ cho
các đối tượng của cơ quan trung
ương, bao gồm cả nhà ở của Bộ
Quốc pḥng, Bộ Công an. Ngân sách địa phương
cấp vốn để mua hoặc thuê nhà ở
thương mại làm nhà ở công vụ cho các đối
tượng của cơ quan địa phương.
Điều 31.
Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ
1.
Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở riêng lẻ và căn
hộ chung cư có các tiêu chuẩn diện tích khác nhau phù
hợp với từng loại đối tượng
được thuê nhà ở công vụ.
2.
Tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ
tướng Chính phủ quy định và được
điều chỉnh cho phù hợp với từng thời
kỳ theo đề nghị của Bộ Xây dựng.
Điều 32.
Đối tượng và điều kiện
được thuê nhà ở công vụ
1.
Đối tượng được thuê nhà ở công
vụ bao gồm:
a)
Cán bộ lănh đạo của Đảng, Nhà nước
thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian
đảm nhận chức vụ;
b)
Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xă
hội không thuộc diện quy định tại
điểm a khoản này được điều
động, luân chuyển đến công tác tại cơ
quan trung ương giữ chức vụ từ cấp
Thứ trưởng và tương đương trở
lên; được điều động, luân chuyển
đến công tác tại địa phương giữ
chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện, Giám đốc Sở và tương
đương trở lên;
c)
Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xă
hội không thuộc diện quy định tại
điểm b khoản này được điều
động, luân chuyển đến công tác tại xă vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xă hội
đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới,
hải đảo;
d)
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân được điều
động, luân chuyển theo yêu cầu quốc pḥng, an
ninh, trừ đối tượng mà pháp luật quy
định phải ở trong doanh trại của lực
lượng vũ trang;
đ)
Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xă vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xă hội
đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới,
hải đảo;
e)
Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu
vực nông thôn, xă vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn, khu
vực biên giới, hải đảo;
g)
Nhà khoa học được giao chủ tŕ nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc
biệt quan trọng theo quy định của Luật khoa
học và công nghệ.
2.
Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
được quy định như sau:
a)
Đối với đối tượng quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này th́
được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu
an ninh;
b)
Đối với đối tượng quy định
tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1
Điều này th́ phải thuộc diện chưa có nhà
ở thuộc sở hữu của ḿnh và chưa
được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xă hội
tại địa phương nơi đến công tác
hoặc đă có nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh
tại nơi đến công tác nhưng diện tích nhà
ở b́nh quân đầu người trong hộ gia đ́nh
thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu
do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và
từng khu vực khác nhau.
Điều 33. Nguyên
tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ
1.
Tính đúng, tính đủ các chi phí cần thiết
để thực hiện quản lư vận hành, bảo tŕ
và quản lư cho thuê trong quá tŕnh sử dụng nhà ở công
vụ.
2.
Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà
ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn
đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi
phí mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
3.
Giá thuê nhà ở công vụ do cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 81 của
Luật này quyết định và được xem xét,
điều chỉnh cho phù hợp với từng thời
kỳ.
4.
Trường hợp thuê nhà ở thương mại
để làm nhà ở công vụ th́ người thuê nhà
ở công vụ trả tiền thuê nhà ở thấp hơn
giá thuê nhà ở thương mại theo quy định
của Chính phủ.
Điều 34.
Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà công
vụ
1.
Người thuê nhà ở công vụ có các quyền sau
đây:
a)
Nhận bàn giao nhà ở và các trang thiết bị kèm theo nhà
ở theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà;
b)
Được sử dụng nhà ở cho bản thân và các
thành viên trong gia đ́nh trong thời gian đảm nhận
chức vụ, công tác;
c)
Đề nghị đơn vị quản lư vận hành
nhà ở sửa chữa kịp thời những hư
hỏng nếu không phải do lỗi của ḿnh gây ra;
d)
Được tiếp tục kư hợp đồng thuê nhà
ở công vụ nếu hết thời hạn thuê nhà ở
mà vẫn thuộc đối tượng và có đủ
điều kiện được thuê nhà ở công vụ
theo quy định của Luật này;
đ)
Thực hiện các quyền khác về nhà ở theo quy
định của pháp luật và theo thỏa thuận trong
hợp đồng thuê nhà ở công vụ.
2.
Người thuê nhà ở công vụ có các nghĩa vụ sau
đây:
a)
Sử dụng nhà vào mục đích để ở và
phục vụ các nhu cầu sinh hoạt cho bản thân và các
thành viên trong gia đ́nh trong thời gian thuê nhà ở;
b)
Có trách nhiệm giữ ǵn nhà ở và các tài sản kèm theo;
không được tự ư cải tạo, sửa
chữa, phá dỡ nhà ở công vụ; trường hợp
sử dụng căn hộ chung cư th́ c̣n phải tuân
thủ các quy định về quản lư, sử dụng
nhà chung cư;
c)
Không được cho thuê lại, cho mượn, ủy
quyền quản lư nhà ở công vụ;
d)
Trả tiền thuê nhà ở theo hợp đồng thuê nhà
ở kư với bên cho thuê và thanh toán các khoản chi phí
phục vụ sinh hoạt khác theo quy định của bên
cung cấp dịch vụ;
đ)
Trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước khi không
c̣n thuộc đối tượng được thuê nhà
ở hoặc khi không c̣n nhu cầu thuê nhà ở công vụ
hoặc khi có hành vi vi phạm thuộc diện bị thu
hồi nhà ở theo quy định của Luật này trong
thời hạn không quá 90 ngày, kể từ ngày nhận
được thông báo của cơ quan quản lư nhà ở
công vụ;
e)
Chấp hành quyết định cưỡng chế thu
hồi nhà ở của cơ quan có thẩm quyền trong
trường hợp bị cưỡng chế thu hồi
nhà ở;
g)
Các nghĩa vụ khác về nhà ở theo quy định
của luật và theo thỏa thuận trong hợp
đồng thuê nhà ở công vụ.
Mục 4. Phát triển nhà ở
để phục vụ tái định cư[16]
Điều 35. Nguyên
tắc phát triển nhà ở để phục vụ tái
định cư
1.
Trường hợp thu hồi đất và giải
tỏa nhà ở để xây dựng công tŕnh khác tại
khu vực nội đô thuộc đô thị loại
đặc biệt, tại đô thị loại 1 và
loại 2 th́ Nhà nước chuẩn bị quỹ nhà ở
thông qua việc sử dụng nhà ở thương mại
hoặc nhà ở xă hội được xây dựng theo
dự án để bố trí tái định cư
trước khi thu hồi đất và giải tỏa nhà
ở, trừ trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 36 của Luật này.
2.
Trường hợp thu hồi đất và giải
tỏa nhà ở để xây dựng công tŕnh khác tại
khu vực không thuộc quy định tại khoản 1
Điều này mà có nhà ở thương mại hoặc nhà
ở xă hội được xây dựng theo dự án th́
Nhà nước sử dụng nhà ở này để bố
trí tái định cư; nếu không có nhà ở
thương mại, nhà ở xă hội th́ Nhà nước
thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở
để phục vụ tái định cư trước
khi thu hồi đất và giải tỏa nhà ở, trừ
trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 36 của Luật này.
3.
Trường hợp thu hồi đất và giải
tỏa nhà ở để thực hiện dự án
đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà
người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu
tái định cư tại chỗ th́ chủ đầu
tư dự án phải ưu tiên bố trí nhà ở
thương mại ngay trong dự án đó để
phục vụ tái định cư.
4.
Trường hợp thu hồi đất và giải
tỏa nhà ở để thực hiện dự án hạ
tầng khu công nghiệp mà người có nhà ở bị
giải tỏa có nhu cầu tái định cư th́ chủ
đầu tư dự án phải xây dựng nhà ở
để bố trí tái định cư trong cùng khu vực
được quy hoạch xây dựng nhà ở cho người
lao động làm việc trong khu công nghiệp hoặc
bố trí nhà ở tại nơi khác cho người
được tái định cư.
5.
Trường hợp phải đầu tư xây dựng
nhà ở để phục vụ tái định cư th́
phải thực hiện theo dự án; đối với khu
vực nông thôn th́ dự án đầu tư xây dựng nhà
ở để phục vụ tái định cư
phải bao gồm cả việc bố trí quỹ
đất để phục vụ sản xuất cho
người thuộc diện được tái
định cư.
6.
Nhà ở để phục vụ tái định cư
phải có đầy đủ hệ thống hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xă hội theo quy
hoạch chi tiết xây dựng, hồ sơ thiết
kế được phê duyệt và tuân thủ quy
định tại Điều 14 của Luật này.
Điều 36. Các
h́nh thức bố trí nhà ở để phục vụ tái
định cư[17]
2. Sử dụng nhà ở xă
hội được xây dựng theo dự án để
cho thuê, cho thuê mua, bán cho người được tái
định cư.
3.[8] Nhà nước
trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở
bằng vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia,
trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính
thức, vốn vay ưu đăi của các nhà tài trợ,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước trên diện tích đất được xác
định để xây dựng nhà ở phục vụ
tái định cư theo quy hoạch được phê
duyệt để cho thuê, cho thuê mua, bán cho người
được tái định cư.
4. Hộ gia đ́nh, cá nhân
được thanh toán tiền để tự lựa
chọn việc mua, thuê, thuê mua nhà ở thương
mại trên địa bàn làm nhà ở tái định cư
hoặc được Nhà nước giao đất ở
để tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch
được phê duyệt.
Điều 37.
Đất xây dựng nhà ở để phục vụ tái
định cư
1.
Việc bố trí diện tích đất xây dựng nhà
ở để phục vụ tái định cư
phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại
Điều 35 của Luật này và quy định của
pháp luật về đất đai.
2.
Diện tích đất xây dựng nhà ở để
phục vụ tái định cư được xác
định cụ thể trong quy hoạch xây dựng
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt quy định tại khoản 1 Điều 16
của Luật này.
Điều 38.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để
phục vụ tái định cư và việc lựa
chọn chủ đầu tư dự án[18]
1.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để
phục vụ tái định cư được lập,
thẩm định, phê duyệt và triển khai thực
hiện theo quy định của Luật này và pháp luật
về xây dựng.
2.
Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở
để phục vụ tái định cư bao gồm Ban
quản lư dự án chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Tổ chức phát triển quỹ
đất cấp tỉnh và doanh nghiệp kinh doanh bất
động sản; việc lựa chọn chủ
đầu tư dự án được thực hiện
theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều
này.
3.
Đối với dự án xây dựng nhà ở để
phục vụ tái định cư có sử dụng
nguồn vốn hoặc thực hiện theo h́nh thức quy
định tại khoản 3 Điều 36 của Luật
này th́ cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh báo cáo
người quyết định đầu tư quyết
định lựa chọn chủ đầu tư.
4.
Đối với dự án xây dựng nhà ở để
phục vụ tái định cư không thuộc diện
quy định tại khoản 3 Điều 36 của
Luật này th́ thẩm quyền lựa chọn chủ
đầu tư được quy định như sau:
a)
Trường hợp xây dựng nhà ở để phục
vụ tái định cư cho các dự án quan trọng
quốc gia th́ Thủ tướng Chính phủ quyết
định lựa chọn hoặc ủy quyền cho
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định
lựa chọn chủ đầu tư;
b)
Trường hợp xây dựng nhà ở để phục
vụ tái định cư cho các dự án không thuộc
diện quy định tại điểm a khoản này th́
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
lựa chọn chủ đầu tư.
Điều 39.
Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở để
phục vụ tái định cư
1.
Đối với khu vực đô thị th́ nhà ở
để phục vụ tái định cư phải
đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a)
Là căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ
được xây dựng phù hợp với quy hoạch chi
tiết xây dựng và chương tŕnh, kế hoạch phát
triển nhà ở của địa phương đă
được phê duyệt;
b)
Trường hợp là căn hộ chung cư th́ phải
thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo
đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng. Khi
thiết kế nhà ở để phục vụ tái định
cư, chủ đầu tư có thể bố trí một
phần diện tích để tổ chức kinh doanh phù
hợp với điều kiện thực tế của từng
dự án;
c)
Trường hợp là nhà ở riêng lẻ th́ phải
được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây
dựng, thiết kế được phê duyệt; tuân
thủ nguyên tắc kiến trúc nhà ở quy định
tại Điều 20 của Luật này và bảo
đảm hạn mức diện tích đất ở
tối thiểu theo quy định của pháp luật
về đất đai.
2.
Đối với khu vực nông thôn th́ nhà ở để
phục vụ tái định cư được
thiết kế, xây dựng phải bao gồm diện tích
ở và các công tŕnh phụ trợ, phục vụ sinh
hoạt, sản xuất gắn với nhà ở, tuân
thủ nguyên tắc kiến trúc nhà ở quy định
tại Điều 20 của Luật này và bảo
đảm hạn mức diện tích đất ở
tối thiểu theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Điều 40.
Quản lư chất lượng nhà ở để phục
vụ tái định cư
2. Việc bố trí nhà ở cho
người được tái định cư chỉ
được thực hiện sau khi nhà ở đă
được nghiệm thu theo quy định của pháp
luật về xây dựng.
3. Các tổ chức, cá nhân sau
đây chịu trách nhiệm về chất lượng
của nhà ở để phục vụ tái định
cư:
a) Chủ đầu tư dự
án xây dựng nhà ở để phục vụ tái
định cư;
b)[9] (được
băi bỏ)
c) Chủ đầu tư dự
án xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xă
hội được dùng để bố trí tái
định cư.
4. Cơ quan quản lư nhà ở
cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và
kiểm tra công tác quản lư chất lượng nhà ở
để phục vụ tái định cư trên
địa bàn.
Điều 41. Mua nhà
ở thương mại và sử dụng nhà ở xă
hội để phục vụ tái định cư[19]
1.
Đối với việc mua nhà ở thương mại
để phục vụ tái định cư th́ đơn
vị được giao bố trí tái định cư kư
hợp đồng mua bán hoặc kư hợp đồng
đặt hàng mua nhà ở thương mại với
chủ đầu tư dự án để bố trí cho
người được tái định cư theo quy
định sau đây:
a)
Trường hợp đơn vị được giao
bố trí tái định cư kư hợp đồng mua bán
nhà ở với chủ đầu tư th́ người
được bố trí tái định cư kư hợp
đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở với
đơn vị này;
b)
Trường hợp đơn vị được giao
bố trí tái định cư kư hợp đồng
đặt hàng mua nhà ở của chủ đầu tư
th́ người được bố trí tái định
cư trực tiếp kư hợp đồng mua bán nhà ở
với chủ đầu tư trên cơ sở các nội
dung đă thỏa thuận trong hợp đồng
đặt hàng mua nhà ở;
c)
Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở
thương mại có trách nhiệm làm thủ tục
đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận cho người
mua, thuê mua nhà ở quy định tại điểm a và
điểm b khoản này, trừ trường hợp
người mua, thuê mua nhà ở tự nguyện làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận.
2.
Đối với việc sử dụng nhà ở xă
hội để bố trí tái định cư th́
người thuộc diện được tái
định cư thực hiện việc thuê, thuê mua, mua
nhà ở xă hội theo quy định tại Luật này.
3.
Chính phủ quy định chi tiết việc đầu
tư xây dựng, việc mua nhà ở thương mại
hoặc sử dụng nhà ở xă hội để làm nhà
ở phục vụ tái định cư, về loại
nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở, về đối
tượng, điều kiện được bố trí
nhà ở, tŕnh tự, thủ tục bàn giao nhà ở và việc
quản lư, sử dụng nhà ở để phục
vụ tái định cư.
Mục
5. Phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân
Điều 42. Yêu
cầu đối với phát triển nhà ở của
hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực nông thôn
1.
Phải phù hợp quy hoạch xây dựng điểm dân
cư nông thôn, kết nối với hệ thống hạ
tầng kỹ thuật của khu vực nhà ở và
bảo đảm yêu cầu vệ sinh, môi trường.
2.
Việc xây dựng hoặc cải tạo nhà ở hiện
có phải kết hợp với việc giữ ǵn, bảo
tồn kiến trúc nhà ở truyền thống và phù hợp
với phong tục, tập quán, điều kiện sản
xuất của từng khu vực, từng vùng, miền.
3.
Hộ gia đ́nh, cá nhân chỉ được xây dựng
nhà ở trên diện tích đất ở hợp pháp
của ḿnh.
4.
Trường hợp xây dựng nhà ở trong dự án th́
phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây
dựng của dự án đă được phê duyệt.
Đối với khu vực yêu cầu phải có Giấy
phép xây dựng, hồ sơ thiết kế th́ phải tuân
thủ đúng nội dung của Giấy phép xây dựng,
hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
5.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ
một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách
để các hộ gia đ́nh, cá nhân bảo tồn,
bảo tŕ, cải tạo nhà ở trong khu vực cần
bảo tồn giá trị nghệ thuật, văn hóa,
lịch sử.
Điều 43. Yêu
cầu đối với phát triển nhà ở của
hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực đô thị
1.
Phải có quyền sử dụng đất ở hợp
pháp, có nhà ở và được cải tạo, xây
dựng lại theo quy định của pháp luật
về xây dựng.
2.
Việc xây dựng hoặc cải tạo nhà ở hiện
có phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây
dựng, thiết kế đô thị. Đối với
nhà ở yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng th́
phải xây dựng theo Giấy phép xây dựng.
3.
Việc xây dựng nhà ở phải bảo đảm
kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ
thuật chung của khu vực, yêu cầu vệ sinh, môi
trường, kiến trúc nhà ở và không làm ảnh hưởng
đến công tŕnh liền kề.
Điều 44.
Đất để phát triển nhà ở của hộ
gia đ́nh, cá nhân
1.
Đất ở hợp pháp của hộ gia đ́nh, cá nhân
hoặc do thuê, mượn của tổ chức, hộ gia
đ́nh, cá nhân khác để xây dựng nhà ở.
2.
Đất ở được Nhà nước giao
để xây dựng nhà ở theo quy định của
pháp luật đất đai.
3.
Đất ở được Nhà nước bồi
thường khi bị thu hồi đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Điều 45.
Phương thức phát triển nhà ở của hộ gia
đ́nh, cá nhân
1.
Hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực nông thôn thực
hiện xây dựng nhà ở theo các phương thức sau
đây:
a)
Tự tổ chức xây dựng hoặc thuê tổ
chức, cá nhân khác xây dựng hoặc được
tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ xây dựng nhà
ở;
b)
Hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở.
2.
Hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực đô thị
thực hiện xây dựng nhà ở theo các phương
thức sau đây:
a)
Tự tổ chức xây dựng hoặc thuê tổ
chức, cá nhân khác xây dựng hoặc được
tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ xây dựng nhà
ở;
b)
Thuê đơn vị, cá nhân có năng lực về hoạt
động xây dựng để xây dựng nhà ở
đối với trường hợp pháp luật về
xây dựng yêu cầu phải có đơn vị, cá nhân có
năng lực thực hiện xây dựng;
c)
Hợp tác cải tạo, chỉnh trang đô thị trong
đó có nhà ở.
Điều 46. Tiêu
chuẩn và chất lượng nhà ở của hộ gia
đ́nh, cá nhân
1.
Nhà ở phải được xây dựng trên thửa
đất ở có đủ điều kiện về
diện tích để xây dựng nhà ở theo quy
định của pháp luật về đất đai.
2.
Hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực đô thị
phải thực hiện xây dựng, cải tạo nhà
ở theo quy định của pháp luật về xây
dựng và tự chịu trách nhiệm về chất
lượng nhà ở.
Trường
hợp được phép xây dựng nhà ở có từ hai
tầng trở lên mà tại mỗi tầng được
thiết kế, xây dựng từ hai căn hộ trở
lên theo kiểu khép kín, có đủ tiêu chuẩn diện tích
sàn xây dựng tối thiểu mỗi căn hộ theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và có phần diện tích
thuộc sở hữu riêng, phần diện tích thuộc
sở chung của nhà chung cư theo quy định của
Luật này th́ được Nhà nước công nhận
quyền sở hữu đối với từng căn
hộ trong nhà ở đó.
3.
Nhà ở riêng lẻ có thời hạn sử dụng
được xác định căn cứ vào cấp công
tŕnh xây dựng và hiện trạng thực tế của
nhà ở.
Khi
nhà ở bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập
đổ, không bảo đảm an toàn cho người
sử dụng th́ thực hiện phá dỡ theo quy
định tại Mục 4 Chương VI của Luật
này.
Điều 47. Trách
nhiệm của hộ gia đ́nh, cá nhân trong việc phát
triển nhà ở
1.
Phải tuân thủ đúng tŕnh tự, thủ tục
về cải tạo, xây dựng nhà ở theo quy
định của pháp luật về xây dựng.
2.
Phải thực hiện các quy định về giữ
vệ sinh, môi trường trong quá tŕnh cải tạo, xây
dựng nhà ở.
3.
Phải bảo đảm an toàn cho người và tài
sản của các hộ liền kề trong quá tŕnh xây
dựng, cải tạo nhà ở; trường hợp gây
thiệt hại th́ phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
4.
Hộ gia đ́nh, cá nhân nếu đầu tư xây dựng
nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, để bán th́ c̣n
phải thực hiện các quy định tại
Chương VIII của Luật này.
5.
Thực hiện các trách nhiệm khác khi cải tạo, xây
dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.
Điều 48.
Hộ gia đ́nh, cá nhân hợp tác giúp nhau xây dựng nhà
ở, cải tạo chỉnh trang đô thị
1.
Hộ gia đ́nh, cá nhân hợp tác giúp nhau xây dựng nhà
ở hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị
trong đó có nhà ở bằng khả năng tài chính, nhân
công, vật liệu và công sức đóng góp của các thành
viên trong nhóm hợp tác.
2.
Các thành viên trong nhóm hợp tác phải thỏa thuận
về cách thức góp vốn, nhân công, vật liệu,
thời gian thực hiện, quyền và nghĩa vụ
của các thành viên và cam kết thực hiện thỏa
thuận của nhóm hợp tác.
Chương
IV. Chính sách về nhà ở xă hội[20]
Mục
1. Những quy
định chung
Điều 49.
Đối tượng được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở xă hội[21]
Các
đối tượng sau đây nếu đáp ứng
điều kiện quy định tại Điều 51
của Luật này th́ được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở xă hội:
1.
Người có công với cách mạng theo quy định
của pháp luật về ưu đăi người có công
với cách mạng;
2.
Hộ gia đ́nh nghèo và cận nghèo tại khu vực nông
thôn;
3.
Hộ gia đ́nh tại khu vực nông thôn thuộc vùng
thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên
tai, biến đổi khí hậu;
4.
Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo
tại khu vực đô thị;
5.
Người lao động đang làm việc tại các
doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;
6.
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ
quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân
đội nhân dân;
7.
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức;
8.
Các đối tượng đă trả lại nhà ở
công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều
81 của Luật này;
9.
Học sinh, sinh viên các học viện, trường
đại học, cao đẳng, dạy nghề; học
sinh trường dân tộc nội trú công lập
được sử dụng nhà ở trong thời gian
học tập;
10.
Hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện bị thu hồi
đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở
theo quy định của pháp luật mà chưa
được Nhà nước bồi thường bằng
nhà ở, đất ở.
Điều 50. H́nh
thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà
ở xă hội
1.
Hỗ trợ giải quyết cho thuê, cho thuê mua, bán nhà
ở xă hội cho các đối tượng quy
định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8 và 10
Điều 49 của Luật này; đối với
đối tượng quy định tại khoản 9
Điều 49 của Luật này th́ chỉ được
thuê nhà ở xă hội.
2.
Hỗ trợ theo các chương tŕnh mục tiêu về nhà
ở để đối tượng quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Luật này
xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa
nhà để ở.
3.
Hỗ trợ giao đất ở có miễn, giảm
tiền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đất đai hoặc
tặng nhà ở cho đối tượng quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Luật
này.
4.
Hỗ trợ cho vay vốn ưu đăi của Nhà
nước thông qua Ngân hàng chính sách xă hội, tổ chức
tín dụng do Nhà nước chỉ định để
các đối tượng quy định tại các
khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này xây
dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà
để ở.[22]
Điều 51.
Điều kiện được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở xă hội[23]
1.
Đối với các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 50 của Luật này th́
phải đáp ứng các điều kiện về nhà
ở, cư trú, thu nhập theo quy định sau đây:
a)
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh,
chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xă
hội, chưa được hưởng chính sách hỗ
trợ nhà ở, đất ở dưới mọi h́nh
thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc
có nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh nhưng
diện tích nhà ở b́nh quân đầu người trong
hộ gia đ́nh thấp hơn mức diện tích nhà
ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo
từng thời kỳ và từng khu vực;
b)
Phải có đăng kư thường trú tại tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà
ở xă hội; trường hợp không có đăng kư
thường trú th́ phải có đăng kư tạm trú từ
một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này,
trừ trường hợp quy định tại khoản
9 Điều 49 của Luật này;
c)
Đối với đối tượng quy định
tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật
này th́ phải thuộc diện không phải nộp thuế
thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp
luật về thuế thu nhập cá nhân; trường
hợp là hộ nghèo, cận nghèo th́ phải thuộc
diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ. Đối với đối
tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10
Điều 49 của Luật này th́ không yêu cầu phải
đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy
định tại điểm này.
2.
Đối với trường hợp quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 50 của Luật
này th́ phải đáp ứng điều kiện theo quy
định tại quyết định phê duyệt
chương tŕnh mục tiêu về nhà ở tương
ứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3.
Đối với trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 50 của Luật này th́
phải đáp ứng điều kiện về nhà ở,
cư trú theo quy định sau đây:
a)
Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà
ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát;
b)
Có đăng kư thường trú tại địa
phương nơi có đất ở, nhà ở cần
phải xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa
chữa.
Điều 52. Nguyên
tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà
ở xă hội
1.
Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà
ở xă hội phải bảo đảm các nguyên tắc
sau đây:
a)
Có sự kết hợp giữa Nhà nước, cộng
đồng dân cư, ḍng họ và đối tượng
được hỗ trợ trong việc thực hiện
chính sách;
b)
Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm
tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và cộng đồng dân cư;
c)
Bảo đảm đúng đối tượng,
đủ điều kiện theo quy định của
Luật này;
d)
Trường hợp một đối tượng
được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ
khác nhau th́ được hưởng một chính sách
hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các
đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều
kiện th́ đối tượng là người khuyết
tật, nữ giới được ưu tiên hỗ
trợ trước;
đ)
Trường hợp hộ gia đ́nh có nhiều
đối tượng được hưởng
nhiều chính sách hỗ trợ th́ chỉ áp dụng một
chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đ́nh.
2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra
việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà
ở xă hội trên địa bàn.
Mục 2. Chính sách phát triển
và quản lư nhà ở xă hội để cho thuê, cho thuê mua,
để bán
Điều 53. Các
h́nh thức phát triển nhà ở xă hội
1.[10] Nhà nước đầu tư xây
dựng nhà ở xă hội bằng vốn ngân sách nhà
nước, công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ
trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đăi
của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước trên diện tích
đất được xác định để xây
dựng nhà ở xă hội theo quy định để cho
thuê, cho thuê mua.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xă
bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xă
hội để cho thuê, cho thuê mua, để bán hoặc
mua, thuê nhà ở để cho người lao động
trong đơn vị ḿnh thuê nhưng có sự ưu đăi
của Nhà nước theo quy định tại khoản 1
Điều 58 và Điều 59 của Luật này.
3. Hộ gia đ́nh, cá nhân bỏ
vốn đầu tư xây dựng nhà ở xă hội trên
diện tích đất ở hợp pháp của ḿnh
để cho thuê, cho thuê mua, bán nhưng có sự ưu
đăi của Nhà nước theo quy định tại
Điều 58 của Luật này.
Điều 54. Yêu
cầu đối với dự án đầu tư xây
dựng nhà ở xă hội
1.
Đáp ứng các yêu cầu quy định tại
Điều 19 của Luật này; trường hợp xây
dựng nhà ở xă hội chưa có trong chương tŕnh,
kế hoạch phát triển nhà ở được phê
duyệt th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi
lấy ư kiến của Hội đồng nhân dân cùng
cấp trước khi quyết định chủ
trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở.
2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải quy hoạch khu
vực riêng để lập dự án đầu tư xây
dựng nhà ở xă hội để cho thuê.
3.
Đối với dự án xây dựng nhà ở xă hội mà
không thuộc khu vực phải lập dự án đầu
tư xây dựng nhà ở xă hội riêng để cho thuê
quy định tại khoản 2 Điều này th́ chủ
đầu tư phải dành tối thiểu 20% diện
tích nhà ở xă hội trong dự án để cho thuê;
chủ đầu tư được hưởng cơ
chế ưu đăi xây dựng nhà ở để cho thuê
theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của
Luật này đối với phần diện tích 20% nhà
ở xă hội để cho thuê và được bán nhà
ở này cho người đang thuê theo quy định
về bán nhà ở xă hội sau thời hạn 05 năm cho
thuê.
4.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xă hội phải
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quản lư, kiểm soát về chất lượng, tiêu
chuẩn diện tích, giá thuê, giá thuê mua, giá bán và việc xét
duyệt đối tượng được thuê, thuê
mua, mua nhà ở.
Điều 55.
Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă hội[24]
1.
Là nhà chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ phù hợp
với quy hoạch chi tiết xây dựng được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2.
Trường hợp là nhà ở riêng lẻ th́ phải
được thiết kế, xây dựng theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích
nhà ở xă hội.
3. Trường
hợp là nhà chung cư th́ căn hộ phải
được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép
kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng,
tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă hội.
Điều 56.
Đất để xây dựng nhà ở xă hội
1.
Khi phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu
nghiên cứu đào tạo, Ủy ban nhân dân có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm xác
định rơ diện tích đất để xây dựng
nhà ở xă hội.
2.
Diện tích đất và các thông tin về khu vực,
địa điểm dành để phát triển nhà ở
xă hội phải được công bố công khai trên
Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh.
3.
Đất để phát triển nhà ở xă hội bao
gồm:
a)
Đất được Nhà nước giao để xây
dựng nhà ở cho thuê, cho thuê mua, bán;
b) Đất
được Nhà nước cho thuê để xây dựng
nhà ở cho thuê;
c)
Diện tích đất ở trong dự án đầu tư
xây dựng nhà ở thương mại mà chủ
đầu tư phải dành để xây dựng nhà ở
xă hội theo quy định tại khoản 2 Điều
16 của Luật này;
d)
Đất ở hợp pháp của tổ chức, hộ
gia đ́nh, cá nhân dùng để xây dựng nhà ở xă
hội.
Điều 57.
Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă
hội
1.
Đối với nhà ở xă hội được
đầu tư bằng nguồn vốn hoặc h́nh
thức quy định tại khoản 1 Điều 53
của Luật này th́ Bộ Xây dựng nếu là nguồn
vốn đầu tư của trung ương hoặc
cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh nếu là
nguồn vốn đầu tư của địa
phương báo cáo người có thẩm quyền quyết
định đầu tư quyết định lựa
chọn chủ đầu tư.
2.
Đối với nhà ở xă hội được
đầu tư không phải bằng nguồn vốn
hoặc h́nh thức quy định tại khoản 1
Điều 53 của Luật này th́ cơ quan quản lư nhà
ở cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện lựa chọn chủ đầu tư
theo quy định như sau:[25]
a)
Trường hợp Nhà nước giao đất hoặc
cho thuê đất để xây dựng nhà ở xă hội
th́ thực hiện lựa chọn chủ đầu tư
thông qua h́nh thức đấu thầu nếu có từ hai
nhà đầu tư trở lên đăng kư làm chủ
đầu tư hoặc chỉ định chủ
đầu tư nếu chỉ có một nhà đầu
tư đăng kư làm chủ đầu tư;
b)
Trường hợp phải dành quỹ đất trong
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương
mại để xây dựng nhà ở xă hội theo quy
định tại khoản 2 Điều 16 của Luật
này th́ giao chủ đầu tư dự án xây dựng nhà
ở thương mại có trách nhiệm trực tiếp
đầu tư xây dựng nhà ở xă hội, trừ
trường hợp Nhà nước sử dụng diện
tích đất này để giao cho tổ chức khác
thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xă
hội;
c)
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xă có quyền
sử dụng đất hợp pháp, phù hợp với quy
hoạch xây dựng nhà ở, có đủ điều
kiện làm chủ đầu tư và có nhu cầu xây
dựng nhà ở xă hội th́ doanh nghiệp, hợp tác xă
đó được giao làm chủ đầu tư dự
án xây dựng nhà ở xă hội;
d)
Trường hợp xây dựng nhà ở xă hội
để bố trí cho người lao động làm
việc trong khu công nghiệp ở th́ doanh nghiệp kinh
doanh hạ tầng khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp
sản xuất trong khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp
có chức năng kinh doanh bất động sản
được Nhà nước giao làm chủ đầu
tư dự án.
3.
Đối với hộ gia đ́nh, cá nhân có nhu cầu
đầu tư xây dựng nhà ở xă hội trên diện
tích đất ở hợp pháp của ḿnh th́ hộ gia
đ́nh, cá nhân đó thực hiện việc đầu
tư xây dựng nhà ở xă hội.
4.
Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xă hội quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này có
trách nhiệm xây dựng nhà ở xă hội theo quy
định của Luật này.
Điều 58. Ưu
đăi chủ đầu tư dự án xây dựng nhà
ở xă hội[26]
1.
Doanh nghiệp, hợp tác xă tham gia đầu tư xây
dựng nhà ở xă hội không phải bằng nguồn
vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản
1 Điều 53 của Luật này để cho thuê, cho thuê
mua, bán th́ được hưởng các ưu đăi sau
đây:
a)
Được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất đối với diện tích
đất được Nhà nước giao hoặc cho
thuê để đầu tư xây dựng nhà ở xă
hội;
b)
Được miễn, giảm thuế giá trị gia
tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về thuế;
trường hợp xây dựng nhà ở xă hội
để cho thuê th́ được giảm thuế giá
trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp
nhiều hơn so với trường hợp xây dựng
nhà ở xă hội để cho thuê mua, bán;
c)
Được vay vốn ưu đăi từ Ngân hàng chính
sách xă hội, tổ chức tín dụng đang hoạt
động tại Việt Nam; trường hợp xây
dựng nhà ở xă hội để cho thuê th́
được vay vốn với lăi suất thấp hơn
và thời gian vay dài hơn so với trường hợp
xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê mua, bán;
d)
Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ
trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đầu
tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ
thuật trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xă
hội; trường hợp xây dựng nhà ở xă hội
để cho thuê th́ được hỗ trợ toàn
bộ kinh phí này;
đ)
Các ưu đăi khác theo quy định của pháp luật.
2.
Hộ gia đ́nh, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây
dựng nhà ở xă hội để cho thuê, cho thuê mua
hoặc để bán được hưởng các ưu
đăi quy định tại khoản 1 Điều này khi
đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
a)
Xây dựng nhà ở theo quy hoạch xây dựng
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
bảo đảm kết nối hạ tầng của khu
vực có nhà ở;
b)
Nhà ở phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây
dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă hội;
c)
Có giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở theo khung giá do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở ban hành.
Điều 59. Ưu
đăi đối với tổ chức tự lo chỗ
ở cho người lao động
1.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xă sản
xuất công nghiệp, dịch vụ tự mua nhà ở
hoặc thuê nhà ở để bố trí cho người lao
động của doanh nghiệp ḿnh ở mà không thu
tiền thuê nhà hoặc có thu tiền thuê nhà với giá thuê
không vượt quá giá thuê nhà ở xă hội do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành th́ chi phí mua nhà ở hoặc
thuê nhà ở được tính là chi phí hợp lư trong giá
thành sản xuất khi tính thuế thu nhập doanh
nghiệp.
2.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xă sản
xuất công nghiệp, dịch vụ tự đầu
tư xây dựng nhà ở để bố trí cho
người lao động của doanh nghiệp ḿnh ở
mà không thu tiền thuê nhà hoặc có thu tiền thuê nhà
với giá thuê không vượt quá giá thuê nhà ở xă hội
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành th́ ngoài các ưu
đăi quy định tại khoản 1 Điều 58 của
Luật này, doanh nghiệp này c̣n được tính chi phí
xây dựng nhà ở vào giá thành sản xuất khi tính
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 60. Xác
định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xă hội do Nhà
nước đầu tư[27]
Việc
xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xă hội do Nhà
nước đầu tư bằng nguồn vốn
hoặc h́nh thức quy định tại khoản 1
Điều 53 của Luật này được thực
hiện như sau:
1.
Trường hợp cho thuê nhà ở th́ giá thuê
được tính đủ chi phí bảo tŕ nhà ở; chi
phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở
trong thời hạn tối thiểu là 20 năm, kể
từ ngày kư hợp đồng thuê; đối với nhà
ở cho học sinh, sinh viên thuê th́ chỉ tính đủ các
chi phí quản lư vận hành và chi phí bảo tŕ, không tính chi
phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở;
2.
Trường hợp cho thuê mua nhà ở th́ giá thuê mua
được tính đủ chi phí thu hồi vốn
đầu tư xây dựng nhà ở trong thời hạn
tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày kư hợp
đồng thuê mua;
3.
Không tính tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất đối với diện tích đất xây
dựng nhà ở xă hội;
4.
Cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 81 của Luật này quy định
giá thuê, giá thuê mua nhà ở xă hội.
Điều 61. Xác
định giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở xă hội không
phải do Nhà nước đầu tư xây dựng[28]
1.
Đối với nhà ở xă hội được
đầu tư xây dựng không phải bằng nguồn
vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản
1 Điều 53 của Luật này th́ giá thuê, giá thuê mua, giá
bán nhà ở được xác định như sau:
a)
Giá thuê nhà ở xă hội do chủ đầu tư xác
định trên cơ sở tính đủ chi phí bảo tŕ
nhà ở; chi phí thu hồi vốn đầu tư xây
dựng nhà ở, lăi vay (nếu có), lợi nhuận
định mức theo quy định của Chính phủ và
không tính các khoản ưu đăi của Nhà nước quy
định tại khoản 1 Điều 58 của Luật
này;
b)
Giá thuê mua nhà ở xă hội được xác định
theo quy định tại điểm a khoản này, trừ
kinh phí bảo tŕ nhà ở do người thuê mua nộp theo
quy định tại khoản 1 Điều 108 của
Luật này;
c)
Giá bán nhà ở xă hội do chủ đầu tư dự
án xác định trên cơ sở tính đủ các chi phí
để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà
ở, lăi vay (nếu có), lợi nhuận định
mức theo quy định của Chính phủ và không tính các
khoản ưu đăi của Nhà nước quy định
tại khoản 1 Điều 58 của Luật này;
d)
Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xă hội có
trách nhiệm xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có nhà ở xă hội tổ chức thẩm
định giá thuê, giá thuê mua, giá bán trước khi công
bố.
2.
Đối với nhà ở xă hội do hộ gia đ́nh, cá
nhân đầu tư xây dựng th́ chủ đầu tư
tự xác định giá thuê, giá thuê mua, giá bán bảo
đảm tuân thủ quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 58 của Luật này.
Điều 62. Nguyên
tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xă hội
1.
Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xă hội phải
đúng quy định của Luật này; trong cùng một
thời gian, mỗi đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 50 của Luật này chỉ
được thuê hoặc thuê mua hoặc mua một nhà
ở xă hội; đối với học sinh tại các
trường dân tộc nội trú công lập th́ không
phải trả tiền thuê nhà ở và các dịch vụ
trong quá tŕnh sử dụng.
2.
Thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở xă
hội tối thiểu là 05 năm; thời hạn thanh toán
tiền thuê mua nhà ở xă hội tối thiểu là 05
năm, kể từ ngày kư hợp đồng thuê mua nhà
ở.
3.
Bên thuê, thuê mua nhà ở xă hội không được bán, cho
thuê lại, cho mượn nhà ở trong thời gian thuê,
thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không c̣n nhu cầu thuê, thuê mua
nhà ở th́ chấm dứt hợp đồng và phải
trả lại nhà ở này.
4.
Bên thuê mua, bên mua nhà ở xă hội không được bán
lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05
năm, kể từ thời điểm thanh toán hết
tiền thuê mua, tiền mua nhà ở; trường hợp
trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua, bên
thuê mua đă thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà ở mà
có nhu cầu bán nhà ở này th́ chỉ được bán
lại cho đơn vị quản lư nhà ở xă hội
đó hoặc bán cho đối tượng thuộc diện
được mua nhà ở xă hội nếu đơn
vị này không mua với giá bán tối đa bằng giá bán
nhà ở xă hội cùng loại tại cùng địa
điểm, thời điểm bán và không phải nộp
thuế thu nhập cá nhân.
5.
Bên mua, bên thuê mua nhà ở xă hội được bán
lại nhà ở này theo cơ chế thị trường
cho các đối tượng có nhu cầu sau thời
hạn 05 năm, kể từ khi đă thanh toán hết
tiền mua, tiền thuê mua nhà ở và đă được
cấp Giấy chứng nhận nhưng phải nộp
tiền sử dụng đất theo quy định
của Chính phủ và nộp thuế thu nhập theo quy
định của pháp luật thuế; trường
hợp bán cho đối tượng thuộc diện
được mua nhà ở xă hội quy định tại
Luật này th́ chỉ được bán với giá tối
đa bằng giá bán nhà ở xă hội cùng loại tại
cùng địa điểm, thời điểm bán và không
phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Đối
với hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện
được tái định cư mà thuê mua, mua nhà ở
xă hội th́ được bán lại nhà ở này theo
cơ chế thị trường cho các đối tượng
có nhu cầu sau khi đă thanh toán hết tiền mua,
tiền thuê mua nhà ở và được cấp Giấy
chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử
dụng đất cho Nhà nước theo quy định
của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập
theo quy định của pháp luật thuế.
6.
Mọi trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở
xă hội không đúng quy định của Luật này th́
hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở không có giá
trị pháp lư và bên thuê, thuê mua, mua phải bàn giao lại nhà
ở cho đơn vị quản lư nhà ở xă hội;
trường hợp không bàn giao lại nhà ở th́ Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở tổ chức
cưỡng chế để thu hồi lại nhà ở
đó.
Việc
xử lư tiền thuê, tiền mua nhà ở được
thực hiện theo quy định của pháp luật dân
sự; việc xử lư tiền thuê mua nhà ở xă hội
được thực hiện theo quy định tại
Điều 135 của Luật này.
Điều 63. Bán,
cho thuê, cho thuê mua nhà ở xă hội[29]
1.
Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă
hội được lựa chọn h́nh thức bán, cho
thuê mua nhà ở h́nh thành trong tương lai hoặc bán nhà
ở có sẵn.
2.
Việc bán, cho thuê mua nhà ở xă hội h́nh thành trong
tương lai phải tuân thủ các điều kiện
sau đây:
a)
Đă có hồ sơ dự án đầu tư xây dựng
nhà ở, có thiết kế kỹ thuật nhà ở
được phê duyệt và có Giấy phép xây dựng
nếu thuộc diện phải có Giấy phép xây dựng;
b)
Đă hoàn thành việc xây dựng xong phần móng của nhà
ở theo quy định của pháp luật về xây
dựng và hoàn thành việc đầu tư xây dựng
hệ thống đường giao thông, cấp, thoát
nước, điện sinh hoạt, điện chiếu
sáng công cộng của khu vực nhà ở được
bán, cho thuê mua theo quy hoạch chi tiết xây dựng, hồ
sơ thiết kế và tiến độ của dự án
đă được phê duyệt; đă giải chấp
đối với trường hợp chủ đầu
tư có thế chấp nhà ở này, trừ trường
hợp được người mua, thuê mua và bên nhận
thế chấp đồng ư;
c)
Đă có văn bản thông báo của cơ quan quản lư
nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ
điều kiện được bán, trừ nhà ở xă
hội do Nhà nước đầu tư bằng nguồn
vốn quy định tại khoản 1 Điều 53
của Luật này.
3.
Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xă hội có sẵn
phải tuân thủ các điều kiện sau đây:
a)
Khu vực nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, để
bán đă hoàn thành việc đầu tư xây dựng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công tŕnh
xă hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng, hồ
sơ thiết kế và tiến độ của dự án
đă được phê duyệt; nếu chủ
đầu tư có thế chấp nhà ở th́ phải
giải chấp trước khi bán, cho thuê mua nhà ở này,
trừ trường hợp được người
mua, thuê mua và bên nhận thế chấp đồng ư;
b)
Đă có văn bản thông báo của cơ quan quản lư nhà
ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ
điều kiện được bán, cho thuê, cho thuê mua,
trừ nhà ở xă hội do nhà nước đầu
tư bằng nguồn vốn quy định tại
khoản 1 Điều 53 của Luật này;
c)
Nhà ở có đủ điều kiện quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
118 của Luật này.
4.
Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă
hội không được kư hợp đồng thuê nhà
ở xă hội h́nh thành trong tương lai; trường
hợp nhà ở có đủ điều kiện quy
định tại điểm a và điểm b khoản 2
Điều này th́ chủ đầu tư chỉ
được kư hợp đồng đặt cọc và
thu tiền đặt cọc thuê nhà ở tối đa
bằng 12 tháng tiền thuê nhà tạm tính; việc kư hợp
đồng đặt cọc thuê nhà ở phải bảo
đảm đúng đối tượng và điều
kiện được thuê nhà ở xă hội quy
định tại Luật này. Sau khi nhà ở có đủ
điều kiện theo quy định tại khoản 3
Điều này th́ chủ đầu tư được
kư hợp đồng thuê nhà ở với người
đă kư hợp đồng đặt cọc.
5.
Việc ứng tiền trước của người mua
nhà ở xă hội quy định tại Điều này
được thực hiện theo thỏa thuận trong
hợp đồng mua bán nhà ở, phù hợp với tỷ
lệ hoàn thành xây dựng công tŕnh nhà ở và tiến
độ thực hiện dự án đă được
phê duyệt nhưng tổng số tiền ứng
trước của người mua không được
vượt quá 70% giá trị của nhà ở mua bán
đến trước khi bàn giao nhà ở cho người
mua và không được vượt quá 95% giá trị
của nhà ở mua bán đến trước khi
người mua nhà được cấp Giấy chứng
nhận đối với nhà ở đó.
6.
Chính phủ quy định chi tiết giấy tờ
chứng minh đối tượng, điều kiện
được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xă hội, việc đầu tư xây dựng, mua
nhà ở thương mại để làm nhà ở xă
hội, loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă
hội, việc giảm thuế và ưu đăi vốn tín
dụng đối với trường hợp xây dựng
nhà ở xă hội để cho thuê, việc cho thuê, cho thuê
mua, bán và quản lư, sử dụng nhà ở xă hội.[30]
Điều 64.
Quản lư, sử dụng nhà ở xă hội
1.
Đối với nhà ở xă hội được
đầu tư bằng nguồn vốn hoặc h́nh
thức quy định tại khoản 1 Điều 53
của Luật này th́ cơ quan quản lư nhà ở xă
hội quyết định lựa chọn đơn
vị quản lư vận hành nhà ở; trường hợp
có từ hai đơn vị trở lên đăng kư tham gia
th́ việc lựa chọn đơn vị quản lư
vận hành nhà ở được thực hiện theo
nguyên tắc đấu thầu.[31]
2.
Đối với nhà ở xă hội được
đầu tư xây dựng không phải bằng nguồn
vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản
1 Điều 53 của Luật này th́ việc quản lư
vận hành nhà ở được quy định như
sau:[32]
a)
Nhà ở xă hội để cho thuê th́ chủ đầu
tư tự tổ chức quản lư vận hành nhà ở
hoặc thuê, ủy thác cho đơn vị có năng
lực quản lư vận hành theo quy định của Luật
này thực hiện quản lư vận hành nhà ở đó;
b)
Nhà ở xă hội để cho thuê mua th́ trong thời
hạn cho thuê mua, chủ đầu tư thực hiện
quản lư vận hành nhà ở theo quy định tại
điểm a khoản này; sau khi người thuê mua đă
thanh toán đủ tiền thuê mua cho chủ đầu
tư th́ việc quản lư vận hành được
thực hiện theo quy định tại điểm c
khoản này;
c)
Nhà ở xă hội để bán th́ người mua nhà ở
tự thực hiện việc quản lư vận hành
nếu là nhà ở riêng lẻ; trường hợp là nhà
chung cư th́ phải tuân thủ các quy định về
quản lư vận hành nhà chung cư quy định tại
Luật này.
3.
Các hoạt động quản lư vận hành nhà ở xă
hội được hưởng cơ chế ưu
đăi như đối với dịch vụ công ích.
4.
Đơn vị quản lư vận hành nhà ở xă hội
được quyền kinh doanh các dịch vụ khác trong
khu nhà ở xă hội mà không bị luật cấm
để giảm giá dịch vụ quản lư vận hành
nhà ở.
Mục
3. Chính sách nhà ở xă hội
cho hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa để ở[33]
Điều 65. Chính
sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đ́nh, cá
nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa
chữa để ở
1.
Nhà nước hỗ trợ hộ gia đ́nh, cá nhân quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 49
của Luật này tự xây dựng hoặc cải
tạo, sửa chữa nhà để ở thông qua các
chương tŕnh mục tiêu về nhà ở.
2.
Chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với các
đối tượng quy định tại khoản 1
Điều này được thực hiện như sau:
a)
Hỗ trợ một phần vốn từ ngân sách nhà
nước;
b)
Hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đăi từ Ngân
hàng chính sách xă hội;
c)
Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng khu
vực có nhà ở tại khu vực nông thôn;
d)
Hỗ trợ giao đất ở được miễn,
giảm tiền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai
đối với trường hợp chưa có
đất ở;
đ)
Hỗ trợ tặng nhà ở đối với
đối tượng mà với mức hỗ trợ quy
định tại điểm a và điểm b khoản
này vẫn không có khả năng tài chính để cải
thiện nhà ở.
3.
Nhà nước hỗ trợ cho vay vốn ưu đăi thông
qua Ngân hàng chính sách xă hội, tổ chức tín dụng do
Nhà nước chỉ định để hộ gia
đ́nh, cá nhân quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và
7 Điều 49 của Luật này tự xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở.
Điều 66. H́nh
thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà
ở cho hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa để ở
1.
Hộ gia đ́nh, cá nhân tự tổ chức xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
2.
Nhà nước tổ chức xây dựng hoặc cải
tạo nhà ở cho các trường hợp là người
khuyết tật, người neo đơn mà không có
khả năng tự xây dựng hoặc cải tạo,
sửa chữa nhà ở.
Chương
V. Tài chính cho phát triển nhà ở[34]
Điều 67. Các
nguồn vốn phục vụ cho phát triển nhà ở
1.
Vốn của các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.
2.
Vốn vay từ Ngân hàng chính sách xă hội, tổ chức
tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt
động tại Việt Nam.
3.
Tiền mua, tiền thuê mua, tiền thuê nhà ở trả
trước theo quy định của Luật này.
4.
Vốn góp thông qua h́nh thức góp vốn, hợp tác
đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết
của các tổ chức, cá nhân.
5.
Vốn Nhà nước cấp bao gồm vốn trung
ương và vốn địa phương để
hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng
thuộc diện được hưởng chính sách xă
hội thông qua các chương tŕnh mục tiêu về nhà
ở và thông qua việc xây dựng nhà ở xă hội
để cho thuê, cho thuê mua.
6.
Vốn huy động từ nước ngoài và các nguồn
vốn hợp pháp khác.
Điều 68. Nguyên
tắc huy động vốn cho phát triển nhà ở
1.
H́nh thức huy động vốn phải phù hợp
đối với từng loại nhà ở theo quy
định của Luật này. Các trường hợp huy
động vốn không đúng h́nh thức và không đáp
ứng đủ các điều kiện đối với
từng loại nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở th́ không có giá trị pháp lư.
2.
Tổ chức, cá nhân huy động vốn phải có
đủ điều kiện để huy động
vốn theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
3.
Bảo đảm công khai, minh bạch; bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân có vốn cho phát triển nhà ở.
4.
Tổ chức, cá nhân phải sử dụng vốn đă
huy động vào đúng mục đích phát triển nhà
ở đó, không được sử dụng vốn
đă huy động cho dự án khác hoặc mục đích
khác.
5.
Vốn phục vụ cho phát triển nhà ở và thực
hiện chính sách nhà ở xă hội phải được
quản lư theo quy định của Luật này, pháp
luật có liên quan và theo thỏa thuận của các bên.
6.
Chính phủ quy định chi tiết việc huy
động vốn, nội dung, điều kiện, h́nh
thức huy động vốn cho phát triển đối
với từng loại nhà ở.
Điều 69.
Vốn phục vụ cho phát triển nhà ở thương
mại[35]
1.
Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu
tư.
2.
Vốn huy động thông qua h́nh thức góp vốn,
hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh,
liên kết của các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá
nhân.
3.
Tiền mua, tiền thuê mua, tiền thuê, nhà ở trả
trước theo hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua
nhà ở h́nh thành trong tương lai.
4.
Vốn vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức
tài chính đang hoạt động tại Việt Nam.
Điều 70.
Vốn để thực hiện chính sách nhà ở xă
hội[36]
1.
Vốn của chủ đầu tư hoặc vốn huy
động thông qua h́nh thức góp vốn, hợp tác
đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết
của các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.
2.
Vốn của đối tượng thuộc diện
được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xă hội.
3.
Vốn đầu tư của Nhà nước quy
định tại khoản 1 Điều 53 của Luật
này.
4.
Vốn do Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho
đối tượng được hưởng chính
sách nhà ở xă hội; vốn do Nhà nước cho vay ưu
đăi thông qua Ngân hàng chính sách xă hội, tổ chức tín
dụng do Nhà nước chỉ định.
5.
Vốn hỗ trợ từ các Quỹ và các nguồn hỗ
trợ hợp pháp khác.
Điều 71.
Vốn cho phát triển nhà ở công vụ
1.
Vốn ngân sách nhà nước cấp bao gồm ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương.
2.
Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 72.
Vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ
tái định cư[37]
1.
Vốn của chủ đầu tư hoặc vốn huy
động thông qua h́nh thức góp vốn, hợp tác
đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết
của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.
2.
Vốn đầu tư của Nhà nước quy
định tại khoản 3 Điều 36 của Luật
này.
3.
Vốn từ Quỹ phát triển đất.
4.
Vốn từ tiền bồi thường, hỗ trợ
tái định cư khi thực hiện giải phóng
mặt bằng theo quy định của pháp luật.
5.
Vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
Điều 73.
Vốn cho phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá
nhân
1.
Vốn của hộ gia đ́nh, cá nhân.
2.
Vốn hợp tác giữa các hộ gia đ́nh, cá nhân;
vốn hỗ trợ của ḍng họ, cộng
đồng dân cư.
3.
Vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức
tài chính đang hoạt động tại Việt Nam.
4.
Vốn hỗ trợ của Nhà nước đối
với các trường hợp được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội quy
định tại Điều 65 của Luật này.
5.
Vốn hỗ trợ từ các nguồn hợp pháp khác.
Điều 74. Vay
vốn ưu đăi thông qua Ngân hàng chính sách xă hội
để phát triển nhà ở xă hội[38]
1.
Nhà nước hỗ trợ cho vay vốn ưu đăi
với lăi suất thấp và thời hạn cho vay dài
hạn thông qua việc cấp vốn từ ngân sách cho Ngân
hàng chính sách xă hội để thực hiện các
chương tŕnh mục tiêu về nhà ở và xây dựng
nhà ở xă hội.
2.
Ngân hàng chính sách xă hội được thực hiện
huy động tiền gửi tiết kiệm của
hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước có nhu cầu mua,
thuê mua nhà ở xă hội để cho các đối
tượng này vay với lăi suất ưu đăi và
thời hạn vay dài hạn sau một thời gian gửi
tiết kiệm nhất định.
3.
Ngân hàng chính sách xă hội phải lập khoản mục
riêng để quản lư và sử dụng nguồn vốn
theo đúng mục đích quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này.
4.
Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh
và Xă hội có trách nhiệm tham gia quản lư nguồn
vốn và quản lư việc sử dụng nguồn vốn
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này.
5.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VI. Quản lư, sử
dụng nhà ở
Mục
1. Quy định chung về quản lư, sử dụng nhà
ở
Điều 75.
Nội dung quản lư, sử dụng nhà ở
1.
Lập, lưu trữ và quản lư hồ sơ về nhà
ở.
2.
Bảo hiểm nhà ở.
3.
Quản lư, sử dụng nhà ở có giá trị nghệ
thuật, văn hóa, lịch sử.
4.
Quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước.
5.
Bảo hành, bảo tŕ, cải tạo, phá dỡ nhà ở.
1.
Chủ sở hữu nhà ở hoặc người đang
sử dụng nhà ở nếu chưa xác định
được chủ sở hữu, tổ chức
được giao quản lư nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước có trách nhiệm lập và lưu
trữ hồ sơ nhà ở theo quy định tại
khoản 2 Điều này và Điều 77 của Luật
này.
2.
Hồ sơ nhà ở được quy định như
sau:
a)
Đối với nhà ở tại đô thị và nông thôn
được tạo lập trước ngày 01 tháng 7
năm 2006 th́ phải có giấy tờ chứng minh việc
tạo lập hợp pháp nhà ở hoặc có bản kê khai
thông tin về nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở;
b)
Đối với nhà ở tại đô thị
được tạo lập kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2006 th́ hồ sơ nhà ở bao gồm giấy
tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà
ở; giấy tờ xác định đơn vị tư
vấn, đơn vị thi công, bản vẽ thiết
kế, bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất
ở, hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp
luật về xây dựng (nếu có);
c)
Đối với nhà ở tại nông thôn được
tạo lập kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 th́
hồ sơ nhà ở bao gồm giấy tờ chứng minh
việc tạo lập hợp pháp nhà ở và bản vẽ
thiết kế, bản vẽ sơ đồ nhà ở,
đất ở (nếu có);
d)
Đối với trường hợp xây dựng nhà ở
theo dự án th́ hồ sơ nhà ở bao gồm hồ
sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở và
hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật.
Điều 77.
Lưu trữ và quản lư hồ sơ nhà ở
1.
Tổ chức, cá nhân lưu trữ hồ sơ về nhà
ở được quy định như sau:
a)
Chủ sở hữu nhà ở hoặc người đang
sử dụng nhà ở nếu chưa xác định
được chủ sở hữu, tổ chức
được giao quản lư nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước có trách nhiệm lưu trữ hồ
sơ nhà ở;
b)
Cơ quan quản lư nhà ở cấp huyện có trách
nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ
gia đ́nh, cá nhân trong nước, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài trên địa bàn;
c)
Cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh có trách
nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của tổ
chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng
nhà ở trên địa bàn.
2.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận phải có trách
nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định
tại khoản 2 Điều 76 của Luật này cho cơ
quan quản lư nhà ở cùng cấp để thiết
lập hồ sơ nhà ở.
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định
việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở
giữa cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục
cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lư nhà
ở tại địa phương để bảo
đảm thống nhất về các thông tin nhà ở,
đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
1.
Nhà nước khuyến khích các chủ sở hữu mua
bảo hiểm nhà ở. Đối với nhà ở
thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy,
nổ theo quy định của pháp luật về pḥng
cháy, chữa cháy th́ chủ sở hữu nhà ở này
phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
2.
H́nh thức, mức đóng bảo hiểm và thời
hạn bảo hiểm nhà ở được thực
hiện theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bảo hiểm và pháp luật về pḥng cháy, chữa
cháy.
Điều 79.
Quản lư, sử dụng nhà ở có giá trị nghệ
thuật, văn hóa, lịch sử
1.
Nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch
sử bao gồm cả nhà biệt thự cũ không phân
biệt h́nh thức sở hữu được xác
định như sau:
a)
Nhà ở được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xếp hạng là di tích lịch sử văn hóa
cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh;
b)
Nhà ở không thuộc diện quy định tại
điểm a khoản này nhưng thuộc danh mục
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hội đồng
bao gồm đại diện các cơ quan về kiến
trúc, xây dựng, văn hóa cấp tỉnh, hội nghề
nghiệp và nhà khoa học có liên quan để xác
định tiêu chí và danh mục công tŕnh nhà ở có giá
trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử trên
địa bàn để phê duyệt.
3.
Việc quản lư, sử dụng nhà ở quy định
tại khoản 1 Điều này phải thực hiện
theo quy định của Luật này và pháp luật về
di sản văn hóa; trường hợp nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước th́ c̣n phải thực hiện
theo quy định tại Mục 2 Chương này.
4.
Kinh phí để thực hiện quản lư, bảo
tồn, bảo tŕ, cải tạo các nhà ở thuộc
diện quy định tại điểm a khoản 1
Điều này và nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước do ngân sách nhà nước cấp.
Đối
với nhà ở thuộc diện quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này, trừ nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước th́ tùy vào điều
kiện cụ thể của địa phương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ
trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí để
chủ sở hữu thực hiện quản lư, bảo
tồn, bảo tŕ, cải tạo nhà ở này.
Mục
2. Quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước
Điều 80. Các
loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
1.
Nhà ở công vụ do Nhà nước đầu tư xây
dựng hoặc mua bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước hoặc được xác lập thuộc
sở hữu nhà nước theo quy định của pháp
luật.[39]
2.
Nhà ở để phục vụ tái định cư do
Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn
hoặc h́nh thức quy định tại khoản 3
Điều 36 của Luật này.[40]
3.
Nhà ở xă hội do Nhà nước đầu tư
bằng nguồn vốn hoặc h́nh thức quy định
tại khoản 1 Điều 53 của Luật này.[41]
4.
Nhà ở cũ được đầu tư xây dựng
bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn
gốc từ vốn ngân sách nhà nước hoặc
được xác lập thuộc sở hữu nhà nước
và đang cho hộ gia đ́nh, cá nhân thuê theo quy định
của pháp luật về nhà ở.[42]
Điều 81.
Quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước
1.
Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải
được sử dụng đúng mục đích, có
hiệu quả, tránh thất thoát, lăng phí; việc bán, cho thuê,
cho thuê mua, thu hồi nhà ở và quản lư, sử dụng
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải
thực hiện theo đúng quy định của Luật
này.
2.
Cơ quan sau đây là đại diện chủ sở
hữu và có trách nhiệm quản lư nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước:
a)
Bộ Xây dựng quản lư nhà ở công vụ, nhà ở xă
hội được đầu tư bằng nguồn
vốn trung ương; Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an
quản lư nhà ở do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an đầu
tư;
b)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lư nhà ở
được đầu tư bằng nguồn vốn
của địa phương và nhà ở được
giao quản lư trên địa bàn.
3.
Hoạt động quản lư vận hành nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước do doanh nghiệp hoặc
hợp tác xă có chức năng quản lư vận hành nhà
ở thực hiện và được hưởng các
cơ chế ưu đăi như đối với dịch
vụ công ích. Việc lựa chọn đơn vị
quản lư vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước do cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều này quyết định.
4.
Đối với nhà ở công vụ th́ chỉ
được sử dụng để cho thuê, đối
với nhà ở xă hội th́ được xây dựng
để cho thuê, cho thuê mua; trường hợp không c̣n nhu
cầu sử dụng hoặc phải di dời đến
địa điểm khác mà không thuộc diện phải
phá dỡ hoặc cần tái đầu tư xây dựng nhà
ở xă hội khác th́ Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm
thẩm định để báo cáo Thủ tướng
Chính phủ quyết định việc chuyển
đổi công năng sử dụng và thực hiện
quản lư cho thuê hoặc bán theo quy định tại
Luật này.
5.
Người thuê nhà ở công vụ khi không c̣n đủ
điều kiện được thuê nhà ở hoặc
chuyển đi nơi khác hoặc có hành vi vi phạm các quy
định về quản lư, sử dụng nhà ở mà
thuộc diện bị thu hồi th́ phải trả
lại nhà ở công vụ cho Nhà nước.
Người
trả lại nhà ở công vụ nếu không thuộc
diện bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm quy
định tại các điểm a, e và h khoản 1
Điều 84 của Luật này và chưa có nhà ở
tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà công
vụ th́ cơ quan, tổ chức đang trực tiếp
quản lư, sử dụng người này có trách nhiệm
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi người đó sinh sống căn cứ vào t́nh
h́nh cụ thể để giải quyết cho thuê, cho thuê
mua, mua nhà ở xă hội hoặc giao đất ở
để họ xây dựng nhà ở.
6.
Chính phủ quy định chi tiết việc cho thuê, cho
thuê mua, bán nhà ở, việc miễn, giảm tiền thuê
nhà ở và việc quản lư, sử dụng nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước.[43]
Điều 82.
Đối tượng, điều kiện
được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước
1.
Đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước được
quy định như sau:
a)
Đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 32 và khoản 9 Điều 49 của Luật này
chỉ được thuê nhà ở;
b)
Đối tượng quy định tại các khoản
1, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 49 của Luật này
được xem xét giải quyết cho thuê, cho thuê mua nhà
ở xă hội;
c)
Đối tượng quy định tại khoản 10
Điều 49 của Luật này nếu chưa
được thuê, thuê mua, mua nhà ở xă hội th́
được giải quyết thuê, thuê mua, mua nhà ở
để phục vụ tái định cư;
d)
Đối tượng đang thực tế sử
dụng nhà ở cũ quy định tại khoản 4
Điều 80 của Luật này được giải
quyết cho thuê hoặc mua nhà ở đó.
2.
Điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước được quy
định như sau:
a)
Đối tượng được thuê nhà ở công
vụ phải đáp ứng điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều 32 của Luật
này;
b)
Đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở
xă hội phải đáp ứng điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 51 của Luật
này; nếu là đối tượng quy định tại
khoản 10 Điều 49 của Luật này th́ c̣n phải
thuộc diện chưa được bố trí nhà ở,
đất ở tái định cư;
c)
Đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà
ở để phục vụ tái định cư
phải thuộc diện bị thu hồi đất,
giải tỏa nhà ở theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chưa
được thuê, thuê mua, mua nhà ở xă hội;
d)
Đối tượng được thuê hoặc mua nhà
ở cũ phải đang thực tế sử dụng
nhà ở đó và có nhu cầu thuê hoặc mua nhà ở này.
Điều 83. Cho
thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước
1.
Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước phải bảo đảm công khai,
minh bạch; ngoài yêu cầu phải tuân thủ quy
định tại Điều 82, Điều 84 và các quy
định về giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà
ở tại Chương VIII của Luật này th́ c̣n
phải thực hiện các quy định sau đây:
a)
Trường hợp thuê nhà ở công vụ th́ phải
thực hiện quy định tại Điều 33
của Luật này;
b)
Trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở
để phục vụ tái định cư th́ phải
thực hiện quy định tại Điều 35 và
Điều 41 của Luật này;
c)
Trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xă
hội th́ phải thực hiện quy định tại
Điều 62 và Điều 63 của Luật này;
d)
Trường hợp cho thuê, bán nhà ở cũ th́ nhà ở
đó phải không có khiếu kiện, tranh chấp về
quyền sử dụng và thuộc diện được
cho thuê hoặc được bán theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
2.
Hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở phải có
các nội dung theo quy định tại Điều 121
của Luật này. Việc kư kết hợp đồng
được quy định như sau:
a)
Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở xă hội
hoặc mua bán nhà ở cũ th́ hợp đồng
được kư giữa bên mua, bên thuê mua với cơ quan
quản lư nhà ở;
b)
Trường hợp thuê, thuê mua, mua bán nhà ở để
phục vụ tái định cư th́ hợp đồng
được kư giữa người được tái
định cư với đơn vị được
giao bố trí tái định cư;
c)
Trường hợp thuê nhà ở bao gồm thuê nhà ở
cũ, thuê nhà ở công vụ, thuê nhà ở xă hội th́
hợp đồng được kư giữa bên thuê với
cơ quan quản lư nhà ở hoặc đơn vị
được giao quản lư vận hành nhà ở đó.
Điều 84. Thu
hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước[44]
1.
Việc thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước được thực hiện khi có một
trong các trường hợp sau đây:
a)
Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở không đúng thẩm quyền,
không đúng đối tượng hoặc không đủ
điều kiện theo quy định của Luật này;
b)
Hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà bên thuê
không c̣n nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa
thuận chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà
ở;
c)
Bên thuê, bên thuê mua trả lại nhà ở đang thuê, thuê
mua;
d)
Bên thuê không c̣n đủ điều kiện
được thuê nhà ở theo quy định của
Luật này;
đ)
Bên thuê chết hoặc có tuyên bố mất tích của Ṭa
án mà không có ai đang cùng sinh sống; trường hợp
thuê nhà ở công vụ th́ khi người được
thuê nhà ở công vụ chết hoặc có tuyên bố
mất tích của Ṭa án;
e)
Bên thuê, thuê mua nhà ở không nộp tiền thuê nhà ở
từ 03 tháng trở lên mà không có lư do chính đáng;
g)
Nhà ở cho thuê, cho thuê mua thuộc diện phải phá
dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo
quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
h)
Bên thuê, bên thuê mua sử dụng nhà ở không đúng
mục đích như đă thỏa thuận trong hợp
đồng thuê nhà ở hoặc tự ư chuyển
đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở
hoặc tự ư đục phá, cơi nới, cải
tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua.
2.
Người đang thuê, thuê mua nhà ở thuộc diện
bị thu hồi theo quy định tại khoản 1
Điều này phải bàn giao lại nhà ở cho đơn
vị được giao quản lư nhà ở; trường
hợp không bàn giao lại nhà ở th́ cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà ở quyết định
cưỡng chế thu hồi; Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế
thu hồi nhà ở này trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế
thu hồi.
Mục
3. Bảo hành, bảo tŕ, cải tạo nhà ở
1.
Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải
bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật
về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng
thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị
theo thời hạn do nhà sản xuất quy định.
Trường
hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán,
cho thuê mua th́ bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm
bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có
quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng,
cung ứng thiết bị thực hiện trách nhiệm
bảo hành theo quy định của pháp luật.
2.
Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn
thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử
dụng với thời hạn như sau:
a)
Đối với nhà chung cư th́ tối thiểu là 60
tháng;
b)
Đối với nhà ở riêng lẻ th́ tối thiểu
là 24 tháng.
3.
Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm sửa chữa,
khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn,
tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang
bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung
cấp chất đốt, hệ thống cấp
điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng,
bể nước và hệ thống cấp nước sinh
hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước
thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các
trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và
các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp
đồng mua bán, thuê mua nhà ở. Đối với các
thiết bị khác gắn với nhà ở th́ bên bán, bên cho
thuê mua nhà ở thực hiện bảo hành sửa chữa,
thay thế theo thời hạn quy định của nhà
sản xuất.
1.
Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm thực
hiện bảo tŕ nhà ở; trường hợp chưa xác
định được chủ sở hữu th́
người đang quản lư, sử dụng có trách
nhiệm bảo tŕ nhà ở đó.
2.
Việc bảo tŕ nhà ở phải được thực
hiện theo quy định của Luật này và pháp luật
về xây dựng; đối với nhà ở quy
định tại khoản 1 Điều 79 của Luật
này th́ c̣n phải thực hiện theo quy định của
pháp luật về kiến trúc, quy hoạch và pháp luật
về tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích
lịch sử, văn hóa.
3.
Chủ sở hữu, đơn vị thực hiện
bảo tŕ nhà ở phải bảo đảm an toàn cho
người, tài sản và bảo đảm vệ sinh, môi
trường trong quá tŕnh bảo tŕ nhà ở; trường
hợp bảo tŕ nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước th́ c̣n phải thực hiện theo quy
định tại Điều 90 của Luật này.
1.
Chủ sở hữu nhà ở được cải
tạo nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh;
người không phải là chủ sở hữu nhà ở
chỉ được cải tạo nhà ở nếu
được chủ sở hữu đồng ư.
2.
Việc cải tạo nhà ở phải thực hiện
theo quy định của Luật này và pháp luật về
xây dựng; trường hợp pháp luật quy định
phải lập dự án để cải tạo nhà ở
th́ phải thực hiện theo dự án được phê
duyệt. Đối với nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước th́ việc cải tạo nhà ở
c̣n phải thực hiện theo quy định tại Điều
90 của Luật này.
3.
Đối với nhà ở quy định tại khoản
1 Điều 79 của Luật này th́ việc cải
tạo c̣n phải tuân theo quy định của pháp
luật về quy hoạch, kiến trúc, quản lư di
sản văn hóa; trường hợp pháp luật có quy
định phải được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận trước khi cải tạo th́
chủ sở hữu, cơ quan quản lư nhà ở phải
thực hiện theo văn bản chấp thuận của
cơ quan có thẩm quyền.
4.
Đối với nhà biệt thự cũ thuộc danh
mục quy định tại khoản 1 Điều 79
của Luật này th́ c̣n phải tuân thủ các quy
định sau đây:
a)
Không được làm thay đổi nguyên trạng ban
đầu của nhà biệt thự;
b)
Không được phá dỡ nếu chưa bị hư
hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ theo kết
luận kiểm định của cơ quan quản lư nhà
ở cấp tỉnh; trường hợp phải phá
dỡ để xây dựng lại th́ phải theo đúng
kiến trúc ban đầu, sử dụng đúng loại
vật liệu, mật độ xây dựng, số
tầng và chiều cao của nhà biệt thự cũ;
c)
Không được tạo thêm kết cấu để làm
tăng diện tích hoặc cơi nới, chiếm dụng
không gian bên ngoài nhà biệt thự.
Điều 88.
Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà
ở trong việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở
1.
Chủ sở hữu nhà ở có các quyền sau đây trong
việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở:
a)
Được tự thực hiện việc bảo tŕ,
cải tạo hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực
hiện bảo tŕ, cải tạo; trường hợp pháp
luật quy định phải do đơn vị, cá nhân có
năng lực hành nghề xây dựng thực hiện th́
phải thuê đơn vị, cá nhân có năng lực
thực hiện bảo tŕ, cải tạo;
b)
Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp Giấy phép xây dựng trong trường hợp
phải có Giấy phép xây dựng, tạo điều
kiện cho việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở khi có
đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
c)
Thực hiện các quyền khác theo quy định của
pháp luật.
2.
Chủ sở hữu nhà ở có các nghĩa vụ sau
đây trong việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở:
a)
Chấp hành quy định của pháp luật về
bảo tŕ cải tạo nhà ở; tạo điều
kiện cho các chủ sở hữu nhà ở khác thực
hiện việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở của
họ;
b)
Bồi thường cho người khác trong trường
hợp gây thiệt hại;
c)
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định
của luật.
Điều 89.
Bảo tŕ, cải tạo nhà ở đang cho thuê
1.
Bên cho thuê nhà ở có quyền cải tạo nhà ở khi có
sự đồng ư của bên thuê nhà ở, trừ
trường hợp khẩn cấp hoặc v́ lư do bất
khả kháng; bên thuê nhà ở có trách nhiệm để bên
cho thuê nhà ở thực hiện việc bảo tŕ, cải
tạo nhà ở.
2.
Bên cho thuê nhà ở được quyền điều
chỉnh giá thuê hợp lư sau khi kết thúc việc cải
tạo nếu thời gian cho thuê c̣n lại từ một
phần ba thời hạn của hợp đồng thuê nhà
trở xuống; trường hợp bên thuê nhà ở không
đồng ư với việc điều chỉnh giá thuê th́
có quyền đơn phương chấm dứt thực
hiện hợp đồng và được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật.
3.
Trường hợp bên thuê nhà ở phải chuyển
chỗ ở để thực hiện việc bảo tŕ
hoặc cải tạo nhà ở th́ các bên thỏa thuận
về chỗ ở tạm và tiền thuê nhà ở trong
thời gian bảo tŕ, cải tạo; trường hợp
bên thuê nhà ở tự lo chỗ ở và đă trả
trước tiền thuê nhà ở cho cả thời gian
bảo tŕ hoặc cải tạo th́ bên cho thuê nhà ở phải
thanh toán lại số tiền này cho bên thuê nhà ở.
Thời gian bảo tŕ hoặc cải tạo không tính vào
thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở. Bên
thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở sau
khi kết thúc việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở.
4.
Bên thuê nhà ở có quyền yêu cầu bên cho thuê nhà ở
bảo tŕ nhà ở, trừ trường hợp nhà ở
bị hư hỏng do bên thuê gây ra; trường hợp bên
cho thuê không bảo tŕ nhà ở th́ bên thuê được
quyền bảo tŕ nhưng phải thông báo bằng văn
bản cho bên cho thuê biết trước ít nhất 15 ngày.
Văn bản thông báo phải ghi rơ mức độ
bảo tŕ và kinh phí thực hiện. Bên cho thuê nhà ở
phải thanh toán kinh phí bảo tŕ cho bên thuê nhà ở hoặc
trừ dần vào tiền thuê nhà.
Điều 90.
Bảo tŕ, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước
1.
Việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở phải
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt và phải thực hiện theo quy định
của Luật này và pháp luật về xây dựng.
2.
Trường hợp cải tạo nhà ở đang cho thuê
th́ thực hiện theo quy định tại Điều 89
của Luật này; trường hợp có sự
đồng ư bằng văn bản của cơ quan
quản lư nhà ở cho phép bên thuê nhà ở tự bỏ kinh
phí để cải tạo th́ phần nhà ở
được cải tạo vẫn thuộc sở
hữu nhà nước, tổ chức được giao
quản lư nhà ở đó có trách nhiệm hoàn trả kinh phí
cho bên thuê nhà ở hoặc trừ dần vào tiền thuê nhà
ở.
Điều 91.
Bảo tŕ, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu
chung
1.
Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu
chung có quyền và trách nhiệm bảo tŕ, cải tạo
nhà ở thuộc sở hữu chung tương ứng
với phần quyền sở hữu của ḿnh;
trường hợp không xác định được
phần quyền sở hữu của từng chủ
sở hữu thuộc sở hữu chung th́ trách nhiệm
bảo tŕ, cải tạo được chia đều cho
các chủ sở hữu. Việc bảo tŕ, cải tạo
nhà ở thuộc sở hữu chung phải
được các chủ sở hữu đồng ư.
2.
Kinh phí bảo tŕ, cải tạo phần sở hữu chung
được phân chia tương ứng với phần
quyền sở hữu của từng chủ sở
hữu, trừ trường hợp các chủ sở
hữu có thỏa thuận khác. Đối với nhà chung
cư có nhiều chủ sở hữu th́ việc đóng góp
kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung được
thực hiện theo quy định tại Điều 108
của Luật này.
Điều 92. Các
trường hợp nhà ở phải phá dỡ
1.
Nhà ở bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập
đổ, không bảo đảm an toàn cho người
sử dụng đă có kết luận kiểm định
chất lượng của cơ quan quản lư nhà ở
cấp tỉnh nơi có nhà ở hoặc trong t́nh trạng
khẩn cấp, pḥng chống thiên tai.
2.
Nhà ở thuộc trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 110 của Luật này.
3.
Nhà ở thuộc diện phải giải tỏa
để thu hồi đất theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4.
Nhà ở xây dựng trong khu vực cấm xây dựng
hoặc xây dựng trên đất không phải là
đất ở theo quy hoạch đă được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
5.
Nhà ở thuộc diện phải phá dỡ theo quy
định của pháp luật về xây dựng.
Điều 93. Trách
nhiệm phá dỡ nhà ở
1.
Chủ sở hữu nhà ở hoặc người đang
quản lư, sử dụng nhà ở có trách nhiệm phá
dỡ nhà ở; trường hợp phải giải
tỏa nhà ở để xây dựng lại nhà ở
mới hoặc công tŕnh khác th́ chủ đầu tư công
tŕnh có trách nhiệm phá dỡ nhà ở.
2.
Chủ sở hữu nhà ở tự thực hiện
việc phá dỡ nhà ở nếu có đủ năng
lực theo quy định của pháp luật về xây
dựng hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực
về xây dựng phá dỡ.
3.
Trường hợp phá dỡ nhà chung cư để
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới th́
c̣n phải thực hiện theo quy định tại
Mục 2 Chương VII của Luật này.
4.
Ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn (sau đây
gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xă) có trách nhiệm
theo dơi, đôn đốc việc phá dỡ nhà ở trên
địa bàn.
Điều 94. Yêu
cầu khi phá dỡ nhà ở
1.
Phải di chuyển người và tài sản ra khỏi khu
vực phá dỡ.
2.
Phải có biển báo và giải pháp cách ly với khu vực
xung quanh.
3.
Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công
tŕnh xung quanh, công tŕnh hạ tầng kỹ thuật
thuộc diện không bị phá dỡ và bảo đảm
vệ sinh, môi trường theo quy định của pháp
luật.
4.
Không được thực hiện việc phá dỡ nhà
ở nằm trong khu dân cư trong khoảng thời gian
từ 12 giờ đến 13 giờ và từ 22 giờ
đến 05 giờ, trừ trường hợp khẩn
cấp.
Điều 95.
Cưỡng chế phá dỡ nhà ở
1.
Trường hợp nhà ở phải phá dỡ theo quy
định tại Điều 92 của Luật này mà
chủ sở hữu nhà ở, chủ đầu tư công
tŕnh hoặc người đang quản lư, sử dụng
không tự nguyện thực hiện việc phá dỡ nhà
ở th́ cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều này ban hành
quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà
ở.
2.
Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng
chế phá dỡ nhà ở được quy định
như sau:
a)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành
quyết định cưỡng chế đối với
trường hợp phá dỡ nhà ở để thu
hồi đất quy định tại khoản 3
Điều 92 của Luật này, phá dỡ nhà ở riêng
lẻ quy định tại các khoản 1, 4 và 5
Điều 92 của Luật này;
b)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định cưỡng chế đối với
trường hợp phá dỡ nhà chung cư quy định
tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 92 của Luật
này.
3.
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ
chức cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quyết
định cưỡng chế phá dỡ nhà ở quy
định tại khoản 2 Điều này.
4.
Kinh phí cưỡng chế phá dỡ nhà ở
được quy định như sau:
a)
Chủ sở hữu nhà ở hoặc người đang
quản lư, sử dụng nhà ở hoặc chủ
đầu tư công tŕnh phải chịu chi phí
cưỡng chế phá dỡ và các chi phí có liên quan
đến việc phá dỡ;
b)
Trường hợp chủ sở hữu nhà ở,
người đang quản lư, sử dụng nhà ở,
chủ đầu tư công tŕnh không chi trả th́ cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết
định cưỡng chế áp dụng biện pháp
cưỡng chế tài sản để bảo đảm
kinh phí cho việc phá dỡ.
Điều 96.
Chỗ ở của chủ sở hữu khi nhà ở
bị phá dỡ
1.
Chủ sở hữu nhà ở phải tự lo chỗ
ở khi nhà ở bị phá dỡ.
2.
Trường hợp phá dỡ nhà ở thuộc diện
bị thu hồi đất th́ chỗ ở của chủ
sở hữu được giải quyết theo chính sách
về nhà ở tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất theo quy định của Luật này và
pháp luật về đất đai.
3.
Trường hợp phá dỡ nhà chung cư để
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới th́
chỗ ở của chủ sở hữu có nhà chung cư
bị phá dỡ được giải quyết theo quy
định tại Điều 116 của Luật này.
Điều 97. Phá
dỡ nhà ở đang cho thuê
1.
Bên cho thuê nhà ở phải thông báo việc phá dỡ
bằng văn bản cho bên thuê biết ít nhất là 90 ngày
trước khi thực hiện phá dỡ, trừ
trường hợp khẩn cấp hoặc phá dỡ theo
quyết định hành chính của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
2.
Trường hợp phá dỡ để xây dựng lại
nhà ở mà thời hạn thuê vẫn c̣n th́ bên cho thuê có
trách nhiệm bố trí cho bên thuê chỗ ở khác trong
thời gian phá dỡ và xây dựng lại nhà ở, trừ
trường hợp bên thuê thỏa thuận tự lo
chỗ ở. Sau khi xây dựng xong nhà ở, bên thuê
được tiếp tục thuê đến hết
hạn hợp đồng, trừ trường hợp bên
thuê không có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở đó;
trường hợp bên thuê tự lo chỗ ở th́ không
phải trả tiền thuê nhà ở trong thời gian phá
dỡ và xây dựng lại, thời gian phá dỡ và xây
dựng lại không tính vào thời hạn của hợp
đồng thuê nhà ở.
Chương
VII. Quản lư, sử dụng nhà chung cư[45]
Mục
1. Quản lư, sử dụng, bảo tŕ nhà chung cư
Điều 98. Phân
hạng nhà chung cư
1.
Nhà chung cư được phân thành nhiều hạng khác
nhau để xác định giá trị của nhà chung
cư khi thực hiện quản lư hoặc giao dịch trên
thị trường.
2.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
việc phân hạng và công nhận phân hạng nhà chung
cư.[46]
Điều 99.
Thời hạn sử dụng nhà chung cư
1.
Thời hạn sử dụng nhà chung cư được
xác định căn cứ vào cấp công tŕnh xây dựng
và kết luận kiểm định chất lượng
của cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh nơi
có nhà chung cư theo quy định tại khoản 2
Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí
kinh phí để thực hiện kiểm định
chất lượng nhà ở.
2.
Khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng hoặc
bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập
đổ, không bảo đảm an toàn cho người
sử dụng th́ cơ quan quản lư nhà ở cấp
tỉnh phải tổ chức kiểm định chất
lượng công tŕnh nhà chung cư này để xử lư
theo quy định sau đây:
a)
Trường hợp nhà chung cư c̣n bảo đảm
chất lượng và an toàn cho người sử dụng
th́ chủ sở hữu được tiếp tục
sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận
kiểm định, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 110
của Luật này;
b)
Trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng
nặng, có nguy cơ sập đổ, không c̣n bảo
đảm an toàn cho người sử dụng th́ cơ
quan quản lư nhà ở cấp tỉnh phải ban hành
kết luận kiểm định chất lượng và
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thông báo
bằng văn bản cho chủ sở hữu nhà ở;
nội dung văn bản thông báo phải được
công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lư nhà ở
cấp tỉnh, trên phương tiện thông tin đại
chúng của địa phương.
Chủ
sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ
để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
mới hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền
để phá dỡ và xây dựng công tŕnh khác theo quy
định tại khoản 3 Điều này.
3.
Việc xử lư nhà chung cư và quyền sử dụng
đất có nhà chung cư thuộc diện quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này
được quy định như sau:
a)
Trường hợp khu đất có nhà chung cư vẫn
phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở th́
chủ sở hữu được cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư mới theo quy định
tại Mục 2 Chương này;
b)
Trường hợp khu đất có nhà chung cư không c̣n
phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở th́
chủ sở hữu nhà chung cư phải bàn giao lại
nhà chung cư này cho cơ quan có thẩm quyền để
phá dỡ và xây dựng công tŕnh khác theo quy hoạch
được duyệt;
c)
Trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư
không chấp hành việc phá dỡ hoặc không bàn giao nhà
ở th́ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định cưỡng chế phá dỡ hoặc
cưỡng chế di chuyển để bàn giao nhà ở;
d)
Việc giải quyết chỗ ở cho các chủ sở
hữu có nhà chung cư bị phá dỡ được
thực hiện theo quy định tại Điều 116
của Luật này.
Trường
hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư
th́ các chủ sở hữu được tiếp tục
thực hiện quyền sử dụng đất có nhà chung
cư đó; trường hợp phá dỡ để xây
dựng công tŕnh khác th́ việc xử lư quyền sử
dụng đất có nhà chung cư này được
thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Điều 100.
Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung
của nhà chung cư
1.
Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:[47]
a)
Phần diện tích bên trong căn hộ bao gồm cả
diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn
hộ đó;
b)
Phần diện tích khác trong nhà chung cư được
công nhận là sở hữu riêng cho chủ sở hữu
nhà chung cư;
c)
Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử
dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc
gắn liền với phần diện tích khác thuộc
sở hữu riêng.
2.
Phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm:[48]
a)
Phần diện tích c̣n lại của nhà chung cư ngoài
phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy
định tại khoản 1 Điều này; nhà sinh
hoạt cộng đồng của nhà chung cư;
b)
Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực,
trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung
cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực,
tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn
hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ,
thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác,
hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện,
cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên
lạc, phát thanh, truyền h́nh, thoát nước, bể
phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không
thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở
hữu nhà chung cư;
c)
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài
nhưng được kết nối với nhà chung cư
đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ
thuật sử dụng vào mục đích công cộng
hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước
hoặc giao cho chủ đầu tư quản lư theo
nội dung dự án đă được phê duyệt;
d)
Các công tŕnh công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng
không thuộc diện đầu tư xây dựng
để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước
theo nội dung dự án đă được duyệt bao
gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công tŕnh khác
được xác định trong nội dung của
dự án đầu tư xây dựng nhà ở
được phê duyệt.
Điều 101.
Chỗ để xe và việc xác định diện tích
sử dụng căn hộ, diện tích khác trong nhà chung
cư[49]
1.
Chỗ để xe phục vụ cho các chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư bao gồm
xe ô tô, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba
bánh, xe đạp và xe cho người khuyết tật th́
chủ đầu tư phải xây dựng theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn xây dựng, thiết kế
được phê duyệt và phải được
sử dụng đúng mục đích. Việc xác định
quyền sở hữu, quyền sử dụng đối
với chỗ để xe được quy định
như sau:
a)
Đối với chỗ để xe đạp, xe dùng cho
người khuyết tật, xe động cơ hai bánh,
xe động cơ ba bánh cho các chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư th́ thuộc
quyền sở hữu chung, sử dụng chung của các
chủ sở hữu nhà chung cư;
b)
Đối với chỗ để xe ô tô dành cho các chủ
sở hữu nhà chung cư th́ người mua, thuê mua
căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư
quyết định mua hoặc thuê; trường hợp
không mua hoặc không thuê th́ chỗ để xe ô tô này
thuộc quyền quản lư của chủ đầu
tư và chủ đầu tư không được tính vào
giá bán, giá thuê mua chi phí đầu tư xây dựng chỗ
để xe này. Việc bố trí chỗ để xe ô tô
của khu nhà chung cư phải bảo đảm nguyên
tắc ưu tiên cho các chủ sở hữu nhà chung cư
trước sau đó mới dành chỗ để xe công
cộng.
2.
Diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần
diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu
riêng của chủ sở hữu nhà chung cư
được tính theo kích thước thông thủy bao
gồm cả phần diện tích tường ngăn các
pḥng bên trong căn hộ, diện tích ban công, lô gia (nếu
có) và không tính diện tích tường bao ngôi nhà,
tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có
cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn
hộ. Khi tính diện tích ban công th́ tính toàn bộ diện
tích sàn; trường hợp ban công có phần diện tích
tường chung th́ tính từ mép trong của tường
chung.
Điều 102.
Hội nghị nhà chung cư[50]
1.
Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của các
chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung
cư nếu chủ sở hữu nhà chung cư không tham
dự.
2.
Hội nghị nhà chung cư được tổ chức
họp để quyết định các nội dung quy
định tại khoản 3 hoặc khoản 4
Điều này khi có đủ điều kiện theo Quy
chế quản lư, sử dụng nhà chung cư do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
3.
Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu th́ Hội nghị nhà chung cư được
tổ chức họp để quyết định các
vấn đề sau đây:
a)
Đề cử, bầu, băi miễn các thành viên Ban quản
trị nhà chung cư; thông qua, bổ sung, sửa đổi
Bản nội quy quản lư, sử dụng nhà chung cư;
b)
Thông qua, bổ sung, sửa đổi Quy chế hoạt
động của Ban quản trị nhà chung cư;
quyết định mức phụ cấp trách nhiệm
của các thành viên Ban quản trị và các chi phí hợp lư
khác phục vụ hoạt động của Ban quản
trị;
c)
Thông qua mức giá dịch vụ quản lư vận hành nhà
chung cư theo quy định tại Điều 106 của
Luật này và việc sử dụng kinh phí bảo tŕ
phần sở hữu chung của nhà chung cư;
d)
Quyết định lựa chọn đơn vị
quản lư vận hành nhà chung cư trong trường
hợp chủ đầu tư không có chức năng,
năng lực quản lư vận hành nhà chung cư hoặc
có chức năng, năng lực quản lư vận hành
nhưng không tham gia quản lư vận hành hoặc tham gia
quản lư vận hành nhưng không đáp ứng
được các yêu cầu như đă thỏa thuận
trong hợp đồng cung cấp dịch vụ kư với
Ban quản trị nhà chung cư;
đ)
Thông qua báo cáo về hoạt động quản lư vận
hành, hoạt động bảo tŕ phần sở hữu
chung của nhà chung cư;
e)
Quyết định các nội dung khác có liên quan đến
việc quản lư, sử dụng nhà chung cư.
4.
Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu
th́ Hội nghị nhà chung cư được tổ
chức họp để quyết định các vấn
đề quy định tại các điểm a, b và e
khoản 3 Điều này.
5.
Mọi quyết định của Hội nghị nhà chung
cư về các vấn đề quy định tại
khoản 3 Điều này được thông qua theo nguyên
tắc đa số bằng h́nh thức biểu quyết
hoặc bỏ phiếu, được lập thành biên
bản có chữ kư của các thành viên chủ tŕ cuộc
họp và thư kư cuộc họp Hội nghị nhà chung
cư.
Điều 103. Ban
quản trị nhà chung cư[51]
1.
Đối với nhà chung cư có một chủ sở
hữu hoặc nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
nhưng có dưới 20 căn hộ th́ chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư thống
nhất quyết định việc thành lập Ban
quản trị nhà chung cư hoặc không thành lập Ban
quản trị nhà chung cư; trường hợp thành
lập Ban quản trị nhà chung cư được
thực hiện như sau:
a) Đối
với nhà chung cư có một chủ sở hữu, thành
phần Ban quản trị bao gồm đại diện
chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung
cư;
b)
Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu, thành phần Ban quản trị nhà chung cư
thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều này.
2.
Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu mà có từ 20 căn hộ trở lên phải thành
lập Ban quản trị nhà chung cư. Thành phần Ban
quản trị nhà chung cư gồm đại diện các
chủ sở hữu nhà chung cư, đại diện
chủ đầu tư (nếu có); trường hợp
người sử dụng nhà chung cư tham gia Hội
nghị nhà chung cư th́ thành phần Ban quản trị nhà
chung cư có thể gồm cả người sử
dụng.
3.
Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở
hữu được tổ chức theo mô h́nh tự
quản. Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ
sở hữu được tổ chức và hoạt
động theo mô h́nh Hội đồng quản trị
của công ty cổ phần hoặc mô h́nh Ban chủ
nhiệm của hợp tác xă, có tư cách pháp nhân, có con
dấu và thực hiện các quyền, trách nhiệm quy
định tại khoản 1 Điều 104 của
Luật này.
Khi
bầu, băi miễn thành viên Ban quản trị nhà chung
cư, các chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư không phải thành lập công ty cổ phần
hoặc thành lập hợp tác xă; việc bầu, băi
miễn thành viên Ban quản trị được thực
hiện thông qua Hội nghị nhà chung cư theo Quy chế
quản lư, sử dụng nhà chung cư do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
Điều 104.
Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung
cư[52]
1.
Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu th́ Ban quản trị nhà chung cư có quyền và
trách nhiệm sau đây:
a)
Đôn đốc, nhắc nhở các chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư trong việc
thực hiện nội quy, quy chế quản lư, sử
dụng nhà chung cư;
b)
Quản lư, sử dụng kinh phí bảo tŕ phần sở
hữu chung của nhà chung cư theo quy định của
Luật này và quyết định của Hội nghị
nhà chung cư; báo cáo Hội nghị nhà chung cư việc
thu, chi khoản kinh phí này;
c)
Đề nghị Hội nghị nhà chung cư thông qua
mức giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung
cư;
d)
Kư hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lư
vận hành nhà chung cư với chủ đầu tư
hoặc đơn vị có chức năng, năng lực
quản lư vận hành nhà chung cư sau khi đă
được Hội nghị nhà chung cư lựa
chọn theo quy định tại điểm d khoản 3
Điều 102 của Luật này.
Trường
hợp nhà chung cư không yêu cầu phải có đơn
vị quản lư vận hành theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 105 của Luật này và
được Hội nghị nhà chung cư giao cho Ban
quản trị thực hiện quản lư vận hành th́ Ban
quản trị nhà chung cư thực hiện việc thu,
chi kinh phí quản lư vận hành theo quyết định
của Hội nghị nhà chung cư;
đ)
Kư kết hợp đồng với đơn vị có
năng lực bảo tŕ nhà ở theo quy định
của pháp luật về xây dựng để bảo tŕ
phần sở hữu chung của nhà chung cư và giám sát
hoạt động bảo tŕ. Việc bảo tŕ phần
sở hữu chung có thể do đơn vị đang
quản lư vận hành nhà chung cư hoặc đơn
vị khác có năng lực bảo tŕ theo quy định
của pháp luật về xây dựng thực hiện;
e)
Thu thập, tổng hợp ư kiến, kiến nghị
của người sử dụng nhà chung cư về
việc quản lư, sử dụng và cung cấp các dịch
vụ nhà chung cư để phối hợp với cơ
quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét,
giải quyết;
g)
Phối hợp với chính quyền địa phương,
tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống
văn minh, giữ ǵn trật tự, an toàn xă hội trong
nhà chung cư;
h)
Thực hiện đúng quy chế hoạt động
của Ban quản trị nhà chung cư đă
được Hội nghị nhà chung cư thông qua, không
được tự băi miễn hoặc bổ sung thành viên
Ban quản trị nhà chung cư;
i)
Được hưởng thù lao trách nhiệm và các chi phí
hợp lư khác theo quyết định của Hội
nghị nhà chung cư;
k)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước
chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung
cư khi thực hiện quyền và trách nhiệm không
đúng với quy định tại khoản này;
l)
Thực hiện các công việc khác do Hội nghị nhà
chung cư giao mà không trái với quy định pháp luật.
2.
Đối với nhà chung cư có một chủ sở
hữu th́ Ban quản trị nhà chung cư thực hiện
quyền và trách nhiệm quy định tại các điểm
a, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều này.
Điều 105.
Quản lư vận hành nhà chung cư[53]
1.
Việc quản lư vận hành nhà chung cư được
quy định như sau:
a)
Đối với nhà chung cư có thang máy th́ do đơn
vị có chức năng, năng lực quản lư vận
hành nhà chung cư thực hiện;
b)
Đối với nhà chung cư không có thang máy th́ Hội
nghị nhà chung cư họp quyết định tự
quản lư vận hành hoặc thuê đơn vị có
chức năng, năng lực quản lư vận hành nhà
chung cư thực hiện.
2.
Đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư
phải có đủ điều kiện về chức
năng và năng lực theo quy định sau đây:
a)
Được thành lập, hoạt động theo quy
định của Luật doanh nghiệp hoặc Luật
hợp tác xă và có chức năng quản lư vận hành nhà
chung cư;
b)
Phải có các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ về
quản lư vận hành nhà chung cư bao gồm bộ
phận kỹ thuật, dịch vụ, bảo vệ an
ninh, vệ sinh, môi trường;
c)
Có đội ngũ cán bộ, nhân viên đáp ứng yêu
cầu về quản lư vận hành nhà ở bao gồm
lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật điện,
nước, pḥng cháy, chữa cháy, vận hành trang thiết
bị gắn với nhà chung cư và có giấy chứng
nhận đă được đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ
về quản lư vận hành nhà chung cư theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3.
Đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư
thực hiện việc quản lư vận hành hệ
thống kỹ thuật, trang thiết bị, cung cấp
các dịch vụ cho nhà chung cư, bảo tŕ nhà chung cư
nếu có năng lực thực hiện bảo tŕ và
thực hiện các công việc khác liên quan đến
việc quản lư vận hành nhà chung cư.
4.
Đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư
được thu kinh phí quản lư vận hành của các
chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung
cư theo mức giá quy định tại khoản 3 và
khoản 4 Điều 106 của Luật này; đối
với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước
th́ giá dịch vụ quản lư vận hành được
thực hiện theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 106 của Luật này.
5.
Đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư
được quản lư, vận hành nhiều nhà chung
cư tại một hoặc nhiều địa bàn khác
nhau.
Điều 106. Giá
dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư[54]
1.
Việc xác định giá dịch vụ quản lư vận
hành nhà chung cư phải công khai, minh bạch và căn
cứ vào nội dung các công việc cần quản lư
vận hành, dịch vụ sử dụng đối
với từng loại nhà chung cư.
2.
Giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư không
bao gồm kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung, chi
phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng
lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ
truyền h́nh, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ
khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ
sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
3.
Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu th́ giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung
cư được quy định như sau:
a)
Trường hợp chưa tổ chức được
Hội nghị nhà chung cư lần đầu th́ giá
dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư thực
hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán,
thuê mua nhà ở;
b)
Trường hợp đă tổ chức được
Hội nghị nhà chung cư th́ giá dịch vụ quản
lư vận hành nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư
quyết định.
4.
Đối với nhà chung cư có một chủ sở
hữu th́ giá dịch vụ quản lư nhà chung cư
được thực hiện theo thỏa thuận
giữa chủ sở hữu và người sử dụng
nhà chung cư; trường hợp nhà chung cư thuộc
sở hữu nhà nước th́ giá dịch vụ quản
lư nhà chung cư được thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều này.
5.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành khung
giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư
để áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a)
Thu kinh phí quản lư vận hành nhà chung cư thuộc
sở hữu nhà nước trên địa bàn;
b)
Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong
hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà
ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp
về giá dịch vụ giữa đơn vị quản
lư vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư; trường
hợp không thỏa thuận được giá dịch
vụ quản lư vận hành nhà chung cư th́ áp dụng
mức giá trong khung giá dịch vụ do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành.
Điều 107.
Bảo tŕ nhà chung cư[55]
1.
Bảo tŕ nhà chung cư bao gồm bảo tŕ phần sở
hữu riêng và bảo tŕ phần sở hữu chung. Chủ
sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo tŕ
phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí để
thực hiện bảo tŕ phần sở hữu chung
của nhà chung cư.
2.
Việc đóng góp kinh phí bảo tŕ phần sở hữu
chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
được thực hiện theo quy định tại
Điều 108 của Luật này; việc sử dụng
kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung có nhiều
chủ sở hữu được thực hiện theo
quy định tại Điều 109 của Luật này.
3.
Nội dung bảo tŕ, quy tŕnh bảo tŕ và việc quản
lư hồ sơ bảo tŕ nhà chung cư được
thực hiện theo quy định của pháp luật
về xây dựng.
Điều 108. Kinh
phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung
cư có nhiều chủ sở hữu[56]
1.
Kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung
cư có nhiều chủ sở hữu được quy
định như sau:
a)
Đối với căn hộ, phần diện tích khác
trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán, cho thuê mua
th́ chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị
căn hộ hoặc diện tích khác bán, cho thuê mua;
khoản tiền này được tính vào tiền bán,
tiền thuê mua nhà mà người mua, thuê mua phải đóng
khi nhận bàn giao và được quy định rơ trong
hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua;
b)
Đối với căn hộ, phần diện tích khác
trong nhà chung cư mà chủ đầu tư giữ lại
không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua
tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung
cư vào sử dụng, trừ phần diện tích
thuộc sở hữu chung th́ chủ đầu tư
phải đóng 2% giá trị căn hộ, phần diện
tích giữ lại; phần giá trị này được
tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung
cư đó.
2.
Trường hợp kinh phí bảo tŕ quy định
tại khoản 1 Điều này không đủ để
thực hiện bảo tŕ phần sở hữu chung
của nhà chung cư th́ các chủ sở hữu nhà chung
cư có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí tương
ứng với phần diện tích thuộc sở hữu
riêng của từng chủ sở hữu.
3.
Trường hợp chủ đầu tư kư hợp
đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc diện tích
khác trong nhà chung cư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà
chưa thu kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung th́
các chủ sở hữu nhà chung cư họp Hội
nghị nhà chung cư để thống nhất mức
đóng góp kinh phí này; mức đóng góp kinh phí có thể
được nộp hằng tháng vào tài khoản tiền
gửi tại tổ chức tín dụng đang hoạt động
tại Việt Nam do Ban quản trị nhà chung cư
lập hoặc được đóng khi phát sinh công
việc cần bảo tŕ.
4.
Trường hợp chủ đầu tư kư hợp
đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc diện tích
khác trong nhà chung cư sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà trong
hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở không có thỏa
thuận về kinh phí bảo tŕ th́ chủ đầu
tư phải đóng khoản tiền này; trường
hợp trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở mà giá
mua, giá thuê mua chưa tính kinh phí bảo tŕ th́ chủ sở
hữu thực hiện đóng khoản kinh phí bảo tŕ
phần sở hữu chung theo quy định tại
khoản 3 Điều này.
5.
Trường hợp nhà chung cư có mục đích sử
dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh mà phân chia
được riêng biệt các khu chức năng khác nhau
trong cùng một ṭa nhà bao gồm khu chức năng căn
hộ, khu chức năng kinh doanh, dịch vụ và mỗi
khu chức năng này có phần sở hữu chung
được tách biệt với phần sở hữu
chung của cả ṭa nhà, được quản lư, vận
hành độc lập th́ chủ đầu tư và
người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích
khác trong nhà chung cư thỏa thuận trong hợp
đồng mua bán, thuê mua việc phân chia tỷ lệ kinh
phí bảo tŕ phần sở hữu chung thành nhiều
phần để quản lư, sử dụng theo quy định
tại khoản 4 Điều 109 của Luật này.
Điều 109.
Quản lư, sử dụng kinh phí bảo tŕ phần sở
hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu[57]
1.
Đối với kinh phí bảo tŕ quy định tại
khoản 1 Điều 108 của Luật này th́ trong thời
hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của
người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích
khác trong nhà chung cư, chủ đầu tư có trách
nhiệm gửi vào tài khoản tiền gửi tiết
kiệm mở tại tổ chức tín dụng đang
hoạt động tại Việt Nam để quản lư
kinh phí này và thông báo cho cơ quan quản lư nhà ở cấp
tỉnh nơi có nhà chung cư biết.
Trong
thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Ban quản trị
nhà chung cư được thành lập, chủ
đầu tư phải chuyển giao kinh phí bảo tŕ bao
gồm cả lăi suất tiền gửi cho Ban quản
trị để thực hiện quản lư, sử
dụng theo quy định của Luật này và có thông báo
cho cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh biết;
trường hợp chủ đầu tư không bàn giao
kinh phí này th́ Ban quản trị nhà chung cư có quyền yêu
cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung
cư thực hiện cưỡng chế buộc chủ
đầu tư phải thực hiện bàn giao theo quy
định của Chính phủ.
2.
Kinh phí bảo tŕ quy định tại Điều 108
của Luật này chỉ được sử dụng
để bảo tŕ các phần sở hữu chung của
nhà chung cư, không được sử dụng cho
việc quản lư vận hành nhà chung cư và các mục
đích khác; trường hợp nhà chung cư phải phá
dỡ mà kinh phí bảo tŕ chưa sử dụng hết th́
được sử dụng để hỗ trợ tái
định cư hoặc đưa vào quỹ bảo tŕ
phần sở hữu chung của nhà chung cư mới sau
khi được xây dựng lại.
3.
Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm quản lư,
sử dụng kinh phí bảo tŕ đúng mục đích,
đúng hạng mục cần bảo tŕ theo kế
hoạch bảo tŕ đă được Hội nghị nhà
chung cư thông qua hằng năm. Việc sử dụng
kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung phải có hóa
đơn tài chính, có thanh toán, quyết toán theo quy
định của pháp luật về tài chính và phải báo
cáo Hội nghị nhà chung cư.
Thành
viên Ban quản trị nhà chung cư có quyết định
sử dụng kinh phí không đúng quy định tại
khoản 2 Điều này và khoản này th́ bị xử lư
theo quy định của pháp luật và phải bồi
thường thiệt hại.
4.
Việc quản lư, sử dụng phần kinh phí bảo tŕ
quy định tại khoản 5 Điều 108 của
Luật này được quy định như sau:
a)
Đối với phần kinh phí để bảo tŕ
phần sở hữu chung của cả ṭa nhà và phần
sở hữu chung của khu căn hộ th́
được chuyển vào tài khoản do Ban quản
trị nhà chung cư lập để quản lư, sử
dụng theo quy định tại Điều này;
b)
Đối với phần kinh phí để bảo tŕ
phần sở hữu chung của khu kinh doanh, dịch
vụ th́ chủ sở hữu khu kinh doanh, dịch vụ
được tự quản lư, sử dụng để
bảo tŕ phần sở hữu chung của khu chức
năng này.
Mục
2. Phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư
Điều 110. Các
trường hợp phá dỡ nhà chung cư để
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư[58]
1.
Nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 99
của Luật này.
2.
Nhà chung cư bị hư hỏng mà chưa thuộc
diện bị phá dỡ nhưng nằm trong khu vực
phải thực hiện cải tạo, xây dựng
đồng bộ với khu nhà ở thuộc diện
bị phá dỡ theo quy định tại khoản 1
Điều này theo quy hoạch xây dựng được
phê duyệt.
3.
Nhà chung cư không thuộc diện quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng
được tất cả các chủ sở hữu
thống nhất phá dỡ để xây dựng lại nhà
chung cư mới thông qua Hội nghị nhà chung cư.
Điều 111.
Lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư[59]
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư có
trách nhiệm tổ chức rà soát, thống kê các loại
nhà chung cư trên địa bàn; lập và phê duyệt
kế hoạch cải tạo, xây dựng lại các nhà
chung cư thuộc diện quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 110 của Luật này.
2.
Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư có thể được lập và phê duyệt riêng
hoặc được xác định trong kế hoạch
phát triển nhà ở của địa phương và
phải được công bố công khai trên phương
tiện thông tin đại chúng của địa
phương, trên Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản lư nhà
ở cấp tỉnh và thông báo đến khu dân cư,
Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có nhà chung cư.
Điều 112. Yêu
cầu đối với việc phá dỡ nhà chung cư
để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư[60]
1.
Việc phá dỡ để cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư phải thuộc trường hợp
quy định tại Điều 110 của Luật này, phù
hợp với quy hoạch xây dựng và chương tŕnh,
kế hoạch phát triển nhà ở của địa
phương đă được phê duyệt.
2.
Trước khi thực hiện phá dỡ để cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư th́ chủ
đầu tư phải tổ chức lập
phương án tái định cư để báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư phê
duyệt. Phương án tái định cư phải
được thông báo đến khu dân cư nơi có nhà
chung cư bị phá dỡ, được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
của địa phương, trên Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân và cơ quan
quản lư nhà ở cấp tỉnh.
3.
Việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
phải được thực hiện theo dự án; khi phá
dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư phải kết hợp cải tạo lại khu nhà
ở trong khu vực của dự án theo quy hoạch xây
dựng được phê duyệt.
4.
Trường hợp cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư thuộc sở hữu nhà nước th́ phải
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
phải tuân thủ quy định về cải tạo, xây
dựng lại nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước.
Điều 113. Các
h́nh thức cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư[61]
1.
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
đầu tư vốn hoặc góp vốn cùng các chủ
sở hữu có nhà chung cư quy định tại
Điều 110 của Luật này để cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư, trừ trường
hợp chủ sở hữu nhà chung cư quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của
Luật này không chấp hành việc phá dỡ.
2.
Nhà nước thực hiện cưỡng chế phá
dỡ và trực tiếp đầu tư cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư bằng nguồn vốn
hoặc h́nh thức quy định tại khoản 3
Điều 36 của Luật này đối với
trường hợp quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 110 của Luật này mà chủ
sở hữu nhà chung cư không chấp hành việc phá
dỡ.
Điều 114.
Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư[62]
1.
Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
được thực hiện như sau:
a) Trường hợp Nhà
nước đầu tư bằng nguồn vốn quy
định tại khoản 3 Điều 36 của Luật
này để cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư th́ cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh báo cáo
người có thẩm quyền quyết định
đầu tư quyết định lựa chọn
chủ đầu tư;
b)[11] (được
băi bỏ)
c) Trường hợp doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản tham gia góp
vốn đầu tư cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư th́ chủ sở hữu nhà chung cư và doanh
nghiệp thỏa thuận về đơn vị làm
chủ đầu tư và đề nghị cơ quan
quản lư nhà ở cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chấp thuận.
2. Việc lựa chọn chủ
đầu tư dự án cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư chỉ được thực
hiện sau khi có kế hoạch cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt.
3. Trường hợp cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
này th́ chủ đầu tư phải có đủ
điều kiện theo quy định tại Điều
21 của Luật này.
Điều 115.
Phương án bố trí tái định cư khi phá dỡ
nhà chung cư[63]
1.
Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở
hữu mà đang cho thuê th́ việc bố trí chỗ ở
cho người đang thuê được thực hiện
theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu và
người thuê nhà.
2.
Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu mà có sự tham gia đầu tư của doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản th́ chủ
sở hữu nhà chung cư và doanh nghiệp này thỏa
thuận phương án bố trí tái định cư theo
nguyên tắc quy định tại Điều 116 của
Luật này để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có nhà chung cư phê duyệt.
Các
chủ sở hữu nhà chung cư phải tổ chức
cuộc họp Hội nghị nhà chung cư để
thống nhất phương án bố trí tái định
cư trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có nhà chung cư phê duyệt.
3.
Trường hợp nhà chung cư thuộc diện quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110
của Luật này mà chủ sở hữu không chấp hành
việc phá dỡ th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có nhà ở thực hiện cưỡng chế phá dỡ và
tổ chức lập, phê duyệt phương án bố trí
tái định cư theo nguyên tắc quy định tại
Điều 116 của Luật này.
Điều 116.
Bố trí nhà ở tái định cư
1.
Việc bố trí tái định cư cho các chủ sở
hữu có nhà chung cư thuộc diện phá dỡ
để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp chủ sở hữu không có nhu cầu
tái định cư tại chỗ th́ tùy theo điều
kiện cụ thể của địa phương mà
được bố trí nhà ở, đất ở tái
định cư theo quy định tại Điều 36
của Luật này;
b)
Trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu tái
định cư tại chỗ th́ được bố
trí nhà ở mới có diện tích tối thiểu bằng
hoặc lớn hơn diện tích nhà ở cũ.
Trường
hợp Nhà nước đầu tư cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư mà có chênh lệch về giá
trị giữa nhà ở cũ và nhà ở mới th́
việc thanh toán giá trị chênh lệch được thực
hiện theo phương án bố trí tái định cư
đă được phê duyệt; nếu doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản và chủ sở hữu thỏa
thuận đầu tư cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư th́ việc thanh toán giá trị chênh
lệch được thực hiện theo thỏa
thuận giữa các bên;
c)
Việc bố trí tái định cư bằng nhà ở
được thực hiện thông qua hợp đồng
cho thuê, cho thuê mua, mua bán nhà ở kư giữa người
được bố trí tái định cư với
đơn vị được giao bố trí tái
định cư nếu do Nhà nước đầu
tư; kư với chủ đầu tư dự án nếu do
doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
đầu tư xây dựng;
d)
Ngoài việc được bố trí tái định cư
theo quy định tại khoản này, người
được bố trí tái định cư c̣n
được xem xét hỗ trợ theo quy định
của pháp luật về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
2.
Việc bố trí tái định cư cho các chủ sở
hữu có nhà chung cư phải phá dỡ để xây
dựng công tŕnh khác được thực hiện theo quy
định tại Điều 36 của Luật này.
3.
Trường hợp Nhà nước đầu tư
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư th́ chủ
đầu tư dự án phải lo chỗ ở tạm
thời hoặc thanh toán tiền để người
được tái định cư tự lo chỗ ở
trong thời gian cải tạo, xây dựng lại;
trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất
động sản và chủ sở hữu thỏa
thuận đầu tư cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư th́ các bên thỏa thuận về
chỗ ở tạm thời của chủ sở hữu
trong thời gian cải tạo, xây dựng lại.
4.
Chính phủ quy định chi tiết việc phá dỡ nhà
chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư và việc bố trí nhà ở cho người
được tái định cư.[64]
Chương
VIII. Giao dịch về nhà ở
Mục
1. Quy định chung về
các giao dịch về nhà ở
Điều 117. Các
h́nh thức giao dịch về nhà ở
Giao
dịch về nhà ở bao gồm các h́nh thức mua bán, cho
thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho,
đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho
mượn, cho ở nhờ và ủy quyền quản lư
nhà ở.
Điều 118.
Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch
1.
Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi,
thế chấp, góp vốn bằng nhà ở th́ nhà ở
phải có đủ điều kiện sau đây:
a)
Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp
luật, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này;
b)
Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu
nại, khiếu kiện về quyền sở hữu;
đang trong thời hạn sở hữu nhà ở
đối với trường hợp sở hữu nhà
ở có thời hạn;
c)
Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê
biên để chấp hành quyết định hành chính
đă có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
d)
Không thuộc diện đă có quyết định thu hồi
đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở
của cơ quan có thẩm quyền.
Các
điều kiện quy định tại điểm b và
điểm c khoản này không áp dụng đối với
trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở h́nh thành trong
tương lai.
2.
Giao dịch về nhà ở sau đây th́ nhà ở không
bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:
a)
Mua bán, thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai;
b)
Tổ chức thực hiện tặng cho nhà t́nh nghĩa,
nhà t́nh thương;
c)
Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước; mua bán, thuê mua nhà ở xă hội, nhà ở
để phục vụ tái định cư không thuộc
sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định
tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;
d)
Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền
quản lư nhà ở;
đ)
Nhận thừa kế nhà ở;
e)
Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
thương mại được xây dựng trong dự
án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả
trường hợp đă nhận bàn giao nhà ở từ
chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ
sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đối
với nhà ở đó.
Các
giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở
tham gia giao dịch quy định tại khoản này
thực hiện theo quy định của Chính phủ.[65]
3.
Trường hợp nhà ở cho thuê th́ ngoài các điều
kiện quy định tại các điểm b, c và d
khoản 1 Điều này, nhà ở c̣n phải bảo
đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở,
có đầy đủ hệ thống điện,
cấp, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi
trường.
Điều 119.
Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về
nhà ở
1.
Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng
hợp đồng mua bán nhà ở thương mại,
tặng cho, đổi, để thừa kế, thế
chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy
quyền quản lư nhà ở phải có điều kiện
sau đây:
a)
Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người
được chủ sở hữu cho phép, ủy
quyền để thực hiện giao dịch về nhà
ở theo quy định của Luật này và pháp luật
về dân sự; trường hợp chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
thương mại th́ phải là người đă mua nhà
ở của chủ đầu tư hoặc người
đă nhận chuyển nhượng hợp đồng mua
bán nhà ở;
b)
Nếu là cá nhân th́ phải có đầy đủ năng
lực hành vi dân sự để thực hiện giao
dịch về nhà ở theo quy định của pháp
luật dân sự; nếu là tổ chức th́ phải có
tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ
chức tặng cho nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương.
2.
Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
thương mại, nhận đổi, nhận tặng
cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận
thế chấp, mượn, ở nhờ, được
ủy quyền quản lư nhà ở là cá nhân th́ phải có
điều kiện sau đây:
a)
Nếu là cá nhân trong nước th́ phải có đủ
năng lực hành vi dân sự để thực hiện
các giao dịch về nhà ở theo quy định của
pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có
đăng kư thường trú tại nơi có nhà ở
được giao dịch;
b)
Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài th́ phải có
đủ năng lực hành vi dân sự để thực
hiện giao dịch về nhà ở theo quy định
của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối
tượng được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam theo quy định của Luật này và không
bắt buộc phải có đăng kư tạm trú hoặc
đăng kư thường trú tại nơi có nhà ở
được giao dịch.
3.
Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
thương mại, nhận đổi, nhận tặng
cho, nhận thừa kế, nhận thế chấp,
nhận góp vốn, được ủy quyền quản
lư nhà ở là tổ chức th́ phải có tư cách pháp nhân
và không phụ thuộc vào nơi đăng kư kinh doanh,
nơi thành lập; trường hợp là tổ chức
nước ngoài th́ phải thuộc đối
tượng được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu
tổ chức được ủy quyền quản lư nhà
ở th́ phải có chức năng kinh doanh dịch vụ
bất động sản và đang hoạt động
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bất động sản.
Điều 120. Tŕnh
tự, thủ tục thực hiện giao dịch về
nhà ở
1.
Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập
hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho,
đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho
ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở hoặc
văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua
bán nhà ở thương mại (sau đây gọi chung là
hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy
định tại Điều 121 của Luật này;
trường hợp tổ chức tặng cho nhà t́nh
nghĩa, nhà t́nh thương th́ chỉ cần lập văn
bản tặng cho.
2.
Các bên thỏa thuận để một bên thực
hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đối với nhà ở đó; trường
hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư
dự án th́ chủ đầu tư có trách nhiệm làm
thủ tục để cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua,
bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua
tự nguyện làm thủ tục đề nghị
cấp Giấy chứng nhận.
3.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực
hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê
mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp
vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận
chuyển quyền sử dụng đất ở hợp
pháp có nhà ở đó th́ đồng thời công nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà
ở.
Hợp
đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và
phải được lập thành văn bản bao
gồm các nội dung sau đây:
1.
Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và
địa chỉ của các bên;
2.
Mô tả đặc điểm của nhà ở giao
dịch và đặc điểm của thửa
đất ở gắn với nhà ở đó. Đối
với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua
căn hộ chung cư th́ các bên phải ghi rơ phần
sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử
dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích
sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng
của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong
nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế
đă được phê duyệt ban đầu;
3.
Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu
hợp đồng có thỏa thuận về giá;
trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà
nước có quy định về giá th́ các bên phải
thực hiện theo quy định đó;
4.
Thời hạn và phương thức thanh toán tiền
nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua,
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
5.
Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà
ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được
đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê,
cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ,
ủy quyền quản lư nhà ở; thời hạn góp
vốn;
6.
Quyền và nghĩa vụ của các bên;
7.
Cam kết của các bên;
8.
Các thỏa thuận khác;
9.
Thời điểm có hiệu lực của hợp
đồng;
10.
Ngày, tháng, năm kư kết hợp đồng;
11.
Chữ kư và ghi rơ họ, tên của các bên, nếu là tổ
chức th́ phải đóng dấu (nếu có) và ghi rơ
chức vụ của người kư.
Điều 122. Công
chứng, chứng thực hợp đồng và thời
điểm có hiệu lực của hợp đồng
về nhà ở
1.
Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp
vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng
hợp đồng mua bán nhà ở thương mại th́
phải thực hiện công chứng, chứng thực
hợp đồng, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này.
Đối
với các giao dịch quy định tại khoản này th́
thời điểm có hiệu lực của hợp
đồng là thời điểm công chứng, chứng
thực hợp đồng.
2.
Đối với trường hợp tổ chức
tặng cho nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương; mua bán, cho
thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua
bán, cho thuê mua nhà ở xă hội, nhà ở phục vụ tái
định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một
bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở
nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở th́ không bắt
buộc phải công chứng, chứng thực hợp
đồng, trừ trường hợp các bên có nhu
cầu.
Đối
với các giao dịch quy định tại khoản này th́
thời điểm có hiệu lực của hợp
đồng là do các bên thỏa thuận; trường
hợp các bên không có thỏa thuận th́ thời
điểm có hiệu lực của hợp đồng là
thời điểm kư kết hợp đồng.
3.
Văn bản thừa kế nhà ở được công
chứng hoặc chứng thực theo quy định
của pháp luật về dân sự.
4.
Việc công chứng hợp đồng về nhà ở
được thực hiện tại tổ chức hành
nghề công chứng; việc chứng thực hợp
đồng về nhà ở được thực hiện
tại Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có nhà ở.
Mục
2. Mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở[66]
Điều 123. Giao
dịch mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở thương mại
1.
Việc mua bán nhà ở phải được lập thành
hợp đồng có các nội dung quy định tại
Điều 121 của Luật này. Các bên có thể thỏa
thuận về việc bên bán thực hiện bán nhà ở,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất
ở gắn với nhà ở đó trong một thời
hạn nhất định cho bên mua theo quy định
của Chính phủ.[67]
2.
Trường hợp bên mua nhà ở thương mại
của chủ đầu tư nếu thuộc diện
chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đối với nhà ở đó và có nhu cầu th́
được chuyển nhượng hợp đồng
mua bán nhà ở; bên nhận chuyển nhượng hợp
đồng có trách nhiệm thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà
ở đă kư với chủ đầu tư.
Tŕnh
tự, thủ tục chuyển nhượng, nội dung và
mẫu văn bản chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở được thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng; bên chuyển nhượng hợp đồng
phải nộp thuế, lệ phí theo quy định
của pháp luật về thuế, lệ phí.
Điều 124. Giá
mua bán nhà ở, giá chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở thương mại
Giá
mua bán nhà ở, giá chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở do các bên thỏa thuận và
được ghi rơ trong hợp đồng mua bán nhà
ở, văn bản chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở; trường hợp Nhà
nước có quy định về giá mua bán nhà ở th́ các
bên phải thực hiện theo quy định đó.
Điều 125. Mua
bán nhà ở trả chậm, trả dần
1.
Việc mua bán nhà ở trả chậm, trả dần do các
bên thỏa thuận và được ghi rơ trong hợp
đồng mua bán nhà ở; trong thời gian trả chậm,
trả dần, bên mua nhà ở được quyền
sử dụng nhà ở và có trách nhiệm bảo tŕ nhà
ở đó, trừ trường hợp nhà ở c̣n trong
thời hạn bảo hành theo quy định của
Luật này hoặc các bên có thỏa thuận khác.
2.
Bên mua nhà ở trả chậm, trả dần chỉ
được thực hiện các giao dịch mua bán,
tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn nhà ở
này với người khác sau khi đă thanh toán đủ
tiền mua nhà ở, trừ trường hợp các bên có
thỏa thuận khác.
Trường
hợp trong thời hạn trả chậm, trả dần
mà bên mua nhà ở chết th́ người thừa kế
hợp pháp được thực hiện tiếp các
quyền, nghĩa vụ của bên mua nhà ở và
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận sau khi người thừa
kế đă trả đủ tiền mua nhà cho bên bán.
3.
Trường hợp bên mua nhà ở có nhu cầu trả
lại nhà ở đă mua trong thời gian trả chậm,
trả dần và được bên bán nhà ở đồng
ư th́ hai bên thỏa thuận phương thức trả
lại nhà ở và việc thanh toán lại tiền mua nhà
ở đó.
Điều 126. Mua
bán nhà ở thuộc sở hữu chung
1.
Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chung phải có
sự đồng ư của tất cả các chủ sở
hữu; trường hợp có chủ sở hữu chung
không đồng ư bán th́ các chủ sở hữu chung khác có
quyền yêu cầu Ṭa án giải quyết theo quy
định của pháp luật. Các chủ sở hữu
chung được quyền ưu tiên mua, nếu các
chủ sở hữu chung không mua th́ nhà ở đó
được bán cho người khác.
Trường
hợp có chủ sở hữu chung đă có tuyên bố
mất tích của Ṭa án th́ các chủ sở hữu chung c̣n
lại được quyền bán nhà ở đó; phần
giá trị quyền sở hữu nhà ở của
người bị tuyên bố mất tích được
xử lư theo quy định của pháp luật.
2.
Trường hợp chủ sở hữu chung bán phần
quyền sở hữu của ḿnh th́ các chủ sở
hữu chung khác được quyền ưu tiên mua; trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo về việc bán phần quyền sở hữu nhà
ở và điều kiện bán mà không có chủ sở
hữu chung nào mua th́ phần quyền đó được
bán cho người khác; trường hợp vi phạm
quyền ưu tiên mua th́ xử lư theo quy định của
pháp luật về dân sự.
Điều 127. Mua
bán nhà ở đang cho thuê
1.
Trường hợp chủ sở hữu bán nhà ở
đang cho thuê th́ phải thông báo bằng văn bản cho
bên thuê nhà ở biết về việc bán và các điều
kiện bán nhà ở; bên thuê nhà ở được
quyền ưu tiên mua nếu đă thanh toán đầy
đủ tiền thuê nhà cho bên cho thuê tính đến thời
điểm bên cho thuê có thông báo về việc bán nhà cho thuê,
trừ trường hợp nhà ở thuộc sở
hữu chung; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bên
thuê nhà ở nhận được thông báo mà không mua th́
chủ sở hữu nhà ở được quyền bán
nhà ở đó cho người khác, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác về thời hạn.
2.
Trường hợp bán nhà ở đang cho thuê thuộc
sở hữu nhà nước th́ thực hiện theo quy
định tại Mục 2 Chương VI của Luật
này.
Khi
các bên đă kư kết hợp đồng mua bán nhà ở
nhưng Nhà nước có nhu cầu mua nhà ở đó
để sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng th́ Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết
định mua trước nhà ở đó. Giá mua bán,
điều kiện và phương thức thanh toán tiền
mua nhà ở được thực hiện theo thỏa
thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở mà các bên
đă kư kết. Nhà nước bồi thường
thiệt hại cho các bên (nếu có). Hợp đồng mua
bán nhà ở do các bên đă kư kết không c̣n giá trị pháp
lư.
Mục
3. Cho thuê nhà ở
Điều 129.
Thời hạn thuê và giá thuê nhà ở
1.
Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được thỏa
thuận về thời hạn thuê, giá thuê và h́nh thức
trả tiền thuê nhà theo định kỳ hoặc
trả một lần; trường hợp Nhà nước
có quy định về giá thuê nhà ở th́ các bên phải
thực hiện theo quy định đó.
2.
Trường hợp chưa hết hạn hợp
đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện
cải tạo nhà ở và được bên thuê
đồng ư th́ bên cho thuê được quyền
điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở
mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không
thỏa thuận được th́ bên cho thuê có quyền
đơn phương chấm dứt hợp đồng
thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo
quy định của pháp luật.
3.
Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được Nhà nước
bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp trong quá
tŕnh thuê và cho thuê nhà ở.
Điều 130. Cho
thuê nhà ở thuộc sở hữu chung
1.
Việc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung phải
có sự đồng ư của tất cả các chủ
sở hữu nhà ở đó, trừ trường hợp
chủ sở hữu chung cho thuê phần nhà ở thuộc
quyền sở hữu của ḿnh.
2.
Các chủ sở hữu chung có thể ủy quyền cho
người đại diện kư hợp đồng thuê
nhà ở.
Điều 131. Các
trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê
nhà ở
1.
Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước th́ việc chấm dứt hợp đồng
thuê nhà được thực hiện khi có một trong các
trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 84 của Luật này.
2.
Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở
hữu nhà nước th́ việc chấm dứt hợp
đồng thuê nhà ở được thực hiện khi
có một trong các trường hợp sau đây:
a)
Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn;
trường hợp trong hợp đồng không xác
định thời hạn th́ hợp đồng chấm
dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông
báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt
hợp đồng;
b)
Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
c)
Nhà ở cho thuê không c̣n;
d)
Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích
của Ṭa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng
chung sống;
đ)
Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ
sập đổ hoặc thuộc khu vực đă có
quyết định thu hồi đất, giải tỏa
nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho
thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua,
trưng dụng để sử dụng vào các mục
đích khác.
Bên
cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê
biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp
đồng thuê nhà ở quy định tại điểm
này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
khác;
e)
Chấm dứt theo quy định tại Điều 132
của Luật này.
Điều 132.
Đơn phương chấm dứt thực hiện
hợp đồng thuê nhà ở
1.
Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong
hợp đồng, bên cho thuê không được
đơn phương chấm dứt hợp đồng
thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các
trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này.
2.
Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương
chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà
và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a)
Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước,
nhà ở xă hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không
đúng đối tượng, không đúng điều
kiện theo quy định của Luật này;
b)
Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận
từ 03 tháng trở lên mà không có lư do chính đáng;
c)
Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích
như đă thỏa thuận trong hợp đồng;
d)
Bên thuê tự ư đục phá, cơi nới, cải
tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
đ)
Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại
nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ư của bên
cho thuê;
e)
Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi
trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sinh hoạt của những người xung quanh đă
được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ
trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng,
ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến
lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;
g)
Thuộc trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 129 của Luật này.
3.
Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm
dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi
bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:
a)
Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;
b)
Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lư hoặc tăng giá
thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước
theo thỏa thuận;
c)
Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do
lợi ích của người thứ ba.
4.
Bên đơn phương chấm dứt thực hiện
hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia
biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy
định tại khoản này mà gây thiệt hại th́
phải bồi thường theo quy định của pháp
luật.
Điều 133.
Quyền tiếp tục thuê nhà ở
1.
Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết
mà thời hạn thuê nhà ở vẫn c̣n th́ bên thuê nhà ở
được tiếp tục thuê đến hết
hạn hợp đồng. Người thừa kế có
trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp
đồng thuê nhà ở đă kư kết trước đó,
trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Trường hợp chủ sở hữu không có
người thừa kế hợp pháp theo quy định
của pháp luật th́ nhà ở đó thuộc quyền
sở hữu của Nhà nước và người đang
thuê nhà ở được tiếp tục thuê theo quy
định về quản lư, sử dụng nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước.
2.
Trường hợp chủ sở hữu nhà ở
chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho
người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn c̣n
th́ bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê
đến hết hạn hợp đồng; chủ
sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp
tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở
đă kư kết trước đó, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác.
3.
Khi bên thuê nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở
vẫn c̣n th́ người đang cùng sinh sống với bên
thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến
hết hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ
trường hợp thuê nhà ở công vụ hoặc các bên có
thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định
khác.
Mục
4. Thuê mua nhà ở xă
hội
Điều 134.
Thủ tục thuê mua nhà ở xă hội
1.
Việc thuê mua nhà ở xă hội phải lập thành
hợp đồng có các nội dung quy định tại
Điều 121 của Luật này; trường hợp thuê
mua nhà ở xă hội do các tổ chức, cá nhân đầu
tư xây dựng th́ hợp đồng thuê mua
được kư kết giữa chủ đầu tư
với bên thuê mua; trường hợp thuê mua nhà ở xă
hội thuộc sở hữu nhà nước th́ việc kư
kết hợp đồng thuê mua được thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 83 của Luật này.
2.
Khi kết thúc thời hạn thuê mua nhà ở theo hợp
đồng và bên thuê mua đă thanh toán hết tiền thuê
mua theo thỏa thuận th́ bên cho thuê mua phải làm thủ
tục đề nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho
người thuê mua, trừ trường hợp bên thuê mua
tự nguyện làm thủ tục đề nghị
cấp Giấy chứng nhận.
Điều 135.
Quyền và nghĩa vụ của bên thuê mua nhà ở xă
hội
1.
Bên thuê mua nhà ở xă hội phải thực hiện quy
định tại Điều 62 của Luật này và các
nghĩa vụ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng
thuê mua nhà ở.
Trường
hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở
mà bên thuê mua đă nhận bàn giao nhà ở th́ bên thuê mua
phải trả lại nhà ở này cho bên cho thuê mua; bên thuê
mua được hoàn lại số tiền đă nộp
lần đầu, trừ trường hợp quy
định tại điểm e và điểm h khoản 1
Điều 84 và khoản 2 Điều 136 của Luật
này.
2.
Trường hợp bên thuê mua nhà ở chết th́ giải
quyết như sau:
a)
Nếu có người thừa kế hợp pháp đang cùng
sinh sống tại nhà ở đó th́ người thừa
kế hợp pháp đó được tiếp tục thuê
mua nhà ở, trừ trường hợp người
thừa kế hợp pháp tự nguyện trả lại
nhà ở thuê mua;
b)
Nếu có người thừa kế hợp pháp nhưng
không cùng sinh sống tại nhà ở đó mà bên thuê mua nhà
ở đă thực hiện được hai phần ba
thời hạn thuê mua th́ người thừa kế
hợp pháp được thanh toán hết số tiền
tương ứng với một phần ba thời
hạn thuê mua c̣n lại và được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đối với nhà ở đó;
c)
Nếu có người thừa kế hợp pháp nhưng
không thuộc diện quy định tại điểm a và
điểm b khoản này th́ bên cho thuê mua được
quyền thu hồi nhà ở và người thừa kế
hợp pháp được hoàn trả số tiền mà bên
thuê mua nhà ở đă nộp lần đầu có tính lăi
suất theo quy định về lăi suất không kỳ
hạn liên ngân hàng tại thời điểm hoàn trả;
d)
Nếu không có người thừa kế hợp pháp th́
số tiền thuê mua đă nộp lần đầu
thuộc sở hữu của Nhà nước và bên cho thuê
mua được thu hồi nhà ở thuê mua để kư
hợp đồng thuê, thuê mua với đối
tượng thuộc diện được thuê, thuê mua nhà
ở xă hội theo quy định của Luật này.
Điều 136. Các
trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê
mua và thu hồi nhà ở xă hội cho thuê mua
1.
Trường hợp thuê mua nhà ở xă hội thuộc
sở hữu nhà nước th́ việc chấm dứt
hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở
được thực hiện khi thuộc một trong các
trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c, e, g và h khoản 1 Điều 84 của Luật này.
2.
Trường hợp thuê mua nhà ở xă hội không thuộc
sở hữu nhà nước th́ bên cho thuê mua
được chấm dứt hợp đồng thuê mua
nhà ở, được thu hồi nhà ở đang cho thuê
mua khi thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a)
Bên thuê mua tự ư cho thuê hoặc bán nhà ở thuê mua cho
người khác trong thời hạn thuê mua;
b)
Bên thuê mua không trả tiền thuê nhà từ 03 tháng trở
lên mà không có lư do chính đáng;
c)
Bên thuê mua tự ư đục phá, cơi nới, cải
tạo, phá dỡ nhà ở thuê mua;
d)
Bên thuê mua sử dụng nhà ở không đúng mục
đích như đă thỏa thuận trong hợp
đồng thuê mua;
đ)
Thuộc trường hợp quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 135 của Luật này;
e)
Các trường hợp khác theo thỏa thuận của các
bên.
3.
Bên thuê mua nhà ở xă hội không thuộc diện quy
định tại khoản 1 Điều này được
chấm dứt hợp đồng thuê mua theo thỏa
thuận trong hợp đồng; trường hợp
đă nhận bàn giao nhà ở th́ phải trả lại nhà
ở này cho bên cho thuê mua.
Mục
5. Tặng cho nhà ở
Điều 137.
Tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung
1.
Trường hợp tặng cho nhà ở thuộc sở
hữu chung hợp nhất th́ phải được
sự đồng ư bằng văn bản của tất
cả các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở
hữu chung.
2.
Trường hợp tặng cho nhà ở thuộc sở
hữu chung theo phần th́ chủ sở hữu chỉ
được tặng cho phần nhà ở thuộc
quyền sở hữu của ḿnh và không được làm
ảnh hưởng đến quyền và lợi ích
hợp pháp của các chủ sở hữu nhà ở
thuộc sở hữu chung khác. Sau khi nhận tặng cho
phần sở hữu chung th́ chủ sở hữu nhà
ở mới không được làm ảnh hưởng
đến các quyền và lợi ích hợp pháp của các
chủ sở hữu chung khác.
Điều 138.
Tặng cho nhà ở đang cho thuê
1.
Chủ sở hữu nhà ở đang cho thuê phải thông
báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết
trước về việc tặng cho nhà ở.
2.
Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở
đến hết hạn hợp đồng thuê nhà đă
kư với bên tặng cho, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác.
Mục
6. Đổi nhà ở
Điều 139.
Đổi nhà ở thuộc sở hữu chung
1.
Việc đổi nhà ở thuộc sở hữu chung
hợp nhất phải được sự đồng ư
của tất cả các chủ sở hữu nhà ở
thuộc sở hữu chung.
2.
Trường hợp đổi nhà ở thuộc sở
hữu chung theo phần th́ chủ sở hữu nhà ở
thuộc sở hữu chung chỉ được
đổi phần nhà ở thuộc quyền sở
hữu của ḿnh và bảo đảm không làm ảnh hưởng
đến quyền và lợi ích hợp pháp của các
chủ sở hữu chung khác. Sau khi nhận đổi
phần nhà ở thuộc sở hữu chung th́ chủ
sở hữu nhà ở mới không được làm
ảnh hưởng đến các quyền và lợi ích
hợp pháp của các chủ sở hữu chung khác.
Điều 140.
Đổi nhà ở đang cho thuê
1.
Chủ sở hữu nhà ở đang cho thuê phải thông
báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết
trước về việc đổi nhà ở.
2.
Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở
đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở
đă kư với chủ sở hữu nhà ở cũ,
trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Điều 141. Thanh
toán giá trị chênh lệch
Khi
đổi nhà ở và chuyển quyền sở hữu nhà
ở cho nhau, nếu có chênh lệch về giá trị nhà
ở th́ các bên đổi nhà ở phải thanh toán giá
trị chênh lệch đó, trừ trường hợp các
bên có thỏa thuận khác.
Mục
7. Thừa kế nhà
ở
Điều 142.
Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung hợp
nhất
Nhà
ở thuộc sở hữu chung hợp nhất mà
người thừa kế là một hoặc các chủ
sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung c̣n
lại th́ những người này được thừa
kế nhà ở đó theo di chúc hoặc theo pháp luật;
trường hợp có người thừa kế không
phải là chủ sở hữu nhà ở thuộc sở
hữu chung hợp nhất th́ người thừa kế
được thanh toán phần giá trị nhà ở mà
họ được thừa kế, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều 143.
Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung theo
phần
Nhà
ở thuộc sở hữu chung theo phần th́ phần nhà
ở của người để lại thừa kế
được chia cho những người thừa kế
theo di chúc hoặc theo pháp luật; nếu nhà ở được
bán để chia giá trị th́ những người
thừa kế được ưu tiên mua; nếu
những người thừa kế không mua th́ các chủ
sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác
được quyền ưu tiên mua phần thừa
kế nhà ở đó và thanh toán cho những người
thừa kế giá trị nhà ở đă mua.
Mục
8. Thế chấp nhà
ở
Điều 144. Bên
thế chấp và bên nhận thế chấp nhà ở
1.
Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức
được thế chấp nhà ở tại tổ
chức tín dụng đang hoạt động tại
Việt Nam.
2.
Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân được
thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng,
tổ chức kinh tế đang hoạt động
tại Việt Nam hoặc cá nhân theo quy định của
pháp luật.
Điều 145.
Thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung
Việc
thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung
phải được sự đồng ư bằng văn
bản của các chủ sở hữu nhà ở thuộc
sở hữu chung, trừ trường hợp thế
chấp nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần.
Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu
chung hợp nhất có trách nhiệm liên đới trong
việc thực hiện nghĩa vụ của bên thế
chấp nhà ở theo quy định của Bộ luật
dân sự.
Điều 146.
Thế chấp nhà ở đang cho thuê
1.
Chủ sở hữu nhà ở có quyền thế chấp
nhà ở đang cho thuê nhưng phải thông báo bằng
văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước
về việc thế chấp. Bên thuê nhà ở
được tiếp tục thuê đến hết
hạn hợp đồng thuê nhà ở.
2.
Trường hợp nhà ở đang thuê bị xử lư
để thực hiện nghĩa vụ của bên thế
chấp nhà ở th́ bên thuê nhà ở được tiếp
tục thuê đến hết hạn hợp đồng,
trừ trường hợp bên thuê nhà ở vi phạm các
quy định tại khoản 2 Điều 132 của
Luật này hoặc các bên có thỏa thuận khác.
Điều 147.
Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà
ở và thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương
lai
1.
Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở
được thế chấp dự án hoặc nhà ở
xây dựng trong dự án tại tổ chức tín dụng
đang hoạt động tại Việt Nam để vay
vốn cho việc đầu tư dự án hoặc xây
dựng nhà ở đó; trường hợp chủ
đầu tư đă thế chấp nhà ở mà có nhu
cầu huy động vốn góp để phân chia nhà ở
theo quy định của pháp luật về nhà ở
hoặc có nhu cầu bán, cho thuê mua nhà ở đó th́
phải giải chấp nhà ở này trước khi kư
hợp đồng huy động vốn góp, hợp
đồng mua bán, thuê mua nhà ở với khách hàng, trừ
trường hợp được bên góp vốn, bên mua,
thuê mua nhà ở và bên nhận thế chấp đồng ư.
Việc
xác định nhà ở đă được giải
chấp trước khi kư hợp đồng huy
động vốn góp, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà
ở với khách hàng theo quy định tại khoản này
được nêu rơ trong văn bản thông báo nhà ở
đủ điều kiện được bán của
cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà
ở.
2.
Tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở h́nh thành trong
tương lai trên thửa đất ở hợp pháp
của ḿnh; tổ chức, cá nhân mua nhà ở h́nh thành trong
tương lai trong dự án đầu tư xây dựng nhà
ở của chủ đầu tư được
thế chấp nhà ở này tại tổ chức tín
dụng đang hoạt động tại Việt Nam
để vay vốn phục vụ cho xây dựng nhà ở
hoặc để mua chính nhà ở đó.
Điều 148.
Điều kiện thế chấp dự án đầu
tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở h́nh
thành trong tương lai
1.
Điều kiện thế chấp dự án đầu
tư xây dựng nhà ở, thế chấp nhà ở h́nh thành
trong tương lai được quy định như
sau:
a)
Trường hợp chủ đầu tư thế
chấp một phần hoặc toàn bộ dự án
đầu tư xây dựng nhà ở th́ phải có hồ
sơ dự án, có thiết kế kỹ thuật của
dự án được phê duyệt và đă có Giấy
chứng nhận hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
b)
Trường hợp chủ đầu tư thế
chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai xây dựng
trong dự án th́ ngoài điều kiện quy định
tại điểm a khoản này, nhà ở thế chấp
phải thuộc diện đă xây dựng xong phần móng
theo quy định của pháp luật về xây dựng và
không nằm trong phần dự án hoặc toàn bộ dự
án mà chủ đầu tư đă thế chấp theo quy
định tại điểm a khoản này;
c)
Trường hợp tổ chức, cá nhân thế chấp
nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 147
của Luật này th́ phải có giấy tờ chứng
nhận quyền sử dụng đất ở hợp
pháp theo quy định của pháp luật về đất
đai, Giấy phép xây dựng nếu thuộc diện
phải có Giấy phép xây dựng.
Trường
hợp người thế chấp nhà ở h́nh thành trong
tương lai mua nhà ở của chủ đầu tư
trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở th́
phải có hợp đồng mua bán nhà ở kư kết
với chủ đầu tư, có văn bản chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở nếu là
bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán
nhà ở theo quy định, có giấy tờ chứng minh
đă đóng tiền mua nhà ở cho chủ đầu
tư theo tiến độ thỏa thuận trong hợp
đồng mua bán và không thuộc diện đang có
khiếu nại, khiếu kiện, tranh chấp về
hợp đồng mua bán nhà ở hoặc về việc
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
này.
2.
Việc thế chấp dự án đầu tư xây
dựng nhà ở và thế chấp nhà ở h́nh thành trong
tương lai chỉ được thực hiện theo
quy định tại Luật này; các trường hợp
thế chấp tài sản là dự án đầu tư xây
dựng nhà ở hoặc nhà ở h́nh thành trong tương
lai không đúng với quy định tại Luật này th́
không có giá trị pháp lư.
Điều 149.
Xử lư tài sản nhà ở, dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thế chấp
1.
Việc xử lư tài sản thế chấp là nhà ở bao
gồm cả xử lư thế chấp nhà ở h́nh thành
trong tương lai được thực hiện theo quy
định của Luật này, pháp luật về dân sự
và pháp luật có liên quan.
2.
Việc xử lư tài sản thế chấp là dự án
đầu tư xây dựng nhà ở được
thực hiện theo quy định của pháp luật
về dân sự và pháp luật có liên quan; tổ chức, cá
nhân nhận chuyển nhượng dự án phải có
đủ điều kiện làm chủ đầu tư
dự án theo quy định của Luật này và phải
đăng kư với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao dự án theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bất động sản.
Mục
9. Góp vốn bằng nhà
ở
Điều 150.
Điều kiện, thủ tục góp vốn bằng nhà
ở
1.
Chủ sở hữu nhà ở hoặc chủ đầu
tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có
quyền góp vốn bằng nhà ở để tham gia
hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực mà pháp
luật không cấm kinh doanh tại nhà ở đó. Việc
góp vốn bằng nhà ở phải thông qua hợp
đồng có các nội dung theo quy định tại
Điều 121 của Luật này.
2.
Nhà ở đưa vào góp vốn phải là nhà ở có
sẵn và đáp ứng đủ các điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 118 của
Luật này.
Điều 151. Góp
vốn bằng nhà ở thuộc sở hữu chung
1.
Việc góp vốn bằng nhà ở thuộc sở hữu
chung phải được sự đồng ư của
tất cả các chủ sở hữu chung.
2.
Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu
chung cùng kư vào hợp đồng góp vốn bằng nhà
ở hoặc có thể thỏa thuận bằng văn
bản cử người đại diện kư hợp
đồng góp vốn bằng nhà ở.
Điều 152. Góp
vốn bằng nhà ở đang cho thuê
1.
Chủ sở hữu nhà ở đang cho thuê phải thông
báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết
trước về việc góp vốn bằng nhà ở.
2.
Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở
đến hết hạn hợp đồng thuê nhà đă
kư với bên góp vốn, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác.
Mục
10. Cho mượn, cho ở nhờ nhà ở
Điều 153. Cho
mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc sở
hữu chung
1.
Việc cho mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc
sở hữu chung hợp nhất phải được
sự đồng ư của tất cả các chủ sở
hữu nhà ở đó; trường hợp chủ sở
hữu nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần th́
có quyền cho mượn, cho ở nhờ thuộc
phần sở hữu của ḿnh nhưng không
được làm ảnh hưởng đến quyền
lợi của các chủ sở hữu chung khác. Bên cho
mượn nhà ở có quyền đ̣i lại nhà ở, bên
cho ở nhờ có quyền chấm dứt việc cho
ở nhờ khi chấm dứt hợp đồng theo quy
định tại Điều 154 của Luật này và theo
thỏa thuận trong hợp đồng.
2.
Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu
chung có thể ủy quyền cho người đại
diện kư hợp đồng cho mượn, cho ở
nhờ nhà ở.
Điều 154. Các
trường hợp chấm dứt hợp đồng cho
mượn, cho ở nhờ nhà ở
1.
Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đă
hết.
2.
Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không c̣n.
3.
Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở chết hoặc
mất tích theo tuyên bố của Ṭa án.
4.
Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ
sập đổ hoặc thuộc diện đă có
quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc thu
hồi đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
5.
Theo thỏa thuận của các bên.
Mục
11. Ủy quyền quản lư nhà ở
Điều 155.
Nội dung, phạm vi ủy quyền quản lư nhà ở
1.
Ủy quyền quản lư nhà ở là việc chủ sở
hữu nhà ở ủy quyền cho tổ chức, cá nhân
khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
chủ sở hữu nhà ở trong việc quản lư,
sử dụng nhà ở trong thời hạn được
ủy quyền. Việc ủy quyền quản lư nhà ở
chỉ được thực hiện đối với
nhà ở có sẵn.
2.
Nội dung, thời hạn ủy quyền quản lư,
sử dụng nhà ở do các bên thỏa thuận và
được ghi trong hợp đồng ủy quyền;
nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn
ủy quyền th́ hợp đồng ủy quyền có hiệu
lực 01 năm, kể từ ngày kư hợp đồng
ủy quyền.
3.
Bên ủy quyền quản lư nhà ở phải trả chi phí
quản lư, trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận khác.
Điều 156.
Ủy quyền quản lư nhà ở thuộc sở hữu
chung
1.
Việc ủy quyền quản lư nhà ở thuộc sở
hữu chung hợp nhất phải được các
chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung
đồng ư; trường hợp chủ sở hữu nhà
ở thuộc sở hữu chung theo phần th́ có quyền
ủy quyền cho người khác quản lư phần
quyền sở hữu của ḿnh nhưng không
được làm ảnh hưởng đến quyền
lợi của các chủ sở hữu chung khác.
2.
Chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung
có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu khác biết
việc ủy quyền quản lư nhà ở, trừ trường
hợp người được ủy quyền quản
lư nhà ở đồng thời là chủ sở hữu chung
của nhà ở đó.
Điều 157. Các
trường hợp chấm dứt hợp đồng
ủy quyền quản lư nhà ở
1.
Hợp đồng ủy quyền hết hạn.
2.
Nội dung ủy quyền đă được thực
hiện.
3.
Nhà ở được ủy quyền quản lư không c̣n.
4.
Bên ủy quyền hoặc bên được ủy
quyền đơn phương chấm dứt hợp
đồng ủy quyền quản lư nhà ở theo quy
định tại Điều 158 của Luật này.
5.
Bên ủy quyền hoặc bên được ủy
quyền quản lư nhà ở chết.
6.
Bên được ủy quyền quản lư nhà ở
mất tích hoặc bị mất năng lực hành vi dân
sự theo quyết định của Ṭa án.
7.
Theo thỏa thuận của các bên.
Điều 158.
Đơn phương chấm dứt thực hiện
hợp đồng ủy quyền quản lư nhà ở
1.
Bên ủy quyền quản lư nhà ở đơn
phương chấm dứt hợp đồng ủy
quyền thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a)
Nếu việc ủy quyền có chi phí quản lư th́ bên
ủy quyền không phải báo trước cho bên
được ủy quyền biết về việc
đơn phương chấm dứt thực hiện
hợp đồng ủy quyền nhưng phải thanh toán
cho bên được ủy quyền chi phí quản lư
tương ứng với công việc mà bên được
ủy quyền đă thực hiện và phải bồi
thường thiệt hại cho bên được ủy
quyền;
b)
Nếu việc ủy quyền không có chi phí quản lư th́
bên ủy quyền phải thông báo cho bên được
ủy quyền biết trước ít nhất 30 ngày về
việc đơn phương chấm dứt thực
hiện hợp đồng ủy quyền, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2.
Bên được ủy quyền đơn phương
chấm dứt hợp đồng ủy quyền thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a)
Nếu việc ủy quyền có chi phí quản lư th́ không
phải báo trước cho bên ủy quyền biết
về việc đơn phương chấm dứt
thực hiện hợp đồng ủy quyền nhưng
phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy
quyền (nếu có);
b)
Nếu việc ủy quyền không có chi phí quản lư th́
phải thông báo cho bên ủy quyền biết trước
ít nhất 30 ngày về việc đơn phương
chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy
quyền, trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận khác.
3.
Bên ủy quyền và bên được ủy quyền
phải thông báo cho bên thứ ba có liên quan biết về
việc đơn phương chấm dứt thực
hiện hợp đồng ủy quyền quản lư nhà
ở.
Chương
IX. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam
của tổ chức, cá nhân nước ngoài[68]
Điều 159.
Đối tượng được sở hữu nhà
ở và h́nh thức sở hữu nhà ở tại Việt
Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
1.
Đối tượng tổ chức, cá nhân nước
ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt
Nam bao gồm:
a)
Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây
dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy
định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b)
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
chi nhánh, văn pḥng đại diện của doanh
nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư
nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang
hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi
chung là tổ chức nước ngoài);
c)
Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh
vào Việt Nam.
2.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài được
sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các h́nh
thức sau đây:
a)
Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại
Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp
luật có liên quan;
b)
Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà
ở thương mại bao gồm căn hộ chung
cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư
xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm
quốc pḥng, an ninh theo quy định của Chính phủ.[69]
Điều 160.
Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1.
Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 159
của Luật này th́ phải có Giấy chứng nhận
đầu tư và có nhà ở được xây dựng
trong dự án theo quy định của Luật này và pháp
luật có liên quan.
2.
Đối với tổ chức nước ngoài quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 159
của Luật này th́ phải có Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến
việc được phép hoạt động tại
Việt Nam (sau đây gọi chung là Giấy chứng
nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền của Việt Nam cấp.
3.
Đối với cá nhân nước ngoài quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 159 của
Luật này th́ phải được phép nhập cảnh
vào Việt Nam và không thuộc diện được
hưởng quyền ưu đăi, miễn trừ ngoại
giao, lănh sự theo quy định của pháp luật.
4.
Chính phủ quy định chi tiết giấy tờ
chứng minh đối tượng, điều kiện
tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.[70]
Điều 161.
Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ
chức, cá nhân nước ngoài
1.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 159 của
Luật này được thực hiện các quyền
của chủ sở hữu nhà ở theo quy định
tại Điều 10 của Luật này; trường
hợp xây dựng nhà ở trên đất thuê th́ chỉ
được quyền cho thuê nhà ở.
2.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
159 của Luật này có các quyền của chủ sở
hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải
tuân thủ các quy định sau đây:
a)
Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho,
nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số
lượng căn hộ trong một ṭa nhà chung cư;
nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự,
nhà ở liền kề th́ trên một khu vực có số
dân tương đương một đơn vị hành
chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua,
nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu
không quá hai trăm năm mươi căn nhà.[71]
Trường
hợp trong một khu vực có số dân tương
đương một đơn vị hành chính cấp
phường mà có nhiều nhà chung cư hoặc đối
với nhà ở riêng lẻ trên một tuyến phố th́
Chính phủ quy định, cụ thể số
lượng căn hộ, số lượng nhà ở riêng
lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài
được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận
thừa kế và sở hữu;
b)
Trường hợp được tặng cho,
được thừa kế nhà ở không thuộc
diện quy định tại điểm b khoản 2
Điều 159 của Luật này hoặc vượt quá
số lượng nhà ở quy định tại
điểm a khoản này th́ chỉ được
hưởng giá trị của nhà ở đó;
c)
Đối với cá nhân nước ngoài th́ được
sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao
dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho
nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không
quá 50 năm, kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận và có thể được gia
hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có
nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải
được ghi rơ trong Giấy chứng nhận.[72]
Trường
hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân
Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt
Nam định cư ở nước ngoài th́ được
sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các
quyền của chủ sở hữu nhà ở như công
dân Việt Nam;
d)
Đối với tổ chức nước ngoài th́
được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận
trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua,
tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tối
đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy
chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức
đó, bao gồm cả thời gian được gia
hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở
được tính từ ngày tổ chức
được cấp Giấy chứng nhận và
được ghi rơ trong Giấy chứng nhận này;
đ)
Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo
quy định của Luật này, chủ sở hữu có
thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối
tượng thuộc diện được sở hữu
nhà ở tại Việt Nam; nếu quá thời hạn
được sở hữu nhà ở mà chủ sở
hữu không thực hiện bán, tặng cho th́ nhà ở
đó thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 162.
Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là
tổ chức, cá nhân nước ngoài
1.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 159 của
Luật này có các nghĩa vụ của chủ sở
hữu nhà ở theo quy định tại Điều 11
của Luật này.
2.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
159 của Luật này có các nghĩa vụ của chủ
sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải
tuân thủ các quy định sau đây:
a)
Đối với chủ sở hữu là cá nhân
nước ngoài th́ được cho thuê nhà ở
để sử dụng vào các mục đích mà pháp
luật không cấm nhưng trước khi cho thuê nhà
ở, chủ sở hữu phải có văn bản thông
báo về việc cho thuê nhà ở với cơ quan quản
lư nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và
phải nộp thuế từ hoạt động cho thuê
nhà ở này theo quy định của pháp luật.
Trường
hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân
Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt
Nam định cư ở nước ngoài th́ có các nghĩa
vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân
Việt Nam;
b)
Đối với chủ sở hữu là tổ chức
nước ngoài th́ chỉ được sử dụng
nhà ở để bố trí cho những người
đang làm việc tại tổ chức đó ở, không
được dùng nhà ở để cho thuê, làm văn
pḥng hoặc sử dụng vào mục đích khác;
c)
Thực hiện thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở thông qua
tổ chức tín dụng đang hoạt động
tại Việt Nam.
Chương
X. Hệ thống thôn tin và cơ sở dữ liệu
về nhà ở
Điều 163.
Hệ thống thông tin về nhà ở[73]
Hệ
thống thông tin về nhà ở bao gồm:
1.
Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin nhà ở;
2.
Hệ thống phần mềm hệ điều hành,
phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng;
3.
Cơ sở dữ liệu về nhà ở.
Điều 164.
Cơ sở dữ liệu về nhà ở[74]
1.
Cơ sở dữ liệu về nhà ở phải
được xây dựng và quản lư thống nhất
từ trung ương đến địa phương,
được kết nối với cơ sở dữ
liệu và thông tin về đất đai.
2.
Cơ sở dữ liệu về nhà ở bao gồm các
nội dung sau đây:
a)
Cơ sở dữ liệu về hệ thống các văn
bản quy phạm pháp luật về nhà ở;
b)
Cơ sở dữ liệu về phát triển nhà ở bao
gồm chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà
ở, điều tra, thống kê về nhà ở, các thông
tin cơ bản về dự án đầu tư xây
dựng nhà ở, số lượng, loại nhà ở,
diện tích nhà ở, diện tích đất để
đầu tư xây dựng nhà ở;
c)
Cơ sở dữ liệu về các biến động
liên quan đến quá tŕnh quản lư, sử dụng nhà
ở;
d)
Các cơ sở dữ liệu khác có liên quan về nhà
ở.
3.
Định kỳ 10 năm một lần, Chính phủ
tổ chức điều tra, thống kê nhà ở cùng
với tổng điều tra dân số trong cả
nước. Giữa kỳ điều tra, thống kê dân
số và nhà ở quốc gia, Chính phủ tổ chức
điều tra, thống kê điểm về nhà ở làm
cơ sở cho việc hoạch định chính sách về
nhà ở.
4.
Các chỉ tiêu thống kê cơ bản về nhà ở
phải được đưa vào bộ chỉ tiêu
thống kê chung của quốc gia.
5.
Kinh phí điều tra, thống kê về nhà ở do ngân sách
nhà nước bảo đảm.
Điều 165.
Thẩm quyền, trách nhiệm xây dựng hệ thống
thông tin và cơ sở dữ liệu nhà ở[75]
1.
Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và quản lư,
khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
nhà ở quốc gia; các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp cung cấp
dữ liệu về nhà ở để Bộ Xây dựng
cập nhật vào hệ thống thông tin nhà ở quốc
gia.
2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ
chức xây dựng, quản lư, khai thác hệ thống thông
tin và cơ sở dữ liệu về nhà ở tại
địa phương, bảo đảm công khai,
thống nhất giữa thông tin về nhà ở và thông tin
về đất ở gắn với nhà ở đó.
3.
Nhà nước bố trí vốn ngân sách để
đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở
dữ liệu, thông tin về nhà ở và việc vận
hành, duy tŕ hệ thống cơ sở dữ liệu và
thông tin về nhà ở; Bộ Xây dựng đề
xuất Thủ tướng Chính phủ quyết
định cấp vốn ngân sách cho việc xây dựng,
quản lư, vận hành, duy tŕ hệ thống này.
4.
Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng,
cấu trúc cơ sở dữ liệu, các thông tin, chỉ
tiêu thống kê và việc quản lư, vận hành, khai thác
hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về
nhà ở.[76]
Điều 166.
Quản lư, khai thác thông tin và cơ sở dữ liệu nhà
ở[77]
1.
Cơ sở dữ liệu về nhà ở phải
được quản lư chặt chẽ, bảo
đảm khai thác, sử dụng có hiệu quả,
đúng mục đích.
2.
Các thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở
được cơ quan có thẩm quyền cung cấp có
giá trị pháp lư như hồ sơ, văn bản giấy.
3.
Cơ quan quản lư cơ sở dữ liệu, thông tin
về nhà ở quy định tại khoản 4
Điều này phải tạo điều kiện thuận
lợi cho tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu khai thác,
sử dụng thông tin nhà ở theo đúng tŕnh tự,
thủ tục quy định.
Tổ
chức, cá nhân khi có nhu cầu th́ được cung
cấp thông tin về nhà ở và phải nộp kinh phí khai
thác sử dụng thông tin theo quy định, trừ
trường hợp cung cấp thông tin theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để phục vụ cho công tác quản lư nhà
nước, phục vụ hoạt động điều
tra, xác minh, xử lư hành vi vi phạm pháp luật.
4.
Bộ Xây dựng thống nhất quản lư hệ
thống cơ sở dữ liệu và thông tin về nhà
ở trên toàn quốc. Cơ quan quản lư nhà ở cấp
tỉnh, cấp huyện thực hiện quản lư hệ
thống cơ sở dữ liệu và thông tin về nhà
ở trên địa bàn.
Chương
XI. Quản lư nhà nước về nhà ở
Điều 167.
Nội dung quản lư nhà nước về nhà ở
1.
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các
chiến lược, đề án, chương tŕnh, kế
hoạch phát triển, quản lư nhà ở.
2.
Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp
luật về nhà ở, cơ chế, chính sách cho phát
triển và quản lư nhà ở.
3.
Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, phân loại nhà ở và quản lư chất
lượng nhà ở.
4.
Quyết định chủ trương đầu tư
dự án xây dựng nhà ở; thẩm định, phê
duyệt, điều chỉnh, đ́nh chỉ thực
hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
5.
Quản lư hồ sơ nhà ở; quản lư quỹ nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước; quản lư các dự
án đầu tư xây dựng nhà ở.
6.
Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở,
quản lư, vận hành, khai thác và cung cấp cơ sở
dữ liệu, thông tin về nhà ở.
7.
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ,
phổ biến kiến thức pháp luật trong lĩnh
vực nhà ở.
8.
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
phục vụ yêu cầu phát triển và quản lư nhà
ở.
9.
Quản lư các hoạt động dịch vụ công về
nhà ở.
10.
Công nhận cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ quản lư vận hành nhà chung
cư; cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào
tạo về quản lư vận hành nhà chung cư; công
nhận việc phân hạng nhà chung cư; cấp, thu
hồi giấy chứng nhận đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ trong
lĩnh vực nhà ở.
11.
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra,
giải quyết khiếu nại, tranh chấp, tố cáo và
xử lư vi phạm trong lĩnh vực nhà ở.
12.
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở.
Điều 168. Xây
dựng Chiến lược phát triển nhà ở quốc
gia
1.
Trên cơ sở chiến lược phát triển kinh
tế - xă hội của đất nước trong
từng giai đoạn, Bộ Xây dựng có trách nhiệm
xây dựng và tŕnh Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc
gia cho từng thời kỳ.
2.
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Quan điểm phát triển nhà ở;
b) Mục tiêu phát triển nhà ở bao
gồm diện tích nhà ở tối thiểu, diện tích
nhà ở b́nh quân đầu người tại đô
thị, nông thôn và toàn quốc; tỷ lệ phát triển các
loại nhà ở; nhu cầu diện tích nhà ở xă hội
cho các đối tượng có khó khăn về nhà ở;
c) Nhiệm vụ và giải pháp để
phát triển nhà ở, trong đó xác định rơ các
chương tŕnh mục tiêu phát triển nhà ở cho
từng nhóm đối tượng thuộc diện
được hưởng chính sách nhà ở xă hội;
d) Trách nhiệm của cơ quan chức
năng ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trong việc phát triển và quản lư nhà ở;
đ) Các nội dung khác có liên quan.
3. Các chỉ tiêu cơ bản về phát
triển nhà ở trong Chiến lược phát triển nhà
ở quốc gia bao gồm diện tích nhà ở b́nh quân
đầu người; số lượng nhà ở;
diện tích sàn nhà ở xây dựng mới; chất
lượng nhà ở tại đô thị, nông thôn và toàn
quốc; đối tượng có khó khăn về nhà
ở được Nhà nước hỗ trợ về
nhà ở phải được đưa vào nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xă hội của đất
nước trong từng giai đoạn.
Điều
169. Thông qua, phê duyệt chương tŕnh, kế hoạch
phát triển nhà ở[78]
1. Việc thông qua và phê duyệt
chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở
của địa phương được thực
hiện như sau:
a) Đối với thành phố trực
thuộc trung ương th́ Ủy ban nhân dân thành phố xây
dựng chương tŕnh phát triển nhà ở theo quy
định tại Điều 15 của Luật này và
gửi lấy ư kiến của Bộ Xây dựng
trước khi tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp
thông qua. Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và triển
khai thực hiện chương tŕnh sau khi Hội
đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
Nội dung lấy ư kiến Bộ Xây
dựng bao gồm quy hoạch, bố trí quỹ đất
để xây dựng nhà ở và phương án giải
quyết chỗ ở cho từng nhóm đối
tượng; chỉ tiêu diện tích nhà ở b́nh quân
đầu người; số lượng, diện tích,
tỷ lệ các loại nhà ở cần đầu tư
xây dựng; dự kiến các nguồn vốn đầu
tư; các cơ chế ưu đăi để phát triển
nhà ở; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong
việc triển khai thực hiện chương tŕnh phát
triển nhà ở;
b) Đối với tỉnh th́ Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức xây dựng chương tŕnh
phát triển nhà ở theo quy định tại Điều
15 của Luật này để tŕnh Hội đồng nhân
dân cùng cấp thông qua;
c) Trên cơ sở chương tŕnh phát
triển nhà ở đă được phê duyệt, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và phê
duyệt kế hoạch phát triển nhà ở của địa
phương theo quy định tại Điều 15
của Luật này; trường hợp trong kế
hoạch có sử dụng nguồn vốn ngân sách
để phát triển nhà ở th́ phải lấy ư
kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp
trước khi phê duyệt.
2. Tŕnh tự, thủ tục xây dựng và
nội dung chương tŕnh, kế hoạch phát triển
nhà ở của địa phương được
thực hiện theo quy định của Chính phủ.[79]
Điều
170. Quyết định chủ trương đầu
tư dự án xây dựng nhà ở[80]
2.[12] Đối với dự án xây dựng nhà
ở khác thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của
Luật Đầu tư th́ thực hiện theo quy
định của Luật Đầu tư.
Điều
172. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và
hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở
1. Nhà nước có chính sách khuyến khích
và tạo điều kiện cho việc nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác
quốc tế phục vụ yêu cầu phát triển và
quản lư nhà ở.
2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho
việc ứng dụng công nghệ mới, vật liệu
mới trong xây dựng nhà ở bảo đảm chất
lượng, tiến độ, tiết kiệm năng
lượng và giảm chi phí xây dựng.
Điều
173. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức,
chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển, quản lư nhà
ở
1. Công chức, viên chức làm việc trong
lĩnh vực quản lư, phát triển nhà ở của các
cấp, ngành phải tham gia khóa đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển,
quản lư nhà ở. Đối với cá nhân tham gia quản
lư, điều hành, làm việc trong đơn vị
quản lư vận hành nhà chung cư th́ phải tham dự
khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
về quản lư vận hành nhà chung cư và phải có
Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định chương tŕnh, nội dung đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát
triển, quản lư nhà ở cho công chức, viên chức làm
việc trong lĩnh vực quản lư, phát triển nhà
ở trên phạm vi cả nước.
Điều
174. Cơ quan quản lư nhà nước về nhà ở[81]
1. Chính phủ thống nhất quản lư
nhà nước về nhà ở trong phạm vi cả
nước.
2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện thống nhất
quản lư nhà nước về nhà ở trên phạm vi
cả nước.
3. Các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
ḿnh thực hiện trách nhiệm quản lư nhà nước
về nhà ở và phối hợp với Bộ Xây dựng để
thực hiện các quy định của pháp luật
về nhà ở.
4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách
nhiệm thực hiện quản lư nhà nước về
nhà ở trên địa bàn theo quy định của
Luật này và phân cấp của Chính phủ.
Điều
175. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
2. Ban
hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp
luật về nhà ở theo thẩm quyền; quy
định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phân
loại về nhà ở, phương pháp, cách thức xác
định giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở xă hội, nhà
ở để phục vụ tái định cư, nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước; quy định
nội dung, mẫu hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê
mua nhà ở xă hội, nhà ở để phục vụ tái
định cư, nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước.
3. Cho
ư kiến về chương tŕnh phát triển nhà ở
của các thành phố trực thuộc Trung ương;
tổ chức thẩm định, tŕnh Thủ
tướng Chính phủ kế hoạch phát triển nhà
ở công vụ của cơ quan trung ương, thẩm
định chủ trương đầu tư dự án
xây dựng nhà ở; điều chỉnh hoặc đ́nh
chỉ thực hiện dự án đầu tư xây
dựng nhà ở không theo quy định của Luật này.
4.
Quản lư nhà ở, lưu trữ hồ sơ nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước của cơ quan trung
ương.
5.
Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở quốc
gia và tổ chức quản lư, vận hành, khai thác, cung
cấp cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở
quốc gia.
6.
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ, phổ biến kiến thức pháp luật trong
lĩnh vực nhà ở.
7.[14] Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển và
quản lư nhà ở; quy định việc cấp giấy
chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo về quản
lư vận hành nhà chung cư; quy định và công nhận
việc phân hạng nhà chung cư.
8.
Hướng dẫn, đôn đốc, theo dơi, thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tranh chấp,
tố cáo và xử lư vi phạm trong lĩnh vực nhà
ở.
9.
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở.
10.
Thực hiện các nhiệm vụ khác trong lĩnh vực
nhà ở được quy định trong Luật này
hoặc được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao.
1. Thanh tra xây dựng thuộc Bộ Xây
dựng, Sở Xây dựng thực hiện chức năng
thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về nhà ở
đối với tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân
tham gia phát triển và quản lư, sử dụng nhà ở.
2. Thanh tra chuyên ngành về nhà ở bao
gồm:
a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật
của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong phát
triển và quản lư, sử dụng nhà ở;
b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lư
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lư các vi phạm pháp
luật về nhà ở.
3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm
chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra
chuyên ngành về nhà ở trong phạm vi cả nước.
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thanh
tra chuyên ngành về nhà ở tại địa
phương.
4. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Chương XII. Giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lư vi phạm
pháp luật về nhà ở
Mục 1. Giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở
Điều
177. Giải quyết tranh chấp về nhà ở[82]
1. Nhà nước khuyến khích các bên
giải quyết tranh chấp về nhà ở thông qua ḥa
giải.
2. Tranh chấp về quyền sở
hữu, quyền sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu của tổ chức, cá nhân, tranh chấp liên quan
đến hợp đồng về nhà ở, hợp
đồng quản lư vận hành nhà chung cư do Ṭa án nhân
dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Tranh chấp về quản lư, sử
dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết
đối với nhà ở được giao cho địa
phương quản lư, Bộ Xây dựng giải quyết
đối với nhà ở được giao cho cơ quan
trung ương quản lư; trường hợp không đồng
ư với quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Bộ Xây dựng th́ có quyền
khởi kiện tại Ṭa án nhân dân theo quy định
của pháp luật về tố tụng hành chính.
4. Tranh chấp về kinh phí quản lư
vận hành nhà chung cư, quản lư, sử dụng kinh phí
bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó
giải quyết; trường hợp không đồng ư
với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh th́ có quyền khởi kiện tại Ṭa án nhân dân
theo quy định của pháp luật về tố tụng
hành chính.
Điều
178. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu
nại, tố cáo về nhà ở
1. Việc khiếu nại, tố cáo và
giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan
đến phát triển và quản lư nhà ở
được thực hiện theo quy định của
Luật khiếu nại, Luật tố cáo.
2. Khi có quyết định giải
quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về nhà ở hoặc
bản án, quyết định của Ṭa án đă có
hiệu lực pháp luật th́ các bên có liên quan phải thi
hành các quyết định hoặc bản án đó.
Mục 2. Xử lư vi phạm pháp
luật về nhà ở[83]
Điều
179. Xử lư đối với người vi phạm pháp
luật về nhà ở
1. Người có hành vi vi phạm pháp
luật về nhà ở th́ tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lư hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy
định của pháp luật.
2. Người có hành vi vi phạm sau đây
khi thi hành công vụ th́ tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật,
xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm h́nh sự:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền
hạn làm trái quy định của pháp luật trong
việc quyết định chủ trương
đầu tư dự án xây dựng nhà ở; thẩm
định, phê duyệt dự án xây dựng nhà ở;
quyết định, thẩm định giá bán, giá thuê, giá
thuê mua nhà ở; thực hiện chính sách hỗ trợ
về nhà ở; xác định nghĩa vụ tài chính
về nhà ở; quản lư, cung cấp thông tin về nhà
ở và quy định khác trong việc phát triển,
quản lư, giao dịch về nhà ở quy định
tại Luật này;
b) Thiếu trách nhiệm trong quản lư
để xảy ra vi phạm pháp luật về nhà ở
hoặc có hành vi vi phạm khác gây thiệt hại
đến lợi ích của Nhà nước, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia
đ́nh, cá nhân tham gia phát triển nhà ở, của chủ
sở hữu nhà ở và người sử dụng
hợp pháp nhà ở;
c) Vi phạm quy định về tŕnh
tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhà ở,
quy định về báo cáo, thống kê trong phát triển và
quản lư nhà ở.
3. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều
180. Xử lư vi phạm pháp luật về nhà ở khi gây
thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, hộ
gia đ́nh, cá nhân
Người có hành vi vi phạm pháp luật
về nhà ở nếu gây thiệt hại đến
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân
th́ ngoài việc bị xử lư theo quy định tại
Điều 179 của Luật này c̣n phải bồi
thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc cho
người bị thiệt hại.
1. Luật này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
2. Luật Nhà
ở số 56/2005/QH11 đă được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 34/2009/QH12 và Luật số 38/2009/QH12,
Nghị quyết số 19/2008/QH12 của Quốc hội
về thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam hết
hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành.
1. Các dự án
đầu tư xây dựng nhà ở được phê
duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực th́
không phải thực hiện phê duyệt lại theo quy
định của Luật này, trừ trường hợp
thuộc diện phải điều chỉnh lại
nội dung của dự án do Nhà nước điều
chỉnh lại quy hoạch đă phê duyệt hoặc
trường hợp phải dành diện tích đất
trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thương mại để xây dựng nhà ở xă
hội hoặc phải dành diện tích nhà ở xă hội
để cho thuê theo quy định của Luật này.
Đối với
dự án phát triển nhà ở xă hội không có trong
chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở
của địa phương nhưng đă
được chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án th́ được tiếp
tục thực hiện theo quy định của Luật
này.
2. Trường
hợp đă nhận bàn giao nhà ở thương mại
từ chủ đầu tư nhưng đến ngày
Luật này có hiệu lực mà chưa nộp hồ sơ đề
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó
th́ được chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở theo quy định của Luật
này.
3. Đối
với nhà chung cư đă thành lập Ban quản trị
trước ngày Luật này có hiệu lực th́ các chủ
sở hữu có thể tổ chức bầu lại Ban quản
trị để hoạt động theo mô h́nh quy
định tại Luật này hoặc giữ nguyên mô h́nh
để hoạt động đến hết nhiệm
kỳ của Ban quản trị.
4. Đối với trường hợp
kư hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà
ở trước ngày Luật này có hiệu lực mà các bên
thỏa thuận về thời hạn bảo hành nhà
ở, diện tích mua bán, thuê mua nhà ở khác với quy
định của Luật này th́ các bên tiếp tục
thực hiện theo thỏa thuận trong hợp
đồng đă kư hoặc thỏa thuận lại theo quy
định của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền
quy định chi tiết các điều, khoản
được giao trong Luật./.
|
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT CHỦ NHIỆM |
[1] Luật Kiến trúc
số 40/2019/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Kiến trúc.”.
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đầu
tư.”.
Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đă được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và
Luật số 40/2019/QH14.”.
Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư.”.
[2] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Điều 2 của Luật số
62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[3] Cụm từ “quy
chế quản lư quy hoạch kiến trúc đô thị”
được thay thế bởi cụm từ “quy chế
quản lư kiến trúc” theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 39 của Luật Kiến trúc
số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2020.
[4] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 75
của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[5] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 75
của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[6] Khoản này
được băi bỏ theo quy định tại
điểm e khoản 1 Điều 75 của Luật Đầu
tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2021.
[7] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 75
của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[8] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 6 Điều 99
của Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[9] Điểm này
được băi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 6 Điều 99 của Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2021.
[10] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm b khoản 6 Điều 99
của Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[11] Điểm này
được băi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 6 Điều 99 của Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2021.
[12] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 75
của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[13] Điều này
được băi bỏ theo quy định tại
điểm e khoản 1 Điều 75 của Luật
Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[14] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều
75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[15] Điều 40 và
Điều 41 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 quy
định như sau:
“Điều 40. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2020.
Điều 41. Quy định
chuyển tiếp
1. Quy chế quản lư quy hoạch,
kiến trúc đô thị đă được phê duyệt
theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́
được tiếp tục thực hiện đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
2. Cuộc thi tuyển, tuyển chọn
thiết kế kiến trúc công tŕnh xây dựng theo quy
định của Luật Xây dựng đă phê duyệt
kế hoạch tuyển chọn trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành th́ được tiếp
tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12
năm 2021.
3. Chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng được cấp cho cá nhân
thực hiện thiết kế kiến trúc công tŕnh,
thẩm tra thiết kế kiến trúc công tŕnh theo quy
định của pháp luật về xây dựng có giá
trị đến khi hết thời hạn sử
dụng, trừ trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều này.
4. Chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng được cấp cho cá nhân
thực hiện thiết kế kiến trúc công tŕnh,
thẩm tra thiết kế kiến trúc công tŕnh hết
thời hạn sử dụng trong khoảng thời gian
từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2020 th́ được tiếp
tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng
12 năm 2020; trường hợp bị mất hoặc
hư hỏng th́ được cấp lại theo quy
định của pháp luật về xây dựng.”.
Điều 76 và Điều 77 của
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định
như sau:
“Điều 76. Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 3
Điều 75 của Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
3. Luật Đầu tư số
67/2014/QH14 đă được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13,
Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật
số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 hết hiệu
lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành, trừ Điều 75 của Luật Đầu tư
số 67/2014/QH14.
4. Cá nhân là công dân Việt Nam
được sử dụng số định danh cá nhân
thay thế cho bản sao Giấy chứng minh nhân dân,
thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các
giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện
thủ tục hành chính quy định tại Luật
Đầu tư và Luật Doanh nghiệp trong trường
hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư kết nối với cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng kư đầu tư,
đăng kư doanh nghiệp.
5. Trường hợp văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định
về quyết định phê duyệt dự án, quyết
định chủ trương đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư th́ thực
hiện theo quy định về chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của
Luật này.
Điều 77. Quy định
chuyển tiếp
1. Nhà đầu tư đă
được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy
chứng nhận ưu đăi đầu tư, Giấy
chứng nhận đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng kư đầu tư trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành được thực
hiện dự án đầu tư theo Giấy phép
đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đăi
đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng kư đầu
tư đă được cấp.
2. Nhà đầu tư không phải thực
hiện thủ tục chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định tại
Luật này đối với dự án đầu tư
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư, chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc
chấp thuận đầu tư theo quy định pháp
luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và
xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành;
b) Dự án đầu tư không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chủ trương đầu
tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy
chứng nhận đăng kư đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư, nhà
ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư
đă triển khai thực hiện dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Nhà đầu tư đă trúng
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư,
trúng đấu giá quyền sử dụng đất
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
d) Dự án được cấp Giấy
chứng nhận ưu đăi đầu tư, Giấy phép
đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng kư đầu
tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp điều
chỉnh dự án đầu tư quy định tại
khoản 2 Điều này và nội dung điều chỉnh
thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định tại Luật này th́
phải thực hiện thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc điều
chỉnh chủ trương đầu tư theo quy
định của Luật này.
4. Dự án đầu tư đă thực
hiện hoặc được chấp thuận, cho phép
thực hiện theo quy định của pháp luật
trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện
bảo đảm thực hiện dự án đầu
tư theo quy định của Luật này th́ không phải
kư quỹ hoặc bảo lănh ngân hàng về nghĩa vụ
kư quỹ. Trường hợp nhà đầu tư
điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực
hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích
sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu
lực th́ phải thực hiện kư quỹ hoặc
phải có bảo lănh ngân hàng về nghĩa vụ kư
quỹ theo quy định của Luật này.
5. Hợp đồng cung cấp dịch
vụ đ̣i nợ kư kết trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành chấm dứt hiệu lực
kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; các bên
tham gia hợp đồng được thực hiện
các hoạt động để thanh lư hợp đồng
cung cấp dịch vụ đ̣i nợ theo quy định
của pháp luật về dân sự và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
6. Tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài được áp dụng
điều kiện tiếp cận thị trường
thuận lợi hơn điều kiện quy định
tại Danh mục ban hành theo quy định tại
Điều 9 của Luật này th́ được tiếp
tục áp dụng điều kiện theo quy định
tại Giấy chứng nhận đăng kư đầu
tư đă được cấp.
7. Quy định tại khoản 3
Điều 44 của Luật này áp dụng đối
với cả các dự án đầu tư được
bàn giao đất trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành và các dự án đầu tư chưa
được bàn giao đất.
8. Trường hợp pháp luật quy
định thành phần hồ sơ thực hiện
thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận
đăng kư đầu tư, văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư, nhưng
dự án đầu tư không thuộc trường
hợp cấp Giấy chứng nhận đăng kư
đầu tư, chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định của Luật này th́
nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng
nhận đăng kư đầu tư, văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư.
9. Đối với địa
phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ
đất phát triển nhà ở, công tŕnh dịch vụ,
tiện ích công cộng cho người lao động làm
việc trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng khu công nghiệp (đối với các
khu công nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm
2014) để dành một phần diện tích đất
phát triển nhà ở, công tŕnh dịch vụ, tiện ích
công cộng cho người lao động làm việc trong
khu công nghiệp.
Phần diện tích đất phát
triển nhà ở, công tŕnh dịch vụ, tiện ích công
cộng cho người lao động làm việc trong khu
công nghiệp sau khi điều chỉnh quy hoạch
phải nằm ngoài phạm vi ranh giới địa lư
của khu công nghiệp và bảo đảm khoảng cách
an toàn môi trường theo quy định của pháp
luật về xây dựng và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
10. Việc chuyển tiếp đối
với hoạt động đầu tư ra nước
ngoài thực hiện theo quy định sau đây:
a) Quy định về thời hạn
hoạt động của dự án đầu tư ra
nước ngoài tại Giấy phép, Giấy chứng
nhận đầu tư ra nước ngoài đă
được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015
th́ hết hiệu lực;
b) Nhà đầu tư được
cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu
tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận
đăng kư đầu tư ra nước ngoài để
thực hiện đầu tư ra nước ngoài
thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài
có điều kiện theo quy định của Luật này
th́ được tiếp tục thực hiện theo Giấy
phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra
nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kư
đầu tư ra nước ngoài đă được
cấp.
11. Kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đă tiếp
nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng
chưa trả kết quả theo quy định của
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đă được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật
số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số
42/2019/QH14 th́ tiếp tục áp dụng theo quy định
của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đă
được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số
03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số
28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14.
12. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.”.
Điều 3 của Luật số
62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như
sau:
“Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định sau đây của
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2020:
a) Quy định tại khoản 13
Điều 1 về thẩm quyền thẩm định
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng của người quyết định
đầu tư;
b) Quy định tại khoản 30
Điều 1 về miễn giấy phép xây dựng
đối với công tŕnh xây dựng đă được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả
thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở đủ điều
kiện phê duyệt thiết kế xây dựng;
c) Quy định tại khoản 37
Điều 1 về băi bỏ thẩm quyền của
Bộ Xây dựng và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp giấy phép xây dựng đối với công tŕnh
xây dựng cấp đặc biệt;
d) Quy định tại điểm d và
điểm đ khoản 3 Điều này.
3. Quy định chuyển tiếp:
a) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức
năng có nhiệm vụ quy hoạch đă được
phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành th́ tiếp tục thực hiện theo quy
định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
đă được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật
số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14; trường
hợp chưa thực hiện th́ thực hiện theo quy
định của Luật này;
b) Dự án đầu tư xây dựng
đă được quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư xây dựng
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ không
bắt buộc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi đầu tư xây dựng theo quy định của
Luật này;
c) Dự án đầu tư xây
dựng đã được phê duyệt
trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành thì không phải phê duyệt lại,
các hoạt động tiếp theo chưa
được thực hiện th́ thực hiện
theo quy định của Luật này; đối
với dự án đang thực hiện th́ tiếp tục
thực hiện quản lư chi phí đầu tư xây
dựng theo quy định của pháp luật
trước thời điểm Luật này
có hiệu lực thi hành;
d) Công tŕnh xây dựng đă được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở trước ngày 15 tháng 8 năm 2020 có yêu
cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định
của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đă
được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 th́ tiếp tục
thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy
định;
đ) Công trình xây dựng có yêu
cầu thực hiện thẩm định, thẩm
định điều chỉnh thiết kế xây
dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 đến ngày 31 tháng
12 năm 2020, cơ quan chuyên môn về xây dựng khi
thực hiện thẩm định có trách nhiệm
phối hợp với cơ quan quản lư nhà nước
về xây dựng tại địa phương rà soát,
đánh giá việc đáp ứng các điều kiện
về cấp giấy phép xây dựng theo quy định
của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đă
được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 để miễn
giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản
30 Điều 1 của Luật này; trường hợp
đă được cấp giấy phép xây dựng th́ không
phải thực hiện điều chỉnh giấy phép
xây dựng;
e) Công tŕnh xây dựng đă
được cấp giấy phép xây dựng,
trường hợp điều chỉnh thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 phải thực
hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy
định của Luật này, trừ trường hợp
có yêu cầu thực hiện thẩm định thiết
kế xây dựng điều chỉnh tại cơ quan
chuyên môn về xây dựng theo quy định của
Luật này;
g) Công tŕnh xây dựng đă khởi công xây
dựng tại thời điểm pháp luật quy
định được miễn giấy phép xây dựng
trước thời điểm Luật này có hiệu
lực thi hành nhưng thuộc đối tượng
phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định
của Luật này th́ được tiếp tục xây
dựng;
h) Chính phủ quy định chi tiết các
điểm a, b, c, đ, e và g khoản này.”.
Điều 100 và Điều 101 của
Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như
sau:
“Điều 100. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ quy định
tại khoản 6 Điều 101 của Luật này.
2. Chính phủ, cơ quan quản lư nhà
nước có thẩm quyền quy định chi tiết
các điều, khoản được giao trong Luật.
Điều 101. Quy định
chuyển tiếp
1. Dự
án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1
Điều 4 của Luật này và đáp ứng quy mô
tổng mức đầu tư tối thiểu quy
định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này
được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp đă được cấp có
thẩm quyền quyết định chủ trương
đầu tư trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành th́ thực hiện các bước tiếp
theo theo quy định của Luật này. Trường
hợp phải điều chỉnh chủ trương
đầu tư th́ thực hiện theo quy định
tại Điều 18 của Luật này;
b)
Trường hợp đă được cấp có
thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́
thực hiện các bước tiếp theo theo quy
định của Luật này mà không phải thực
hiện lại thủ tục phê duyệt dự án theo quy
định của Luật này; phải phê duyệt bổ
sung nội dung quy định tại khoản 6 Điều
23 của Luật này trong trường hợp chưa
tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
c)
Đối với dự án thuộc trường hợp
quy định tại điểm a và điểm b
khoản này, nếu có tỷ lệ vốn nhà nước
trong dự án PPP lớn hơn tỷ lệ quy định
tại khoản 2 Điều 69 của Luật này th́ không
phải điều chỉnh tỷ lệ vốn nhà
nước.
2.
Dự án không thuộc lĩnh vực quy định tại
khoản 1 Điều 4 của Luật này hoặc không
đáp ứng quy mô tổng mức đầu tư tối
thiểu quy định tại khoản 2 Điều 4
của Luật này mà đến ngày Luật này có hiệu
lực thi hành chưa phê duyệt kết quả sơ
tuyển nhà đầu tư hoặc chưa phát hành hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối
với dự án không áp dụng sơ tuyển th́ dừng
thực hiện.
3.
Dự án PPP đang tổ chức lựa chọn nhà
đầu tư được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp đă phê duyệt kết quả sơ
tuyển nhà đầu tư trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành th́ tiếp tục thực hiện
theo quy định của Luật này;
b)
Trường hợp đă phát hành hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành nhưng đóng thầu sau ngày 31
tháng 12 năm 2020 th́ bên mời thầu có trách nhiệm gia
hạn thời gian đóng thầu để sửa đổi
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy
định của Luật này mà không dẫn đến
điều chỉnh chủ trương đầu tư và
báo cáo nghiên cứu khả thi đă được phê
duyệt;
c)
Trường hợp đă có kết quả lựa chọn
nhà đầu tư nhưng việc đàm phán, kư kết
hợp đồng được thực hiện sau ngày
Luật này có hiệu lực thi hành th́ cơ quan kư kết
hợp đồng có trách nhiệm tổ chức đàm
phán, kư kết hợp đồng căn cứ vào kết
quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy
định của Luật này mà không dẫn đến
điều chỉnh chủ trương đầu tư
và báo cáo nghiên cứu khả thi đă được phê duyệt.
4.
Hợp đồng dự án được kư kết
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
được tiếp tục thực hiện theo quy
định của hợp đồng dự án.
5.
Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành,
việc chuyển tiếp thực hiện dự án áp
dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển
giao (BT) được thực hiện như sau:
a) Dự án
chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu th́ dừng thực hiện; trường hợp
đă phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
th́ tiếp tục thực hiện căn cứ vào hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy
định của pháp luật tại thời điểm
phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu;
b) Dự
án đă có kết quả lựa chọn nhà đầu
tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
th́ cơ quan kư kết hợp đồng có trách nhiệm
tổ chức đàm phán, kư kết hợp đồng
căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà
đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ
đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu và quy định của pháp luật
tại thời điểm phát hành hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Dự
án đă kư kết hợp đồng trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành th́ tiếp tục
thực hiện việc triển khai thực hiện
dự án, thanh toán theo quy định của hợp
đồng BT đă kư kết và quy định của pháp
luật tại thời điểm kư kết hợp
đồng;
d) Dừng
triển khai dự án mới áp dụng loại hợp
đồng BT.
6. Dự án
áp dụng loại hợp đồng BT chưa
được phê duyệt chủ trương đầu
tư th́ dừng thực hiện kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2020.
7.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
|
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG H̉A XĂ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 99/2015/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm
2015 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở
Căn
cứ
Luật Tổ chức
Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ
Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Nhà ở.
Chương I. Quy
định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản
về sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lư, sử dụng nhà ở, giao
dịch về nhà ở và quản lư nhà nước về nhà ở tại Việt Nam quy định
tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi
là Luật Nhà ở).
2. Việc quy định chi tiết một số điều, khoản
về phát triển nhà ở xă hội; quản lư, sử dụng nhà ở xă hội không thuộc sở hữu nhà nước; cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư; xây dựng, quản lư và sử dụng
hệ thống thông tin về nhà ở; giao dịch mua bán,
thuê, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xă kinh
doanh bất động sản; thanh tra, xử phạt vi
phạm hành chính
trong lĩnh vực nhà ở được thực hiện theo các
Nghị định khác của
Chính phủ.
1. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức; cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát
triển, quản lư, sử dụng và giao dịch về
nhà ở tại Việt
Nam.
2. Cơ quan quản lư nhà nước có liên quan đến nhà
ở.
Điều 3. Chương tŕnh,
kế hoạch phát triển nhà ở của địa
phương
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tổ
chức xây dựng chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa
phương và triển khai thực hiện chương
tŕnh, kế
hoạch này theo quy
định tại Điều 15 và Điều 169 của
Luật Nhà ở.
2. Nội dung chương tŕnh phát triển nhà ở 05 năm và 10 năm
hoặc dài hơn
của địa phương bao gồm:
a) Đánh giá thực trạng các loại
nhà ở (nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư), nhà ở của các
nhóm đối tượng quy định tại Điều 49 của Luật Nhà ở trên
địa bàn;
b) Phân tích, đánh giá kết quả, tồn tại, nguyên nhân, các khó khăn, vướng mắc trong công tác phát
triển và quản lư nhà ở, công tác quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng liên quan
đến phát triển nhà ở của địa
phương;
c) Xác định nhu cầu về nhà ở (số
lượng, loại nhà, tổng diện tích sàn xây dựng); nhu cầu về
diện tích đất để xây dựng các loại nhà
ở của từng khu vực trên địa bàn; trong
đó cần xác định cụ thể nhu cầu về nhà ở của các nhóm
đối tượng cần hỗ trợ cải
thiện nhà ở theo quy định tại Điều 49
của Luật Nhà ở; nhu cầu về vốn (vốn ngân sách nhà
nước và các nguồn vốn khác) để đầu
tư xây dựng nhà ở;
d) Xác định các chỉ tiêu về phát
triển nhà ở (bao gồm diện tích nhà ở b́nh quân đầu
người, chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở tối thiểu,
số lượng, diện tích sàn nhà ở xây dựng mới
của từng loại nhà ở, chất lượng nhà
ở tại đô thị và nông thôn);
đ) Tại khu vực đô thị th́ phải xác
định rơ các yêu cầu mối liên hệ giữa phát triển nhà ở với yêu cầu
về phát triển đô thị;
e) Các giải pháp để thực
hiện chương tŕnh, trong đó nêu rơ các giải pháp
về cơ chế chính sách nhà ở do địa
phương ban hành, quy hoạch xây dựng, bố trí
quỹ đất và h́nh thức đầu tư xây dựng
các loại nhà ở, giải pháp khoa học, công nghệ xây
dựng để giảm chi phí xây dựng, huy động
các
nguồn vốn, cơ chế ưu đăi tài chính, đất đai, phương
án thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở
xă hội cho từng nhóm
đối tượng theo quy định tại Điều 49
của Luật Nhà ở;
g) Tiến độ thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan chức năng của
địa phương trong việc thực hiện
chương tŕnh;
h) Các nội dung khác có liên quan.
3. Nội dung kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa
phương bao gồm:
a) Vị trí, khu vực phát triển nhà
ở, số lượng dự án đầu tư
xây dựng nhà ở,
số lượng nhà ở, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở
cần đầu tư xây dựng, trong đó nêu rơ kế hoạch cho 05 năm và hàng năm;
b) Tỷ lệ các loại nhà ở (nhà ở
riêng lẻ, nhà chung
cư) cần đầu tư xây dựng; số
lượng, diện tích sàn xây dựng nhà ở xă hội cần đầu tư
xây dựng trong 05 năm
và hàng năm, trong đó nêu rơ diện tích sàn xây dựng
nhà ở xă hội để cho thuê;
c) Xác định chỉ tiêu diện tích nhà
ở b́nh quân đầu người tại đô thị,
nông thôn và trên toàn địa bàn; chỉ tiêu diện tích nhà
ở tối thiểu;
d) Xác định diện tích đất
để xây dựng các loại nhà ở (nhà ở
thương mại, nhà ở xă hội, nhà ở phục
vụ tái
định cư, nhà ở công vụ) trong 05 năm và hàng năm; các h́nh thức đầu tư xây dựng nhà ở;
đ) Xác định nguồn vốn huy động cho
phát triển các loại nhà ở; thời gian triển khai
thực hiện 05 năm và hàng năm;
e) Cách thức tổ chức thực
hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan của
địa phương trong việc triển khai kế
hoạch phát triển nhà ở;
g) Các nội dung khác có liên quan.
4. Vào giữa kỳ, cuối kỳ thực
hiện chương tŕnh phát triển nhà ở và khi phê duyệt kế hoạch phát
triển nhà ở cho năm sau, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải sơ kết, đánh
giá việc thực hiện chương tŕnh, kế hoạch và điều chỉnh những nội dung, chỉ tiêu
chưa phù hợp với thực tế.
Trường hợp do thay đổi nội dung Chiến lược phát triển nhà
ở quốc gia hoặc thay đổi quy hoạch phát triển kinh
tế - xă hội của địa phương th́
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải điều chỉnh lại
nội dung chương tŕnh phát triển nhà ở
để tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua
trước khi phê duyệt theo quy định tại
Điều 169 của Luật Nhà ở.
5. Các chỉ tiêu trong chương tŕnh phát triển nhà ở, bao gồm chỉ tiêu diện tích nhà
ở b́nh quân đầu người, diện tích nhà ở
tối thiểu, số lượng nhà ở, tổng diện
tích sàn xây dựng nhà ở mới, chất lượng nhà ở tại đô
thị và nông thôn phải được đưa vào
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xă hội của
địa phương và cần đánh giá việc
thực hiện khi sơ kết, tổng kết nhiệm
vụ này.
Điều 4. Tŕnh tự, thủ
tục xây dựng chương tŕnh, kế
hoạch phát
triển nhà ở của địa phương
1. Tŕnh tự, thủ tục xây dựng
chương tŕnh phát triển nhà ở 05 năm và 10 năm hoặc dài hơn của địa
phương được thực hiện như sau:
a) Sở Xây dựng thực hiện xây dựng đề cương chương tŕnh phát triển nhà ở, bao gồm nội
dung chương tŕnh, dự kiến kinh phí và dự
kiến thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương tŕnh để
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận;
b) Sau khi có ư kiến chấp thuận
đề cương của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Sở Xây dựng trực tiếp thực hiện
hoặc thuê đơn vị tư vấn có năng
lực, kinh nghiệm
trong việc xây dựng chương tŕnh phát triển nhà
ở để phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan ở địa phương và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị
xă, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là
Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức khảo
sát, tổng hợp số liệu, xây dựng dự thảo
chương tŕnh và báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ư kiến;
c) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ư kiến về dự thảo
chương tŕnh, Sở Xây dựng tổ chức bổ
sung, chỉnh lư, hoàn
thiện dự thảo để Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
Đối với các thành phố trực thuộc trung ương th́
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi lấy ư kiến
thống nhất của Bộ Xây dựng về nội dung chương tŕnh trước khi tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp
thông qua;
d) Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh xem xét, thông qua chương tŕnh phát triển nhà
ở của địa phương; sau khi được
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức triển
khai thực hiện chương tŕnh này.
2. Tŕnh tự, thủ tục xây dựng
kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm
của địa phương được thực
hiện như sau:
a) Trên cơ sở chương tŕnh phát triển nhà ở
của địa phương đă được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Xây dựng
trực tiếp thực hiện hoặc thuê đơn
vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng
chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở
để phối hợp với các cơ quan có liên quan của
địa phương xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm để tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp huyện
và các cơ quan liên quan của địa phương có
trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến nhà
ở theo yêu cầu của Sở Xây dựng và phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn
để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.
Trường hợp trong nội dung kế hoạch có
quy định về sử dụng vốn ngân sách nhà
nước cho phát triển nhà ở th́ Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phải xin ư kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp về kế hoạch
sử dụng vốn trước khi phê duyệt;
b) Trên cơ sở đề xuất nội dung kế
hoạch phát triển nhà ở của Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và tổ
chức triển khai thực hiện kế hoạch.
Đối với kế hoạch phát triển nhà ở
hàng năm
th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt trước ngày 31
tháng 12 của năm trước năm kế hoạch;
đối với kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối
kỳ kế hoạch.
2a[84].
Việc điều chỉnh chương tŕnh, kế
hoạch phát triển nhà ở được thực
hiện như sau:
a)
Trước thời hạn 06 tháng, tính đến khi
hết giai đoạn thực hiện chương tŕnh
phát triển nhà ở theo quy định đă
được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thông qua, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ
chức xây dựng chương tŕnh phát triển nhà ở
mới để tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp
thông qua theo quy định của pháp luật về nhà
ở; sau khi chương tŕnh phát triển nhà ở
được thông qua, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải phê duyệt chương tŕnh và tổ chức xây
dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở
của địa phương theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
Trường
hợp do thay đổi nội dung Chiến lược
phát triển nhà ở quốc gia hoặc thay đổi quy
hoạch phát triển kinh tế - xă hội của
địa phương hoặc phải điều
chỉnh nội dung chương tŕnh phát triển nhà ở
cho phù hợp với t́nh h́nh thực tế của
địa phương th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức xây dựng nội dung điều chỉnh chương
tŕnh và tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua;
b)
Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ tŕ hoặc
phối hợp với đơn vị tư vấn,
Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các nội dung
điều chỉnh chương tŕnh phát triển nhà ở
và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ư kiến
để tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét,
thông qua. Đối với các thành phố trực thuộc
trung ương th́ Ủy ban nhân dân thành phố phải
lấy ư kiến của Bộ Xây dựng về các nội
dung cần điều chỉnh trước khi tŕnh Hội
đồng nhân dân cùng cấp thông qua;
c)
Việc xây dựng điều chỉnh chương tŕnh
phát triển nhà ở phải thể hiện rơ các nội
dung gồm: lư do, sự cần thiết phải
điều chỉnh chương tŕnh, đánh giá kết
quả, các tồn tại và hạn chế của nội
dung cần điều chỉnh, giải pháp để
thực hiện nội dung điều chỉnh, tiến
độ, trách nhiệm của cơ quan liên quan thực
hiện nội dung điều chỉnh, mối liên hệ,
ảnh hưởng của nội dung điều chỉnh
với nội dung khác của chương tŕnh, nguồn
lực thực hiện và các nội dung liên quan khác (nếu
có); các địa phương không được ban hành
Nghị quyết để bổ sung danh mục các dự
án đầu tư xây dựng nhà ở vào chương
tŕnh; các nội dung điều chỉnh thực hiện theo
quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h
khoản 2 Điều 3 của Nghị định này;
d) Sau
khi Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê
duyệt điều chỉnh chương tŕnh phát triển
nhà ở;
đ)
Trên cơ sở nội dung điều chỉnh
chương tŕnh phát triển nhà ở đă
được phê duyệt, Sở Xây dựng tổ
chức xây dựng hoặc phối hợp với
đơn vị tư vấn để xây dựng nội
dung điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà
ở để tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt;
e)
Việc điều chỉnh kế hoạch phát triển
nhà ở quy định tại điểm đ khoản
này có thể được thực hiện ngay trong năm
sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
điều chỉnh chương tŕnh hoặc trong năm
sau của năm kế hoạch. Trường hợp
điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở
trong năm sau của năm kế hoạch th́ Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt kế hoạch
điều chỉnh này trước ngày 31 tháng 12 của
năm trước năm kế hoạch dự kiến
điều chỉnh;
g) Trường
hợp điều chỉnh nội dung kế hoạch có
quy định về sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước cho phát triển nhà ở th́ Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phải xin ư kiến của Hội
đồng nhân dân cùng cấp về kế hoạch sử
dụng vốn trước khi phê duyệt.
3[85]. Sau
khi phê duyệt chương tŕnh, kế hoạch phát
triển nhà ở (bao gồm cả chương tŕnh,
kế hoạch đă điều chỉnh), Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai
chương tŕnh, kế hoạch này trên Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và yêu cầu Sở Xây dựng đăng tải trên
Cổng thông tin điện tử của Sở Xây
dựng; đồng thời gửi chương tŕnh,
kế hoạch này về Bộ Xây dựng để theo
dơi, quản lư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm bố trí kinh phí từ ngân sách địa
phương để xây dựng chương tŕnh, kế
hoạch phát triển nhà ở (bao gồm cả
chương tŕnh, kế hoạch điều chỉnh) theo
quy định của Nghị định này.
Trường
hợp chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà
ở (bao gồm cả chương tŕnh, kế hoạch
điều chỉnh) được lập và phê duyệt
không tuân thủ các yêu cầu của Luật Nhà ở và quy định
tại Nghị định này th́ Bộ Xây dựng có
văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện việc xây dựng, điều
chỉnh lại chương tŕnh, kế hoạch phát
triển nhà ở theo đúng quy định của pháp
luật về nhà ở.
Bộ Xây dựng
quy định cụ thể tiêu chí để xác
định các nhu cầu về nhà ở trong nội dung
chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở và
hướng dẫn cụ thể mức kinh phí để
xây dựng chương tŕnh, kế hoạch phát triển
nhà ở của địa phương (bao gồm cả
chương tŕnh, kế hoạch điều chỉnh).[86]
Chương II. Sở
hữu nhà ở
Điều 5. Giấy tờ
chứng minh đối tượng
được sở hữu nhà ở
1. Đối với tổ chức, hộ
gia đ́nh, cá nhân trong nước khi làm thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) th́ phải có giấy tờ
xác định nhân thân đối tượng theo quy
định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật đất
đai.
2. Đối với người Việt
Nam định cư ở nước ngoài th́ phải có giấy tờ theo quy
định sau đây:
a) Trường hợp mang hộ chiếu
Việt Nam th́ phải c̣n giá trị và có đóng dấu
kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lư xuất,
nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;
b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài th́
phải c̣n giá trị có đóng dấu kiểm chứng
nhập cảnh của cơ quan quản lư xuất,
nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo
giấy tờ chứng minh c̣n quốc tịch Việt Nam
hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các
tỉnh, thành phố
trực thuộc trung
ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài, cơ quan quản lư về người
Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
3. Đối với tổ chức, cá nhân
nước ngoài th́ phải có giấy tờ chứng minh
đối tượng theo quy định tại
Điều 74 của Nghị định này; trường
hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận
là gốc Việt Nam th́ chỉ được quyền lựa chọn một đối
tượng áp dụng là người Việt Nam định cư
ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở
hữu nhà ở tại
Việt Nam.
Điều 6. Cấp Giấy
chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở
1. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân
trong nước, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy tờ
chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp (tuân thủ
điều kiện và h́nh thức) theo quy định của Luật Nhà ở, pháp luật kinh
doanh bất động sản và pháp luật có liên quan (bao gồm cả nhà ở được
đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
trong các dự án quy định tại Khoản 2
Điều 17 của Luật Nhà ở) và có giấy tờ
chứng minh đối tượng được sở
hữu nhà ở theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này th́
được Nhà nước cấp Giấy chứng
nhận đối với nhà ở đó.
Đối với người Việt Nam định
cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng
cho hoặc được thừa kế
nhà ở tại Việt
Nam th́ không được công nhận quyền sở
hữu nhà ở mà phải thực hiện quy định
tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 của Nghị
định này.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ
được xây dựng có từ hai tầng trở lên và
tại mỗi tầng được thiết kế, xây
dựng có từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép
kín (có pḥng ở riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng), có diện tích sàn tối thiểu mỗi căn hộ từ 30 m2 trở
lên và nhà ở này đáp
ứng các điều kiện về nhà chung cư quy định tại
Khoản 2 Điều 46 của Luật Nhà ở th́
được Nhà nước cấp Giấy chứng
nhận đối với từng căn hộ trong nhà
ở đó; trường hợp chủ sở
hữu bán, cho thuê mua,
tặng cho, để thừa kế căn hộ trong nhà ở này cho tổ chức, hộ
gia đ́nh, cá nhân khác thuộc diện được
sở hữu nhà ở tại Việt Nam th́ quyền
sử dụng đất ở gắn với nhà ở này thuộc sử
dụng chung của các
đối tượng đă mua, thuê mua, nhận tặng
cho, nhận thừa kế căn hộ.
3. Ngoài các nội dung ghi trong Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật
về đất đai, cơ quan cấp Giấy chứng
nhận c̣n phải ghi thêm các nội dung sau đây:
a) Các thông tin về nhà ở theo quy định
tại Khoản 3 Điều 9 của Luật Nhà ở;
b) Thời hạn sở
hữu nhà ở và các
quyền được bán, tặng cho, để thừa
kế, góp vốn bằng nhà ở của bên mua nhà ở
theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở có thời hạn đối với trường hợp quy
định tại Điều 123 của Luật Nhà ở
hoặc ghi thời hạn sở hữu nhà ở của
tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
theo quy định tại Điều 161 của Luật Nhà ở, Điều 7 và Điều 77 của Nghị
định này;
c) Trường hợp mua bán nhà ở xă
hội theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5
Điều 62 của Luật Nhà ở th́ phải ghi
thời hạn chủ sở hữu được quyền bán
lại nhà ở xă hội này.
4. Tŕnh tự, thủ tục cấp
Giấy chứng nhận cho chủ sở
hữu nhà ở
được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai; chủ đầu
tư dự án xây dựng nhà ở có trách nhiệm làm
thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho
người mua, thuê mua nhà ở; trường hợp
người mua, thuê mua nhà ở tự nguyện làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận th́ chủ đầu tư phải cung cấp hồ sơ và các giấy tờ pháp lư có liên quan
đến nhà ở mua bán, thuê mua cho người mua, thuê mua
nhà ở.
Điều 7. Thời hạn sở
hữu nhà ở
1. Trường hợp sở hữu nhà
ở có thời hạn theo quy định tại Điều 123
của Luật Nhà ở th́ bên bán và bên mua thỏa thuận cụ thể
các nội dung, bao
gồm thời hạn bên mua được sở hữu
nhà ở; các quyền và nghĩa vụ của bên mua trong thời hạn sở hữu nhà
ở; trách nhiệm đăng kư và cấp Giấy chứng nhận
cho bên mua; việc bàn giao lại nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở và
người nhận bàn giao lại nhà ở sau khi hết hạn sở hữu; việc xử lư
Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu và trách
nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở. Trong
thời hạn sở hữu nhà ở, bên mua
được Nhà nước cấp Giấy chứng
nhận đối với nhà ở đó thông qua h́nh thức thu hồi Giấy chứng nhận của bên bán và cấp Giấy chứng nhận mới cho bên mua
hoặc ghi bổ sung vào trang 3 của Giấy chứng nhận
đă cấp cho bên bán và giao lại Giấy chứng nhận
này cho bên mua.
Trong trường hợp bên mua và bên bán có thỏa thuận về việc
bên mua nhà ở được quyền bán, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng nhà ở trong thời hạn sở
hữu nhà ở th́ bên mua lại, bên được tặng
cho, bên được thừa kế, bên nhận góp vốn chỉ được sở hữu nhà ở
theo thời hạn mà bên mua nhà ở lần đầu
đă thỏa thuận với chủ sở hữu lần
đầu.
2. Tổ chức nước ngoài quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở
được sở hữu nhà ở tối đa không
vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng
nhận đăng kư đầu tư cấp cho tổ chức đó. Khi hết hạn
sở hữu nhà ở ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở
hữu có nhu
cầu gia hạn thêm th́ được Nhà nước xem
xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77
của Nghị định này; trường hợp
Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư không ghi thời
hạn th́ trong Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở
hữu cũng được ghi không thời hạn.
Trường hợp tổ chức nước ngoài bị phá sản, giải thể
hoặc chấm dứt hoạt động trước
thời hạn sở hữu nhà ở quy định
tại Khoản này hoặc bị Nhà nước Việt
Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư
đầu tư hoặc giấy tờ cho phép hoạt
động tại Việt Nam th́ việc xử lư nhà ở này
được thực hiện theo quy định tại
Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này; trường hợp trong thời
hạn sở hữu nhà ở mà tổ chức nước ngoài chuyển thành tổ chức trong nước
thông qua việc sáp nhập hoặc chuyển vốn theo quy
định của pháp luật th́ tổ chức này
được sở hữu nhà ở ổn định
lâu dài.
3. Cá nhân nước ngoài quy định
tại Điểm c Khoản 1 Điều 159 của
Luật Nhà ở được sở hữu nhà ở
tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận; khi hết thời hạn sở
hữu nhà ở ghi trong Giấy chứng nhận, nếu
chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm th́
được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy
định tại Điều 77 của Nghị định này.
4. Trường hợp trước khi hết hạn sở hữu nhà ở mà tổ
chức, cá nhân nước ngoài bán hoặc tặng cho nhà ở th́
người mua, người được tặng cho
được sở hữu nhà ở theo quy định
sau đây:
a) Trường hợp bán hoặc tặng
cho nhà ở cho tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong
nước, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài th́ bên
mua, bên nhận tặng cho được sở hữu nhà
ở ổn định lâu dài;
b) Trường hợp bán hoặc tặng
cho nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
thuộc diện được sở hữu nhà ở
tại Việt Nam th́ bên mua, bên nhận tặng cho chỉ
được sở hữu nhà ở trong thời hạn
c̣n lại; khi hết thời hạn sở hữu c̣n
lại mà chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm th́ được
Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định
tại Điều 77 của Nghị định này;
c) Bên bán, bên tặng cho nhà ở phải
nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính cho Nhà
nước Việt Nam theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
Điều 8. Xử lư đối
với trường hợp hết thời hạn sở hữu nhà ở
1. Trường hợp hết hạn
sở hữu nhà ở theo thỏa thuận giữa bên bán
và bên mua nhà ở lần đầu theo quy định tại Khoản 1
Điều 7 của Nghị định này th́ quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở được
xử lư theo thỏa thuận của các bên trong hợp
đồng mua bán nhà ở lần đầu; nếu các bên không có thỏa thuận
về việc xử lư nhà ở th́ quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở
được chuyển lại cho chủ sở hữu nhà
ở lần đầu hoặc người thừa kế
hợp pháp của
chủ sở hữu lần đầu.
Trong trường hợp chủ sở hữu lần đầu là tổ chức
bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt
hoạt động th́ nhà ở của tổ
chức này
được xử lư theo pháp luật về phá sản,
giải thể hoặc chấm dứt hoạt động
và quyền sở hữu nhà ở này được
chuyển lại cho cá nhân, tổ chức được sở
hữu theo quy định của pháp luật về phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động; trong thời
gian xác định chủ sở hữu nhà ở, tổ
chức, cá nhân đang
quản lư nhà ở được tiếp tục quản
lư và không được thực hiện các quyền bán, cho
thuê mua, tặng cho, để thừa kế, thế
chấp, cho thuê, góp
vốn nhà ở này; việc bàn giao lại nhà ở này
được thực hiện trong thời hạn 03 tháng,
kể từ ngày xác định được chủ sở
hữu nhà ở.
Trường hợp tổ chức nước ngoài bị Nhà nước
Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng
kư đầu tư hoặc giấy tờ cho phép hoạt
động tại Việt Nam th́ chủ sở hữu phải bán,
tặng cho nhà ở cho đối tượng
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
2. Trường hợp các bên mua bán nhà
ở lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị
định này không có thỏa thuận về việc
xử lư Giấy chứng nhận khi hết hạn sở
hữu nhà ở th́ cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhân có trách
nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận đă cấp cho
đối tượng đang sở hữu nhà ở và
cấp lại Giấy chứng nhận cho đối
tượng được xác định là chủ sở hữu nhà ở lần
đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều
này;
trường hợp không thu hồi được Giấy
chứng nhận th́ cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
ban hành Quyết định hủy Giấy chứng nhận đă cấp cho đối tượng
đang sở hữu nhà và cấp lại Giấy chứng nhận
cho đối tượng được xác định là chủ
sở hữu lần đầu. Tŕnh tự, thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quy định tại Khoản này
thực hiện theo quy định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật
về đất đai.
3. Trước khi hết thời hạn được sở
hữu nhà ở theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3
Điều 7 của Nghị định này (bao gồm
cả trường hợp được gia hạn thêm
theo quy định tại Điều 77 của Nghị
định này), tổ chức, cá nhân nước ngoài được trực tiếp
hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác
thực hiện các quyền bán, tặng cho nhà ở
thuộc sở hữu hợp pháp của ḿnh theo quy định tại Khoản 4
Điều 7 của Nghị định này. Trường
hợp quá thời hạn được sở hữu nhà
ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không thực
hiện quyền bán, tặng cho nhà ở thuộc sở
hữu hợp pháp của ḿnh th́ nhà ở đó thuộc quyền sở
hữu của Nhà nước Việt Nam; Sở Xây dựng có trách nhiệm tŕnh Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có nhà ở ban hành quyết định xác lập sở hữu
toàn dân và tiến hành thu hồi nhà này để thực
hiện quản lư, cho thuê hoặc bán theo quy định
về quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài bị cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam quyết định buộc xuất cảnh
hoặc buộc chấm dứt hoạt động tại
Việt Nam do việc sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu của ḿnh vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam th́ nhà
ở này bị xử lư theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Chương III. Phát
triển nhà ở
Mục 1: Dự án đầu
tư xây dựng nhà ở
1. Việc chấp
thuận chủ trương đầu tư các dự án
đầu tư xây dựng nhà ở được
thực hiện theo quy định của pháp luật về
đầu tư.
2. Trong quá tŕnh
thẩm định để chấp thuận chủ
trương đầu tư đối với các dự
án đầu tư xây dựng nhà ở, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư lấy ư kiến thẩm
định của Bộ Xây dựng về các nội dung
quy định tại khoản 3 Điều này nếu
dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận chủ trương đầu tư; cơ quan
đăng kư đầu tư lấy ư kiến thẩm
định của Sở Xây dựng về các nội dung
quy định tại khoản 3 Điều này nếu
dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban
quản lư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ
trương đầu tư.
3. Nội dung
lấy ư kiến thẩm định của cơ quan
quản lư Nhà nước về nhà ở bao gồm:
a) Tên chủ
đầu tư dự án (đối với trường
hợp chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời chấp thuận nhà đầu
tư và nhà đầu tư có đủ điều
kiện làm chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng nhà ở theo quy định của
Nghị định này); tên dự án theo quy định
của pháp luật về nhà ở;
b) Mục tiêu, h́nh
thức đầu tư; địa điểm, quy mô
diện tích đất dành để xây dựng nhà ở
của dự án;
c) Sự phù
hợp của dự án đầu tư xây dựng nhà
ở với quy hoạch chi tiết (đối với
trường hợp đă có quy hoạch chi tiết
được phê duyệt) hoặc quy hoạch phân khu
(đối với trường hợp chưa có quy
hoạch chi tiết được phê duyệt).
Trường hợp quy hoạch chi tiết, quy hoạch
phân khu chưa được cấp có thẩm quyền phê
duyệt th́ đánh giá sự phù hợp của dự án
đầu tư xây dựng nhà ở với quy hoạch
chung;
d) Sự phù
hợp của các đề xuất trong nội dung dự
án đầu tư xây dựng nhà ở với chương
tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở đă
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Tính phù
hợp của sơ bộ về cơ cấu sản
phẩm nhà ở (loại h́nh nhà ở, phân khúc nhà ở,
h́nh thức kinh doanh sản phẩm đối với
từng loại nhà ở); trường hợp là dự án
xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có
nhà ở th́ phải có dự kiến diện tích
đất dành cho xây dựng nhà ở xă hội;
e) Tính đồng
bộ của phương án phân kỳ đầu tư
sơ bộ, việc phân chia dự án thành phần (nếu
có) và sơ bộ phương án đầu tư xây
dựng, quản lư hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xă hội liên quan đến
dự án.
Điều 10. Hồ sơ, tŕnh
tự đề nghị quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư
dự án xây dựng nhà ở[88]
1. Đối với trường hợp quy định tại Khoản
2 và Khoản 3 Điều 9 của Nghị định này
th́ ngoài các nội dung đề xuất chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định
của pháp luật đầu tư công, pháp luật đầu
tư, c̣n phải có thêm các nội dung sau đây về nhà ở:
a) Diện tích đất lúa, đất
trồng rừng pḥng hộ, đất rừng
đặc dụng cần chuyển đổi mục
đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng
nhà ở (nếu có);
b) Tỷ lệ và số lượng các
loại nhà ở tính theo đơn
vị ở (căn
hộ chung cư, nhà biệt thự, nhà ở
riêng lẻ); tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở;
c) Việc xây
dựng các công tŕnh hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xă hội, diện tích để xe công cộng và để
xe cho các hộ gia đ́nh, cá nhân sinh sống trong khu vực
dự án;
d) Diện tích đất dành để xây
dựng nhà ở xă hội, nhà ở cho thuê theo quy
định của Luật Nhà ở; phương án
quản lư hoặc bàn giao cho địa phương các công
tŕnh hạ tầng kỹ thuật của dự án sau khi hoàn thành
việc đầu tư xây dựng;
đ) Trách nhiệm của chính quyền địa
phương và chủ đầu tư trong việc
thực hiện dự án và xây dựng các công tŕnh hạ
tầng xă hội của dự án, trừ
trường hợp khu
vực dự án đă có các công tŕnh hạ tầng xă
hội.
2. Đối với trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều
9 của Nghị định này th́ hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
bao gồm:
a) Hồ sơ pháp lư của đơn
vị được
giao làm chủ đầu tư, bao gồm giấy tờ chứng minh chức năng kinh doanh bất
động sản, tư cách pháp lư, giấy tờ
chứng minh năng lực tài chính, kinh nghiệm của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa
lựa chọn chủ đầu tư th́ có báo cáo về
h́nh thức lựa chọn chủ đầu tư và dự kiến điều kiện để lựa chọn chủ
đầu tư;
b) Văn bản đề nghị chấp thuận
chủ trương dự án xây dựng nhà ở, trong
đó nêu rơ cơ sở pháp lư đề nghị chấp
thuận; các nội dung đề xuất chấp thuận
quy định tại Khoản 2 Điều 11 của
Nghị định này; lư do đề nghị chấp
thuận và chứng minh sự phù hợp của nội dung
dự án với chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa
phương đă được phê duyệt;
c) Quyết định phê duyệt quy
hoạch kèm theo bản vẽ quy hoạch chi tiết khu
vực có dự án đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Nội dung chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa
phương đă được phê duyệt có liên quan
đến việc triển khai thực hiện dự án cần chấp thuận chủ trương
đầu tư.
3. Tŕnh tự, thủ tục chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án xây dựng nhà ở quy định tại các
Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định
này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định
tại Khoản 4 Điều 9 của Nghị định
này th́ Sở Xây dựng chủ tŕ lập hồ sơ và có Tờ tŕnh
tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để có văn bản đề
nghị Bộ Xây dựng thẩm định; nếu dự
án có sử dụng đất lúa, đất rừng pḥng
hộ, đất rừng đặc dụng th́ Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải lấy thêm ư kiến của
Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau khi thẩm
định, Bộ Xây dựng có Tờ tŕnh đề
nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Thời gian thực hiện thẩm định và báo cáo
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ
trương đầu tư là 30 ngày, kể từ ngày
Bộ Xây dựng nhận được đầy
đủ hồ sơ đề nghị thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thời gian
Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ư kiến (nếu có) là 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ;
b) Trường hợp chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định
tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định
này th́ Sở Xây dựng chủ tŕ lập hồ
sơ và có Tờ tŕnh
tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo xin ư
kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư;
c) Trường hợp chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định
tại Khoản 6 Điều 9 của Nghị định
này th́ Sở Xây dựng chủ tŕ thẩm định và có
Tờ tŕnh đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư.
4. Sau khi có quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ
đạo triển khai các bước chuẩn bị
đầu tư và thực hiện dự án theo quy
định của pháp luật.
Điều 11. Nội dung quyết định hoặc văn bản
chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án xây
dựng nhà ở [89]
1. Đối với trường hợp
quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 9
của Nghị định này th́ ngoài nội dung quyết định chủ
trương đầu tư theo quy định của
Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư,
cơ quan có thẩm quyền c̣n phải quyết định thêm tên của
dự án theo quy định tại Điểm a
Khoản 2 này và các nội dung quy định tại
Khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.
2. Đối với trường hợp quy
định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của
Nghị định này th́ nội dung văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư bao gồm:
a) Tên dự án bằng tiếng Việt, nếu là dự án đầu
tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ
đầu tư có nhu cầu đặt tên bằng tiếng nước ngoài th́ phải viết đầy
đủ tên bằng tiếng Việt trước và
viết tiếng nước ngoài sau;
b) Tên chủ đầu tư (nếu
đă lựa chọn chủ đầu tư);
c) Địa điểm, ranh giới, quy mô diện tích đất của
dự án; nếu có sử dụng diện tích đất
lúa, đất rừng pḥng hộ, đất rừng
đặc dụng th́ phải nêu rơ diện tích
được chuyển đổi mục đích sử
dụng;
d) Mục tiêu của dự án; h́nh thức
đầu tư;
đ) Nội dung chính của dự án (công việc thực
hiện, số lượng từng loại nhà ở
cần đầu tư xây dựng, tổng diện tích sàn
xây dựng nhà ở, phương án triển khai thực hiện);
e) Tổng mức đầu tư;
nguồn vốn đầu tư;
g) Phương thức giao đất, cho thuê
đất, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất (nếu có); diện tích đất dành cho xây
dựng nhà ở xă hội, nhà ở cho thuê; diện tích sàn xây dựng nhà ở phải dành
để cho thuê;
h) Các công tŕnh hạ tầng chủ
đầu tư được quản lư hoặc phải chuyển giao cho Nhà nước sau khi hoàn
thành việc xây dựng;
i) Thời gian và tiến độ thực
hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có);
k) Các cơ chế hỗ trợ, ưu đăi của Nhà
nước đối với dự án và điều
kiện áp dụng (nếu có); trách nhiệm của chủ
đầu tư, của chính quyền địa
phương trong việc thực hiện dự án;
l) Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư.
3. Bộ Xây dựng hướng dẫn
cụ thể tŕnh tự, thủ tục đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư,
mẫu văn bản đề nghị chấp thuận và
mẫu văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư đối với trường hợp quy
định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của
Nghị định này.[90]
Điều 12. Nội dung hồ sơ
dự án đầu
tư xây dựng nhà ở
1. Các dự án đầu tư xây dựng
nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2
Điều 17 của Luật Nhà ở có nội dung
phần thuyết minh bao gồm:
a) Tên của
dự án phải được đặt tên bằng
tiếng Việt, nếu chủ đầu tư có nhu
cầu đặt tên dự án đầu tư xây dựng
nhà ở thương mại bằng tiếng nước
ngoài th́ phải viết đầy đủ tên tiếng
Việt trước và viết tên tiếng nước ngoài
sau[91];
b) Sự cần thiết và cơ sở pháp lư của dự án;
c) Mục tiêu, h́nh thức đầu
tư; địa điểm xây dựng; quy mô dự án; nhu cầu sử dụng đất; điều
kiện tự nhiên của khu vực có dự án;
d) Các giải pháp thực hiện:
Phương án bồi thường, giải phóng mặt
bằng, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);
phương án sử dụng công nghệ xây dựng; quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng đối
với dự án; đánh giá tác động môi trường; phương án pḥng cháy, chữa cháy; các
giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và đấu nối với hạ tầng kỹ
thuật chung của khu vực; khả năng sử
dụng hạ tầng xă hội của khu vực;
đ) Nơi để xe công cộng và nơi để xe cho các hộ gia đ́nh, cá nhân sinh sống trong khu vực
dự án sau khi
hoàn thành
việc đầu tư xây dựng nhà ở (gồm xe
đạp, xe dành cho người tàn tật, xe động
cơ hai bánh, xe ô tô);
e) Khu vực đầu tư xây dựng
hệ thống hạ tầng xă hội (nhà trẻ,
trường học, y tế, dịch vụ, thể thao,
vui chơi, giải trí, công viên), trừ
trường hợp khu
vực của dự án đă có công tŕnh hạ tầng xă hội;
g) Số lượng và tỷ
lệ các loại nhà
ở (bao gồm nhà ở riêng, lẻ, căn hộ chung
cư), tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở;
diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xă
hội hoặc diện tích sàn nhà ở để làm nhà
ở xă hội (nếu có); phương án tiêu thụ sản
phẩm (số lượng nhà ở bán, cho thuê hoặc cho
thuê mua);
h) Các đề xuất về cơ chế
áp dụng đối với dự án (về quy hoạch, mật
độ xây dựng, tài chính và các cơ chế khác);
i) Tổng mức đầu tư,
nguồn vốn đầu tư, h́nh thức huy động vốn, khả
năng hoàn trả vốn, khả năng thu hồi vốn;
k) Trách nhiệm của Nhà nước về việc đầu
tư xây dựng công tŕnh hạ tầng kỹ thuật
ngoài hàng rào và đi qua dự án;
l) Thời gian, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ theo
từng giai đoạn) và h́nh thức quản lư dự án;
m) Các công tŕnh chuyển giao cho Nhà nước không bồi hoàn; các công tŕnh hoặc khu vực
dự án chủ đầu tư được tổ
chức quản lư sau khi hoàn thành việc đầu tư
xây dựng;
n) Phương án tổ chức quản lư, khai thác vận hành dự án và các công tŕnh công ích trong dự án (mô h́nh
tổ chức, h́nh thức quản lư vận hành, các loại phí dịch vụ).
2. Đối với phần thiết kế
cơ sở của các
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện
quy định tại Khoản 2 Điều 17 của
Luật Nhà ở th́ thực hiện theo quy định
của pháp luật
về xây dựng.
3. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở
trên diện
tích đất được đấu giá theo quy định tại Điểm a
Khoản 1 Điều 18 của Nghị định này th́ sau khi trúng đấu giá, tổ
chức trúng đấu giá phải triển khai lập,
thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự
án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của
Luật Nhà ở và Nghị định này; trường
hợp chủ đầu tư có nhu cầu chuyển
nhượng quyền sử dụng đất theo h́nh thức chia lô bán nền trong dự án này
th́ phải thực hiện theo quy định của pháp
luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
Điều 13. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
nhà ở
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở bằng
nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 và Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở (trừ
dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ quy
định tại Khoản 2 Điều này) th́ thực
hiện lập, thẩm định và phê duyệt theo quy
định của pháp luật về đầu tư công
và pháp
luật về xây dựng; Bộ Xây dựng có ư kiến thẩm định các nội dung
về nhà ở nếu dự án do Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt, Sở Xây dựng có ư kiến thẩm
định các nội dung về nhà ở nếu dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt.
Trường hợp Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt dự án
đầu tư xây dựng nhà ở theo thẩm quyền
quy định của Luật Đầu tư công th́ Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định dự
án trước khi phê duyệt.
2. Đối với dự án đầu tư xây
dựng nhà ở công vụ th́ thực hiện lập, thẩm
định và phê duyệt theo quy định tại
Điều 23 của Nghị định này.
3. Đối với dự án đầu
tư xây dựng nhà ở không thuộc diện quy định
tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này th́ việc lập, thẩm định
và phê duyệt dự án được thực hiện theo
quy định của pháp luật về xây dựng.
4[92].
Đối với các
dự án thuộc diện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 9 của
Nghị định này, trừ dự án do Bộ Xây
dựng phê duyệt th́ sau khi phê duyệt dự án, chủ
đầu tư phải gửi 01 bộ hồ
sơ dự án
đến Bộ Xây dựng để theo dơi, kiểm tra.[93]
Điều 14. Dự án đầu
tư xây dựng nhà
ở thực hiện theo h́nh thức xây dựng - chuyển giao[94]
1. Căn cứ vào quy hoạch xây dựng
đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Sở Xây dựng
có trách nhiệm lập danh mục các dự án đầu
tư xây dựng nhà ở theo h́nh thức xây dựng -
chuyển giao (BT), bao gồm nhà ở xă hội, nhà ở phục vụ tái
định cư và xác định các điều kiện lựa chọn nhà
đầu tư BT để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chấp thuận, công bố công khai trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng
để các nhà đầu tư có đủ điều
kiện, năng lực đăng kư tham gia.
2. Chủ đầu tư dự án xây
dựng nhà ở theo h́nh thức BT được quy
định như sau:
a) Đối với việc đầu tư xây
dựng nhà ở phục vụ tái định cư th́
chủ đầu tư được quy định tại Khoản 2 Điều 38 của
Luật Nhà ở;
b) Đối với việc đầu
tư xây dựng nhà ở xă hội th́ chủ đầu tư được quy định tại Điều 57 của Luật
Nhà ở.
3. Việc lựa chọn nhà đầu
tư BT dự án xây dựng nhà ở được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu nếu có từ 02 nhà
đầu tư trở lên đăng kư làm chủ đầu tư hoặc thực hiện theo h́nh
thức chỉ định chủ đầu tư nếu chỉ có một nhà đầu tư đăng kư làm chủ
đầu tư. Sở Xây dựng chủ tŕ tham mưu
giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện lựa chọn chủ đầu tư
quy định tại Khoản này; trường hợp dự án thuộc diện phải có quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư của
Thủ tướng Chính phủ th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải làm thủ tục đề nghị Thủ tướng
Chính phủ quyết định hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư trước khi
lựa chọn nhà đầu tư BT.
4. Sau khi có kết quả lựa chọn nhà đầu tư,
Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét để kư hợp đồng BT hoặc ủy quyền
cho Sở Xây dựng kư hợp đồng BT. Nhà đầu
tư BT có trách nhiệm tổ chức lập và tŕnh cơ
quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/500 (đối với trường hợp khu vực dự án chưa có quy
hoạch chi tiết 1/500) và tổ chức lập dự án
đầu tư xây dựng nhà ở để thẩm
định, phê duyệt theo quy định tại
Điều 13 của Nghị định này.
5. Sau khi hoàn thành việc đầu tư
xây dựng và nghiệm thu công tŕnh nhà ở theo hợp đồng BT, nhà đầu tư BT có trách
nhiệm bàn giao quỹ nhà ở này cho Sở Xây dựng
để thực hiện quản lư, khai thác.
6. Việc thanh toán cho nhà đầu tư
BT được thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành.
Điều 15. Thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải tuân thủ các
quy định của Luật Nhà ở, Nghị
định này và pháp luật về xây dựng khi thực
hiện đầu tư xây dựng nhà ở.
2. Chủ đầu tư dự án phải xây dựng đồng bộ hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội theo nội dung và tiến độ dự án đă được phê duyệt;
trường hợp phải xây dựng các công tŕnh hạ
tầng xă hội theo quyết định phê duyệt
dự án hoặc theo quyết định, văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền th́ phải thực hiện theo đúng
nội dung, tiến độ dự án đă
được phê duyệt và theo nội dung văn bản đă được chấp
thuận.
Điều 16. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án nhà ở
Khi kết thúc đầu tư xây dựng, chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải
thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Báo cáo Sở Xây dựng nơi có dự án về kết quả của
dự án; đối với dự án xây dựng nhà ở
thuộc diện phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư của Thủ tướng
Chính phủ th́ chủ đầu tư phải gửi báo
cáo thêm cho Bộ Xây dựng.
2. Hoàn thiện các hồ
sơ, tài liệu
phục vụ công tác lưu trữ theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị
định này và pháp luật về xây dựng.
3. Thực hiện nghiệm thu công tŕnh nhà
ở và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xă hội phục vụ nhu cầu ở trong
dự án theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
4. Bàn giao công tŕnh hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xă hội cho chính quyền địa
phương hoặc cơ quan quản lư chuyên ngành theo nội dung của dự
án đă được phê duyệt hoặc tự thực
hiện quản lư theo văn bản chấp thuận
hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
Việc bàn giao nhà
ở cho người sử dụng chỉ được
thực hiện sau khi đă hoàn thành nghiệm thu đưa
công tŕnh nhà ở và các công tŕnh hạ tầng xă hội
phục vụ nhu cầu ở nêu trong nội dung dự án
được phê duyệt vào sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng.
5. Báo cáo quyết toán theo quy định
của pháp luật về tài chính.
6. Làm thủ tục đề nghị
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối
với nhà ở trong phạm vi dự án cho chủ sở hữu theo quy
định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về đất đai.
7. Phối hợp với chính quyền địa
phương giải quyết các vấn đề về quản lư
hành chính trong khu
vực của dự án.
8. Tổ chức quản lư vận hành các
công tŕnh không phải bàn giao cho chính quyền địa
phương hoặc cơ quan quản lư chuyên ngành.
9. Thực hiện các công việc khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 17. Quản lư khu vực
nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây
dựng nhà ở
1. Chủ đầu tư
có trách nhiệm tổ
chức quản lư kiến trúc mặt ngoài của nhà ở riêng lẻ và việc
sử dụng, bảo tŕ hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xă hội phục vụ cho
các chủ sở hữu, người sử
dụng nhà ở riêng
lẻ trong dự án theo đúng nội dung của dự án đă được phê duyệt.
2. Chủ đầu tư có thể phân
chia và đặt tên cho từng khu vực nhà ở riêng lẻ
được quy hoạch và xây dựng riêng biệt trong dự án để thực hiện quản lư. Đối với dự án
đầu tư xây dựng nhà ở xă hội, nhà ở phục vụ tái định
cư th́ chủ đầu tư phải đặt tên bằng tiếng Việt; đối với dự án
đầu tư xây dựng nhà ở thương mại th́
việc đặt tên dự án, khu vực trong dự án
phải tuân thủ
quy định tại Khoản 3 Điều 19 của
Luật Nhà ở và được ghi rơ trong quyết định hoặc văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư
(nếu thuộc diện phải chấp thuận chủ
trương đầu tư) hoặc phải được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nếu không thuộc diện phải làm thủ tục đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
3. Sau khi nhà ở được bàn giao và đưa vào sử dụng, chủ đầu tư được tổ chức
thành lập Ban tự quản khu nhà ở để
thực hiện quản lư việc bảo tŕ kiến trúc bên ngoài của nhà ở,
chăm sóc cây xanh, vườn hoa và bảo tŕ các công tŕnh
tiện ích hoặc hệ thống hạ tầng kỹ
thuật phục vụ cho khu nhà ở đó, trừ hệ
thống hạ tầng đă bàn giao cho Nhà nước
hoặc được Nhà nước giao cho chủ đầu tư quản lư,
bảo tŕ. Thành phần của Ban tự quản khu nhà
ở bao gồm đại diện các chủ sở hữu,
người sử dụng nhà ở của khu vực đó
và đại diện chủ đầu tư (nếu có).
4. Chủ sở hữu, người
sử dụng nhà ở trong khu vực nhà ở riêng lẻ tổ
chức họp để thống nhất bầu Ban
tự quản khu nhà ở (bao gồm số
lượng, thành phần tham gia), thông qua quy chế, nhiệm kỳ hoạt động
của Ban tự quản, nội quy quản lư, sử
dụng khu vực nhà ở, quyết định đóng góp
kinh phí để chi trả tiền thù lao cho người
tham gia Ban tự quản và phục vụ việc chăm
sóc cây xanh, vườn hoa, bảo tŕ các công tŕnh tiện ích
phục vụ cho khu nhà ở đó.
5. Việc tổ chức bầu Ban tự
quản khu nhà ở lần đầu do chủ
đầu tư có trách nhiệm chủ tŕ thực hiện; các lần tổ chức sau do Ban tự quản khu nhà ở
chịu trách nhiệm thực hiện hoặc ủy
quyền cho chủ đầu tư tổ chức,
thực hiện; trường hợp chủ sở
hữu, người sử dụng nhà ở không thống nhất
bầu được Ban tự quản khu nhà ở th́ chủ đầu tư
có trách nhiệm quản lư khu vực nhà ở này theo nội
dung của dự án đă được phê duyệt.
6. Chủ đầu tư có thể hỗ trợ thêm kinh phí để Ban tự quản khu nhà ở
chăm sóc cây xanh, vườn hoa và bảo tŕ các công tŕnh
tiện ích hoặc hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho khu
nhà ở đó. Việc thực hiện các công việc quy
định tại Khoản này do chủ đầu tư
đảm nhận; trường hợp chủ đầu tư
không thực hiện th́ Ban tự quản khu nhà ở thuê
đơn vị khác có năng lực thực hiện.
Mục 2: Phát
triển nhà ở thương mại
Việc
lựa chọn chủ đầu tư dự án xây
dựng nhà ở thương mại, dự án khu đô
thị có nhà ở (bao gồm cả dự án có thực
hiện chuyển nhượng quyền sử dụng
đất theo h́nh thức phân lô bán nền để
người dân xây dựng nhà ở) được
thực hiện theo quy định sau đây:
1. Nhà
đầu tư trúng đấu thầu hoặc trúng
đấu giá quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà
ở nếu có đủ điều kiện làm chủ
đầu tư dự án quy định tại
Điều 21 của Luật Nhà ở 2014, khoản 2
Điều 119 của Luật Đất đai 2013 và pháp
luật về kinh doanh bất động sản th́ nhà
đầu tư đó được làm chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương
mại;
2. Nhà
đầu tư có quyền sử dụng đất
thuộc một trong các trường hợp quy định
dưới đây và có đủ các điều kiện làm
chủ đầu tư dự án quy định tại
Điều 21 của Luật Nhà ở 2014, pháp luật kinh
doanh bất động sản, pháp luật có liên quan th́
trong quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời xác
định nhà đầu tư đó làm chủ đầu
tư dự án xây dựng nhà ở thương mại:
a) Có
quyền sử dụng đất ở hợp pháp;
b) Có
quyền sử dụng đất ở hợp pháp và các
loại đất khác được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất sang làm đất ở;
c)
Nhận chuyển quyền sử dụng đất ở
theo quy định của pháp luật về đất
đai để xây dựng nhà ở thương mại.
3.
Trường hợp có nhiều nhà đầu tư dự
án xây dựng nhà ở thương mại được
chấp thuận chủ trương đầu tư theo
pháp luật về đầu tư th́ các nhà đầu
tư này có thể ủy quyền cho một nhà đầu tư
có đủ điều kiện hoặc thành lập doanh
nghiệp, hợp tác xă có đủ điều kiện quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
để làm thủ tục công nhận chủ đầu
tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định
tại khoản 4 Điều này. Việc ủy quyền
làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở quy
định tại khoản này được thực
hiện thông qua hợp đồng ủy quyền, trong
đó quy định rơ quyền và trách nhiệm của các
bên.
4.
Thủ tục công nhận chủ đầu tư dự
án xây dựng nhà ở quy định tại khoản 3
Điều này thực hiện như sau:
a)
Hồ sơ đề nghị công nhận chủ
đầu tư bao gồm: văn bản đề
nghị của nhà đầu tư (trong đó ghi rơ tên,
địa chỉ nhà đầu tư, các đề
xuất, dự kiến tiến độ thực hiện
dự án); bản sao có chứng thực hoặc bản sao
kèm xuất tŕnh bản chính các giấy tờ sau để
đối chiếu: văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án của cơ quan có
thẩm quyền, Giấy chứng nhận đăng kư
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng
kư đầu tư, Giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất để thực hiện dự
án, hợp đồng ủy quyền quy định
tại khoản 3 Điều này; giấy tờ chứng
minh năng lực tài chính để thực hiện dự
án theo quy định của pháp luật về đất
đai; giấy tờ chứng minh có vốn kư quỹ
hoặc bảo lănh ngân hàng về nghĩa vụ kư quỹ
thực hiện dự án theo quy định của pháp
luật về đầu tư;
b)
Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư
của Thủ tướng Chính phủ th́ nhà đầu
tư được xác định tại khoản 3
Điều này gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ quy
định tại điểm a khoản này đến
Bộ Xây dựng để được xem xét, quyết
định công nhận chủ đầu tư dự án;
trường hợp dự án thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của Ban
quản lư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế th́ nhà đầu tư gửi 01
bộ hồ sơ này đến Sở Xây dựng tại
địa phương có dự án để xem xét, tŕnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công
nhận chủ đầu tư dự án;
c)
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định tại
điểm a khoản này, Bộ Xây dựng hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định
công nhận chủ đầu tư dự án xây dựng nhà
ở theo thẩm quyền. Trường hợp nhà
đầu tư không đủ điều kiện
được công nhận chủ đầu tư th́ trong
thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ có văn bản thông báo cho nhà đầu tư
đó biết rơ lư do;
d)
Nội dung của quyết định công nhận chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở bao gồm:
căn cứ pháp lư ban hành quyết định, tên chủ
đầu tư được công nhận, hiệu
lực của văn bản công nhận, trách nhiệm
của chủ đầu tư trong việc triển khai
thực hiện dự án theo quy định pháp luật.
5. Nhà
đầu tư được công nhận làm chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy
định tại khoản 4 Điều này có trách
nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và
triển khai thực hiện dự án theo quy định
của Nghị định này, pháp luật về
đất đai, pháp luật về xây dựng và pháp
luật khác có liên quan. Việc thỏa thuận phân chia
lợi nhuận giữa các bên đối với
trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị
định này; trường hợp các bên có thỏa
thuận phân chia lợi nhuận bằng sản phẩm nhà
ở th́ bên được phân chia sản phẩm nhà ở
(không phải là chủ đầu tư) chỉ
được kư kết hợp đồng mua bán, cho thuê
mua nhà ở với khách hàng sau khi đă được
cấp Giấy chứng nhận đối với nhà
ở đó.
6. Việc lựa
chọn nhà đầu tư làm chủ đầu tư
dự án khu đô thị có nhà ở phải đáp ứng
quy định tại Điều này, các quy định của
pháp luật về xây dựng, kinh doanh bất động
sản, phát triển đô thị và pháp luật khác có liên
quan.[96]
Điều 19. Kư hợp đồng huy động vốn
cho phát triển nhà ở thương mại
1. Việc kư hợp đồng huy động vốn
để đầu tư xây dựng nhà ở
thương mại
chỉ được thực hiện thông qua các h́nh
thức quy định tại các Khoản 2, 3 và 4
Điều 69 của Luật Nhà ở; trường hợp kư hợp đồng huy động vốn không đúng với quy định tại
Điều 68, Điều 69 của Luật Nhà ở và quy
định tại Điều này th́ không được
pháp luật công nhận, chủ đầu tư bị
xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật và
phải bồi thường thiệt hại cho người tham gia góp
vốn.
2. Việc kư hợp đồng huy
động vốn cho phát triển nhà ở thương
mại phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Trường hợp kư hợp
đồng huy động vốn theo quy định
tại Khoản 2 Điều 69 của Luật Nhà ở th́
phải đáp ứng các h́nh thức, điều kiện theo quy
định của Luật Nhà ở và quy định
tại Khoản 3 Điều này.
Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên
kết quy định tại điểm này chỉ
được phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc cổ phiếu) trên cơ
sở tỷ lệ
vốn góp theo thỏa thuận trong hợp đồng; chủ
đầu tư không
được áp dụng h́nh thức huy động
vốn quy định tại điểm này hoặc các h́nh thức huy động vốn khác để phân chia sản phẩm
nhà ở hoặc để ưu tiên đăng kư,
đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở
hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án
cho bên được huy động vốn, trừ
trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới
để được Nhà nước giao làm chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở;
b) Trường hợp kư hợp
đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở h́nh thành trong
tương lai mà thu tiền trả trước của
người mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định
tại Khoản 3 Điều 69 của Luật Nhà ở th́ phải tuân
thủ các điều kiện và h́nh thức mua, thuê, thuê mua nhà ở h́nh thành trong tương lai
theo quy định của pháp luật về kinh doanh
bất động sản.
Chủ đầu tư
phải có văn bản
gửi Sở Xây dựng nơi có nhà ở kèm theo giấy tờ chứng
minh nhà ở có đủ điều kiện
được bán, cho thuê mua theo quy định tại
Khoản 1 Điều 55 của Luật Kinh doanh bất
động sản; trường hợp có thế chấp
dự án đầu tư xây dựng hoặc thế
chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua th́ chủ
đầu tư phải gửi kèm theo giấy tờ
chứng minh đă giải chấp hoặc biên bản
thống nhất của bên mua, bên thuê mua nhà
ở và bên nhận thế chấp về việc không
phải giải chấp và được mua bán, thuê mua nhà
ở đó; trường hợp không có thế chấp dự án hoặc
thế chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua th́ chủ
đầu tư phải ghi rơ cam kết chịu trách
nhiệm trong văn bản
gửi Sở Xây dựng.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị của chủ đầu tư, Sở
Xây dựng phải
kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ
giấy tờ theo quy định tại điểm này th́
Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở đủ
điều kiện
được bán, cho thuê mua gửi chủ đầu
tư; nếu hồ sơ chưa có đủ giấy
tờ theo quy định th́ phải có văn bản nêu rơ lư do. Trường hợp
chủ đầu tư đă gửi hồ sơ nhưng
quá thời hạn quy định tại điểm này mà
Sở Xây dựng không có văn bản thông báo và nhà ở đó đă đủ
điều kiện được bán, cho thuê mua th́ chủ
đầu tư được quyền kư hợp đồng mua bán, cho
thuê mua nhà ở h́nh thành trong tương lai nhưng phải
chịu trách nhiệm về việc bán, cho thuê mua nhà ở này; Sở Xây dựng phải chịu trách nhiệm về
việc thông báo hoặc
không có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua
sau khi nhận được hồ sơ đề
nghị của chủ
đầu tư.
Trường hợp sau khi Sở Xây dựng có văn
bản thông báo nhà ở đủ điều kiện
được bán, cho thuê mua nhưng chủ đầu
tư không bán, cho thuê mua mà thực hiện thế chấp nhà ở này th́ việc bán, cho thuê mua nhà ở này sau khi thế chấp chỉ được thực hiện
khi có đủ điều kiện và có văn bản thông báo
của Sở Xây dựng theo quy định tại điểm này;
c) Trường hợp vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính hoặc phát hành
trái phiếu để huy động số vốn c̣n
thiếu phục vụ cho việc xây dựng nhà ở th́
phải đáp ứng các điều kiện theo thỏa thuận trong
hợp đồng vay vốn hoặc theo quy định về phát hành trái
phiếu.
3. Việc huy động vốn để đầu tư xây dựng
nhà ở theo quy định tại Điểm a Khoản 2
Điều này phải thông qua hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng
hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh; chủ đầu tư chỉ được kư kết
các hợp đồng này sau khi có đủ
điều kiện sau
đây:
a) Đă có hồ sơ dự án đầu
tư xây dựng nhà ở được phê duyệt theo
quy định của pháp luật;
b) Dự án đầu tư xây dựng nhà
ở đă thực hiện xong giải phóng mặt
bằng theo tiến độ thực hiện dự án được phê duyệt;
c) Đă có biên bản bàn giao mốc
giới của dự án;
d) Đă có thông báo đủ điều
kiện được huy động vốn của Sở Xây dựng nơi có
dự án. Chủ đầu tư phải có văn bản kèm theo giấy tờ chứng
minh đủ điều kiện huy động vốn quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này gửi Sở Xây
dựng đề nghị có văn bản thông báo
đủ điều kiện được huy
động vốn để đầu tư xây dựng
nhà ở.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị của
chủ đầu tư, Sở Xây dựng phải kiểm
tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định tại
Điểm này th́ Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở đủ
điều kiện được huy động vốn gửi chủ đầu tư; nếu hồ sơ chưa có đủ
giấy tờ chứng minh đủ điều kiện
được huy động vốn th́ phải có văn bản nêu rơ lư do. Trường hợp đă đủ
điều kiện huy
động vốn quy định tại các Điểm a, b và
c Khoản này và chủ đầu tư đă gửi
hồ sơ đề nghị nhưng quá thời hạn quy định tại
Điểm này mà Sở Xây dựng không có văn bản thông báo th́ chủ
đầu tư được quyền kư hợp đồng huy động vốn
nhưng phải chịu trách nhiệm về việc huy
động vốn này; Sở Xây dựng phải chịu trách nhiệm về việc thông báo
hoặc không có văn bản thông báo việc đủ
điều kiện được huy động vốn
sau khi nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư.
4. Tổ chức, cá nhân huy động
vốn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2
Điều này phải sử dụng nguồn vốn
đă huy động vào đúng mục đích xây dựng
nhà ở tại dự án đó; nghiêm cấm chủ đầu tư huy động vượt quá số tiền mua, thuê mua nhà ở được
ứng trước của khách hàng theo quy định
của pháp luật; trường hợp sử dụng sai mục đích
nguồn vốn huy động hoặc chiếm dụng vốn đă huy động hoặc huy
động vượt quá số tiền mua, thuê mua nhà ở ứng trước
của khách hàng th́ phải hoàn lại số tiền đă
huy động sai quy định, phải bồi thường (nếu gây thiệt
hại) và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định của pháp luật về xử phạt vi phạm
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp
luật.
5. Bộ Xây dựng hướng dẫn
cụ thể việc huy động vốn quy định tại Khoản 2 và
Khoản 3 Điều này.[97]
Mục 3: Phát
triển nhà ở công vụ
Điều 20. Kế
hoạch phát
triển nhà ở công vụ
1. Việc lập và phê duyệt kế
hoạch phát triển nhà ở công vụ được
thực hiện theo quy định tại Khoản 3
Điều 27 của Luật Nhà ở.
2. Nội dung kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
bao gồm việc xác định loại và số
lượng nhà ở (nhà
ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); tổng diện tích sử dụng nhà ở;
địa điểm xây dựng và diện tích đất để đầu tư
xây dựng nhà ở hoặc số lượng, loại nhà ở thương mại cần mua, thuê để làm nhà ở
công vụ; nguồn vốn, phương thức huy động
vốn để đầu tư xây dựng hoặc mua, thuê nhà ở thương
mại làm nhà
ở công vụ; phân kỳ đầu tư hàng năm và 05 năm; dự kiến tiến
độ thực hiện kế hoạch; xác định
trách nhiệm của các cơ quan chủ tŕ lập kế hoạch và cơ quan phối hợp.
3. Các cơ quan trung ương quy
định tại Điểm a Khoản 3 Điều 27
của Luật Nhà ở có trách nhiệm xác định nhu
cầu nhà ở công vụ theo biểu mẫu do Bộ Xây
dựng hướng dẫn và gửi Bộ Xây dựng
thẩm định; sau khi thẩm định nhu cầu
nhà ở công vụ của các cơ quan trung ương,
Bộ Xây dựng thực hiện xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
4. Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm lập kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
của đơn vị ḿnh và gửi ư kiến thống nhất của
Bộ Xây dựng. Sau khi có ư kiến thống nhất
của Bộ Xây dựng, Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an báo
cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận kế
hoạch.
5. Đối với địa
phương th́ Sở Xây dựng chủ tŕ, phối hợp
với các cơ
quan chức năng của địa phương xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở công vụ để tŕnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong kế hoạch phát triển nhà ở của địa
phương hoặc phê duyệt kế hoạch phát
triển nhà ở công vụ riêng và báo cáo Bộ Xây dựng
để tổng hợp.
6. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể tŕnh tự, thủ
tục xác định nhu cầu về nhà ở công vụ
và việc chấp thuận kế hoạch phát triển nhà ở công
vụ.[98]
Điều 21. H́nh thức
đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
Nhà nước trực tiếp đầu tư bằng
vốn ngân sách, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương để đầu tư xây dựng nhà
ở công vụ hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
Việc bố trí vốn từ ngân sách để
đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở
thương mại làm nhà ở công vụ phải căn
cứ vào kế hoạch phát triển nhà ở công vụ,
dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở
thương mại để làm nhà ở công vụ đă
được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận, theo quy định của pháp luật về ngân
sách và đầu tư công.
Điều 22. Tŕnh tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ
1. Trường hợp dự án đầu
tư xây dựng nhà ở công vụ do Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt để cho đối
tượng của các cơ quan trung ương thuê
(trừ đối tượng quy định tại Điểm d
Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở) th́ Bộ
Xây dựng đề xuất đơn vị làm chủ
đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính
phủ quyết định.
Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ
ngày nhận được Tờ tŕnh của Bộ Xây
dựng, Thủ tướng Chính phủ có văn bản
quyết định lựa chọn chủ đầu
tư hoặc ủy quyền cho Bộ Xây dựng thực
hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án.
2. Trường hợp dự án đầu
tư xây dựng nhà ở công vụ do Bộ Quốc pḥng,
Bộ Công an phê duyệt để cho các đối
tượng quy định tại Điểm d Khoản 1
Điều 32 của Luật Nhà ở thuê th́ Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an
quyết định lựa chọn chủ đầu
tư.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đăng kư làm chủ đầu tư, Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng hoặc Bộ
trưởng Bộ Công an có văn bản quyết định lựa chọn chủ đầu
tư.
3. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng
nhà ở công vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt th́ thực hiện lựa
chọn chủ đầu tư theo quy định sau
đây:
a) Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn chủ đầu tư
hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định lựa chọn chủ đầu
tư nếu thuộc trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê
duyệt dự án;
b) Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận
được Tờ tŕnh của Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản quyết
định lựa
chọn chủ đầu tư hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban
hành quyết định lựa chọn chủ đầu tư;
trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn
bản ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản quyết định lựa chọn chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ.
4. Chủ đầu tư dự án xây
dựng nhà ở công vụ quy định tại Khoản
1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này có thể
là tổ chức, cơ
quan nhà nước hoặc doanh nghiệp kinh doanh bất
động sản.
5. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể
hồ sơ và quy tŕnh lựa chọn doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản đăng kư làm chủ đầu tư dự án
xây dựng nhà ở công vụ.[99]
Điều
23. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng nhà ở
công vụ
1. Dự án đầu tư xây dựng nhà
ở công vụ được lập, thẩm
định và phê duyệt theo quy định của
Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật
về xây dựng.
2. Đối với dự án do Thủ
tướng Chính phủ quyết định đầu
tư theo quy định tại Điểm a Khoản 2
Điều 28 của Luật Nhà ở th́ Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm
định và tŕnh Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt; trường hợp được Thủ tướng
Chính phủ ủy quyền th́ thực hiện phê duyệt
theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.
3. Đối với dự án do Bộ
Quốc pḥng, Bộ Công an quyết định đầu
tư theo quy định tại Điểm b Khoản 2
Điều 28 của Luật Nhà ở th́ Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an tổ
chức, lập, thẩm định và lấy ư kiến thống nhất
của Bộ Xây dựng trước khi báo cáo Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận. Sau khi Thủ
tướng Chính phủ có ư kiến chấp thuận th́ Bộ Quốc
pḥng, Bộ Công an phê duyệt dự án.
4. Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định đầu tư theo quy định
tại Điểm c Khoản 2 Điều 28 của
Luật Nhà ở th́ Sở Xây dựng tổ chức lập,
thẩm định và tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt.
Trường hợp xây dựng nhà ở để
bố trí cho thuê cho các đối tượng được
điều động, luân chuyển đến làm việc ở cấp quận,
huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh, đối tượng quy
định tại các Điểm c, đ, e và g Khoản 1
Điều 32 của Luật Nhà ở th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể
ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê
duyệt dự án.
Điều 24. Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở
công vụ
1. Trường hợp trên địa bàn chưa có đủ quỹ nhà ở
công vụ mà có nhà ở thương mại được
xây dựng theo dự án, bảo đảm chất lượng
theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù
hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công
vụ th́ cơ quan có thẩm quyền quy định
tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở có
thể mua nhà ở này để làm nhà ở
công vụ.
2. Việc mua nhà ở thương mại
để làm nhà ở công vụ được quy
định như sau:
a) Trường hợp sử dụng nhà
ở cho đối tượng của các cơ quan trung
ương thuê (trừ đối tượng quy
định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32
của Luật Nhà ở) th́ Bộ Xây dựng chủ tŕ,
phối hợp với Bộ Tài chính lập dự án
để báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt hoặc thực hiện phê duyệt nếu
được Thủ tướng Chính phủ ủy
quyền;
b) Trường hợp sử dụng nhà
ở cho đối tượng quy định tại
Điểm d Khoản 1 Điều 32 Luật Nhà ở thuê
th́ Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an tổ
chức lập dự án,
lấy ư kiến thống nhất của Bộ Xây dựng,
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi tŕnh Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận; sau khi có ư kiến chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ th́ Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an phê duyệt dự án
mua nhà ở;
c) Trường hợp sử dụng nhà
ở cho đối tượng của địa
phương thuê th́ Sở Xây dựng chủ tŕ, phối
hợp với Sở Tài chính lập dự án và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định phê duyệt;
d) Nội dung dự án mua nhà ở thương
mại để làm nhà ở công vụ bao gồm vị
trí, địa điểm, loại nhà, số
lượng nhà ở,
diện tích sử dụng của mỗi loại nhà ở, giá mua bán nhà ở, các chi phí có liên quan, nguồn
vốn mua nhà ở, phương thức thanh toán tiền mua nhà ở, cơ quan
kư hợp đồng mua bán nhà ở, cơ
quan có trách nhiệm
quản lư nhà ở sau khi mua, trách nhiệm của các cơ
quan có liên quan trong thực hiện dự án.
3. Tŕnh tự, thủ tục mua nhà ở
thương mại để làm nhà ở công vụ
được thực hiện như sau:
a) Căn cứ vào nội dung của dự án mua nhà
ở đă được phê duyệt, cơ quan được giao làm chủ đầu
tư dự án thực hiện kư hợp đồng mua bán
nhà ở với chủ đầu tư dự án xây
dựng nhà ở thương mại; việc kư kết hợp đồng mua bán nhà ở được thực
hiện theo quy định về mua bán nhà ở
thương mại;
b) Căn cứ vào hợp đồng mua bán nhà ở đă kư kết, chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương
mại có trách nhiệm bàn giao nhà ở và cung cấp các hồ sơ pháp lư liên quan đến nhà ở
mua bán cho bên mua;
c) Sau khi nhận bàn giao nhà ở, chủ
đầu tư
dự án nhà ở công vụ thực hiện quản lư, cho
thuê theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị
định này;
d) Chủ đầu tư dự án xây
dựng nhà ở thương mại có trách nhiệm làm thủ tục đề
nghị cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua
nhà ở; trường hợp quy định tại
Điểm a Khoản 2 Điều này th́ Bộ Xây dựng đại
diện đứng tên trong Giấy chứng nhận;
trường hợp quy định tại Điểm b
Khoản 2 Điều này th́ Bộ Quốc pḥng đại
diện đứng tên trong Giấy chứng nhận đối với nhà ở do Bộ Quốc pḥng
mua, Bộ Công an đại diện đứng tên trong
Giấy chứng nhận đối với nhà ở do
Bộ Công an mua; trường hợp quy định tại
Điểm c Khoản 2 Điều này th́ đại diện đứng tên trong Giấy chứng nhận là Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Sở Xây dựng (nếu
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy
quyền).
Tŕnh tự, thủ tục cấp Giấy chứng
nhận cho các cơ quan quy định tại Điểm
này được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai.
Điều 25. Thuê nhà ở
thương mại làm nhà ở
công vụ
1. Truờng hợp trên địa bàn
chưa có đủ quỹ nhà ở công vụ để
cho thuê mà có nhà ở thương mại bảo đảm
chất lượng, phù hợp với loại nhà và tiêu
chuẩn diện tích nhà ở công vụ th́ cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở có thể
thuê nhà ở này để làm nhà ở
công vụ.
2. Việc thuê nhà ở thương mại
để làm nhà ở công vụ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp sử dụng nhà ở
để cho đối
tượng của các cơ quan trung ương thuê
(trừ đối tượng quy định tại Điểm d
Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở) th́ Bộ Xây dựng chủ tŕ, phối
hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định;
b) Trường hợp sử dụng nhà
ở để cho các đối tượng quy
định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 Luật Nhà ở thuê th́
Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an lấy ư kiến thống
nhất của Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính
trước khi tŕnh Thủ tướng Chính phủ
chấp thuận; sau khi có ư kiến chấp thuận của
Thủ tướng Chính phủ th́ Bộ Quốc pḥng,
Bộ Công an quyết định thuê nhà ở;
c) Trường hợp sử dụng nhà
ở cho các đối tượng của địa
phương thuê th́ Sở Xây dựng chủ tŕ, phối
hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định;
d) Nội dung tờ tŕnh đề xuất thuê nhà ở
thương mại để làm nhà ở công vụ bao gồm vị trí, địa điểm,
loại nhà, số lượng nhà ở, diện tích sử
dụng của mỗi
loại nhà ở, giá thuê nhà ở, thời hạn thuê, các
chi phí liên quan, nguồn vốn bố trí để thuê nhà ở, cơ quan có
trách nhiệm thanh toán tiền thuê, cơ quan kư hợp đồng thuê và thực hiện quản lư nhà
ở sau khi thuê.
3. Trên cơ sở ư kiến chấp thuận của cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan được giao quản lư nhà ở này thực hiện kư hợp đồng thuê nhà ở thương mại
với chủ sở hữu, sau đó kư hợp đồng cho thuê lại
với người được thuê nhà ở công vụ
và chịu trách nhiệm quản lư nhà ở này. Việc kư hợp đồng thuê nhà
ở với chủ sở hữu được thực
hiện theo quy định về thuê nhà ở thương
mại; việc kư hợp đồng cho thuê lại với
người được thuê nhà ở công vụ
được thực hiện theo hướng dẫn
của Bộ Xây dựng.
Mục 4: Phát triển nhà
ở để phục vụ tái định cư
Điều 26. H́nh thức đầu tư xây dựng nhà ở
để phục vụ tái định cư
Việc đầu tư xây dựng nhà ở để
phục vụ tái định cư được thực
hiện thông qua các h́nh thức sau đây:
1. Nhà nước trực tiếp
đầu tư bằng nguồn vốn quy định
tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở
để xây dựng nhà ở hoặc mua nhà ở thương mại để
làm nhà ở phục vụ tái định cư.
2.[100] Nhà nước đầu tư xây
dựng nhà ở thông qua h́nh thức xây dựng - chuyển
giao (BT) theo quy định tại Điều 14 của
Nghị định này.
3. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà
ở thương mại hoặc dự án hạ tầng
khu công nghiệp thực hiện đầu tư xây
dựng nhà ở để phục vụ tái định
cư theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 35 của
Luật Nhà ở.
Điều 27. Lựa chọn chủ đầu tư
dự án xây dựng
nhà ở để phục vụ
tái định cư[101]
1. Chủ đầu tư dự án xây
dựng nhà ở để phục vụ tái định
cư là các tổ chức quy định tại Khoản 2
Điều 38 của Luật Nhà ở.
2. Việc lựa chọn chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở để
phục vụ tái định cư được quy
định như sau:
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà
ở sử dụng nguồn vốn quy định tại
Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở để
phục vụ dự án, công tŕnh quan trọng quốc gia th́ Bộ Xây
dựng đề xuất đơn vị làm chủ đầu tư
và báo cáo Thủ
tướng Chính phủ
quyết định hoặc ủy quyền cho Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quyết định lựa
chọn;
b) Đối với dự án đầu
tư xây dựng nhà ở sử dụng nguồn vốn
quy định tại Khoản 3 Điều 36 của
Luật Nhà ở nhưng không thuộc diện quy
định tại Điểm a Khoản này th́ Sở Xây
dựng đề xuất đơn vị làm chủ đầu
tư và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định lựa chọn;
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng các nguồn vốn khác không phải nguồn vốn quy định tại Khoản 3
Điều 36 của Luật Nhà ở nhưng thuộc
diện quy định tại Khoản 3 Điều 26
của Nghị định này th́ chủ đầu tư
dự án nhà ở thương mại hoặc dự án
hạ tầng khu công nghiệp làm chủ đầu tư
dự án; đối với trường hợp khác th́
thực hiện lựa chọn chủ đầu tư
theo h́nh thức đấu thầu. Trường hợp
đầu tư xây dựng nhà ở theo h́nh thức BT th́
thực hiện lựa chọn chủ đầu tư
theo quy định tại Điều 14 của Nghị
định này.
3. Trường hợp lựa chọn doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản làm chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở phục
vụ tái định cư th́ hồ sơ đăng kư làm
chủ đầu tư được quy định
như sau:
a) Đối với dự án đầu
tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn quy
định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở th́ hồ
sơ đăng kư làm chủ đầu tư
được áp dụng như đối với trường hợp lựa chọn
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ;
b) Đối với dự án đầu
tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn khác không
phải nguồn vốn quy định tại Khoản 3
Điều 36 của Luật Nhà ở th́ hồ sơ
đăng kư làm chủ đầu tư được áp
dụng như đối với trường hợp lựa chọn chủ đầu
tư dự án xây dựng nhà ở thương mại.
4. Tŕnh tự, thủ tục lựa
chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà
ở phục vụ tái định cư được
quy định như sau:
a) Đối với trường hợp
quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này
th́ Bộ Xây dựng thẩm tra hồ sơ đăng kư
làm chủ đầu tư và báo cáo Thủ tướng Chính
phủ quyết định lựa chọn hoặc ủy
quyền cho Bộ Xây dựng quyết định lựa
chọn;
b) Đối với trường hợp
quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều
này th́ Sở Xây dựng thẩm tra hồ sơ đăng kư làm
chủ đầu tư và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định lựa chọn;
c) Đối với trường hợp quy
định tại Điểm c Khoản 2 Điều này
mà lựa chọn qua h́nh thức đấu thầu th́
thực hiện theo quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều 18 của Nghị định này;
trường hợp xây dựng nhà ở theo h́nh thức BT
th́ thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này;
d) Thời gian lựa chọn chủ
đầu tư quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này tối đa là
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ; trường hợp quy định tại
Điểm c Khoản này th́ thời gian thực hiện
theo quy định của pháp luật về đấu thầu
(nếu tổ chức đấu thầu) hoặc theo
tŕnh tự lựa chọn nhà đầu tư BT (nếu
lựa chọn theo h́nh thức BT).
Điều 28. Mua nhà ở
thương mại và sử dụng nhà ở xă hội
để bố trí tái định cư
1. Việc mua nhà ở thương mại
và sử dụng nhà ở xă hội để làm nhà ở phục vụ tái định
cư phải căn cứ vào Điều 35, Điều 39 của Luật Nhà
ở và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đă được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Trường hợp thuộc khu vực
phải sử dụng nhà ở thương mại
để làm nhà ở phục vụ tái định cư
theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 35 của Luật Nhà ở th́ thực hiện như sau:
a) Đơn vị được Nhà
nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái
định cư có trách nhiệm xác định vị trí
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương
mại cần mua và trao đổi với chủ
đầu tư về phương án mua nhà ở; trên
cơ sở trao đổi với chủ đầu
tư, đơn vị được giao bố
trí tái định cư
lập phương án mua nhà ở, trong đó nêu rơ hồ sơ pháp lư của dự án đầu
tư xây dựng nhà ở, vị trí, số lượng,
diện tích từng loại nhà ở, dự kiến giá mua, tiến độ bàn giao và báo cáo Sở
Xây dựng nếu có
dự án.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của
đơn vị được giao bố trí tái
định cư kèm theo phương án mua nhà ở và hồ sơ pháp lư của dự án,
Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với cơ quan tài
chính, tài nguyên và môi trường của địa phương
thẩm định để tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt phương án;
b) Giá mua bán nhà ở thương mại
để bố trí tái định cư được xác
định trên cơ sở tham khảo giá thị
trường tại thời điểm mua bán, bao gồm
cả tiền sử dụng đất; trường hợp
cơ quan chủ tŕ và phối hợp không thống nhất
được phương án giá mua nhà ở th́ có thể
thuê một đơn vị có chức năng thẩm định giá độc lập
để tính giá; chi phí thuê đơn vị thẩm
định giá được tính vào kinh phí mua nhà ở
thương mại quy định tại Khoản này;
c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
phương án mua nhà ở, đơn vị
được Nhà nước giao bố
trí tái định cư có
trách nhiệm kư kết hợp đồng mua bán nhà ở với chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương
mại theo quy định tại Điều 41 của
Luật Nhà ở;
d) Sau khi kư kết hợp đồng mua bán nhà ở, đơn vị
được Nhà nước giao bố
trí nhà ở tái
định cư thông báo cho các hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện
được tái định cư thực hiện kư kết hợp đồng
mua bán nhà ở theo quy định tại Điều 31
của Nghị định này.
3. Trường hợp sử dụng nhà ở xă hội để bố trí tái
định cư theo quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều 35 của Luật Nhà ở th́
thực hiện như sau:
a) Người được tái định cư có nhu cầu mua, thuê,
thuê mua nhà ở xă hội phải có đơn ghi rơ nhu
cầu mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở gửi Ủy ban nhân
dân cấp huyện nơi cư trú;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận
việc chưa được Nhà nước bồi
thường bằng nhà ở, đất ở
vào đơn và tổng hợp danh sách kèm theo đơn của
người có nhu cầu tái định cư gửi Sở
Xây dựng để rà
soát, kiểm tra;
c) Sau khi kiểm tra, Sở Xây dựng
lập danh sách các hộ gia đ́nh, cá nhân đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua
nhà ở xă hội và có tờ tŕnh đề
nghị Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt danh sách; căn cứ vào
nguồn cung nhà ở xă hội trên địa bàn và nhu cầu sử dụng nhà ở xă hội
của người được tái định cư,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách;
d) Căn cứ vào danh sách hộ gia đ́nh, cá nhân đă được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Xây dựng
gửi danh sách này cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
để thông báo cho các hộ gia đ́nh, cá nhân,
đồng thời có văn bản đề nghị
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội
thực hiện kư hợp đồng mua, thuê hoặc thuê
mua nhà ở theo nhu cầu của hộ gia đ́nh, cá nhân
được ghi trong danh sách.
4. Việc kư kết hợp đồng và bàn giao nhà ở thương mại
hoặc nhà ở xă hội để phục vụ tái
định cư được thực hiện theo quy
định tại Điều 31 của Nghị
định này.
Điều 29. Vốn cho phát
triển nhà ở
để phục
vụ tái định cư
1. Việc huy động vốn cho phát
triển nhà ở để phục vụ tái định
cư được thực hiện theo các h́nh thức quy định tại
Điều 72 của Luật Nhà ở.
2. Trường hợp phát triển nhà
ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3
Điều 36 của Luật Nhà ở th́ việc bố trí vốn được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật ngân sách nhà nước.
3[102].
Trường hợp phát
triển nhà ở theo h́nh thức BT th́ thực hiện theo quy
định tại Điều 14 của Nghị
định này.
4. Trường hợp huy động
vốn từ tiền bồi thường, hỗ trợ
tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất th́ thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai; nếu huy động vốn
từ Quỹ phát triển đất th́ do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định.
5. Trường hợp huy động
vốn thông qua h́nh thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết th́ các bên phải kư kết hợp đồng góp vốn hoặc
hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp
đồng hợp tác kinh doanh; bên tham gia góp vốn theo các hợp đồng này chỉ
được phân chia
lợi nhuận (bằng tiền hoặc cổ phiếu) trên
cơ sở tỷ lệ vốn góp theo thỏa thuận trong hợp
đồng, trừ trường hợp các chủ sở hữu nhà ở tham
gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh
doanh để phá dỡ nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở
phục vụ tái định cư theo quy định
của Luật Nhà ở và pháp luật về cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
6. Trường hợp Nhà nước
ứng vốn từ ngân sách để đầu tư xây
dựng hoặc mua nhà ở phục vụ tái định
cư th́ thực hiện như sau:
a) Trên cơ sở phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đă
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Sở Xây
dựng lập kế hoạch phân bổ và tiến độ cung cấp nhà ở đối với từng dự án nhà ở
phục vụ tái định cư, bao gồm cả
trường hợp bố trí tái định cư để thực
hiện dự án quan trọng quốc gia trên địa bàn
và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Căn cứ vào kế hoạch phân
bổ nhà ở tái định cư đă được
phê duyệt và đề nghị của chủ đầu
tư, cơ quan có thẩm quyền quyết định ứng trước
vốn từ nguồn ngân sách địa phương
để chủ đầu tư triển khai thực
hiện dự án;
c) Chủ đầu tư dự án nhà ở phục vụ tái
định cư có trách nhiệm hoàn trả cho ngân sách
địa phương thông qua việc bán, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia
đ́nh, cá nhân thuộc diện được tái định
cư hoặc khấu trừ vào tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư của các
hộ gia đ́nh, cá nhân khi Nhà nước thu hồi
đất và giải tỏa nhà ở trong thời hạn
60 ngày, kể từ ngày thu tiền bán, cho thuê mua nhà ở hoặc
ngày được cấp kinh phí bồi thường
hỗ trợ tái định cư.
Chương IV. Quản
lư, sử dụng nhà ở
Mục 1: Quản
lư, sử dụng nhà ở phục vụ
tái định cư
Điều 30. Đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ
tái định cư
1. Đối tượng thuộc
diện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để
phục vụ tái định cư bao gồm:
a) Hộ gia đ́nh, cá nhân có nhà ở
hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà
nước thu hồi đất để thực
hiện dự án v́ mục đích quốc pḥng, an ninh,
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy
hoạch đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Hộ gia đ́nh, cá nhân bị Nhà
nước thu hồi đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển
chỗ ở nhưng không đủ điều kiện
được bồi thường về đất
ở theo quy định của pháp luật về đất đai và không có
chỗ ở nào khác;
c) Hộ gia đ́nh, cá nhân là chủ
sở hữu nhà chung
cư thuộc diện phải phá dỡ để cải
tạo, xây dựng lại theo quy định tại
Điều 110 của Luật Nhà ở.
2. Điều kiện được thuê,
thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định
cư được quy định như sau:
a) Trường hợp đối
tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này có
nhu cầu mua nhà ở thương mại
hoặc thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái
định cư do Nhà nước đầu tư th́
phải có tên trong danh sách được bố
trí tái định cư
theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đă được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và có đơn đề nghị bố
trí nhà ở tái
định cư theo mẫu do Bộ Xây dựng ban hành;
b) Trường hợp đối
tượng quy định tại Điểm a và
Điểm b Khoản 1 Điều này có nhu cầu thuê, thuê mua, mua nhà ở xă hội
th́ phải có tên trong danh sách được bố trí tái
định cư theo phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đă được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, có đơn
đề nghị bố trí nhà ở tái định cư
bằng nhà ở xă hội theo mẫu do Bộ Xây dựng
ban hành và phải thuộc diện chưa được
Nhà nước bồi thường bằng nhà ở,
đất ở;
c) Trường hợp thuộc đối
tượng quy định tại Điểm c Khoản 1
Điều này th́ được bố trí nhà ở tái định cư theo quy định tại
Điều 115, Điều 116 của Luật Nhà ở và
pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư.
Điều 31. Tŕnh tự, thủ
tục thuê, thuê mua, mua và việc bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư
1. Trường hợp mua nhà ở
thương mại theo quy định tại Điểm a
Khoản 1
Điều 41 của Luật Nhà ở th́ thực hiện
như sau:
a) Đơn vị được Nhà nước giao
bố trí nhà ở phục vụ tái định cư kư
kết hợp đồng mua bán nhà ở với chủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương
mại; việc kư kết hợp đồng mua bán nhà ở được thực
hiện theo quy định về mua bán nhà ở
thương mại;
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày kư kết hợp đồng mua bán nhà ở với
chủ đầu tư, đơn vị được
Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái
định cư phải có văn bản thông báo cho các
hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện được tái
định cư theo quy định tại Điều 30 của Nghị
định này và trực tiếp kư hợp đồng mua
bán nhà ở với các đối tượng này;
c) Căn cứ vào hợp đồng mua
bán nhà ở đă kư kết với chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở thương mại,
đơn vị được Nhà nước giao bố
trí nhà ở phục vụ tái định cư có trách nhiệm
tiếp nhận nhà ở từ chủ đầu tư và
bàn giao cho hộ gia đ́nh, cá nhân mua nhà ở hoặc
ủy quyền cho chủ đầu tư dự án xây
dựng nhà ở thương mại bàn giao cho người mua nhà ở.
Việc bàn giao nhà
ở được thực hiện theo đúng các
thỏa thuận trong hợp đồng, khi có đủ
điều kiện về bàn giao nhà ở theo quy định tại
Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, quy định của pháp luật kinh doanh
bất động sản và phải được
lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lư có liên quan đến nhà ở mua bán.
2. Trường hợp mua nhà ở thương mại theo quy
định tại Điểm b Khoản 1 Điều 41 của Luật Nhà ở th́ thực
hiện như sau:
a) Đơn vị được Nhà
nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư kư kết hợp đồng đặt hàng mua nhà ở với
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở
thương mại;
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kư kết hợp đồng đặt hàng, đơn vị được
Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái
định cư phải có văn bản thông báo cho các
hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện
được tái định cư theo quy định
tại Điều 30 của Nghị định này
thực hiện kư hợp đồng mua bán nhà ở với
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở
thương mại; việc kư kết hợp đồng
mua bán nhà ở được thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
c) Căn cứ vào hợp đồng mua bán nhà ở
đă kư kết, chủ đầu tư xây dựng nhà ở
thương mại có trách nhiệm bàn giao nhà ở cho
hộ gia đ́nh, cá nhân mua nhà ở. Việc bàn giao nhà ở
phải theo đúng thỏa thuận trong hợp
đồng, khi có đủ điều kiện về bàn giao nhà ở
theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 của
Nghị định này, quy định của pháp luật
kinh doanh bất động sản và phải
được lập thành biên bản kèm theo các giấy
tờ pháp lư có liên quan đến nhà ở mua bán.
3. Trường hợp sử dụng nhà ở xă hội để
làm nhà ở phục
vụ tái định cư th́ căn cứ vào thông báo
của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định
tại Khoản 3 Điều 28 của Nghị
định này, các hộ
gia đ́nh, cá nhân được tái định cư trực tiếp kư hợp đồng thuê, thuê
mua, mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội. Việc bàn giao nhà ở
được thực hiện theo thỏa thuận trong
hợp đồng, quy định tại Khoản 4
Điều 16 của Nghị định này và phải
được lập thành biên bản có xác nhận
của đơn vị được Nhà nước giao
bố trí nhà ở phục vụ tái định cư kèm theo các giấy tờ pháp lư có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua.
4. Trường hợp mua, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu
tư xây dựng th́ hộ gia đ́nh, cá nhân có tên trong danh
sách được tái định cư theo phương án
bồi thường hỗ trợ, tái định cư
đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện kư
hợp đồng mua bán, thuê hoặc thuê mua nhà ở
với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà
ở; việc bàn giao nhà ở này được thực hiện
theo thỏa thuận trong hợp đồng, khi có
đủ điều kiện bàn giao nhà ở theo quy
định tại Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này và phải
lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lư có liên
quan đến nhà ở mua bán, thuê mua.
5. Trường hợp bố trí nhà ở
phục vụ tái định cư theo quy định
tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 35 của
Luật Nhà ở th́ căn cứ vào phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư
đă được phê duyệt, hộ gia đ́nh, cá nhân được bố
trí tái định cư
kư hợp đồng mua bán nhà ở với chủ
đầu tư dự án. Việc kư kết
hợp đồng mua bán
nhà ở được thực hiện theo quy định
về mua bán nhà ở thương mại; việc bàn giao
nhà ở được thực hiện theo thỏa thuận
trong hợp đồng, khi có đủ điều kiện bàn giao nhà ở theo quy
định tại Khoản 4 Điều 16 của Nghị
định này, quy định của pháp luật kinh doanh
bất động sản và phải được
lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ
pháp lư có liên quan
đến nhà ở mua bán.
6. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở
quy định tại các
Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này có trách nhiệm làm thủ tục
đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho các
hộ gia đ́nh, cá nhân đă mua, thuê mua nhà ở phục
vụ tái định cư, trừ trường hợp
hộ gia đ́nh, cá nhân tự nguyện làm thủ tục
cấp Giấy chứng nhận; tŕnh tự, thủ tục cấp Giấy
chứng nhận được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai.
7. Bộ Xây dựng quy định mẫu
hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở để
phục vụ tái định cư quy định tại
Điểm b Khoản 1, các Khoản 2, 3 và 4 Điều này.[103]
Điều 32. Giá mua, thuê, thuê mua nhà ở
phục vụ tái định cư[104]
1. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân thuộc diện được tái định cư có
nhu cầu mua nhà ở được đầu tư xây
dựng theo dự án để phục vụ tái
định cư hoặc mua nhà ở thương mại
để làm nhà ở tái định cư th́ giá mua bán nhà ở
này được xác định trong phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân thuộc diện được tái định cư có
nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái
định cư do Nhà nước đầu tư
hoặc do Nhà nước mua để cho thuê, cho thuê mua th́
giá thuê, thuê mua nhà ở này được xác định theo hướng dẫn
của Bộ Xây dựng,
3. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân thuộc diện được tái định cư có
nhu cầu sử dụng nhà ở xă hội để làm nhà ở tái định cư th́ giá mua, giá thuê, thuê mua nhà ở này được xác định theo quy
định tại Điều 60, Điều 61 của
Luật Nhà ở
và quy định của pháp luật về quản lư, sử dụng nhà ở xă hội.
Điều 33. Quản lư, sử
dụng nhà ở phục vụ tái định cư
1. Việc quản lư, sử
dụng nhà ở phục
vụ tái định cư được quy định
như sau:
a) Chủ sở hữu nhà ở tái
định cư có trách nhiệm quản lư, vận hành và bảo tŕ nhà ở thuộc sở hữu
của ḿnh theo quy định của Luật Nhà ở,
Nghị định này và pháp luật có liên quan;
b) Đối với nhà chung cư th́ phải tuân thủ các quy định
về quản lư, sử dụng nhà chung cư; chủ
sở hữu phải đóng kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy
định của Luật Nhà ở và Nghị định
này, đóng kinh phí quản lư vận hành nhà chung cư và các chi phí
sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận với
nhà cung cấp dịch vụ;
c) Đối với nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước th́ c̣n phải tuân thủ các quy định
tại Chương V của Nghị định này;
trường hợp là nhà ở xă hội th́ c̣n phải tuân thủ các quy định
về quản lư, sử dụng nhà ở xă hội;
d) Đối với nhà ở tại khu
vực nông thôn th́ phải bảo đảm vệ sinh, môi
trường, pḥng cháy, chữa cháy; phải tuân thủ các
quy định về nếp sống văn hóa,
văn minh cộng đồng dân cư, quản lư duy tu, bảo
dưỡng các công tŕnh hạ tầng kỹ thuật khu vực nơi có nhà
ở.
2. Việc khai thác kinh doanh, dịch vụ trong nhà chung cư phục
vụ tái định cư được quy định
như sau:
a) Trường hợp mua một số căn hộ hoặc
một số tầng trong nhà chung cư
thương mại để làm nhà ở tái định cư th́ ưu
tiên cho hộ gia đ́nh, cá nhân tái định cư được
khai thác phần diện tích kinh doanh, dịch vụ trong
nhà chung cư đó (nếu có) thông qua h́nh thức đấu giá nếu các đối tượng này có giá bỏ thầu thuê
bằng với giá bỏ thầu của các đối
tượng khác trong nhà chung cư đó;
b) Trường hợp xây dựng nhà chung
cư để bố trí tái định cư th́ chủ
đầu tư phải dành tối thiểu 1/3 diện
tích kinh doanh, dịch vụ của nhà chung cư đó cho
các hộ gia đ́nh, cá nhân được tái định
cư thuê (nếu có nhu cầu) thông qua đấu giá theo nguyên tắc công khai, minh bạch nhằm tạo công
ăn, việc làm cho các hộ gia đ́nh, cá nhân này; kinh
phí thu được từ hoạt động kinh doanh
đối với toàn bộ phần diện tích kinh doanh
dịch vụ sau khi trừ các chi phí kinh doanh hợp lư th́
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được dùng kinh phí
này để hỗ trợ cho kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung và hỗ trợ một phần kinh phí cho công tác
quản lư vận hành nhà ở phục vụ tái
định cư trên địa bàn;
c) Việc quản lư, vận hành nhà ở quy định tại Điểm
a và Điểm b Khoản này được thực
hiện theo Quy chế quản lư, sử dụng nhà chung
cư do Bộ Xây dựng ban hành.
Mục 2: Quản lư, sử
dụng nhà biệt thự, nhà chung cư
Điều 34. Phân loại và
quản lư, sử dụng nhà biệt thự
1. Nhà biệt thự được phân
thành ba nhóm sau đây:
a) Biệt thự nhóm một là biệt thự
được xếp hạng di tích lịch sử, văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; biệt thự có giá trị
điển h́nh về kiến trúc, nhà cổ do Hội đồng quy định
tại Khoản 2 Điều 79 của Luật Nhà ở xác
định và lập danh sách để tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Biệt thự nhóm hai là biệt thự
không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này nhưng có giá trị
về nghệ thuật kiến trúc, lịch sử, văn
hóa do Hội đồng quy định tại Khoản 2
Điều 79 của Luật Nhà ở xác định và lập danh sách để tŕnh Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
c) Biệt thự nhóm ba là biệt thự không thuộc diện
quy định tại Điểm a và Điểm b
Khoản này.
2. Việc quản lư, sử dụng và
bảo tŕ, cải tạo nhà biệt thự phải
bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ các quy định của
Luật Nhà ở; trường hợp là nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước c̣n phải thực hiện các quy định về
quản lư, sử
dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; trường hợp là nhà ở có giá
trị nghệ thuật, lịch sử, văn hóa th́
phải tuân thủ các quy định của pháp luật
về quản lư di sản văn hóa;
b) Đối với nhà biệt thự
thuộc nhóm một th́ phải giữ nguyên h́nh dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao;
c) Đối với nhà biệt thự
thuộc nhóm hai th́ phải giữ nguyên kiến trúc bên ngoài;
d) Đối với nhà biệt thự
thuộc nhóm ba th́
thực hiện theo các quy định của pháp luật
về quy hoạch, kiến trúc và pháp luật về xây dựng.
Điều 35. Các hành vi nghiêm cấm
trong quản lư, sử dụng nhà chung cư
1. Sử dụng kinh phí quản lư vận hành, kinh phí bảo tŕ phần sở
hữu chung không đúng quy định của Luật Nhà
ở, Nghị định này và Quy chế quản lư,
sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.
2. Gây thấm, dột; gây tiếng ồn
quá mức quy định của pháp luật hoặc xả rác
thải, nước thải, khí thải, chất
độc hại không đúng quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường hoặc không
đúng nội
quy quản lư, sử dụng nhà chung cư.
3. Chăn, thả gia súc, gia cầm trong khu vực nhà chung cư.
4. Sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ,
nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc.
5. Tự ư chuyển đổi công năng,
mục đích sử dụng phần sở hữu chung,
sử dụng chung của nhà chung cư; tự ư chuyển
đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải
để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn
hợp so với thiết kế đă được phê
duyệt hoặc đă được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận.
6. Cấm kinh doanh các ngành nghề, hàng hóa sau đây trong phần diện tích dùng
để kinh doanh của nhà chung cư:
a) Vật liệu gây cháy nổ và các ngành nghề
gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của
người sử dụng nhà chung cư theo quy định
của pháp luật pḥng cháy, chữa cháy;
b) Kinh doanh vũ trường; sửa
chữa xe có động cơ; giết mổ gia súc; các hoạt
động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy
định của pháp luật về
bảo vệ môi
trường.
Trường hợp kinh doanh dịch vụ nhà hàng, karaoke, quán bar th́ phải bảo
đảm cách âm, tuân thủ yêu cầu về pḥng, chống cháy nổ, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các hành vi nghiêm cấm
khác liên quan đến quản lư, sử dụng nhà chung
cư quy định tại Điều 6 của Luật
Nhà ở.
“1.
Người mua, thuê mua nhà ở, chủ đầu tư
phải đóng 2% kinh phí bảo tŕ phần sở hữu
chung của nhà chung cư theo quy định tại
Điều 108 của Luật Nhà ở 2014; khoản kinh phí
này được tính trước thuế để
nộp (Nhà nước không thu thuế đối với
khoản kinh phí này). Trước khi kư hợp đồng
mua bán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích khác trong
nhà chung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm
mở một tài khoản thanh toán tại một tổ
chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) đang
hoạt động trên địa bàn nơi có nhà ở mua
bán, thuê mua để nhận kinh phí bảo tŕ do
người mua, thuê mua nhà ở, phần diện tích khác và
chủ đầu tư nộp theo quy định; khi
mở tài khoản, chủ đầu tư phải ghi rơ
tên tài khoản là tiền gửi kinh phí bảo tŕ nhà chung
cư. Trước khi bàn giao kinh phí bảo tŕ cho Ban
quản trị nhà chung cư theo quy định, chủ
đầu tư có trách nhiệm phối hợp với
tổ chức tín dụng chuyển tiền từ tài
khoản thanh toán này sang tiền gửi có kỳ hạn.
Mỗi
một dự án đầu tư xây dựng nhà ở có nhà
chung cư, chủ đầu tư phải lập một
tài khoản theo quy định tại khoản này
để quản lư kinh phí bảo tŕ nhà chung cư của
dự án đó; sau khi mở tài khoản, chủ đầu
tư phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng
nơi có dự án biết về tên tài khoản, số tài
khoản đă mở, tên tổ chức tín dụng nơi
mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền.
2. Khi
kư hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hoặc
phần diện tích khác, các bên phải ghi rơ trong hợp
đồng thông tin về tài khoản đă mở theo quy
định tại khoản 1 Điều này (số tài
khoản, tên tài khoản, tên tổ chức tín dụng
nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền).
Người mua, thuê mua trước khi nhận bàn giao nhà
ở hoặc diện tích khác của nhà chung cư phải
đóng kinh phí bảo tŕ theo quy định vào tài khoản
đă ghi trong hợp đồng và sao gửi giấy
tờ xác nhận đă đóng kinh phí bảo tŕ theo quy
định cho chủ đầu tư biết;
trường hợp người mua, thuê mua không đóng kinh
phí bảo tŕ vào tài khoản này th́ không được bàn
giao căn hộ hoặc diện tích đó, nếu chủ
đầu tư vẫn bàn giao th́ chủ đầu tư
phải nộp khoản kinh phí bảo tŕ này.
3.
Đối với diện tích căn hộ, phần
diện tích khác mà chủ đầu tư giữ lại
không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến
thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào
sử dụng mà thuộc diện phải nộp kinh phí
bảo tŕ 2% theo quy định của Luật Nhà ở 2014
th́ chủ đầu tư phải chuyển số kinh phí
này vào tài khoản đă lập theo quy định tại
khoản 1 Điều này. Trường hợp chủ đầu
tư không nộp kinh phí bảo tŕ hoặc không bàn giao kinh
phí bảo tŕ theo quy định th́ chủ đầu tư
bị xử phạt vi phạm hành chính, bị
cưỡng chế bàn giao theo quy định tại
Điều 37 của Nghị định này; ngoài ra, tùy
từng trường hợp, chủ đầu tư c̣n
bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy
định của pháp luật.
4.
Chủ đầu tư không được yêu cầu
tổ chức tín dụng trích kinh phí mà các bên đă nộp
vào tài khoản đă lập theo quy định tại
khoản 1 Điều này để sử dụng vào
bất kỳ mục đích nào khác khi chưa bàn giao cho Ban
quản trị nhà chung cư. Trường hợp trong
thời gian chưa bàn giao kinh phí bảo tŕ cho Ban quản
trị nhà chung cư mà phát sinh việc bảo tŕ các
hạng mục, thiết bị thuộc phần sở
hữu chung của nhà chung cư đă hết thời
hạn bảo hành theo quy định th́ chủ đầu
tư có trách nhiệm thực hiện việc bảo tŕ các
hạng mục, thiết bị này nhưng phải tuân
thủ kế hoạch, quy tŕnh bảo tŕ công tŕnh
được lập theo quy định của pháp
luật về xây dựng. Khi bàn giao kinh phí bảo tŕ cho Ban
quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư
được hoàn trả lại các khoản kinh phí đă
sử dụng cho việc bảo tŕ này nhưng phải có
văn bản báo cáo cụ thể kèm theo kế hoạch,
quy tŕnh bảo tŕ đă lập và phải có hóa đơn,
chứng từ chứng minh việc chi kinh phí bảo tŕ
này.
5. Khi
Ban quản trị nhà chung cư có văn bản yêu cầu
bàn giao kinh phí bảo tŕ th́ chủ đầu tư và Ban
quản trị nhà chung cư thống nhất lập biên
bản quyết toán số liệu kinh phí bảo tŕ; căn
cứ vào số liệu quyết toán do hai bên thống
nhất, chủ đầu tư có văn bản
đề nghị kèm theo biên bản quyết toán số
liệu gửi tổ chức tín dụng đang quản lư
tài khoản kinh phí bảo tŕ đề nghị chuyển
kinh phí này sang tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư
lập thông qua h́nh thức chuyển khoản và hoàn trả
kinh phí bảo tŕ do chủ đầu tư đă thực
hiện bảo tŕ trước đó (nếu có). Căn cứ
vào văn bản đề nghị và số liệu do các
bên quyết toán, tổ chức tín dụng đang quản
lư tài khoản kinh phí bảo tŕ có trách nhiệm chuyển
kinh phí bảo tŕ này sang tài khoản do Ban quản trị nhà
chung cư lập; đồng thời chuyển hoàn trả
kinh phí cho chủ đầu tư (nếu có).
6. Ban
quản trị nhà chung cư có trách nhiệm mở tài
khoản để nhận kinh phí bảo tŕ phần sở
hữu chung do chủ đầu tư bàn giao theo Quy chế
quản lư, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng
ban hành. Các chi phí phát sinh từ việc chuyển giao kinh phí
bảo tŕ sang cho Ban quản trị nhà chung cư
được khấu trừ vào kinh phí bảo tŕ phần
sở hữu chung của nhà chung cư.
7. Sau khi bàn giao
đầy đủ kinh phí bảo tŕ cho Ban quản
trị nhà chung cư, chủ đầu tư có trách
nhiệm đóng tài khoản đă lập theo quy
định của pháp luật và phải có văn bản
thông báo cho Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư đó
biết để theo dơi.
1.
Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo tŕ
đối với trường hợp chủ đầu
tư không bàn giao kinh phí đă thu theo quy định tại
khoản 1 Điều 36 của Nghị định này
được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp chủ đầu tư không bàn giao
kinh phí bảo tŕ theo quy định tại Điều 36
của Nghị định này th́ Ban quản trị nhà chung
cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có nhà chung cư yêu cầu chủ
đầu tư bàn giao kinh phí bảo tŕ theo quy
định;
b)
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản của Ban quản trị nhà
chung cư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản
yêu cầu tổ chức tín dụng nơi chủ
đầu tư mở tài khoản tiền gửi kinh phí
bảo tŕ cung cấp thông tin về số tài khoản,
số tiền trong tài khoản. Trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức tín
dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
c)
Căn cứ vào thông tin do tổ chức tín dụng cung
cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết
định cưỡng chế thu hồi kinh phí bảo tŕ
để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư.
Quyết định cưỡng chế này được
gửi đến Sở Xây dựng, chủ đầu
tư, Ban quản trị nhà chung cư và tổ chức tín
dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản
để thực hiện chuyển giao kinh phí bảo tŕ;
d)
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được Quyết định cưỡng chế
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức tín
dụng đang quản lư tài khoản tiền gửi kinh
phí bảo tŕ có trách nhiệm chuyển kinh phí này sang tài
khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập
để quản lư, sử dụng theo quy định của
pháp luật về nhà ở;
đ)
Sau khi chuyển kinh phí bảo tŕ sang tài khoản của Ban
quản trị nhà chung cư, tổ chức tín dụng
phải có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Sở Xây dựng, chủ đầu tư và Ban
quản trị nhà chung cư biết.
2.
Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo tŕ
từ tài khoản kinh doanh của chủ đầu tư
trong trường hợp chủ đầu tư không c̣n
tiền hoặc c̣n tiền nhưng không đủ
để bàn giao theo quy định tại khoản 1
Điều này được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp trong tài khoản tiền gửi kinh phí
bảo tŕ không c̣n đủ hoặc không c̣n kinh phí
để bàn giao th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cung
cấp thông tin về tài khoản kinh doanh của chủ
đầu tư và số tiền trong tài khoản này. Trong
thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, tổ chức tín dụng có trách nhiệm
cung cấp các thông tin liên quan cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
b)
Căn cứ vào thông tin do tổ chức tín dụng cung
cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết
định cưỡng chế thu hồi kinh phí từ tài
khoản kinh doanh của chủ đầu tư để
chuyển giao cho Ban quản trị nhà chung cư. Quyết
định cưỡng chế này được gửi
đến Sở Xây dựng, chủ đầu tư, Ban
quản trị nhà chung cư và tổ chức tín dụng
nơi chủ đầu tư mở tài khoản
để thực hiện;
c)
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được Quyết định cưỡng chế,
tổ chức tín dụng có trách nhiệm chuyển tiền
từ tài khoản kinh doanh của chủ đầu tư
sang tài khoản của Ban quản trị nhà chung cư theo
đúng số tiền ghi trong Quyết định
cưỡng chế. Sau khi hoàn tất việc chuyển
tiền, tổ chức tín dụng phải có văn bản
thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở
Xây dựng, chủ đầu tư và Ban quản trị
nhà chung cư biết.
3.
Thủ tục cưỡng chế kê biên tài sản của
chủ đầu tư đối với trường
hợp không có kinh phí để bàn giao theo quy định
tại khoản 2 Điều này được thực
hiện như sau:
a)
Trường hợp chủ đầu tư có tài khoản
kinh doanh nhưng không c̣n tiền hoặc không c̣n đủ
tiền để khấu trừ theo quy định
tại khoản 2 Điều này th́ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng chủ tŕ,
phối với cơ quan công an và cơ quan liên quan kiểm
tra, xác định cụ thể diện tích nhà, đất
của chủ đầu tư tại dự án nơi có
nhà chung cư hoặc tại dự án khác để
thực hiện việc kê biên và tổ chức bán
đấu giá, thu hồi kinh phí bảo tŕ. Trường
hợp chủ đầu tư không có diện tích nhà,
đất hoặc có diện tích nhà, đất để
kê biên nhưng không đủ giá trị để bán thu
hồi kinh phí bảo tŕ th́ thực hiện xác định
tài sản khác của chủ đầu tư để bán
đấu giá thu hồi đủ kinh phí chuyển giao cho
Ban quản trị nhà chung cư.
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ thực hiện kê biên
diện tích nhà, đất hoặc tài sản khác có giá
trị tương đương với số kinh phí
bảo tŕ phải thu hồi để bàn giao cho Ban
quản trị nhà chung cư và chi phí cho việc tổ
chức thi hành cưỡng chế, bán đấu giá tài
sản này;
b)
Trên cơ sở diện tích nhà, đất hoặc tài
sản khác của chủ đầu tư đă
được xác định theo quy định tại
điểm a khoản này, trong thời hạn 10 ngày, Sở
Xây dựng phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành Quyết định cưỡng
chế kê biên tài sản của chủ đầu tư
để bán đấu giá thu hồi kinh phí bảo tŕ nhà
chung cư. Trong Quyết định cưỡng chế kê
biên tài sản phải nêu rơ căn cứ ban hành Quyết
định, tên, trụ sở của chủ đầu
tư thực hiện kê biên tài sản, số kinh phí
bảo tŕ phải thu hồi, chủng loại, số lượng
tài sản phải kê biên và địa điểm kê biên tài
sản;
c)
Tŕnh tự, thủ tục thực hiện kê biên tài
sản, định giá tài sản kê biên, bán đấu giá
tài sản kê biên để thu hồi kinh phí bảo tŕ
được thực hiện theo quy định của
pháp luật về cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật về kê biên,
bán đấu giá tài sản và pháp luật khác có liên quan;
d)
Việc bàn giao kinh phí bảo tŕ sau khi bán đấu giá tài
sản phải lập thành biên bản có chữ kư xác
nhận của các bên có liên quan. Trường hợp số
tiền bán đấu giá tài sản nhiều hơn số
kinh phí bảo tŕ phải bàn giao và chi phí cho việc thực
hiện cưỡng chế bán đấu giá tài sản th́
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bán đấu
giá tài sản, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối
hợp với tổ chức bán đấu giá tài sản
làm thủ tục trả lại phần giá trị chênh
lệch cho chủ đầu tư có tài sản bị kê
biên bán đấu giá.
4. Trong
quá tŕnh thực hiện cưỡng chế bàn giao kinh phí
bảo tŕ cho Ban quản trị nhà chung cư, nếu phát
hiện chủ đầu tư có hành vi vi phạm pháp
luật h́nh sự th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lư theo
quy định của pháp luật.
Chương V. Quản
lư sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước
Mục 1: Những
quy định chung
Điều 38. Nguyên tắc quản
lư, sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước
1. Bảo đảm sử
dụng đúng mục
đích, có hiệu quả, tránh thất thoát, lăng phí; việc cho thuê, cho
thuê mua và bán nhà ở phải đúng đối tượng, đủ điều kiện, theo đúng quy định
của Luật Nhà ở và Nghị định này.
2. Bảo đảm quản lư thống nhất,
có sự phối hợp chặt chẽ, sự phân giao trách nhiệm
quản lư rơ ràng giữa các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
3. Nhà ở được quản lư
phải bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng; trường hợp là nhà ở để
phục vụ tái
định cư th́ c̣n phải tuân thủ các quy định tại Mục 1 Chương IV của Nghị định này.
4. Việc miễn, giảm tiền thuê,
tiền mua nhà ở phải theo đúng quy định
tại các Điều 59, 66, 67 và Điều 68 của
Nghị định này, trừ đối tượng thuê nhà ở công vụ, nhà
ở sinh viên, đối tượng thuê nhà ở thuộc
diện quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 61 và Khoản 1, Khoản 3 Điều 71
của Nghị định này.
5. Đối với nhà ở cũ là nhà ở được tạo lập
bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
hoặc có nguồn gốc sở hữu khác được
chuyển sang xác lập thuộc sở hữu nhà
nước và được bố trí sử dụng vào
mục đích để ở theo quy định của
pháp luật (bao gồm cả nhà ở thuộc diện tự quản) th́ phải thực hiện quản lư, bán, cho thuê theo đúng quy định
của Nghị định này.
6. Mọi hành vi vi phạm các quy
định về quản lư, sử dụng nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước phải
được xử lư kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp
luật; trường hợp nhà ở thuộc diện
bị thu hồi theo quy định tại Điều 84
của Luật Nhà ở và Nghị định này th́ sau khi
thu hồi, cơ quan quản lư nhà ở phải thực hiện quản
lư, sử dụng nhà ở này theo đúng mục đích quy
định.
Điều 39. Cơ quan, đơn vị
quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước[107]
1. Cơ quan đại diện chủ
sở hữu đối với nhà ở đầu tư
xây dựng bằng nguồn vốn trung ương được quy
định như sau:
a) Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ của Chính
phủ; nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà
nước được đầu tư
xây dựng bằng
nguồn vốn trung ương; nhà ở sinh viên do các cơ sở giáo
dục trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản
lư, trừ nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà
nước do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an mua hoặc
đầu tư xây dựng quy định tại Điểm b Khoản này;
b) Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an là
đại diện chủ sở hữu đối với
nhà ở công vụ, nhà ở xă hội thuộc sở
hữu nhà nước do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an
mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do
các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ Quốc
pḥng, Bộ Công an đang quản lư. Riêng đối với
nhà ở cũ do Bộ Quốc pḥng đang quản lư th́
Bộ Quốc pḥng là đại diện chủ sở
hữu đối với nhà ở này, trừ trường
hợp quy định tại Khoản 2 Điều 64
của Nghị định này;
c) Các Bộ, ngành, cơ quan trung ương
khác là đại diện chủ sở hữu đối
với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên do cơ sở
giáo dục trực thuộc các Bộ, ngành, cơ quan trung
ương đó đang quản lư.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở
hữu đối với các loại nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước được giao quản lư
trên địa bàn.
3. Cơ quan quản lư nhà ở là cơ quan
được đại diện chủ sở hữu quy
định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này giao thực hiện việc quản
lư nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm:
a) Đối với Bộ, ngành, cơ quan trung ương là cơ quan được giao chức năng
quản lư nhà ở trực thuộc Bộ, ngành, cơ quan
trung ương đó;
b) Đối với địa
phương là Sở Xây dựng;
c) Cơ sở giáo dục thực hiện
việc quản lư đối với nhà ở sinh viên đang được giao quản lư.
4. Đơn vị quản lư vận hành
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là tổ
chức hoặc doanh nghiệp có chức năng, năng lực chuyên môn về quản lư,
vận hành nhà ở theo quy định tại Điều
105 của Luật Nhà ở được cơ quan
đại diện chủ sở hữu nhà ở giao quản
lư vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước.
Điều 40. Quyền và trách
nhiệm của đại diện chủ sở
hữu nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước
1. Cơ quan đại diện chủ
sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều 39 của Nghị định này có các quyền và trách nhiệm sau đây đối với nhà ở được giao
quản lư:
a) Quyết định người được thuê nhà ở công vụ,
người được thuê, mua nhà ở cũ; quyết định người
được thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc
sở hữu nhà nước;
b) Lựa chọn đơn vị quản
lư vận hành nhà ở;
c) Phê duyệt kế hoạch bảo tŕ,
cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở;
d) Ban hành hoặc quyết định giá thuê, thuê mua, giá bán
nhà ở;
đ) Quyết định thu hồi nhà ở;
e) Các quyền và trách nhiệm khác mà Thủ
tướng Chính phủ giao theo quy định.
2. Cơ quan đại diện chủ sở
hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy
định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 39
của Nghị định này có thể giao cho cơ quan
quản lư nhà ở quy định tại Khoản 3
Điều 39 của Nghị định này thực hiện quyền quy định
tại Điểm b Khoản 1 Điều này và việc phê
duyệt kế hoạch bảo tŕ nhà ở. Riêng đối với Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an
th́ có thể giao cho cơ quan quản lư nhà ở thực
hiện các quyền quy định tại các Điểm a,
b và Điểm đ Khoản 1 Điều này.
Điều 41. Quyền
và trách nhiệm
của cơ quan quản lư nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước
Cơ quan quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước quy định tại Khoản 3 Điều 39 của Nghị định này có quyền và
trách nhiệm sau đây:
1. Rà soát, thống kê, phân loại nhà ở
được giao quản lư; tiếp nhận nhà ở tự
quản do các cơ quan trung ương chuyển giao (nếu có) để quản lư theo
quy định của Nghị định này.
2. Lập kế hoạch bảo tŕ,
cải tạo hoặc xây dựng lại nhà ở để tŕnh cơ
quan đại diện chủ sở hữu đối
với nhà ở đó phê duyệt hoặc phê duyệt kế
hoạch bảo tŕ nếu được giao thực
hiện.
3. Tập hợp, lập, lưu trữ
hồ sơ nhà ở và giao 01 bộ hồ sơ hoàn công
(đối với trường hợp xây dựng mới)
hoặc hồ sơ đo vẽ lại (đối
với nhà ở cũ) cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở; kinh phí đo vẽ lại do ngân sách nhà nước cấp.
4. Đối với Sở
Xây dựng th́ có trách
nhiệm thành lập Hội đồng xác định giá
bán nhà ở cũ thuộc diện được bán trên địa
bàn (bao gồm cả nhà ở cũ do Bộ Quốc pḥng
quản lư); thành phần Hội đồng bao gồm
đại diện Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở
Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam
cấp tỉnh, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh,
Cục thuế; trường hợp xác định giá bán
nhà ở do Bộ Quốc pḥng đang quản lư th́ Hội
đồng xác định giá bán nhà ở có thêm đại diện do
Bộ Quốc pḥng cử tham gia.
5. Lập và tŕnh cơ
quan đại diện
chủ sở hữu nhà ở quyết định người
được thuê nhà ở công vụ, người
được thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc
sở hữu nhà nước, người được
thuê, mua nhà ở cũ. Riêng đối với nhà ở
của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an th́ cơ quan quản lư nhà ở được quyền quyết định người
được thuê, thuê mua, mua nhà ở nếu được giao thực hiện.
6. Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu
nhà ở quyết định đơn vị quản lư
vận hành nhà ở hoặc tự quyết định
lựa chọn đơn vị quản lư vận hành
nếu được giao thực hiện; báo cáo cơ quan
đại diện
chủ sở hữu nhà ở quyết định sử
dụng kinh phí thu
được từ hoạt động kinh doanh
đối với phần diện tích dùng để kinh
doanh dịch
vụ trong các nhà ở để phục vụ tái
định cư nhằm hỗ trợ cho kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung và công tác quản lư vận hành nhà ở này.
7. Căn cứ vào quy định của pháp
luật về khung giá thuê, thuê mua, giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước để xây dựng giá thuê, thuê mua, giá bán nhà ở
thuộc diện cơ quan đang quản lư và tŕnh cơ
quan đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở đó
quyết định.
8. Báo cáo cơ quan đại diện chủ
sở hữu nhà ở
quyết định thu hồi nhà ở. Riêng đối
với nhà ở do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an quản
lư th́ cơ quan quản lư nhà ở trực thuộc
được quyền quyết định thu hồi nhà ở nếu
được giao thực hiện.
9. Quản lư, kiểm tra, đôn đốc
việc cho thuê, bảo hành, bảo tŕ, quản lư vận hành nhà
ở, thực hiện việc bán, cho thuê mua nhà ở theo
quy định của Nghị định này.
10. Phối hợp với cơ quan tài chính
hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu, chi
tài chính của
đơn vị quản lư vận hành nhà ở.
11. Kiểm tra, giám sát và xử lư các hành vi vi phạm hoặc đề
nghị cơ quan có thẩm quyền xử
lư các hành vi vi phạm liên
quan đến việc quản lư sử dụng nhà ở.
12. Tổng hợp, báo cáo t́nh h́nh quản lư, sử dụng nhà ở theo
quy định tại Điều 47 của Nghị
định này.
Điều 42. Quyền và
trách nhiệm của
đơn vị quản lư vận hành nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước
1. Tiếp nhận quỹ nhà ở do cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3
Điều 39 của Nghị định này giao nhiệm
vụ để thực hiện quản lư vận hành theo
quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Nội dung quản lư vận hành nhà ở
được thực hiện theo hướng dẫn
của Bộ Xây dựng; hoạt động quản lư
vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
được hưởng các cơ chế như
đối với dịch vụ công ích theo quy định
của pháp luật.
2. Thực hiện cho thuê và quản lư việc sử dụng nhà ở theo
nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp
đồng dịch vụ quản lư vận hành kư kết
với cơ quan quản lư nhà ở.
3. Xây dựng, ban hành Bản nội quy
quản lư, sử dụng nhà ở theo hướng dẫn
của Bộ Xây dựng và phổ biến Bản nội quy này cho người thuê, người thuê mua, người sử dụng nhà ở.
4. Quản lư chặt chẽ các phần diện tích nhà
chưa bán trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước.
5. Được trích một phần
tỷ lệ
tiền thuê nhà ở theo quy định tại Điều
44 của Nghị định này để có kinh phí
phục vụ cho công tác quản lư vận hành nhà ở.
6. Tập hợp, lưu trữ hồ
sơ có liên quan đến quá tŕnh xây dựng, vận hành,
bảo hành, bảo tŕ, cải tạo nhà ở; trường hợp không đủ
hồ sơ th́ bổ sung, khôi phục, đo vẽ lại
và có trách nhiệm giao các hồ sơ phát sinh, bổ sung
để cơ quan quản lư nhà ở lưu trữ theo
quy định.
7. Thực hiện bảo tŕ, cải
tạo nhà ở sau khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
8. Kiểm tra, theo dơi phát hiện kịp
thời và đề nghị cơ quan có thẩm quyền
xử lư các hành
vi vi phạm trong quản lư, sử dụng nhà ở; thực hiện
thu hồi nhà ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
9. Phối hợp với cơ quan chức
năng của địa phương trong việc bảo
đảm an ninh, trật tự cho người thuê, thuê
mua, người sử dụng nhà ở.
10. Tổng hợp, báo cáo định kỳ
hoặc theo yêu cầu đột xuất về t́nh h́nh
quản lư, sử
dụng nhà ở theo quy định tại Điều 47
của Nghị định này.
11. Thực hiện hạch toán, báo cáo thu, chi tài chính công tác quản lư vận hành nhà
ở theo quy định; thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 43. Quy định về
chuyển đổi công năng sử dụng nhà ở công
vụ; bán nhà ở xă hội thuộc sở
hữu nhà nước hoặc bán nhà ở công vụ sau khi chuyển đổi
công năng sử dụng
1. Việc chuyển đổi công năng
sử dụng nhà ở công vụ quy định tại
Khoản 4 Điều 81 của Luật Nhà ở
để làm nhà ở cho
thuê được thực hiện như sau:
a) Cơ quan đại diện chủ
sở hữu nhà ở công vụ lập đề án
đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở, trong đó nêu rơ hiện
trạng sử dụng nhà ở công vụ, lư do chuyển
đổi công năng, phương án quản lư, cho thuê sau khi
chuyển đổi công năng, việc áp dụng giá thuê, đối tượng được thuê, cơ quan có trách
nhiệm quản lư nhà ở. Giá thuê và đối
tượng được thuê nhà ở sau khi chuyển
đổi công năng được thực hiện theo
quy định về cho thuê nhà ở xă hội thuộc
sở hữu nhà nước hoặc thông qua h́nh thức
đấu giá quyền thuê;
b) Cơ quan đại diện chủ
sở hữu có Tờ tŕnh kèm theo hồ sơ đề án
gửi Bộ Xây dựng để thẩm định và
báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp
thuận;
c) Trường hợp được
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận th́ cơ
quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt đề án và tổ
chức quản lư, cho
thuê theo đúng nội dung đề án, văn bản chấp thuận của Thủ tướng
Chính phủ, tuân thủ quy định của Luật Nhà
ở, pháp luật về quản lư, sử dụng tài sản nhà nước và hàng năm có báo cáo gửi Bộ Xây dựng để theo dơi, quản lư.
2. Trường hợp cơ quan
đại diện chủ sở hữu có nhu cầu bán nhà
ở công vụ sau khi đă chuyển đổi công
năng theo quy định tại khoản 1 Điều này
để tái đầu tư xây dựng nhà ở công
vụ khác hoặc bán nhà ở xă hội để tái đầu tư
xây dựng nhà ở xă hội khác th́ thực hiện như
sau:
a) Cơ quan đại diện chủ sở
hữu phải lập đề án bán nhà ở, trong đó nêu rơ địa chỉ, số
lượng nhà ở; lư
do bán; giá bán nhà ở; tiền sử dụng đất
phải nộp; đối tượng, điều kiện mua nhà
ở; tŕnh tự, thủ tục bán; phương thức thanh
toán; thời hạn thực hiện; dự kiến số tiền thu được;
phương án sử dụng tiền thu được
để tái đầu tư xây dựng nhà ở khác.
Đối với việc bán nhà ở xă hội th́
phải bảo đảm đúng đối tượng quy
định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật
Nhà ở; giá bán nhà ở (bao gồm tiền nhà và tiền
sử dụng đất) được thực hiện
theo quy định của pháp luật về bán nhà ở xă hội. Đối với việc bán nhà
ở công vụ sau khi được chuyển đổi
công năng th́ giá bán nhà ở được xác định
căn cứ vào chất lượng c̣n lại của nhà
ở và thu tiền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai;
b) Cơ quan đại diện chủ
sở hữu có Tờ tŕnh kèm theo hồ sơ đề án
gửi Bộ Xây dựng để thẩm định và
báo cáo Thủ tướng Chính phủ
xem xét, chấp thuận;
c) Trường hợp được
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận th́ cơ
quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt
đề án và triển khai thực hiện theo đúng
nội dung đề án, văn bản chấp thuận
của Thủ tướng Chính phủ;
d) Số tiền thu được từ bán nhà
ở phải sử dụng vào đúng mục đích tái
đầu tư xây dựng nhà ở xă hội hoặc nhà
ở công vụ; cơ quan đại diện chủ
sở hữu phải báo cáo Bộ Xây dựng về
việc sử dụng kinh phí này và Bộ Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng kinh phí
để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Đối với nhà ở công vụ,
nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước do
Bộ Xây dựng được giao quản lư mà có nhu
cầu chuyển đổi công năng, bán theo quy
định tại Điều này th́ phải lập hồ
sơ theo quy định
tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này để tŕnh
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định.
Điều 44. Quản lư tiền thu được từ việc cho thuê, cho thuê mua,
bán nhà ở thuộc sở
hữu nhà
nước
1. Tiền thu được từ
việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước được sử dụng
để thực hiện việc duy tŕ và phát triển
quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định sau đây:
a) Đối với số tiền thu
được từ việc cho thuê nhà ở th́ phải
sử dụng vào mục đích bảo tŕ và quản lư
vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
đang cho thuê;
b) Đối với số tiền thu
được từ việc cho thuê mua, bán nhà ở th́ sau khi khấu trừ các chi phí để tổ
chức thực hiện việc cho thuê mua, bán nhà ở, bên
bán, cho thuê mua nhà ở phải nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành, trừ nhà ở quy định tại
Khoản 2 Điều này để sử
dụng vào mục
đích tái đầu tư xây dựng nhà ở xă hội
hoặc nhà ở công vụ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.
2. Đối với nhà ở cũ do
Bộ Quốc pḥng đang quản lư và trực tiếp thực
hiện bán cho người đang thuê th́ nộp vào tài khoản do Bộ Quốc pḥng quản
lư để tái đầu tư xây dựng nhà ở xă hội cho các đối tượng quy
định tại Khoản 6 Điều 49 của Luật Nhà ở thuê hoặc thuê mua; Bộ Quốc pḥng có
trách nhiệm lấy ư kiến thống nhất của
Bộ Xây dựng về việc sử
dụng số kinh phí này
và việc tái
đầu tư xây dựng nhà ở trước khi
thực hiện xây dựng nhà ở; sau khi hoàn thành việc xây
dựng nhà ở, Bộ Quốc pḥng có trách nhiệm báo cáo
Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Tài chính chủ tŕ, phối hợp với Bộ Xây
dựng hướng dẫn cụ thể việc sử
dụng số tiền thu được từ hoạt
động cho thuê nhà ở để bảo tŕ, quản lư
vận hành nhà ở cho thuê; hướng dẫn các chi phí để tổ chức
thực hiện việc cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước theo quy định tại Điều này.[108]
Điều 45. Tŕnh tự, thủ tục thu hồi nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước[109]
1. Khi có một trong các trường hợp
thuộc diện bị thu hồi nhà ở quy định
tại Điều 84 của Luật Nhà ở hoặc khi
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị
chiếm dụng
trái pháp luật th́ đơn vị được giao
quản lư vận hành nhà ở phải có văn bản nêu
rơ lư do và yêu
cầu người thuê, thuê mua, mua hoặc người
đang chiếm dụng nhà ở (sau đây gọi là
người đang trực tiếp sử dụng nhà
ở) bàn giao lại nhà ở này trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản thông báo; trường hợp quá thời
hạn mà người đang trực tiếp sử dụng
nhà ở không bàn giao lại nhà ở th́ đơn vị
quản lư vận hành nhà ở phải báo cáo cơ quan
quản lư nhà ở đề nghị thu hồi nhà ở
trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết hạn
bàn giao nhà ở.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản của đơn
vị quản lư vận
hành nhà ở, cơ quan quản lư nhà ở có trách nhiệm kiểm tra,
nếu thuộc diện phải thu hồi nhà ở
th́ có tờ tŕnh cơ quan, đại diện chủ
sở hữu của nhà ở đó xem xét, ban hành quyết
định thu hồi nhà ở; trường hợp cơ quan quản lư nhà ở tự
kiểm tra mà phát hiện nhà ở thuộc diện phải
thu hồi th́ phải làm thủ tục đề nghị thu
hồi nhà ở theo quy định tại Điều này.
3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được tờ tŕnh của cơ quan
quản lư vận hành nhà ở, cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà ở
có trách nhiệm kiểm
tra, nếu có đủ điều kiện thu hồi nhà
ở theo quy định tại Khoản 1 Điều nay
th́ ban hành quyết định thu hồi nhà ở và gửi quyết
định này cho cơ quan quản lư nhà ở, đơn vị
quản lư vận hành nhà ở và người đang
trực tiếp sử dụng nhà ở thuộc diện
bị thu hồi biết để thực hiện. Trường hợp nhà
ở đang do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an quản lư th́ cơ
quan quản lư nhà ở được ban hành quyết định thu hồi
nhà ở (nếu được giao thực hiện) sau đó gửi
quyết định này cho đơn vị quản lư vận
hành nhà ở, người đang trực tiếp sử
dụng nhà ở biết để thực hiện và
gửi đến cơ quan đại diện chủ
sở hữu để báo cáo.
4. Quyết định thu hồi nhà ở
bao gồm các nội dung sau đây:
a) Căn cứ pháp lư để thu hồi
nhà ở;
b) Địa chỉ nhà ở và họ tên
người đang trực tiếp sử dụng nhà
ở bị thu hồi;
c) Lư do thu hồi nhà ở;
d) Tên cơ quan, đơn vị thực hiện thu
hồi nhà
ở; trách nhiệm bàn giao nhà
ở;
đ) Thời hạn thực hiện thu hồi nhà
ở;
e) Phương án quản lư, sử dụng nhà ở sau khi
thu hồi.
5. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được quyết định thu hồi nhà ở,
đơn vị quản lư vận hành nhà ở có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao
quyết định thu hồi nhà ở cho người
đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết
để bàn giao lại nhà ở; người đang
trực tiếp sử dụng nhà ở có trách nhiệm bàn
giao lại nhà ở cho đơn vị quản lư vận
hành nhà ở trong thời hạn ghi trong quyết định thu hồi; việc thu hồi,
bàn giao nhà ở phải được lập thành biên bản có chữ kư của các bên; trường hợp
người đang trực tiếp sử dụng nhà
ở không nhận thông báo thu hồi hoặc không kư biên
bản bàn giao nhà ở th́ đơn vị quản lư
vận hành nhà ở mời đại diện Ủy ban
nhân dân xă, phường, thị trấn nơi có nhà ở chứng kiến và kư vào biên bản.
6. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
quyết định thu hồi nhà ở của cơ quan có
thẩm quyền, đơn vị quản lư vận hành nhà
ở hoặc cơ quan quản lư nhà ở phải thực
hiện chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua
hoặc mua nhà ở (đối với trường
hợp đă kư hợp đồng); trường
hợp thu hồi nhà ở do bán không đúng thẩm
quyền, không đúng quy định của Luật Nhà
ở và Nghị định này th́ bên mua được hoàn
trả lại tiền mua nhà ở đă nộp, trừ
trường hợp bên mua làm giả giấy tờ, hồ
sơ mua bán nhà ở.
7. Thời hạn thực hiện thu hồi nhà ở
tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày ban hành
quyết định thu hồi nhà ở. Đối với
nhà ở sinh viên th́ đơn vị quản lư vận hành nhà ở có trách nhiệm
thực hiện thu hồi nhà ở.
8. Sau khi thu hồi nhà ở, đơn vị quản lư
vận hành phải có văn bản báo cáo cơ quan quản
lư nhà ở về việc đă hoàn thành thu hồi nhà
ở. Nhà ở sau khi được thu hồi phải
được sử dụng theo đúng mục đích quy
định của Luật Nhà ở và Nghị định này.
Điều 46. Tŕnh tự, thủ tục
cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước[110]
1. Trường hợp người đang trực tiếp sử dụng nhà ở
không bàn giao lại nhà ở theo quyết định thu
hồi nhà ở quy định tại Điều 45
của Nghị định này th́ trong thời hạn 05
ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định
tại Khoản 7 Điều 45 của Nghị định
này, đơn vị quản lư vận hành nhà ở phải có
văn bản báo cáo cơ quan quản lư nhà ở đề
nghị cưỡng chế thu hồi nhà ở.
2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được báo cáo của đơn vị quản lư
vận hành nhà ở, cơ quan quản lư nhà ở phải kiểm tra và có tờ
tŕnh kèm theo dự thảo quyết định cưỡng
chế
thu hồi nhà ở
đề nghị cơ quan đại diện chủ
sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định
cưỡng chế thu hồi nhà ở.
3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ tŕnh
của cơ quan quản lư nhà ở, cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm
kiểm tra, đối chiếu với quy định
tại Điều 45 của Nghị định này
để ban hành quyết định cưỡng chế
thu hồi nhà ở và gửi quyết định này cho
cơ quan quản lư nhà ở, đơn vị quản lư vận hành nhà ở và người đang trực tiếp
sử dụng nhà ở biết để thực hiện;
trường hợp các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương ban hành quyết định
cưỡng chế thu hồi nhà ở th́ cơ quan này phải có văn bản kèm theo
quyết định cưỡng chế thu hồi nhà
ở đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu
hồi.
Trường hợp nhà ở không thuộc diện
phải tổ chức cưỡng chế thu hồi th́
cơ quan đại diện chủ sở hữu phải
có văn bản thông báo cho cơ quan quản lư nhà ở và đơn
vị quản lư vận hành nhà ở biết để
tiếp tục thực hiện quản lư theo quy
định.
Đối với nhà ở đang do Bộ Quốc
pḥng, Bộ Công an quản lư th́ cơ quan có chức năng
quản lư nhà ở của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an
được quyền ban hành quyết định
cưỡng chế thu hồi nhà ở nếu
được giao thực hiện.
4. Trên cơ sở quyết định cưỡng
chế thu hồi nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có nhà ở có thể trực tiếp hoặc giao cho
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu
hồi và bàn giao lại nhà ở cho đơn
vị quản lư vận hành quản lư theo quy định.
Việc bàn giao nhà ở phải lập biên bản có xác
nhận của các cơ quan tham gia cưỡng chế thu
hồi.
5. Thời hạn thực hiện cưỡng chế
thu hồi nhà ở
tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan
đại diện chủ sở hữu nhà ở ban hành
quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở.
6. Sau khi thu hồi nhà ở, đơn
vị quản lư vận hành phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lư
nhà ở về việc đă hoàn thành thu hồi nhà ở. Nhà ở sau
khi được thu hồi phải được sử
dụng theo đúng mục đích quy định của
Luật Nhà ở và Nghị định này.
Điều 47. Tŕnh tự, chế
độ và nội
dung báo cáo t́nh h́nh quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước[111]
1. Tŕnh tự báo cáo t́nh h́nh quản lư nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước được quy
định như sau:
a) Đơn vị quản lư vận hành
nhà ở thực hiện báo cáo cơ quan quản lư nhà
ở;
b) Cơ quan quản lư nhà ở thực
hiện báo cáo cơ quan đại diện chủ sở
hữu nhà ở đối với nhà ở đang
được giao quản lư;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các
Bộ, ngành, cơ quan Trung ương đang quản lư nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước báo cáo Bộ Xây
dựng về t́nh h́nh quản lư, sử dụng nhà ở
thuộc phạm vi quản lư;
d) Bộ Xây dựng tổng hợp, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ về t́nh h́nh thực hiện quản lư, sử
dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên phạm vi cả
nước.
2. Nội dung và chế độ báo cáo được quy định như
sau:
a) Nội dung báo cáo bao gồm: Tổng số nhà ở và diện tích sử
dụng của từng loại nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước (nhà biệt thự, căn hộ
chung cư, nhà ở
riêng lẻ); tổng
số nhà ở đang cho thuê, thuê mua, số nhà ở
đă bán; tổng số
tiền thu được từ cho thuê, thuê mua, bán nhà ở
tính đến thời điểm báo cáo; các trường
hợp đă thu hồi nhà ở và t́nh h́nh quản lư sử
dụng sau khi thu hồi;
b) Các cơ quan quy định tại
Khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo t́nh h́nh
quản lư, sử dụng nhà ở định kỳ vào tháng 12 hàng năm hoặc theo yêu cầu
đột xuất của Thủ tướng Chính phủ
và Bộ Xây dựng.
Mục 2. Quản lư, sử
dụng nhà ở công vụ[112]
Điều 48. Đối
tượng được thuê nhà ở
công vụ
1. Đối tượng quy định
tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 của
Luật Nhà ở được ở nhà công vụ theo yêu
cầu an ninh.
2. Đối tượng quy định
tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật
Nhà ở được điều động, luân chuyển đến công tác để
giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng hoặc chức danh có hệ số
phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên tại các cơ quan ở trung
ương, bao gồm cơ quan Đảng, Nhà
nước, các tổ chức chính trị - xă hội
(Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,
Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân
Việt Nam).
3. Đối tượng quy định
tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của
Luật Nhà ở được điều động,
luân chuyển đến công tác để giữ chức
vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Giám đốc Sở hoặc chức danh có hệ số phụ cấp
chức vụ từ 0,9 trở lên tại các cơ quan
ở địa phương, bao gồm cơ quan
Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị -
xă hội (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội
Nông dân Việt Nam).
4. Đối tượng quy định
tại các Điểm c, d, đ, e và g Khoản 1
Điều 32 của Luật Nhà ở.
Điều 49.
Điều kiện
được thuê nhà ở công vụ
1. Đối với đối
tượng quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 32 của Luật Nhà
ở th́ phải đang trong thời gian đảm nhận
chức vụ.
2. Đối với đối
tượng quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở th́ phải
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định điều
động, luân chuyển công tác và giấy tờ chứng
minh hệ số phụ cấp chức vụ;
b) Thuộc diện chưa có nhà ở
thuộc sở hữu của ḿnh và chưa được
thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xă hội tại nơi đến công tác hoặc đă có nhà ở
thuộc sở hữu của ḿnh tại nơi đến
công tác nhưng có diện tích nhà ở b́nh quân trong hộ gia
đ́nh dưới 15 m2 sàn/người.
3. Đối với đối
tượng quy định tại Điểm d Khoản 1
Điều 32 của Luật Nhà ở th́ phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Có quyết định điều
động, luân chuyển công tác và giấy tờ chứng
minh đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, trừ trường hợp trong quyết định
điều động, luân chuyển đă có ghi rơ
đối lượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp;
b) Đáp ứng điều kiện về
nhà ở quy định tại Điểm b Khoản 2
Điều này;
c) Không thuộc diện phải ở trong
doanh trại của lực Iượng vũ trang nhân dân theo quy định
của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an.
4. Đối với đối
tượng quy định tại các Điểm c, đ và Điểm e Khoản 1 Điều 32
của Luật Nhà ở th́ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định điều
động, luân chuyển hoặc cử đến công tác
tại các khu vực theo quy định của Luật Nhà
ở;
b) Đáp ứng điều kiện về
nhà ở quy định tại Điểm b Khoản 2
Điều này;
c) Trường hợp cử đến
công tác tại khu vực nông thôn vùng đồng bằng, trung du th́ phải ngoài địa bàn cấp huyện và cách nơi ở của ḿnh
đến nơi công tác từ 30 km trở lên; trường hợp
đến công tác tại khu vực nông thôn vùng sâu, vùng xa có
điều kiện kinh tế - xă hội đặc
biệt khó khăn, biên giới, hải đảo th́ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho phù hợp với
t́nh h́nh thực tế của từng khu vực nhưng
phải cách xa từ nơi ở của ḿnh đến nơi công tác
tối thiểu là 10 km.
5. Đối với đối
tượng quy định tại Điểm g Khoản 1
Điều 32 của Luật Nhà ở th́ phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định giao làm chủ tŕ nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của pháp luật khoa
học công nghệ;
b) Đáp ứng điều kiện về
nhà ở quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
Điều 50. Tŕnh tự, thủ tục cho thuê nhà ở
công vụ và việc
quản lư vận hành nhà ở công vụ[113]
1. Trường hợp thuộc đối
tượng quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 32 của Luật Nhà ở th́ được
bố trí thuê nhà ở công vụ theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền,
2. Trường hợp thuộc các
đối tượng quy định tại các
Điểm b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 32
của Luật Nhà ở th́ thực hiện như sau:
a) Đối tượng quy định
tại Khoản này phải có đơn đề nghị
thuê nhà ở công vụ gửi cơ quan, tổ chức
nơi đang công tác; trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày nhận được đơn đề
nghị thuê nhà ở công vụ, cơ quan, tổ chức
nơi các đối tượng quy định tại
Khoản 2 Điều này đang công tác kiểm tra và có văn
bản gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định cho thuê nhà ở công vụ;
b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản đề
nghị của cơ quan, tổ chức quy định
tại Khoản 2 Điều này kèm theo đơn của
người đề nghị thuê nhà ở công vụ,
cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thuê nhà
ở công vụ có trách nhiệm kiểm tra, nếu
đủ điều kiện cho thuê nhà ở công vụ th́
ban hành quyết định cho thuê nhà ở công vụ;
trường hợp không đủ điều kiện th́
phải có văn bản trả lời nêu rơ lư do;
c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được quyết định cho thuê nhà
ở công vụ của cơ quan có thẩm quyền,
đơn vị được giao quản lư vận hành nhà ở công vụ thực
hiện kư hợp đồng thuê nhà ở với
người thuê hoặc kư hợp đồng thuê nhà ở
với cơ quan đang trực tiếp quản lư người thuê nhà ở.
3. Việc quản lư vận hành nhà ở
công vụ được quy định như sau:
a) Đối với nhà ở công vụ của trung
ương (trừ nhà ở công vụ của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an) th́ giao cho tổ
chức, đơn vị có chức năng, năng lực
về quản lư vận hành nhà ở thực hiện quản
lư vận hành; trường hợp tại các vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc
biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo th́ giao cho
đơn vị quản lư vận hành nhà ở công vụ đó
thực hiện quản lư vận hành;
b) Đối với nhà ở công vụ
của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an th́ Bộ Quốc
pḥng, Bộ Công an quyết định tổ chức,
đơn vị thực hiện quản lư vận hành;
c) Đối với nhà ở công vụ
của địa phương để bố trí cho
đối tượng thuộc cấp tỉnh quản lư th́ giao cho tổ chức, đơn vị
có chức năng, năng lực về quản lư vận hành nhà ở thực hiện
quản lư vận hành; trường hợp trên địa
bàn không có tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực về quản lư vận hành nhà ở th́ Sở
Xây dựng được tổ chức một bộ
phận trực thuộc Sở Xây dựng để
quản lư vận hành và thuê các dịch vụ về
quản lư vận hành nhà ở công vụ;
d) Đối với nhà ở công vụ
của địa phương để bố trí cho
đối tượng thuộc cấp huyện quản lư
th́ có thể giao cho tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực về
quản lư vận hành nhà ở thực hiện quản lư
vận hành (nếu có đơn vị quản lư vận
hành) hoặc giao cho cơ quan quản lư nhà ở cấp
huyện tổ chức thực hiện việc quản lư
vận hành;
đ) Đối với nhà ở công vụ dành cho các
đối tượng là giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế
nằm trong khuôn viên hoặc nằm kề khuôn viên
trường học hoặc cơ sở y tế th́ có
thể giao cho trường học hoặc cơ sở
y tế thực hiện
việc quản lư vận hành nhà ở công vụ đó.
4. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể mẫu
đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ, mẫu
hợp đồng thuê nhà ở công vụ và việc
quản lư, sử dụng nhà ở này.[114]
Điều 51.
Giá thuê và việc
thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ
1. Giá thuê nhà ở công vụ
được xác định theo quy định tại
Điều 33 của Luật Nhà ở.
2. Việc thanh toán tiền thuê nhà ở công
vụ được quy định như sau:
a) Người được thuê nhà ở
công vụ có trách nhiệm trả tiền thuê nhà ở theo đúng nội
dung hợp đồng thuê nhà đă kư kết và phù hợp
với thời điểm được Nhà nước
thanh toán tiền lương theo quy định. Trường hợp
người thuê không trả tiền thuê trong ba tháng liên
tục th́ đơn
vị quản lư vận
hành nhà ở công vụ có quyền yêu cầu cơ quan
đang trực tiếp quản lư người thuê nhà ở công
vụ khấu trừ từ tiền lương của người
thuê nhà để trả tiền thuê nhà; cơ quan đang
trực tiếp quản lư người thuê nhà ở có trách
nhiệm khấu trừ tiền lương của người thuê nhà để trả cho đơn vị quản lư
vận hành nhà ở công vụ;
b) Trường hợp thuê nhà ở thương mại để làm nhà
ở công vụ mà tiền thuê nhà ở thương mại
cao hơn số tiền thuê do người thuê phải
trả th́ người
thuê phải trả tiền thuê nhà không vượt quá 10% tiền lương đang được hưởng tại thời điểm thuê nhà
ở công vụ; ngân sách nhà nước chi trả phần
chênh lệch tiền thuê nhà ở theo nguyên tắc ngân sách
trung ương chi trả cho cán bộ thuộc diện
cơ quan trung ương quản lư, ngân sách địa
phương chi trả cho cán bộ thuộc diện cơ quan
địa phương quản lư.
Thủ tục thanh toán phần tiền chênh lệch quy định tại
khoản này được thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính;
c) Trường hợp đơn vị
quản lư vận hành nhà ở công vụ kư hợp
đồng thuê nhà với cơ quan đang trực tiếp
quản lư người thuê nhà ở công vụ th́ cơ quan
này có trách nhiệm trích từ tiền lương của người
thuê nhà ở để trả cho đơn vị quản
lư vận hành nhà ở công vụ theo quy định tại
Khoản này.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn tiền
thu được từ việc cho thuê nhà ở công vụ
được dùng để bảo tŕ và chi phí cho hoạt
động quản lư vận hành nhà ở đó;
trường hợp không đủ kinh phí th́ ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm
để chi trả.
4. Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ.[115]
Mục 3. Quản lư, sử
dụng nhà ở xă hội
Điều 52. Đối
tượng và điều kiện thuê, thuê mua nhà ở xă
hội thuộc sở hữu nhà nước
1. Người được thuê, thuê mua
nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước
phải thuộc các đối tượng quy định
tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Nhà ở.
Đối với đối tượng là học sinh, sinh viên quy định
tại Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở
(sau đây gọi chung là sinh viên) th́ chỉ được
thuê nhà ở trong thời gian học tập. Trường hợp
không có đủ chỗ ở để bố trí theo yêu
cầu th́ thực hiện cho thuê theo thứ tự ưu tiên,
gồm sinh viên là con gia đ́nh thuộc diện chính sách,
diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Nhà nước; sinh viên vùng sâu, vùng xa, ngoại tỉnh; sinh viên học giỏi; sinh viên
học năm đầu tiên.
2. Trường hợp thuê nhà ở xă hội thuộc
sở hữu nhà nước th́ phải đáp ứng
điều kiện về nhà ở, cư trú và thu nhập
theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Luật Nhà ở; trường
hợp đă có nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh
th́ phải có diện tích b́nh quân trong hộ gia đ́nh
dưới 10 m2 sàn/người.
Trường hợp thuộc đối tượng quy
định tại Khoản 10 Điều 49 của
Luật Nhà ở th́ không áp dụng điều kiện
về thu nhập nhưng phải thuộc diện chưa
được Nhà nước bồi
thường bằng nhà ở, đất
ở.
3. Trường hợp thuê mua nhà ở xă hội thuộc
sở hữu nhà nước th́ phải đáp ứng
điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này và phải thanh toán ngay lần đầu số tiền thuê mua bằng 20% giá trị của nhà ở thuê mua;
nếu người thuê mua đồng ư th́ có thể thanh toán lần đầu số
tiền bằng 50% giá trị của nhà ở thuê mua.
Điều 53. Hồ sơ
đề nghị
thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà
nước
1. Hồ sơ đề nghị thuê, thuê
mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước
bao gồm:
a) Đơn đăng kư thuê, thuê mua nhà
ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước;
b) Giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng và có đủ điều kiện
về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định
tại Điều 52 của Nghị định này;
c) Giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xă hội (nếu có).
2. Bộ Xây dựng quy định cụ
thể mẫu đơn đề nghị thuê, thuê mua nhà ở
xă hội; hướng dẫn cụ thể giấy tờ
xác định thực trạng nhà ở, giấy tờ
chứng minh điều kiện cư trú, điều
kiện thu nhập quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều này và giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn,
giảm tiền thuê nhà quy định tại Điểm c
Khoản 1 Điều này.[116]
Điều 54. Tŕnh tự, thủ
tục thuê, thuê mua nhà ở
xă hội
thuộc sở
hữu nhà nước
1. Người có nhu cầu thuê, thuê mua nhà
ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước “nộp 01 bộ hồ sơ”[117] quy định tại Khoản 1 Điều 53 của
Nghị định này tại đơn vị
được giao quản lư vận hành nhà ở hoặc
tại cơ quan quản lư nhà ở nơi có nhà ở. Ngoài
các giấy
tờ quy định
tại Khoản 1 Điều 53 của Nghị định
này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nộp đem
nộp thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
kiểm tra và phân loại hồ sơ; nếu hồ sơ
không có đủ các giấy tờ theo quy định th́
phải trả lời ngay để
người nộp
đơn bổ sung giấy tờ. Trường hợp
đơn vị quản lư vận hành nhà ở tiếp
nhận hồ sơ th́ sau khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, đơn vị này phải có báo cáo
danh sách người đủ điều kiện thuê, thuê
mua nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi cơ
quan quản lư nhà ở xem xét, kiểm tra.
3. Trên cơ sở danh sách người đủ
điều kiện thuê, thuê mua nhà ở kèm theo hồ sơ
hợp lệ, cơ quan quản lư nhà ở trực tiếp xét duyệt hoặc thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ để thực hiện
xét duyệt từng hồ sơ đăng kư, xác
định đối tượng đủ điều
kiện hoặc chấm điểm xét chọn đối
tượng ưu tiên (nếu có).
Trường hợp đủ điều kiện
hoặc được ưu tiên xét duyệt thuê, thuê mua nhà
ở th́ cơ quan quản lư nhà ở có tờ tŕnh kèm theo danh sách
và biên bản xét duyệt hoặc biên bản chấm
điểm báo cáo cơ quan đại diện chủ
sở hữu quyết định; trường hợp
không đủ điều kiện hoặc chưa
được xét duyệt th́ cơ quan quản lư nhà ở
có văn bản thông báo cho đơn vị quản lư
vận hành nhà ở để trả lời cho
người nộp đơn biết.
4. Trên cơ sở báo cáo của cơ quan
quản lư nhà ở, cơ quan đại diện chủ
sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định
phê duyệt danh sách người được thuê, thuê mua
nhà ở và gửi quyết định này cho cơ quan quản lư nhà ở
để kư hợp đồng thuê mua với người được thuê mua hoặc gửi
cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở
để kư hợp đồng thuê nhà với người
được thuê nhà ở.
5. Thời gian giải quyết việc cho
thuê, thuê mua nhà ở xă hội là không quá 30 ngày, kể từ
ngày đơn vị quản lư vận hành nhà ở nhận đủ hồ
sơ hợp lệ; trường hợp phải xét
duyệt hồ sơ, tổ chức chấm điểm th́ thời hạn giải quyết là không quá 60 ngày.
6. Quyền và nghĩa vụ bên thuê, thuê mua
nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước
được thực hiện theo quy định tại
Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà
ở.
7. Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp
đồng thuê, thuê mua nhà ở xă hội; hướng
dẫn cụ thể nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt, việc chấm
điểm đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xă hội
thuộc sở hữu nhà nước; hướng dẫn
cụ thể việc quản lư, sử dụng nhà ở
sinh viên thuộc sở hữu nhà nước.[118]
Điều 55. Giá thuê, thuê mua nhà
ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước
và các chi phí liên quan đến việc quản
lư, sử dụng nhà ở này
1. Giá thuê nhà ở xă hội thuộc sở
hữu nhà nước được xác định theo quy
định tại các Khoản 1, 3 và Khoản 4 Điều
60 của Luật Nhà ở. Giá thuê mua nhà ở xă hội
thuộc sở hữu nhà nước được xác
định theo quy định tại Khoản 2, 3 và Khoản 4
Điều 60 của Luật Nhà ở, trừ kinh phí
bảo tŕ nhà ở do người thuê mua nộp theo quy
định tại Điều 108 của Luật Nhà ở.
2. Ngoài việc đóng tiền thuê, thuê mua nhà ở theo mức giá
được xác định quy định tại Khoản 1 Điều này, người
thuê, thuê mua nhà ở c̣n phải nộp các chi phí có liên quan
đến việc quản lư, sử dụng nhà ở, bao
gồm chi phí quản lư vận hành nhà ở, chi phí sử
dụng điện, nước, sử dụng dịch
vụ thông tin, liên lạc, truyền h́nh, chi phí cho các
dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và
theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ.
3. Bộ Xây dựng hướng dẫn
cụ thể nội dung chi phí cấu thành giá và phương pháp
xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở
hữu nhà nước.[119]
Điều 56. Quản lư, sử
dụng nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước
1. Việc quản lư, sử dụng nhà
ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước
phải tuân thủ các quy định tại Điều 64 và Mục 2 Chương VI của Luật Nhà ở, Điều 38 của Nghị định này.
2. Người thuê nhà ở xă hội
được miễn, giảm tiền thuê nhà ở
như trường hợp thuê nhà ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước quy định tại Điều 59 của Nghị định này. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân thuê mua, mua nhà ở xă hội để
phục vụ tái
định cư th́ sau khi thanh toán đủ tiền thuê
mua, mua nhà ở theo hợp đồng và được
cấp Giấy chứng nhận th́ được thực
hiện các quyền và có các nghĩa vụ của chủ
sở hữu nhà ở theo quy định của Luật
Nhà ở.
3. Việc quản lư vận hành nhà ở xă
hội thuộc sở hữu nhà nước do đơn
vị hoặc tổ chức có chức năng, năng
lực quản lư vận hành nhà ở thực hiện.
Đơn vị quản lư vận hành nhà ở có trách
nhiệm theo dơi, báo cáo về t́nh h́nh quản lư, sử
dụng nhà ở theo quy định tại Điều 47
của Nghị định này.
Đối với địa phương chưa có
đơn vị hoặc tổ chức có chức năng, năng lực quản lư vận hành
nhà ở đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của
Luật Nhà ở th́ Sở Xây dựng được tổ chức một
bộ phận trực thuộc Sở Xây dựng để tổ chức
quản lư vận hành và thuê các dịch vụ quản lư vận
hành nhà ở; chi phí thực hiện quản lư vận hành
nhà ở được sử dụng từ tiền cho
thuê nhà ở này và hỗ trợ từ ngân sách của
địa phương.
Mục 4. Cho thuê nhà ở
cũ thuộc sở hữu nhà nước
Điều 57. Đối tượng
và điều
kiện thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Đối tượng được
thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo quy
định của Nghị định này là người
đang thực tế sử dụng nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở đó, bao gồm
đối tượng được bố trí sử
dụng nhà ở từ trước ngày 27 tháng 11 năm 1992
(ngày ban hành Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở
và đưa tiền nhà ở vào tiền lương) và các đối
tượng được bố trí nhà ở theo quy
định tại Khoản 1 Điều 61 của Nghị
định này, trừ trường hợp chiếm dụng nhà ở trái pháp luật.
2. Người thuê nhà ở cũ
phải thuộc một
trong các
trường hợp sau đây:
a) Trường hợp đang thực tế
sử dụng nhà ở,
có hợp đồng thuê nhà ở và có tên trong hợp đồng này th́ không
phải kư lại hợp đồng thuê nhà, trừ
trường hợp hợp đồng thuê nhà ở
hết hạn và các bên phải kư lại hợp
đồng theo quy định;
b) Trường hợp đang thực
tế sử dụng nhà ở, không có hợp đồng
thuê nhà ở nhưng có quyết định, văn bản phân
phối, bố trí nhà ở và có tên trong quyết định, văn
bản này th́ phải làm thủ tục kư hợp đồng
thuê nhà ở với đơn vị quản lư vận hành, nhà ở;
c) Trường hợp đang thực
tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà ở
nhưng không có tên trong hợp đồng này và nhà ở này không có tranh chấp, khiếu kiện th́ được kư hợp đồng thuê
nhà với đơn vị quản lư vận hành nhà ở
theo quy định tại Điều 60 của Nghị
định này;
d) Trường hợp đang thực
tế sử dụng nhà ở, có quyết định, văn bản
phân phối, bố trí nhà ở nhưng không có tên trong
quyết định, văn bản này và nhà ở này không có tranh chấp,
khiếu kiện th́ được kư hợp đồng thuê nhà với đơn vị
quản lư vận hành nhà ở theo quy định tại
Điều 60 của Nghị định này.
Trường hợp chiếm dụng nhà ở trái pháp
luật th́ bị thu hồi; việc thu hồi nhà ở này
được thực hiện theo quy định tại
Điều 45 và Điều 46 của Nghị định này.
đ)[120]
Trường hợp người đang thực tế
sử dụng nhà ở do Nhà nước quản lư nhưng
không có một trong các giấy tờ quy định tại
các điểm a, b, c hoặc điểm d khoản này mà có
một trong các giấy tờ chứng minh đă sử
dụng nhà ở được cấp trước ngày 19
tháng 01 năm 2007 (gồm đăng kư thường trú
hoặc đăng kư tạm trú; đăng kư kê khai nhà
ở hoặc biên lai nộp tiền sử dụng
đất hàng năm) và nhà ở này không có tranh chấp,
khiếu kiện, có xác nhận của cơ quan quản lư
nhà ở trong đơn đề nghị thuê nhà ở
về việc người đang sử dụng không thuộc
diện chiếm dụng trái pháp luật nhà ở này th́
được kư hợp đồng thuê nhà ở với
đơn vị quản lư vận hành theo quy định
tại Điều 60 của Nghị định này.
1.
Trường hợp người đang thực tế
sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà và có
tên trong hợp đồng thuê nhà ở này th́ thời
điểm bố trí sử dụng nhà ở
được xác định như sau:
a)
Nếu thời điểm bố trí sử dụng nhà
ở được ghi trong hợp đồng thuê nhà th́
xác định theo thời điểm ghi trong hợp
đồng;
b)
Nếu trong hợp đồng thuê nhà ở không ghi thời
điểm bố trí sử dụng nhà ở th́ xác
định theo thời điểm kư kết hợp
đồng đó;
c)
Nếu thuộc diện kư lại hợp đồng
hoặc gia hạn hợp đồng thuê nhà th́ thời
điểm bố trí sử dụng được xác
định theo thời điểm nêu tại hợp
đồng kư kết đầu tiên;
d)
Nếu người trực tiếp sử dụng nhà
ở có giấy tờ chứng minh đă nộp tiền
thuê nhà ở trước khi kư kết hợp đồng
thuê nhà th́ thời điểm bố trí sử dụng nhà
ở được xác định theo thời
điểm nộp tiền thuê nhà ở; trường
hợp khi kư kết hợp đồng thuê nhà ở mà
cơ quan có thẩm quyền đă truy thu tiền thuê nhà
ở (có giấy tờ chứng minh việc truy thu tiền
thuê nhà ở) th́ thời điểm bố trí sử dụng
nhà ở được xác định theo thời
điểm tính truy thu tiền thuê nhà ở;
đ)
Nếu
người trực tiếp sử dụng nhà ở có quyết
định hoặc văn bản phân phối bố trí
sử dụng nhà ở (sau đây gọi chung là văn
bản bố trí sử dụng) và có tên trong văn bản
đó trước thời điểm kư kết hợp
đồng thuê nhà th́ thời điểm bố trí sử
dụng được xác định theo thời
điểm ghi trong văn bản bố trí sử dụng;
nếu trong văn bản bố trí sử dụng không ghi
thời điểm th́ xác định theo thời
điểm ban hành văn bản đó.
2.
Trường hợp đang thực tế sử dụng
nhà ở, không có hợp đồng thuê nhà nhưng có tên
trong văn bản bố trí sử dụng th́ thời
điểm bố trí sử dụng nhà ở
được xác định theo thời điểm ghi
trong văn bản đó; nếu trong văn bản bố
trí sử dụng không ghi thời điểm th́ xác
định theo thời điểm ban hành văn bản
này.
3. Trường
hợp đang thực tế sử dụng nhà ở
thuộc diện nhận chuyển quyền thuê nhà ở (có
hợp đồng thuê nhà hoặc có văn bản bố
trí sử dụng nhà ở này nhưng không có tên trong hợp
đồng hoặc trong văn bản đó) th́ thời
điểm bố trí sử dụng nhà ở được
xác định theo thời điểm người
đầu tiên có tên trong hợp đồng hoặc văn
bản bố trí sử dụng nhà ở.
Điều 58. Giá thuê nhà ở cũ
thuộc sở hữu nhà nước
1. Đối với nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở
nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban
hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh
doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây
dựng lại th́ áp dụng giá thuê theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
chưa được cải tạo, xây dựng lại.
2. Đối với nhà ở quy
định tại Khoản 1 Điều này đă
được Nhà nước cải tạo, xây dựng
lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà
ở nhưng được bố trí sử dụng
từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (ngày ban hành Quyết định số
09/2007/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ về việc sắp
xếp lại, xử lư nhà, đất thuộc sở
hữu Nhà nước) th́ áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xă
hội thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 59. Miễn, giảm
tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà
nước
1. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà
ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Người được miễn,
giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở
(bao gồm người đại diện đứng tên
trong hợp đồng và các thành viên khác có tên trong hợp
đồng thuê nhà);
b) Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở chỉ xét một
lần cho người thuê; trường hợp thuê
nhiều nhà ở thuộc sở hữu nhà nước th́
chỉ được hưởng miễn, giảm tiền thuê
đối với một nhà ở;
c) Trường hợp một người thuộc
đối tượng được hưởng
nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà
ở th́ chỉ được hưởng mức cao nhất;
d) Trường hợp trong một hộ
gia đ́nh có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc
diện được giảm tiền thuê th́ được miễn tiền thuê nhà ở.
2. Đối tượng được
miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ bao gồm:
a) Người có công với cách mạng theo quy định của
pháp luật ưu đăi người có công với cách
mạng;
b) Hộ nghèo, cận nghèo theo quy
định về chuẩn nghèo, cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
c) Người khuyết tật,
người già cô đơn và các đối
tượng đặc biệt có khó khăn về nhà
ở tại khu vực đô thị.
3. Mức miễn, giảm tiền thuê nhà
ở cho các đối tượng quy định tại
Khoản 2 Điều này được thực hiện
theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ.
Riêng hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết
tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó
khăn về nhà ở tại khu vực đô thị
nếu được thuê nhà ở th́ được
giảm 60% tiền thuê nhà ở phải nộp; đối với hộ nghèo, cận nghèo th́
mức giảm này được tính cho cả hộ gia
đ́nh (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đ́nh).
Điều 60. Hồ sơ, tŕnh
tự, thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc sở
hữu nhà nước
1. Hồ sơ thuê nhà ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị thuê nhà ở;
b) Một trong các
giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở
quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản
2 Điều 57 của Nghị định này[122];
c) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc
Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang c̣n giá trị hoặc Thẻ quân nhân của người có đơn
đề nghị thuê nhà
ở; trường hợp là vợ chồng th́ phải có thêm bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu gia đ́nh hoặc giấy đăng kư kết
hôn;
d) Bản sao giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn,
giảm tiền thuê nhà ở (nếu có).
2. Tŕnh tự, thủ tục thuê nhà ở cũ
đối với trường hợp quy định tại Điểm b
Khoản 2 Điều 57 được thực hiện
như sau:
a) Người đề nghị thuê nhà ở “nộp 01 bộ hồ sơ”[123] quy định tại Khoản 1 Điều này tại đơn vị quản lư
vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lư nhà
ở (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định);
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
kiểm tra, viết giấy biên nhận hồ sơ; trường
hợp người nộp đơn không thuộc
đối tượng được thuê nhà ở cũ
th́ phải có văn bản thông báo cho người hộp
hồ sơ biết rơ lư do; nếu hồ sơ c̣n thiếu giấy tờ th́ cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phải hướng dẫn ngay để
người nộp hồ sơ bổ sung giấy tờ.
Trường hợp đơn vị quản lư vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ th́ phải báo cáo
cơ quan quản lư nhà ở xem xét;
c) Trên cơ sở hồ sơ đủ
điều kiện tiếp nhận, cơ quan quản lư nhà
ở có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ tŕnh kèm theo
dự thảo quyết định phê duyệt đối
tượng được thuê nhà ở cũ tŕnh cơ
quan đại diện chủ sở hữu quyết định;
d) Căn cứ vào đề nghị
của cơ quan quản lư nhà ở, cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết
định phê duyệt đối tượng
được thuê nhà ở, sau đó gửi quyết định này cho cơ quan quản lư nhà ở để thông báo cho
đơn vị quản lư vận hành nhà ở thực
hiện kư kết hợp đồng thuê nhà ở.
Trường hợp nhà ở cũ do Bộ Quốc pḥng
đang quản lư mà giao thẩm quyền quyết
định đối tượng được thuê nhà
ở cho cơ quan quản lư nhà ở th́ cơ quan này ban hành quyết định phê duyệt
đối tượng được thuê nhà ở.
Sau khi có quyết định phê duyệt đối
tượng được thuê nhà ở cũ, đơn
vị quản lư vận hành nhà ở thực hiện kư
kết hợp đồng với người thuê nhà ở.
3. Tŕnh tự, thủ tục kư hợp
đồng thuê nhà ở đối với trường
hợp quy định tại Điểm c và Điểm d
Khoản 2 Điều 57 của Nghị định này
được thực hiện như sau:
a) Trường hợp người đang
sử dụng nhà ở nhận chuyển quyền thuê nhà
ở trước ngày 06 tháng 6 năm 2013, là ngày Nghị
định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013
của Chính phủ về quản lư sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có
hiệu lực thi hành (sau đây gọi chung là Nghị
định số 34/2013/NĐ-CP) th́ người đề nghị thuê nhà ở “nộp 01 bộ hồ sơ”[124] quy định tại Khoản 1
Điều này tại đơn vị quản lư vận
hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lư nhà ở
(do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định). Sau khi
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ
sơ hợp lệ th́ đăng tải 03 lần liên tục thông tin về nhà
ở cho thuê trên báo của địa phương và trên Cổng thông tin điện tử
của đơn vị
ḿnh; trường hợp cơ quan quản lư nhà ở tiếp nhận hồ sơ th́ chuyển cho đơn vị quản lư vận
hành nhà ở để thực hiện việc đăng tin.
Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin lần cuối, nếu không có tranh
chấp, khiếu kiện về nhà ở
cho thuê th́ đơn
vị quản lư vận hành nhà ở kư hợp đồng
với người thuê và báo cáo cơ quan quản lư nhà ở
biết để theo dơi, quản lư; nếu có tranh
chấp, khiếu kiện về nhà ở này th́ chỉ
thực hiện kư hợp đồng thuê sau khi đă
giải quyết xong tranh chấp, khiếu kiện;
b) Trường hợp người đang
sử dụng nhà ở là người nhận chuyển
quyền thuê nhà ở từ ngày 06 tháng 6 năm 2013 th́ người đề nghị thuê nhà
ở “nộp 01 bộ hồ sơ”[125] quy định tại Khoản 1
Điều này tại đơn vị quản lư vận
hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lư nhà ở (do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định).
Trường hợp cơ quan quản lư nhà ở tiếp nhận hồ sơ th́ cơ quan
quản lư nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu nhà
ở không có tranh chấp, khiếu kiện th́ có văn bản đồng ư về việc chuyển nhượng
quyền thuê và gửi văn bản này kèm theo bản
sao hồ sơ đề nghị thuê nhà cho đơn vị
quản lư vận hành nhà ở để
thực hiện kư
hợp đồng với người thuê; trường
hợp đơn vị quản lư vận hành tiếp
nhận hồ sơ th́ đơn vị quản lư vận hành
có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo cơ quan quản lư nhà ở
xem xét kiểm tra để có văn bản đồng ư
việc chuyển nhượng quyền thuê trước khi thực hiện kư kết hợp
đồng; trường hợp cơ quan quản lư nhà
ở không đồng ư th́ phải có văn bản trả
lời rơ lư do cho
người đề nghị thuê nhà ở biết.
4. Các trường hợp kư kết hợp
đồng thuê nhà ở mới hoặc kư gia hạn
hợp đồng thuê mà diện tích nhà ở thực tế
đang sử dụng
không đúng với diện tích ghi trong giấy tờ phân
phối, bố trí hoặc hợp đồng thuê nhà ở
th́ đơn vị quản lư vận hành ở
có trách nhiệm kiểm tra và xác định lại diện tích nhà
ở sử dụng hợp pháp trước khi thực
hiện kư kết hợp đồng cho thuê nhà ở.
5. Thời hạn giải quyết cho thuê
nhà ở cũ là không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan
tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê nhà
ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời
hạn hợp đồng thuê nhà ở cũ là 05 năm,
tính từ ngày kư kết hợp đồng thuê nhà ở,
trừ trường hợp người thuê có nhu cầu
thuê thời hạn ngắn hơn.
Khi hết thời hạn thuê nhà ở mà bên thuê vẫn
đủ điều kiện thuê nhà ở và có nhu cầu
tiếp tục thuê nhà ở đó th́ được gia
hạn hợp đồng thuê nhà ở bằng với
thời hạn thuê nhà trước đó, trừ
trường hợp bị thu hồi nhà ở theo quy
định của pháp luật.[126]
6. Bộ Xây dựng có trách nhiệm ban hành mẫu đơn
đề nghị thuê nhà, hợp đồng thuê nhà ở
cũ và giấy tờ chứng minh việc sử
dụng nhà ở cũ.[127]
Điều 61. Giải quyết cho
thuê đối với nhà ở và nhà không có nguồn
gốc là nhà ở
nhưng được bố trí để ở từ
ngày 27 tháng 11 năm
1992 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007
1. Nhà nước tiếp tục giải quyết cho thuê nhà
ở theo quy định của Nghị định này đối với các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp nhà ở
được cơ quan
có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước từ
trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 nhưng từ ngày 27
tháng 11 năm 1992 mới hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng để phân phối
cho cán bộ, công nhân viên thuê theo Quyết định số
118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về giá cho
thuê nhà ở và đưa tiền nhà vào tiền lương;
b) Trường hợp người đang
thuê nhà ở trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 nhưng
thuộc diện phải điều chuyển công tác và Nhà nước yêu cầu
phải trả lại nhà ở đang thuê, sau đó được cơ quan nhà nước
bố trí cho thuê nhà ở khác sau ngày 27 tháng 11 năm 1992;
c) Trường hợp nhà ở hoặc nhà
không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được
bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ
ngày 27 tháng 11 năm 1992
đến trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;
d) Trường hợp nhà ở hoặc nhà
không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố
trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 05
tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm
2007.
2. Giá thuê nhà ở đối với các
trường hợp quy định tại Khoản 1
Điều này được quy định như sau:
a) Trường hợp nhà ở thuộc
diện quy định tại các Điểm a; b và
Điểm c Khoản 1 Điều này chưa được cải tạo,
xây dựng lại th́ áp dụng giá thuê theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
đối với nhà
ở chưa được cải tạo, xây dựng
lại; nếu nhà ở quy định tại các
Điểm a, b và Điểm c Khoản 1 Điều này
đă được cải tạo, xây dựng lại th́ áp dụng giá thuê như đối
với nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà
nước;
b) Trường hợp nhà ở thuộc
diện quy định tại Điểm d Khoản 1
Điều này th́ áp dụng giá thuê như đối
với nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà
nước.
3. Trường hợp bố trí sử dụng nhà ở
từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 th́ thực hiện giải
quyết theo quy định về quản lư tài sản nhà
đất thuộc sở hữu nhà nước.
Mục 5. Bán nhà ở cũ
thuộc sở hữu nhà nước
Điều 62. Loại nhà ở
cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc
diện không được bán
1. Không thực hiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu
nhà nước thuộc diện quy định sau đây:
a) Nhà ở nằm
trong khu vực quy hoạch xây dựng nhà ở công vụ,
quy hoạch xây dựng công tŕnh thuộc dự án quan
trọng quốc gia theo quy định của pháp luật[128];
b) Nhà ở đă có quyết định thu hồi
đất, thu hồi nhà của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
c) Nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đang bố trí làm nhà
ở và thuộc diện đang thực hiện xử lư,
sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;
d) Nhà ở gắn liền với di tích
lịch sử, văn hóa đă được xếp hạng theo
quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền; nhà ở nằm trong quy hoạch, kế
hoạch sử dụng làm nhà ở công vụ, công sở, trụ sở làm việc, trường
học, bệnh viện, công viên, công tŕnh phục vụ
mục đích công cộng đă được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Nhà chung cư bị hư hỏng, có nguy cơ
sập đổ, không bảo đảm an toàn cho
người sử dụng đă có kết luận kiểm định chất lượng của Sở Xây dựng
nơi có nhà chung cư; căn hộ chung cư không khép kín chưa
được Nhà nước cải tạo lại,
trừ trường hợp người thuê đă tự
cải tạo trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành và việc sử dụng độc
lập, tự nguyện, có sự đồng thuận thông qua cam kết bằng
văn bản đề nghị được mua;
e) Nhà biệt thự nằm trong danh
mục không thuộc diện được bán mà
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đă báo cáo và đă được Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
Đối với biệt thự mà địa phương thống kê, rà
soát sau khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ th́ các biệt thự này cũng được quản lư theo các tiêu chí mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đă quy
định và đă báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Đối với nhà ở thuộc
diện không được bán quy định tại
Khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thực hiện
xử lư nhà ở này th́ căn cứ vào từng trường hợp cụ
thể, người đang thuê được giải
quyết theo chính sách hiện hành về nhà ở,
đất ở.
Điều
63. Đối
tượng, điều kiện được mua và
điều kiện
bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà
nước
1. Người mua nhà ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước phải thuộc các
đối tượng được bố trí nhà ở
theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 của
Nghị định này.
2. Người mua nhà ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
a) Có hợp đồng thuê nhà ở kư
với đơn vị quản lư vận hành nhà ở và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở
này (bao gồm người đại diện đứng
tên hợp đồng thuê nhà ở và các thành viên có tên trong
hợp đồng thuê nhà từ đủ 18 tuổi trở lên); trường hợp có nhiều thành viên cùng đứng tên trong
hợp đồng thuê nhà ở th́ các thành viên này phải
thỏa thuận cử người đại diện
đứng tên kư hợp đồng mua bán nhà ở với
cơ quan quản lư nhà ở;
b) Đă
đóng tiền thuê nhà ở theo quy định trong hợp
đồng thuê nhà ở và đóng đầy đủ các
chi phí quản lư vận hành (nếu có) tính đến
thời điểm kư hợp đồng mua bán nhà ở.
Trường
hợp đă sử dụng nhà ở trước thời
điểm kư kết hợp đồng thuê nhà ở
hoặc có hợp đồng thuê nhà ở mà Nhà nước
chưa thu tiền thuê nhà th́ người thuê phải
nộp truy thu tiền thuê nhà ở theo thời gian thực
tế đă sử dụng nhà ở với giá thuê như
sau: đối với thời gian sử dụng nhà ở
trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 th́ thu tiền thuê nhà
ở theo quy định tại Quyết định số
118/TTg ngày 27 tháng 11 năm 1992 của Thủ tướng
Chính phủ về giá thuê nhà ở và đưa tiền nhà
ở vào tiền lương; đối với thời
gian sử dụng nhà ở từ sau ngày 19 tháng 01 năm
2007 th́ thu tiền thuê nhà ở theo Quyết định
số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành giá chuẩn
cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
chưa được cải tạo, xây dựng lại[129];
c) Phải có đơn đề nghị
mua nhà ở cũ đang thuê.
3. Điều kiện bán nhà ở, nhà không
có nguồn gốc là nhà ở nhưng được
bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 được quy định như
sau:
a) Nhà ở phải không thuộc diện
quy định tại Điều 62 của Nghị định này;
b) Nhà ở phải không thuộc diện
đang có tranh chấp, khiếu kiện;
c) Trường hợp nhà ở cũ
thuộc diện phải xác lập sở hữu toàn dân theo Nghị
quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của
Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đă
quản lư, bố trí sử dụng trong quá tŕnh thực
hiện các chính sách quản lư nhà đất và chính sách
cải tạo xă hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm
1991 và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4
năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định việc giải quyết đối
với một số trường hợp cụ thể
về nhà đất trong quá tŕnh thực hiện các chính
sách quản lư nhà đất và chính sách cải tạo xă
hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 th́ cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phải hoàn tất thủ tục xác lập sở hữu toàn dân và thực
hiện kư hợp đồng thuê nhà ở theo quy
định trước khi thực hiện bán nhà ở này;
d) Trường hợp bán nhà không có
nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố
trí sử dụng
để ở từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 th́ nhà ở này phải đảm
bảo các điều kiện: Khu đất
đă bố trí làm nhà ở đó có khuôn viên độc
lập hoặc có thể tách biệt khỏi khuôn viên
trụ sở, cơ quan; nhà ở có lối đi riêng, không
che chắn mặt tiền trụ sở, cơ quan, không
ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan xung quanh; cơ
quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng và nhà ở này
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
ở tại địa phương đă được
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan,
đơn vị không có nhu cầu sử dụng diện tích nhà ở này phải
chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà đó quản lư
để thực hiện bán theo quy định tại
Nghị định này, trừ trường hợp nhà
ở do Bộ Quốc pḥng đang quản lư.
đ)[130]
Trường hợp nhà ở cũ do cơ quan, đơn
vị có quỹ nhà ở tự quản chuyển giao cho
cơ quan quản lư nhà ở tiếp nhận, quản lư
nhưng tại thời điểm tiếp nhận, nhà
ở này đă bị phá dỡ, xây dựng lại th́ cơ
quan quản lư nhà ở vẫn tiếp nhận và căn
cứ theo từng trường hợp cụ thể
để thực hiện bán cho người đang thuê
theo giá bán quy định tại Điều 65 hoặc
Điều 70 của Nghị định này mà không phải
lập thủ tục kư hợp đồng thuê nhà ở.
4. Trường hợp bán nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở
nhưng được bố trí sử dụng từ ngày
05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01
năm 2007 th́ thực hiện theo quy định tại Điều 70 của
Nghị định này.
5. Trường hợp nhà không có nguồn gốc là nhà
ở nhưng được bố trí sử dụng để ở
từ trước ngày 05
tháng 7 năm 1994 mà không đủ điều kiện quy định
tại Điểm d Khoản 3 Điều này và
trường hợp bố trí sử dụng nhà ở
từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 th́ thực hiện giải
quyết theo quy định của pháp luật về quản lư
tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà
nước.
Điều 64. Cơ quan bán nhà ở
cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc pḥng chịu trách
nhiệm về việc bán nhà ở và giao cho cơ quan
quản lư nhà ở thực hiện việc bán nhà ở
cũ thuộc sở hữu nhà nước theo quy
định của Nghị định này.
2. Đối với nhà ở cũ tại
các địa phương nhưng đang do Bộ Quốc pḥng quản lư, nếu Bộ Quốc
pḥng có nhu cầu chuyển giao sang cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở
đó quản lư và bán th́ Bộ Quốc pḥng thống nhất
với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện bàn giao,
tiếp nhận các nhà ở này. Sau khi tiếp nhận nhà ở
từ Bộ Quốc pḥng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
là đại diện chủ sở hữu đối
với nhà ở này và có trách nhiệm tổ chức
quản lư, cho thuê hoặc bán theo quy định của Nghị định này.
Điều
65. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà
nước
Giá bán nhà ở cũ áp dụng cho các trường
hợp được bố trí sử dụng
trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (kể cả nhà ở
thuộc diện xác lập sở hữu toàn dân quy
định tại Điểm c Khoản 3 Điều 63
của Nghị định này) được tính bao
gồm tiền nhà và tiền sử dụng đất
(không phân biệt trường hợp mua một hoặc mua
nhiều nhà ở) và được quy định như sau:
1. Tiền nhà được xác
định căn cứ vào giá trị c̣n lại của nhà
ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử
dụng; giá trị c̣n lại của nhà ở
được xác định theo tỷ lệ chất
lượng c̣n lại của nhà ở nhân (x) với
giá chuẩn nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm kư
hợp đồng mua bán và nhân (x) với diện tích
sử dụng nhà ở.
Đối với nhà biệt thự có nhiều hộ
ở mà có diện tích nhà sử dụng chung th́ diện tích
sử dụng chung này được phân bổ theo tỷ
lệ sử dụng nhà ở (m2) cho mỗi
hộ. Đối với nhà ở cấp IV mà người
thuê đă phá dỡ, xây dựng lại trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành th́ giá
trị c̣n lại của nhà ở này được tính
bằng 0 (bằng không).
Đối với
nhà ở cấp I, cấp II, cấp III mà người thuê
đă phá dỡ, xây dựng lại trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành th́ xác định
giá trị c̣n lại của nhà ở này theo hiện
trạng của nhà ở tại thời điểm bố
trí ghi trong quyết định, văn bản phân phối,
bố trí hoặc trong hợp đồng thuê nhà ở
hoặc theo thời điểm sử dụng nhà ở
được xác định theo các giấy tờ quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều
57 của Nghị định này.[131]
2. Tiền sử dụng đất khi
chuyển quyền sử dụng đất cùng với
việc bán nhà ở cũ được tính theo bảng
giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại
thời điểm kư hợp đồng mua bán và căn cứ vào vị trí của đất
ở, tầng nhà như sau:
a) Đối với nhà ở nhiều
tầng có nhiều hộ ở th́ tính bằng 10% giá
đất ở khi chuyển quyền sử dụng
đất và phân bổ cho các tầng theo các hệ
số tầng tương ứng;
b) Đối với nhà ở một
tầng và nhà ở nhiều tầng có một hộ ở, nhà biệt thự có một hộ hoặc
có nhiều hộ ở th́ tính bằng 40% giá đất
ở khi chuyển quyền sử dụng đối
với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho mỗi hộ;
đối với phần diện tích đất
vượt hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định cho mỗi hộ th́ tính bằng 100% giá
đất ở;
c) Trường hợp nhà biệt thự có nhiều hộ ở th́ diện tích đất để
tính tiền sử
dụng đất của mỗi hộ bao gồm diện tích đất sử dụng
riêng không có tranh chấp; diện tích đất xây dựng nhà
biệt thự được phân bổ
cho các hộ theo diện
tích sử dụng nhà của mỗi hộ tương ứng với
hệ số tầng; diện tích đất sử
dụng chung trong khuôn viên của nhà biệt thự được phân
bổ cho các hộ sử dụng chung (tính theo số
hộ đang sử
dụng nhà biệt thự). Việc tính tiền sử
dụng đất của mỗi hộ được
thực hiện từ phần diện tích đất xây
dựng nhà biệt thự có nhiều hộ ở
trước, sau đó
tính các phần diện tích khác sau.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy
định cụ thể việc phân bổ phần diện tích đất khi bán nhà
biệt thự cho phù hợp t́nh h́nh thực tế của
địa phương;
d) Đối với nhà ở riêng lẻ có
khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt
đường, phố th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định hệ số k điều chỉnh giá đất so với bảng giá do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để tính tiền
sử dụng đất khi bán nhà ở và chuyển quyền sử
dụng đất gắn với nhà ở này;
đ) Trường hợp nhà ở cũ khi xây dựng
có một phần tiền góp của cá nhân và của tập thể mà không có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước th́ tiền mua
nhà được tính theo quy định tại Khoản 1
Điều này nhưng người mua được
trừ số tiền đă góp xây dựng nhà ở trước đây
(tính trên tỷ lệ % số tiền đă góp so với giá
trị quyết toán khi xây dựng công tŕnh nhà ở);
đối với tiền sử dụng đất th́ thực hiện theo quy định
tại Khoản này.
e)[132]
Trường hợp đă được cơ quan,
đơn vị giao đất để tự xây
dựng nhà ở mà kinh phí xây dựng nhà ở này không
phải từ ngân sách nhà nước th́ thực hiện
giải quyết theo quy định của pháp luật
về đất đai;
g)[133]
Trường hợp đă được Nhà nước
thanh lư, hóa giá nhà ở theo quy định về chính sách
thanh lư, hóa giá nhà ở trước đây nhưng Nhà
nước mới chỉ thu tiền nhà, chưa thu
tiền sử dụng đất th́ thực hiện thu
tiền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 65 của Nghị định này.
3[134].
Trường hợp nhà ở một tầng có nhiều
hộ ở và nhà ở nhiều tầng có nhiều hộ
ở mà có diện tích nhà ở, đất ở sử
dụng chung th́ chỉ thực hiện bán phần diện
tích sử dụng chung này cho các hộ đang sử
dụng nếu được tất cả các hộ
đồng ư bằng văn bản và xác định rơ
việc phân bổ diện tích cho từng hộ; việc
tính tiền nhà, tiền sử dụng đất
đối với phần diện tích sử dụng chung
trong trường hợp này được thực
hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều này.
Trường
hợp các hộ không đồng ư phân bổ diện tích
sử dụng chung th́ cơ quan quản lư nhà ở không bán
phần diện tích này và có trách nhiệm quản lư theo quy
định của Nghị định này và pháp luật
về nhà ở.
4. Bộ Xây dựng hướng dẫn
cụ thể về giá bán nhà ở, phương pháp xác
định giá trị c̣n lại của nhà ở, hệ số
điều chỉnh giá
trị sử dụng của nhà ở, việc phân bổ
hệ số các tầng khi chuyển quyền sử dụng
đất đối với nhà nhiều tầng, nhiều
hộ ở của nhà ở cũ.[135]
Điều 66. Nguyên tắc miễn,
giảm tiền mua nhà
ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước
1. Tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà
nước bao gồm tiền sử dụng đất và
tiền nhà.
2. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi
bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất gắn
với nhà ở này phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Việc miễn, giảm tiền sử
dụng đất khi bán nhà ở cũ thuộc sở hữu
nhà nước chỉ xét một lần cho người mua nhà
ở; trường hợp một người
được
hưởng nhiều chế độ giảm th́ chỉ
áp dụng mức giảm cao nhất để tính. Trường hợp trong hộ gia
đ́nh có nhiều người đang thuê thuộc diện
được giảm tiền sử dụng đất th́
được cộng các mức giảm của từng
người nhưng tối đa không vượt quá số
tiền sử dụng đất mà người mua nhà phải nộp;
b) Không thực hiện việc miễn,
giảm tiền sử dụng đất đối
với trường hợp quy định tại
Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 61, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 71 của Nghị định này;
c) Người đă được
hưởng các chế độ miễn, giảm tiền
sử dụng đất khi mua nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước hoặc đă được
miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà
nước giao đất làm nhà ở hoặc đă được
hỗ trợ cải thiện nhà ở bằng tiền trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành th́ không được hưởng miễn, giảm tiền sử
dụng đất khi nhận chuyển quyền sử
dụng đất gắn với mua nhà ở theo quy
định của Nghị định này.
3. Việc giảm tiền nhà phải
bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Việc giảm tiền nhà không được tính trùng về
thời gian, đối tượng. Mỗi đối tượng
chỉ được giảm một lần khi mua nhà ở đang thuê;
b) Không thực hiện giảm tiền nhà
đối với trường hợp quy định
tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 61 và Khoản 1 Điều 71 của Nghị
định này;
c) Trong một hộ gia đ́nh có nhiều thành viên có tên trong cùng
hợp đồng thuê nhà hoặc cùng hộ khẩu thường trú tại địa chỉ nhà ở
thuộc diện được giảm tiền mua nhà th́ được cộng số
tiền mua nhà ở được giảm của từng
thành viên để tính tổng số tiền mua nhà ở được giảm
của cả hộ gia đ́nh nhưng mức tiền nhà
được giảm không được vượt quá
số tiền mua nhà phải nộp (không bao gồm tiền sử dụng đất) trong giá bán nhà;
d) Số năm được tính,
để giảm tiền nhà là số năm công tác thực tế trong các cơ quan, đơn vị
thuộc khu vực nhà nước quản lư tính đến
thời điểm kư hợp đồng mua nhà. Khi tính
số năm công tác nếu có tháng lẻ từ sáu tháng
trở xuống th́ tính bằng nửa năm và trên sáu tháng th́ tính tṛn một năm.
Điều 67. Đối
tượng được miễn, giảm tiền mua nhà
ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Đối tượng được
miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua
nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gắn với việc nhận chuyển
quyền sử dụng đất có nhà ở này bao gồm:
a) Người có công với cách mạng
theo quy định của pháp luật ưu đăi
người có công với cách mạng;
b) Hộ nghèo, cận nghèo theo quy
định về chuẩn nghèo, cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban
hành;
c) Người khuyết tật,
người già cô đơn và các đối tượng
đặc biệt có khó khăn về
nhà ở tại khu
vực đô thị.
2. Đối tượng được giảm tiền nhà khi mua nhà ở cũ thuộc sở
hữu nhà nước bao gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức trong
cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng và
đoàn thể
hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Người hưởng lương
từ ngân sách nhà nước trong lực lượng vũ
trang;
c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ
hưởng sinh hoạt phí có thời gian hoạt
động ở các chiến trường A, B, C, K;
d) Cán bộ công tác tại xă, phường
hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc hưởng sinh hoạt phí theo
định suất do Nhà nước quy định;
đ) Công nhân, viên chức làm việc thường xuyên
từ một năm trở lên trong các doanh nghiệp nhà nước,
các tổ chức, đơn vị được phép hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan
hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang,
cơ quan Đảng và đoàn thể;
e) Những đối tượng quy
định tại các Điểm a, b, c và đ Khoản này
được cử sang làm việc trong các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế, các văn pḥng đại diện
kinh tế, thương mại được thành lập
và hoạt động tại Việt Nam, các cơ quan
đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế
hoặc các tổ
chức phi Chính phủ, cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền h́nh nước ngoài
đặt tại Việt Nam và các đơn vị
thuộc các thành phần kinh
tế khác;
g) Người hưởng lương
hưu, trợ cấp mất sức lao động,
trợ cấp tai nạn lao động hay bệnh nghề
nghiệp, trợ cấp
công nhân cao su, trợ cấp bảo hiểm xă hội một lần, trợ cấp thôi việc
trước và sau khi có Quyết định số
111/HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hoặc trước và sau khi có
Bộ luật Lao động năm 1994;
h) Người hưởng lương trong lực lượng
vũ trang nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp
mất sức lao động hàng tháng mà hưởng trợ cấp phục viên hoặc
xuất ngũ; những người phục viên
trước năm 1960;
i) Các đối tượng quy định tại
Khoản 1 Điều này.
Điều 68. Mức miễn, giảm tiền mua nhà
ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Mức miễn, giảm tiền sử
dụng đất cho đối tượng quy
định tại Khoản 1 Điều 67 của Nghị
định này được thực hiện theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ.
Riêng hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết
tật, người già cô đơn và các đối tượng
đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô
thị được giảm 60% tiền sử dụng
đất phải nộp; đối với hộ nghèo,
cận nghèo th́ mức giảm này được tính cho
cả hộ gia đ́nh (không tính cho từng thành viên trong
hộ gia đ́nh).
2. Mức giảm tiền nhà cho các
đối tượng quy định tại Khoản 2
Điều 67 của Nghị định này
được quy định như sau:
a) Mỗi năm công tác người mua nhà
được giảm tương ứng với 0,69
lần mức lương tối thiểu dùng để áp dụng cho cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang theo quy định
của Chính phủ. Trường hợp người mua nhà
ở có thời gian làm việc trong lực lượng
vũ trang th́ mỗi năm công tác trong lực lượng
vũ trang được giảm số tiền tương ứng bằng 1,24 lần mức lương tối
thiểu quy định tại Điểm này;
b) Trường hợp người có công
với cách mạng,
người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người
khuyết tật, người già cô đơn có năm công tác để
tính giảm nhưng tổng số tiền được
giảm tính theo năm công tác nhỏ hơn 6,9 lần mức lương
tối thiểu theo quy định của Chính phủ th́
được giảm bằng 6,9 lần mức
lương tối thiểu cho một người;
trường hợp không có năm công tác để tính th́ được giảm bằng 6,9
lần mức lương tối thiểu.
Riêng đối với người thuộc hộ nghèo,
cận nghèo th́ thực hiện tính giảm cho cả hộ
gia đ́nh (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đ́nh).
Điều 69. Hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục bán nhà ở cũ
thuộc sở hữu nhà nước
1. Hồ sơ đề nghị mua nhà
ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao
gồm:
a) Đơn đề nghị mua nhà ở
cũ;
b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn
cước công dân hoặc hộ chiếu đang c̣n giá
trị hoặc Thẻ quân nhân của người
đề nghị mua nhà ở; trường hợp là
vợ chồng th́ phải có thêm bản sao có chứng thực hộ
khẩu gia đ́nh hoặc Giấy đăng kư kết hôn;
c) Hợp đồng thuê nhà ở
được lập hợp pháp; giấy tờ chứng
minh đă nộp đủ tiền thuê nhà ở và chi phí
quản lư vận hành nhà ở đến thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị mua nhà ở.
Trường hợp người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở
đă xuất cảnh ra nước ngoài th́ phải có
văn bản ủy quyền (có xác nhận của cơ
quan công chứng hoặc chứng thực theo quy định) cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở; nếu có thành viên có tên trong hợp đồng thuê
nhà ở đă chết th́ phải có giấy chứng
tử kèm theo.
Trong trường hợp có thành viên thuê nhà ở khước từ quyền mua và đứng tên trong
Giấy chứng nhận th́ phải có văn bản
khước từ quyền mua, không đứng tên trong
Giấy chứng nhận và cam kết không có tranh chấp,
khiếu kiện về việc mua bán nhà ở này;
d) Giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở
(nếu có).
2. Tŕnh tự, thủ tục bán nhà ở
cũ thuộc sở hữu nhà nước được
thực hiện như sau:
a) Người mua nhà ở
phải nộp hồ
sơ đề nghị mua nhà tại đơn vị đang quản
lư vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lư
nhà ở (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định);
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm tiếp nhận, ghi giấy biên nhận hồ
sơ, kiểm tra hồ sơ và lập danh sách người mua nhà ở. Trên cơ
sở hồ sơ đề nghị mua nhà ở cũ, Sở Xây
dựng tổ chức họp Hội đồng xác
định giá bán nhà ở để xác định giá bán nhà ở, quyền sử dụng
đất. Sau khi Hội đồng xác định giá bán
nhà ở xác định giá bán nhà ở, quyền sử
dụng đất, Sở Xây dựng lập danh sách đối tượng
được mua nhà ở kèm theo văn bản xác
định giá bán nhà ở của Hội đồng xác
định giá bán nhà ở tŕnh cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, quyết
định.
Đối với nhà ở do Bộ Quốc pḥng đang
quản lư th́ cơ quan tiếp nhận hồ sơ
đề nghị Hội đồng xác định giá bán
nhà ở họp để xác định giá; sau đó tŕnh
Bộ Quốc pḥng ban hành
quyết định bán nhà ở cũ;
c) Căn cứ vào báo cáo của cơ quan quản lư nhà
ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu
xem xét, ban hành quyết định bán nhà ở cũ, trong
đó nêu rơ đối tượng được mua nhà
ở, địa chỉ nhà ở được bán, giá bán nhà
ở cũ và giá chuyển quyền sử dụng đất và
gửi quyết định này cho cơ quan quản lư nhà
ở, đơn vị quản lư vận hành nhà ở biết để
phối hợp thực hiện kư kết hợp
đồng mua bán nhà ở;
d) Sau khi nhận quyết định bán nhà
ở cũ, đơn vị quản lư vận hành nhà
ở thông báo cho người mua nhà biết thời gian
cụ thể để kư kết hợp đồng mua bán
nhà ở với cơ quan quản lư nhà ở;
đ) Thời gian thực hiện bán nhà ở cũ là
không quá 45 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lư vận hành nhà ở
nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi kư hợp đồng mua bán. Thời gian này không tính vào thời
gian nộp nghĩa vụ tài chính và thời gian cơ quan có thẩm quyền
thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho
người mua nhà ở.
Việc cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà
ở được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai. Cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải gửi danh
sách người mua nhà ở đă được cấp
giấy và sao một (01) bản Giấy chứng nhận
cho Sở Xây dựng lưu để theo dơi;
e) Trường hợp quá 90 ngày, kể
từ ngày đơn vị quản lư vận hành nhà ở có thông báo thời gian kư
hợp đồng mua bán nhà ở mà người mua chưa thực hiện kư hợp đồng, nếu có thay
đổi về giá đất ở do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành th́ cơ quan quản lư nhà ở phải báo cáo Ủy ban nhân
cấp tỉnh phê duyệt giá mới trước khi kư
kết hợp đồng mua bán với người mua nhà
ở;
g)[136]
Trường hợp người mua không kư hợp
đồng mua bán nhà ở theo thời hạn thông báo th́
cơ quan quản lư nhà ở có văn bản thông báo
lần hai để người mua nhà biết, trong đó
ghi rơ thời hạn bên mua nhà phải thực hiện kư
hợp đồng mua bán nhà ở là 30 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo lần
hai. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết
thời hạn theo thông báo lần hai, nếu người mua
không kư kết hợp đồng mua bán nhà ở th́ cơ
quan quản lư nhà ở tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định hủy bỏ quyết
định bán nhà ở đă kư và tiếp tục thực
hiện quản lư cho thuê nhà ở theo quy định
của Nghị định này.
3. Bộ Xây dựng hướng dẫn
cụ thể mẫu đơn đề nghị mua nhà
ở cũ, các giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng được miễn, giảm
tiền mua nhà ở, hồ sơ mua nhà ở, tŕnh tự,
thủ tục mua bán và mẫu hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở
hữu nhà nước.[137]
Điều 70. Giải quyết bán
nhà ở và nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đă bố trí
để ở
từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm
2007
1. Trường hợp nhà ở, nhà không có
nguồn gốc là nhà ở nhưng bố trí cho hộ gia
đ́nh, cá nhân sử dụng để ở trong khoảng
thời gian từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (bao gồm cả nhà ở thuộc diện xác lập sở hữu toàn dân
quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 63 của Nghị định này) th́
thực hiện bán theo quy định sau đây:
a) Người mua nhà ở phải đáp
ứng các điều kiện quy định tại
Khoản 2 Điều 63 và nhà ở phải đáp ứng
điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 63 của Nghị định này;
b) Giá bán nhà ở bao gồm tiền nhà và
tiền sử dụng đất;
c) Tiền nhà được xác
định theo tỷ lệ chất lượng c̣n
lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở
xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
có hiệu lực thi hành tại thời điểm kư
hợp đồng mua bán và nhân (x) với diện tích
sử dụng.
Đối với nhà
ở đă phá dỡ, xây dựng lại th́ giá trị c̣n
lại của nhà ở này được xác định
theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của
Nghị định này[138];
d) Tiền sử dụng đất khi
chuyển quyền sử dụng đất
được tính bằng 100% giá đất ở theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
có hiệu lực thi hành tại thời điểm kư
hợp đồng mua bán (bao gồm cả tiền sử
dụng đất tính theo hệ số k nếu nhà ở thuộc
diện quy định tại Điểm d Khoản 2
Điều 65 của Nghị định này) và không phân
biệt diện tích trong hạn mức đất ở
hoặc ngoài hạn mức đất ở.
2. Đối với nhà ở hoặc nhà
không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đă
được bố trí làm nhà ở từ ngày 05 tháng 7 năm 1994
đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 mà không có đủ
điều kiện bán theo quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều này th́ giải quyết theo quy định
của pháp luật về quản lư tài sản nhà
đất thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 71. Giải quyết bán
phần diện tích nhà sử dụng chung và chuyển quyền sử dụng đất
đối với diện tích đất liền
kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Trường hợp nhà ở có nhiều
hộ ở mà Nhà nước đă bán hết phần
diện tích nhà thuộc quyền sử dụng riêng cho các hộ
nhưng chưa bán phần diện tích nhà ở và chuyển
quyển sử dụng đất ở sử dụng chung trong khuôn viên của nhà ở đó,
nếu tổ chức hoặc hộ gia đ́nh, cá nhân
đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở mà Nhà
nước đă bán có nhu cầu mua toàn bộ phần
diện tích sử dụng chung này th́ giải quyết
như sau:
a) Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân phải nộp tiền nhà và
tiền sử dụng đất đối với
phần diện
tích sử dụng chung này;
b) Mức thu tiền nhà được xác
định theo tỷ lệ chất lượng c̣n
lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở
xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
có hiệu lực thi hành tại thời điểm kư
hợp đồng mua bán và nhân (x) với diện tích
sử dụng;
Đối với
phần diện tích đất liền kề trong phạm
vi khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà
nước mà có khả năng sinh lợi cao tại vị
trí mặt đường, phố do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xác định th́ áp dụng hệ số k
điều chỉnh giá đất theo quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 65 của
Nghị định này để tính thu tiền sử
dụng đất khi thực hiện chuyển quyền
sử dụng đất cho người mua[139];
c) Mức thu tiền sử dụng
đất tính bằng 100% giá đất ở
theo bảng giá do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm kư hợp đồng mua bán (bao gồm cả tiền sử
dụng đất tính theo hệ số k nếu nhà ở
thuộc diện quy định tại Điểm d
Khoản 2 Điều 65 của Nghị định này);
d) Trước khi thực hiện bán phần diện tích nhà thuộc sử
dụng chung theo quy định tại Khoản này, cơ
quan bán nhà ở không phải kư hợp đồng thuê
đối với phần diện tích sử dụng chung
này.
2. Đối với phần diện tích
đất liền
kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà
nước mà khi bán hóa giá nhà ở hoặc bán nhà ở theo
Nghị định số 61/CP của Chính phủ về
mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc bán nhà ở theo quy
định của Nghị đinh số 34/2013/NĐ-CP, Nhà
nước chưa giải quyết chuyển quyền
sử dụng diện tích đất này hoặc khi bán nhà
ở theo quy định của Nghị định này th́
giải quyết phần diện tích đất liền kề này
như sau:
a) Chuyển quyền sử dụng đất đối
với phần diện tích đất liền kề
với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho
người đang thực tế sử dụng hợp
pháp nhà ở đó nếu phần diện tích này không có
tranh chấp, khiếu kiện, phù hợp quy hoạch xây
dựng nhà ở và quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất ở;
b) Tiền sử dụng đất
được tính bằng 40% giá đất ở
đối với diện tích trong hạn mức
đất ở, tính bằng 100% giá đất ở đối
với phần diện tích vượt hạn mức đất
ở trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
đó (hạn mức đất ở được tính
bao gồm cả diện tích đất có nhà ở đă
mua và diện tích đất liền kề). Giá đất để tính tiền sử
dụng đất khi chuyển quyền sử dụng
được áp dụng theo bảng giá đất ở
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm
chuyển quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất liền kề đó. Đối với
phần diện tích đất ngoài khuôn viên nhà ở cũ
thuộc sở hữu nhà nước th́ thực hiện
thu tiền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật
về đất đai.
3. Trường hợp xây dựng nhà ở
trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước mà phù hợp với quy
hoạch xây dựng nhà ở, quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất ở và không có tranh chấp,
khiếu kiện th́ người đang sử dụng
đất được Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất; mức thu tiền
sử dụng đất trong trường hợp này
được tính bằng 100% giá đất ở theo
bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại
thời điểm thực hiện công nhận quyền
sử dụng đất.
4. Đối
với phần diện tích nhà thuộc sử dụng chung
mà chủ sở hữu nhà không mua hoặc không đủ
điều kiện được bán th́ cơ quan quản
lư nhà ở chủ tŕ, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp huyện thực hiện quản lư theo quy
định của Nghị định này, pháp luật
về nhà ở và pháp luật về đất đai[140].
5[141].
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giải
quyết các trường hợp quy định tại các
khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này theo tŕnh tự,
thủ tục quy định tại Điều 71a của
Nghị định này; có trách nhiệm bố trí kinh phí
để đo vẽ, lập hồ sơ và thực
hiện quản lư phần diện tích nhà thuộc sở
hữu chung quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ
thể quy
định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.[142]
Điều 71a.
Hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục giải quyết
trường hợp bán phần diện tích nhà đất
sử dụng chung hoặc chuyển quyền sử dụng
đất liền kề hoặc chuyển quyền sử
dụng đất đối với nhà ở xây dựng
trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ
thuộc sở hữu nhà nước[143]
1.
Hồ sơ đề nghị bao gồm các giấy tờ
sau đây:
a)
Đơn đề nghị theo mẫu Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b)
Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn
cước công dân hoặc hộ chiếu đang c̣n giá
trị hoặc Giấy chứng minh công an nhân dân hoặc
Giấy tờ chứng minh thuộc lực lượng
quân đội nhân dân theo quy định của Bộ
Quốc pḥng của người đề nghị mua nhà
ở; trường hợp là vợ chồng th́ phải có
thêm hộ khẩu gia đ́nh hoặc Giấy chứng
nhận kết hôn;
c)
Một trong các giấy tờ chứng minh sau đây:
Trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 71
của Nghị định này th́ phải có Giấy
chứng nhận đối với phần diện tích nhà
đất đă mua. Trường hợp chưa có Giấy
chứng nhận th́ phải có hợp đồng mua bán
phần diện tích nhà ở đă kư kết với cơ
quan có thẩm quyền.
Trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 71
của Nghị định này th́ phải có Giấy
chứng nhận đối với nhà ở đă mua.
Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận th́
phải có giấy tờ chứng minh đă được
thanh lư, hóa giá nhà ở hoặc hợp đồng mua nhà bán
ở. Trường hợp thuộc diện đang thuê nhà
ở mà có nhu cầu mua nhà và giải quyết phần
diện tích đất liền kề th́ phải có hợp
đồng thuê nhà ở.
Trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 71
của Nghị định này th́ trong đơn đề
nghị phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xă về việc sử dụng nhà ở,
đất ở không có tranh chấp, khiếu kiện, phù
hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở;
d)
Người đề nghị nộp bản sao và xuất
tŕnh bản gốc giấy tờ chứng minh quy
định tại khoản này để cơ quan tiếp
nhận đối chiếu (nếu nộp hồ sơ
trực tiếp) hoặc nộp bản sao có công chứng
hoặc chứng thực (nếu nộp hồ sơ qua
đường bưu điện).
2. Tŕnh
tự, thủ tục giải quyết được
thực hiện như sau:
a)
Người đề nghị nộp trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện 01
bộ hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều này đến đơn vị đang quản
lư vận hành nhà ở hoặc đến Sở Xây dựng
(do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định);
b)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ghi giấy biên
nhận hoặc thông báo bằng văn bản cho
người nộp hồ sơ biết rơ ngày nhận
kết quả. Trường hợp hồ sơ không có
đủ các giấy tờ theo quy định tại
khoản 1 Điều này th́ cơ quan tiếp nhận
hướng dẫn ngay (nếu nhận hồ sơ
trực tiếp) hoặc trong ṿng 03 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ (nếu nhận qua
đường bưu điện) th́ phải có văn
bản đề nghị người có đơn bổ
sung hồ sơ theo quy định.
Trường
hợp cơ quan tiếp nhận là đơn vị
quản lư vận hành nhà ở th́ trong thời hạn 05
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, đơn vị quản lư vận hành nhà
ở có trách nhiệm kiểm tra và phải lập danh sách
kèm theo hồ sơ để báo cáo Sở Xây dựng;
c)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ báo cáo của đơn vị
quản lư vận hành nhà ở, Sở Xây dựng tổ
chức họp Hội đồng xác định giá bán nhà
ở để tính tiền nhà, tiền sử dụng
đất theo quy định và có văn bản báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định;
d)
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận
được báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định bán
phần diện tích nhà, đất sử dụng chung
hoặc chuyển quyền sử dụng đất
liền kề hoặc chuyển quyền sử dụng
đất đối với trường hợp xây
dựng nhà ở trên đất trống trong khuôn viên nhà
ở cũ cho người đề nghị. Quyết
định này được gửi đến Sở Xây
dựng và đơn vị quản lư vận hành nhà ở
để thông báo cho người đề nghị
biết thực hiện các thủ tục tiếp theo.
Trường hợp người đề nghị không
thực hiện theo thông báo quy định tại
điểm này th́ thực hiện giải quyết theo quy
định tại điểm g khoản 2 Điều 69
của Nghị định này;
đ) Sau khi
người đề nghị nộp nghĩa vụ tài
chính theo quy định, cơ quan quản lư nhà ở
chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm
quyền để cấp Giấy chứng nhận cho
người đề nghị hoặc điều chỉnh
vào Giấy chứng nhận đă cấp theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Chương VI. Giao
dịch về nhà ở
Điều 72. Giấy tờ
chứng minh
điều kiện nhà ở tham gia giao dịch đối với trường
hợp không bắt buộc phải có
Giấy chứng
nhận
Giấy tờ chứng minh điều kiện, nhà ở tham
gia giao dịch đối với trường hợp quy định
tại Khoản 2 Điều 118 của Luật Nhà ở
được quy định như sau:
1. Trường hợp thế chấp nhà ở h́nh thành
trong tương lai th́ phải có các giấy tờ theo quy
định tại Khoản 1 Điều 148 của Luật Nhà ở;
trường hợp mua bán nhà ở thương mại h́nh thành trong tương lai th́ phải có giấy
tờ theo quy định của pháp luật kinh doanh
bất động sản và quy định tại
Điểm b Khoản 2 Điều 19 của Nghị
định này.
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương th́
phải có giấy tờ chứng minh về việc xây
dựng nhà ở của bên tặng cho.
3. Trường hợp cho thuê nhà ở
cũ thuộc sở hữu nhà nước th́ phải có
giấy tờ theo quy định tại Điều 60 của Nghị định này;
trường hợp mua bán nhà ở cũ thuộc sở
hữu nhà nước th́ phải có giấy tờ theo quy
định tại Điều 69 của Nghị
định này.
4. Trường hợp mua bán, thuê mua nhà
ở xă hội (bao gồm cả trường hợp
hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện tái định
cư mua, thuê mua nhà ở xă hội) th́ phải có các
giấy tờ chứng minh đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 63 của Luật Nhà
ở.
5. Trường hợp mua bán nhà ở
được đầu tư xây dựng theo dự án
để phục vụ tái định cư th́ phải có Giấy chứng nhận
hoặc quyết định giao đất, có quyết
định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền và hồ sơ dự án đă
được phê duyệt, có Giấy phép xây dựng nếu thuộc
diện phải có Giấy phép xây dựng, có giấy tờ
nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng và đưa nhà
ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
6. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân mua nhà ở thương mại để phục
vụ tái định cư th́ phải có hợp
đồng mua bán nhà ở hoặc hợp đồng
đặt hàng mua nhà
ở kư kết giữa chủ đầu tư dự án
nhà ở thương mại với đơn vị được Nhà
nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái
định cư kèm theo hồ sơ dự án đă
được phê duyệt; nếu mua nhà ở có sẵn th́ phải có thêm giấy tờ nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng và đưa nhà
ở vào sử dụng theo quy định của pháp
luật về xây dựng; nếu mua nhà ở h́nh thành trong tương lai th́ phải có biên
bản nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng phần móng
của nhà ở theo quy định của pháp luật
về xây dựng.
7. Trường hợp mua bán nhà ở theo quy
định tại Khoản 4 Điều 62 của Luật
Nhà ở th́ phải có hợp đồng mua bán hoặc
hợp đồng thuê mua nhà ở kư với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă
hội kèm theo biên bản bàn giao nhà ở và giấy tờ
chứng minh đă thanh toán hết tiền mua hoặc
tiền thuê mua nhà ở cho chủ đầu tư.
8. Trường hợp thừa kế nhà
ở th́ phải có giấy tờ theo quy định sau
đây:
a) Nếu thừa kế nhà ở thuộc
diện được tặng cho th́ phải có văn
bản hoặc hợp đồng tặng cho được lập
hợp pháp kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở
của bên tặng cho (nếu có);
b) Nếu thừa kế
nhà ở thuộc
diện mua, thuê mua th́ phải có hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hợp pháp kèm theo
giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở hoặc
chứng minh việc đầu tư xây dựng nhà ở của bên
bán, bên cho thuê mua;
c) Nếu thừa kế nhà ở thuộc
diện đầu tư xây dựng mới th́ phải có Giấy phép xây dựng
(đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng) và giấy
tờ chứng minh có
quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy
định của pháp luật về
đất đai của
bên để thừa kế;
d) Nếu thừa kế nhà ở theo
quyết định của Ṭa án nhân dân th́ phải có
bản án hoặc quyết định đă có hiệu
lực pháp luật của Ṭa án nhân dân.
9. Trường hợp cho thuê, cho
mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà
ở (trừ trường hợp cho thuê nhà ở cũ
thuộc sở hữu
nhà nước) th́ bên cho thuê, cho mượn, cho ở
nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở phải có
hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở kư với chủ đầu
tư dự án xây dựng nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu
tư hoặc có Giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ
khác chứng minh quyền sở hữu nhà ở theo quy
định của pháp luật dân sự, pháp luật
về đất đai nếu là đầu tư xây dựng nhà ở.
Điều 73. Bán
nhà ở có
thời hạn
1. Bên bán được bán nhà ở gắn
với việc chuyển nhượng quyền sử
dụng đất hoặc quyền thuê đất ở có nhà ở đó
cho bên mua trong một thời hạn nhất định.
Trong thời hạn sở hữu nhà ở và sử
dụng đất ở, bên bán không được đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ
trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; việc
cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở được thực hiện theo quy định
tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định
này.
2. Khi hết thời hạn sở hữu
nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng th́
thực hiện xử lư nhà ở theo quy định tại
Điều 8 của Nghị định này.
3. Trong thời hạn sở hữu nhà
ở, nếu các bên vi
phạm hợp đồng mua bán th́ bị xử lư vi
phạm và phải bồi thường thiệt hại theo
thỏa thuận trong hợp đồng; nếu các bên có tranh chấp về
hợp đồng mua bán nhà ở th́ do Ṭa án nhân dân giải quyết theo quy
định của pháp luật.
Chương VII. Sở hữu nhà ở
tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước
ngoài
Điều 74. Giấy tờ
chứng minh
đối tượng và điều kiện được sở
hữu nhà ở
tại Việt Nam
1. Đối với cá nhân nước ngoài
th́ phải có hộ chiếu c̣n giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh
của cơ quan quản lư xuất, nhập cảnh
Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu
đăi, miễn trừ ngoại giao theo quy định
của Pháp lệnh về quyền ưu đăi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại
diện ngoại giao, cơ quan Lănh sự và cơ quan
Đại diện của Tổ chức quốc tế
tại Việt Nam.
2. Đối với tổ chức
nước ngoài th́ phải thuộc đối tượng quy định tại Điều 159
của Luật Nhà ở và có Giấy chứng nhận đăng kư
đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt
động tại Việt Nam c̣n hiệu lực tại
thời điểm kư kết các giao dịch về nhà
ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận
đăng kư đầu tư).
Điều 75. Khu vực tổ
chức, cá nhân nước ngoài được sở
hữu nhà ở
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ
chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng
nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo
đảm quốc pḥng, an ninh theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
2. Bộ Quốc
pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm xác định cụ
thể các khu vực cần bảo đảm an ninh,
quốc pḥng tại từng địa phương và có
văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
để làm căn cứ chỉ đạo Sở Xây
dựng xác định cụ thể danh mục dự án
đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
trên địa bàn cho phép tổ chức, cá nhân nước
ngoài được quyền sở hữu nhà ở.[144]
Điều 76. Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở
hữu[145]
1. Căn cứ vào thông báo của Bộ Quốc pḥng,
Bộ Công an và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 2
Điều 75 của Nghị định này, Sở Xây
dựng có trách nhiệm công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở
các nội dung sau đây:
a) Danh
mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
trên địa bàn nằm trong khu vực mà tổ chức,
cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà
ở;
b) Số
lượng nhà ở (bao gồm cả căn hộ, nhà
ở riêng lẻ) mà tổ chức, cá nhân nước ngoài
được sở hữu tại mỗi dự án
đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy
định điểm a khoản này; số lượng
căn hộ chung cư tại mỗi ṭa nhà chung cư,
số lượng nhà ở riêng lẻ của mỗi
dự án mà tổ chức, cá nhân nước ngoài
được sở hữu;
c) Số lượng nhà ở mà tổ chức,
cá nhân nước ngoài đă mua, thuê mua, đă được cấp Giấy chứng
nhận tại mỗi dự án đầu tư xây
dựng nhà ở;
d) Số lượng căn hộ chung
cư mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu trong
trường hợp trên một địa bàn có số dân
tương đương một đơn vị hành
chính cấp phường có nhiều ṭa nhà chung cư;
số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá
nhân nước ngoài được sở hữu trong
trường hợp trên một địa bàn có số
dân tương
đương một đơn vị hành chính cấp
phường mà có một hoặc nhiều dự án nhưng
có tổng số lượng nhà ở riêng lẻ ít hơn hoặc
tương đương bằng 2.500 căn.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc
diện được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở
của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, mua
nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài quy
định tại Điểm b Khoản 4 Điều 7
của Nghị định này và chỉ được
nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở của
hộ gia đ́nh, cá nhân hoặc nhận tặng cho nhà
ở của tổ chức trong số
lượng nhà ở theo
quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này
tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
được phép sở hữu; trường hợp
tổ chức, cá nhân nước ngoài được
tặng cho,
được thừa kế nhà ở tại Việt Nam
nhưng không thuộc diện được sở hữu
nhà ở tại Việt Nam th́ giải quyết theo quy
định tại Điều 78 của Nghị
định này.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài
chỉ được sở hữu không quá 30% tổng
số căn hộ của một ṭa nhà chung cư;
trường hợp trên một địa bàn có số
dân tương
đương một đơn vị hành chính cấp
phường mà có nhiều ṭa nhà chung cư để bán,
cho thuê mua th́ tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ
được sở hữu không quá 30% số căn
hộ của mỗi ṭa nhà chung cư và không quá 30% tổng
số căn hộ của tất cả các ṭa nhà chung cư này.
4. Trường hợp trên một
địa bàn có số dân tương đương một
đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án
đầu tư xây dựng nhà ở thương mại,
trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, cho thuê mua th́
tổ chức, cá nhân nước ngoài được
sở hữu số lượng nhà ở riêng lẻ
theo quy định sau
đây:
a) Trường hợp chỉ có một dự án có
số lượng nhà ở riêng lẻ
dưới 2.500 căn th́ tổ chức, cá nhân
nước ngoài chỉ được sở hữu không
quá 10% tổng số lượng nhà ở trong dự án đó;
b) Trường hợp chỉ có một
dự án có
số lượng
nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn
th́ tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ
được sở hữu không quá 250 căn;
c) Trường hợp có từ hai dự án trở lên mà tổng số nhà ở riêng lẻ
trong các dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn th́ tổ chức, cá nhân
nước ngoài chỉ được sở hữu không
quá 10% số lượng
nhà ở của mỗi dự án.
5. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể cách thức xác
định số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước
ngoài được sở hữu quy định tại
Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.[146]
Điều 77. Gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại
Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Trường hợp cá nhân nước
ngoài sở hữu nhà ở theo quy định tại
Điểm c Khỏan 2 Điều 161 của Luật Nhà
ở th́ việc gia hạn thời hạn sở hữu
nhà ở được quy định như sau:
a) Trước khi hết hạn sở hữu
nhà ở 03 tháng, nếu chủ sở hữu có nhu cầu
gia hạn thêm th́ phải có đơn ghi rơ thời hạn
đề nghị gia hạn thêm kèm theo bản sao có
chứng thực Giấy chứng nhận đối với nhà ở và gửi cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó xem xét,
giải quyết;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị của chủ
sở hữu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có
văn bản đồng ư gia hạn một lần thời hạn sở hữu nhà
ở theo đề nghị của chủ sở hữu
nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ khi hết
hạn sở hữu nhà
ở lần đầu ghi trên Giấy chứng nhận,
trừ trường hợp quy định tại Khoản
3 Điều này;
c) Căn cứ văn bản đồng ư
gia hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có
trách nhiệm ghi gia hạn trên Giấy chứng nhận;
cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải sao
một bản Giấy chứng nhận và chuyển cho Sở
Xây dựng để theo
dơi.
2. Trường hợp tổ chức
nước ngoài sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy
định tại Điểm d Khoản 2 Điều 161 của Luật Nhà ở th́ việc
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở
được quy định như sau:
a) Trước khi hết hạn sở
hữu nhà ở 03 tháng, nếu chủ sở hữu có nhu
cầu gia hạn thêm th́ phải có đơn ghi rơ thời hạn
đề nghị gia hạn thêm kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận
đối với nhà ở, Giấy chứng nhận
đăng kư đầu tư đă được cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt
động và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó xem xét, giải quyết;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn đề
nghị của chủ
sở hữu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản đồng ư gia hạn một lần thời
hạn sở hữu nhà ở theo đề nghị của chủ
sở hữu nhưng tối đa không quá thời hạn
ghi trên Giấy chứng nhận đăng kư đầu
tư đă được cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam gia hạn hoạt động;
c) Căn cứ văn bản đồng ư gia hạn
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách
nhiệm ghi gia hạn trên Giấy chứng nhận; cơ
quan cấp Giấy chứng nhận phải sao một bản Giấy
chứng nhận và chuyển cho Sở Xây dựng
để theo dơi.
2a[147].
Cá nhân, tổ chức nước ngoài khi đề nghị
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở
được lựa chọn nộp bản sao và xuất
tŕnh bản gốc để đối chiếu hoặc
nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực
đối với giấy tờ quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này.
3. Trường hợp khi hết hạn
sở hữu lần đầu mà cá nhân hoặc tổ
chức nước ngoài bị cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam quyết định buộc
xuất cảnh hoặc buộc chấm dứt hoạt động
tại Việt Nam th́ không được gia hạn thêm
thời hạn sở hữu theo quy định tại
Khoản 1, Khoản 2 Điều này; nhà ở của
đối tượng này được xử lư theo quy
định tại Khoản 3 Điều 8 của Nghị
định này.
Điều 78. Các
trường hợp không được công nhận quyền sở hữu
nhà ở tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc
trường hợp quy định sau đây th́ không
được cấp Giấy chứng nhận đối
với nhà ở mà chỉ được bán hoặc
tặng cho nhà ở này cho các đối tượng
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được
tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở
nằm trong khu vực không thuộc diện được sở hữu theo
quy định tại Điều 75 của Nghị định này hoặc vượt quá số lượng nhà
ở được phép sở hữu theo quy định
tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 76 của Nghị
định này;
b) Tổ chức nước ngoài không
hoạt động tại Việt Nam, cá nhân nước
ngoài không được phép nhập cảnh vào Việt Nam
nhưng được tặng cho, được thừa
kế nhà ở tại Việt Nam.
2. Đối tượng quy định
tại Điểm a Khoản 1 Điều này
được trực tiếp hoặc ủy quyền cho
người khác bán hoặc tặng cho nhà ở; đối
tượng quy định tại Điểm b Khoản 1
Điều này được ủy quyền cho cá nhân,
tổ chức khác đang cư trú, hoạt động
tại Việt Nam bán hoặc tặng cho nhà ở.
3. Việc bán, tặng cho nhà ở của
các đối tượng quy định tại Khoản 2
Điều này được thực hiện khi có các giấy tờ theo quy định sau đây:
a) Có hợp đồng tặng cho,
giấy tờ về thừa kế nhà ở được lập theo quy
định của pháp luật về
nhà ở và pháp luật
dân sự của Việt Nam;
b) Có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở
của bên tặng cho, bên để thừa kế theo quy
định của Luật Nhà ở và Điều 72 của Nghị định này;
c) Có văn bản ủy quyền bán hoặc tặng cho nhà ở
được lập theo quy định của pháp
luật dân sự nếu ủy quyền cho người
khác bán, tặng cho nhà ở.
4. Tŕnh tự, thủ tục mua bán,
tặng cho nhà ở của các đối tượng quy
định tại Khoản 2 Điều này được thực hiện theo
quy định của Luật Nhà ở và Nghị
định này.
5. Trường hợp trong số
đối tượng được thừa kế nhà
ở có cả người thuộc diện được sở hữu nhà
ở tại Việt Nam và người không thuộc
diện được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam th́ các bên được thừa kế phải thống nhất phân chia tài sản nhà ở này theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Các bên thống nhất đề
nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó cho người thuộc diện
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
b) Các bên thống nhất thực hiện
tặng cho hoặc bán nhà ở này cho đối tượng thuộc diện
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này để hưởng giá trị.
Điều 79. Quản lư nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam[148]
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm lập
một mục riêng trên Cổng thông tin điện tử của
Sở để đăng tải và quản lư các thông tin quy
định tại Khoản 1 Điều 76 của Nghị
định này.
2. Trước khi kư hợp đồng mua
bán, thuê mua, tặng cho nhà ở, chủ đầu tư,
bên tặng cho phải kiểm tra thông tin trên Cổng thông tin điện tử của
Sở Xây dựng hoặc đề nghị Sở Xây dựng
cung cấp thông tin để xác định số
lượng nhà ở được bán, cho thuê mua,
được tặng cho, Sở Xây dựng có trách
nhiệm cung cấp thông tin trong ngày. Chủ đầu
tư dự án xây dựng nhà ở chỉ được
bán, cho thuê mua nhà ở, bên tặng cho chỉ
được tặng
cho nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo
đúng số
lượng quy định tại Điều 76 của Nghị
định này.
3. Sau khi kư hợp đồng mua bán, cho thuê
mua, tặng cho nhà ở, chủ đầu tư, bên
tặng cho có trách nhiệm thông báo ngay thông tin trong ngày
(bằng thư điện tử và bằng văn bản)
về địa chỉ nhà ở đă bán, cho thuê mua,
đă tặng cho đến Sở Xây dựng nơi có nhà ở để đăng
tải trên Cổng
thông tin điện tử của Sở; sau khi nhận
được thông tin, Sở Xây dựng phải kiểm
tra và đăng tải ngay trên Cổng thông tin điện
tử của Sở.
4. Trước khi cấp Giấy chứng nhận cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận phải kiểm tra thông tin do Sở
Xây dựng quản lư. Sau khi thực hiện cấp Giấy
chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài,
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận phải thông báo ngay trong ngày thông tin về nhà ở đă
được cấp Giấy chứng nhận cho Sở
Xây dựng để
đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Sở Xây dựng.
5. Mọi giao dịch mua bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở của tổ
chức, cá nhân nước ngoài vượt quá số lượng mà tổ chức, cá nhân
nước ngoài được sở hữu theo quy
định tại Điều 76 của Nghị
định này hoặc giao dịch mua, thuê mua, tặng cho nhà
ở tại dự án đầu tư xây dựng nhà ở
mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc
diện được sở hữu th́ đều không có
giá trị pháp lư và không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận; bên bán, cho thuê mua nhà ở phải bồi thường thiệt hại cho bên mua, thuê
mua nhà ở.
6. Sở Xây dựng, chủ đầu tư, bên
tặng cho nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận nếu không kịp thời thông báo, đăng tải các thông tin theo quy định tại các
Khoản 2, 3 và 4 Điều này th́ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật;
nếu do chậm thông báo, đăng tải các thông tin mà
gây thiệt hại th́ phải bồi thường cho bên
bị thiệt hại.
7. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trách nhiệm gửi văn bản thông báo
kèm bản sao Giấy chứng nhận đă cấp (bao
gồm cả trường hợp được gia
hạn thêm) cho Sở Xây dựng nơi có nhà ở, Bộ Xây
dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo
dơi, quản lư.
8. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân
nước ngoài mua nhà ở để bán lại nhằm
mục đích kinh doanh kiếm lời.
9. Bộ Xây dựng hướng dẫn
biểu mẫu báo cáo t́nh h́nh mua bán, thuê mua, việc sở
hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam.[149]
Chương VIII. Xử
lư chuyển tiếp
Điều 80. Xử lư chuyển tiếp đối với việc phát
triển và quản lư nhà ở
1. Kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành, các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thuộc diện quy định tại
Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở phải có tên
gọi thống nhất là dự án đầu tư xây
dựng nhà ở, việc triển khai thực hiện
phải tuân thủ các quy định của Luật Nhà
ở, Nghị định này, pháp luật về xây
dựng và pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp đă nộp hồ
sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc quyết định
chủ trương đầu tư dự án xây dựng
nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa
ban hành văn bản chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư theo
thẩm quyền quy định của Luật Nhà ở và
Nghị định này th́ cơ quan, đơn vị đề
nghị quyết định hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư chỉ phải
nộp bổ sung các giấy tờ c̣n thiếu (nếu có) theo quy định của Nghị
định này hoặc điều chỉnh bổ sung các
nội dung nêu trong hồ sơ đă nộp cho phù hợp
với Luật Nhà ở và Nghị định này.
3. Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền đă tiến hành các bước lựa chọn
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở
trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành mà chưa ban hành văn bản lựa
chọn chủ đầu tư th́ tiếp tục thực
hiện các bước lựa chọn chủ đầu
tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định
của Nghị định này.
4. Trường hợp dự án xây dựng nhà ở
đă được phê duyệt trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành mà thuộc diện
phải điều chỉnh lại nội dung dự án theo quy
định tại Khoản 1 Điều 182 của
Luật Nhà ở th́ chủ đầu tư phải
điều chỉnh lại nội dung dự án;
trường hợp nội dung điều chỉnh
phải được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận hoặc quyết định chủ trương
đầu tư th́ chủ đầu tư phải có văn bản đề
nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh
lại quyết định hoặc văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư theo quy
định của Nghị định này trước khi
phê duyệt điều chỉnh bổ sung dự án và
triển khai thực hiện.
5. Việc xác định nhà ở có
sẵn, nhà ở h́nh thành trong tương lai được quy định như sau:
a) Nhà ở có sẵn là nhà ở đă có biên bản
nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng đưa vào
sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng; trường hợp nhà ở do chủ đầu tư
tự thực hiện xây dựng theo quy định
của pháp luật
về xây dựng (nhà ở không bắt buộc phải do đơn vị có
năng lực
thực hiện xây dựng) th́ phải đáp ứng
điều kiện đă có hệ thống điện,
nước phục vụ cho sinh hoạt, có hệ thống pḥng cháy, chữa cháy
(nếu nhà ở thuộc diện bắt buộc phải có hệ thống pḥng cháy, chữa cháy);
b) Nhà ở h́nh thành trong tương lai là nhà ở
không đáp ứng điều kiện quy định
tại Điểm a Khoản này.
6. Kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành, việc
đặt tên dự án, tên khu vực trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc
diện quy định tại Khoản 2 Điều 17
của Luật Nhà ở phải tuân thủ quy định
tại Khoản 3 Điều 19 của Luật Nhà ở và
quy định của Nghị định này; các
trường hợp đặt tên và sử dụng tên
của dự án các khu vực trong dự án đầu
tư xây dựng nhà ở không đúng quy định tại Khoản này th́
không được pháp luật công nhận. Mọi giao
dịch có liên quan đến dự án đầu tư xây
dựng nhà ở phải sử dụng đúng tên gọi
đă được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận.
Đối với dự án đầu tư xây dựng
nhà ở thương mại mà chủ
đầu tư có
sử dụng tên dự án, các khu vực trong dự án
bằng tiếng nước ngoài và đă được phê duyệt trước ngày Luật Nhà
ở có hiệu lực mà chủ đầu tư có văn
bản đề xuất đổi lại tên gọi của dự án,
các khu vực
trong dự án này theo quy định tại Khoản 3
Điều 19 của Luật Nhà ở th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
dự án có trách nhiệm xem xét ban hành văn bản chấp
thuận việc đổi tên gọi. Mọi giao dịch
có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng
nhà ở phải sử dụng đúng tên gọi đă được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận.
7. Trường hợp trong giấy tờ đăng kư
kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp có ghi sử dụng căn hộ chung
cư làm địa điểm kinh doanh trước ngày
Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành th́ tổ
chức, hộ gia đ́nh, cá nhân được cấp
giấy tờ đăng kư kinh doanh này phải chuyển hoạt động kinh doanh sang địa điểm khác không phải là căn
hộ chung cư trong thời hạn sáu tháng, kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy tờ đăng kư kinh doanh
phải làm thủ tục điều chỉnh lại
địa điểm kinh doanh ghi trong giấy tờ
đăng kư kinh doanh đă cấp cho tổ chức, hộ gia
đ́nh, cá nhân sang địa điểm khác trong thời
hạn quy định tại Khoản này; quá thời
hạn quy định tại Khoản này th́ tổ
chức, hộ gia đ́nh, cá nhân không được kinh
doanh tại căn hộ chung cư.
8. Trường hợp nhà chung cư đă
thành lập Ban quản trị trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà Ban quản trị có nhu
cầu tổ chức lại mô h́nh hoạt động theo
quy định của Luật Nhà ở th́ phải tổ
chức họp Hội nghị nhà chung cư để thành lập lại
Ban quản trị theo Quy chế quản lư, sử dụng nhà chung cư
do Bộ Xây dựng ban hành.
9. Kể từ ngày Luật Nhà ở có
hiệu lực thi hành, việc bảo hành nhà ở
được thực hiện theo thời hạn quy
định tại Khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở; thời
hạn bảo hành được tính từ khi hoàn thành
việc xây dựng và nghiệm thu bàn giao đưa nhà
ở vào sử dụng.
10. Kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu
lực thi hành, các nhà chung cư (bao gồm cả nhà chung
cư có mục đích sử dụng hỗn hợp
để ở và sử dụng vào các mục đích khác)
được xây dựng phải bố trí nhà sinh hoạt
cộng đồng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định.
Đối với nhà chung cư đă được xây
dựng từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu
lực thi hành mà có thiết kế diện tích làm nhà sinh
hoạt cộng đồng th́ chủ đầu tư
phải bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo
thiết kế đă được phê duyệt; trường hợp không có thiết kế diện tích nhà
sinh hoạt cộng đồng mà có diện tích nhà dành để
kinh doanh th́ chủ
đầu tư và các chủ sở hữu nhà chung cư có
thể thỏa thuận để các chủ sở hữu
mua hoặc thuê lại một phần diện tích nhà này
để làm nhà sinh
hoạt cộng đồng.
Nhà sinh hoạt cộng đồng do Hội nghị nhà
chung cư quyết định giao cho Ban quản trị nhà
chung cư hoặc đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư quản lư; nhà
sinh hoạt cộng đồng phải được
sử dụng đúng mục đích vào sinh hoạt của
cả cộng đồng các chủ sở hữu, người
sử dụng nhà chung cư; nghiêm cấm sử dụng
nhà này vào mục đích riêng của các chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư, cho thuê,
cho mượn, sử dụng vào các mục đích khác không
phải phục vụ cho sinh hoạt chung của các chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư.
Điều 81. Xử lư chuyển tiếp đối với các quy
định về giao dịch về nhà ở
1. Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền đă tổ chức thẩm định giá cho thuê, cho thuê mua nhà
ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước
trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành mà chưa ban hành giá cho thuê, cho thuê mua
nhà ở th́ thực hiện thẩm định và ban hành giá cho
thuê, cho thuê mua nhà ở theo quy định của Nghị
định này.
2. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước là người đứng tên trong hợp
đồng thuê nhà ở và đến ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành mà thời hạn
thuê nhà vẫn c̣n th́ các bên không phải kư lại hợp
đồng thuê. Khi hết thời hạn thuê theo hợp
đồng, đơn vị quản lư vận hành nhà
ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu bên thuê vẫn
đủ điều kiện được thuê và có nhu
cầu tiếp tục thuê th́ các bên kư gia hạn hợp đồng
thuê nhà ở; nếu bên thuê không có nhu cầu thuê tiếp hoặc không đủ điều
kiện được tiếp tục thuê nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và
Nghị định này th́ đơn vị quản lư
vận hành nhà ở có văn bản thông báo cho bên thuê biết
để chấm dứt hợp đồng thuê và bàn giao lại nhà ở cho bên cho thuê
để quản lư, cho thuê theo quy định của
Nghị định này; trường hợp không bàn giao lại nhà ở th́ thực hiện thu
hồi theo quy định của Nghị định này.
3. Xử lư chuyển tiếp đối
với các trường hợp bán nhà ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước như sau:
a) Trường hợp đă nộp
đơn đề nghị mua nhà ở trước ngày 06
tháng 6 năm 2013 mà nhà ở đó có đủ điều
kiện được bán theo quy định tại
thời điểm nộp đơn và đủ
điều kiện bán
theo quy định của Nghị định này th́
tiếp tục thực hiện bán theo giá bán và cơ
chế miễn, giảm tiền mua nhà ở theo chính sách
của Nghị định số 61/CP; trường
hợp đă nộp đơn trước ngày 06 tháng 6 năm 2013 mà nhà ở đó không đủ
điều kiện được bán theo quy định
tại thời điểm nộp đơn nhưng
đủ điều kiện được bán theo quy
định của Nghị định này th́ thực
hiện bán theo quy định của Nghị định này;
b) Trường hợp đă nộp
đơn đề nghị mua nhà ở từ ngày 06 tháng 6
năm 2013 đến trước ngày Nghị đinh này có
hiệu lực thi hành mà nhà ở đó có đủ điều
kiện được bán theo quy định của Nghị
định này th́ tiếp tục thực hiện bán theo quy
định của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP;
c) Trường hợp nhà ở thuộc
diện quy định tại Điểm d Khoản 2
Điều 65 của Nghị định này mà cơ quan có
thẩm quyền đă phê duyệt giá bán trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành th́ tiếp tục thực
hiện bán theo giá đă được phê duyệt, trừ trường hợp
thuộc diện quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 69 của Nghị định này;
trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan đại diện chủ
sở hữu chưa phê duyệt giá bán nhà ở th́ thực hiện phê duyệt và bán theo giá quy định của Nghị
định này.
4. Trường hợp người mua nhà
ở thương mại (bao gồm cả trường hợp hộ gia
đ́nh, cá nhân mua nhà ở thương mại làm nhà ở
phục vụ tái định cư) nếu đă nhận bàn giao nhà ở từ chủ
đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho
cơ quan có thẩm quyền th́ người mua nhà ở
đó được chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở theo hướng dẫn của
Bộ Xây dựng.[150]
5. Đối với nhà ở mà tổ chức, cá nhân
nước ngoài đă mua trước ngày Luật Nhà ở
có hiệu lực thi hành th́ thời hạn sở hữu
nhà ở được xác định kể từ khi
được cấp Giấy chứng nhận; chủ sở hữu
được gia hạn sở hữu nhà ở theo quy
định của Nghị định này; trong thời
hạn sở hữu hoặc trước khi hết hạn sở
hữu nhà ở, chủ
sở hữu
được thực hiện các quyền và nghĩa
vụ đối với nhà ở đó theo quy định
của Luật Nhà ở và Nghị định này.
6. Trường hợp đă kư hợp
đồng về nhà ở trước ngày Luật Nhà
ở có hiệu lực thi hành mà nội dung của hợp đồng phù hợp với các quy định
của pháp luật có liên quan tại thời điểm kư
kết hợp đồng nhưng có các thỏa thuận
khác với quy định của Luật Nhà ở, Nghị
định này th́ các bên tiếp tục thực hiện theo nội dung hợp
đồng đă kư kết, trừ trường hợp các
bên nhất trí sửa đổi, bổ sung lại nội dung của
hợp đồng này cho phù hợp với quy định
của Luật Nhà ở và Nghị định này.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mọi giao
dịch về nhà ở phải tuân thủ các quy
định về h́nh thức giao dịch, điều kiện tham gia giao dịch, tŕnh tự, thủ
tục giao dịch, nội dung và mẫu của hợp
đồng về nhà ở quy định tại Luật
Nhà ở, Nghị định này và hướng dẫn
của Bộ Xây dựng; trường hợp thực
hiện không đúng quy định th́ các giao dịch này
không có giá trị pháp lư. Đối với các giao dịch mua bán, cho thuê, cho
thuê mua nhà ở (bao gồm nhà ở biệt thự, nhà
ở liền kề, căn hộ chung cư) thuộc
sở hữu nhà nước, nhà ở phục vụ tái
định cư, giao dịch mua bán nhà ở thương
mại để làm nhà ở công vụ hoặc làm nhà ở tái định cư th́
phải tuân thủ theo mẫu và nội dung của hợp
đồng do Bộ Xây dựng ban hành.
7. Đối với hợp đồng góp
vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư,
hợp đồng hợp tác kinh doanh mà các bên đă kư
từ trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành và có thỏa thuận phân chia 20% sản
phẩm nhà ở theo quy định của Nghị
định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở th́ tiếp tục
được phân chia số lượng nhà ở theo
thỏa thuận trong hợp đồng; các bên thực
hiện thanh lư hợp đồng này và kư hợp
đồng mua bán nhà ở khi có đủ điều
kiện được bán nhà ở này theo quy định
của pháp luật kinh doanh bất động sản và Nghị
định này.
8. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thế
chấp dự án
đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai, thế chấp quyền tài sản
phát sinh từ
hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, hợp
đồng chuyển nhượng dự án và các quyền tài sản khác liên quan đến nhà
ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thuộc diện được thế chấp theo quy
định của pháp luật phải thực hiện theo
quy định của Luật Nhà ở và Nghị
định này; các trường hợp thế chấp
dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh
thành trong tương lai và các quyền tài sản liên quan
đến nhà ở, dự án đầu tư xây dựng
nhà ở quy định tại Khoản này không đúng với quy định của Luật
Nhà ở và Nghị định này th́ không có giá trị pháp lư và không được pháp luật
công nhận.
Việc đăng kư thế chấp dự án
đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong
tương lai và các quyền tài sản liên quan đến
nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy
định tại Khoản này được thực
hiện theo quy định của pháp luật về
đăng kư giao dịch bảo đảm;
việc xử lư các tài sản thế
chấp quy định
tại Khoản này được thực hiện theo quy
định của pháp luật về dân sự và pháp
luật có liên quan.[151]
Điều 82. Xử lư chuyển
tiếp đối với việc phát triển và quản
lư nhà ở phục
vụ tái định cư
1. Trường hợp đến ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư
đă làm thủ tục phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở để
phục vụ tái
định cư nhưng cơ quan có thẩm quyền
chưa phê duyệt dự án th́ thực hiện phê duyệt
dự án theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị
định này; chủ
đầu tư không phải làm lại thủ tục
thẩm định, phê duyệt dự án mà chỉ
phải bổ sung
giấy tờ c̣n thiếu (nếu có) và điều chỉnh
bổ sung các nội dung
nêu trong hồ sơ dự án cho phù hợp với quy
định của Luật Nhà ở và Nghị định
này.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đă
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành th́ tiếp tục thực hiện
theo phương án đă được phê duyệt.
2. Đối với nhà chung cư phục
vụ tái định cư được xây dựng
bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3
Điều 36 của Luật Nhà ở th́ người mua, người thuê mua nhà ở phải
đóng kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung theo quy
định tại Điều 108 của Luật Nhà ở.
Trong trường hợp nhà chung cư phục vụ tái định
cư mà có dành diện tích để kinh doanh theo dự án đă
được phê duyệt th́ sau khi trừ các chi phí kinh doanh hợp lư, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh được sử dụng
khoản tiền thu được từ hoạt
động kinh doanh này để hỗ trợ cho kinh phí
bảo tŕ phần diện tích, thiết bị thuộc
sở hữu chung của nhà chung cư phục vụ tái
định cư trên địa bàn (bao gồm bảo tŕ thang máy, hệ thống pḥng cháy, chữa cháy, máy bơm
nước, máy phát điện, hệ thống chống
sét, mặt ngoài của nhà chung cư) và hỗ trợ một phần kinh phí
cho công tác quản lư vận hành nhà ở này.
Điều 83. Xử lư chuyển tiếp
đối với Quỹ phát triển nhà ở
1. Đối với các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương đă thành lập
Quỹ phát triển nhà ở trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành th́ Quỹ phát triển nhà ở này tiếp tục
được hoạt động theo Điều lệ hoạt động đă
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt. Căn cứ vào điều kiện cụ
thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cấp kinh phí từ ngân sách địa
phương cho Quỹ phát triển nhà ở để thực hiện cho
vay phát triển nhà ở xă hội trên địa bàn.
2. Đối với các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chưa thành lập Quỹ phát
triển nhà ở, nếu có nhu cầu thành lập Quỹ
phát triển nhà ở th́ báo cáo Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định thành lập Quỹ phát triển nhà ở riêng
hoặc ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển của địa phương quản lư Quỹ phát triển nhà ở.
Chương IX. Điều
khoản thi hành
Điều
84. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
liên quan
1. Bộ Xây dựng có các quyền hạn
và trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các nhiệm vụ
được giao quy định tại Điều 175
của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị
định này;
b) Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Luật Nhà
ở và Nghị định này; tổ chức tuyên
truyền, phổ biến các cơ chế, chính sách pháp luật về nhà ở;[152]
c) Quyết định cho phép điều chỉnh dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thương mại sang làm nhà ở xă hội hoặc sang làm nhà
ở phục vụ tái định cư hoặc quyết
định điều chỉnh cơ cấu diện tích
sàn xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xă
hội đối với các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở có từ 500 căn trở
lên (bao gồm cả nhà
ở riêng lẻ và căn hộ chung cư) để
thực hiện chính sách điều tiết thị
trường bất động sản theo chủ trương
của Chính phủ, yêu cầu của Thủ tướng
Chính phủ hoặc khi có đề nghị của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; xem xét, quyết định việc
điều chỉnh nhà ở phục vụ tái định
cư hoặc điều chỉnh dự án đầu
tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định
cư sang làm nhà ở xă hội hoặc sang làm nhà ở
thương mại theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Đ́nh chỉ thực hiện dự án
đối với trường hợp đă
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà
không có trong chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của
địa phương hoặc khi chưa có quy hoạch chi
tiết xây dựng được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt; đ́nh chỉ việc thực
hiện đối với dự án không bảo đảm đúng các yêu
cầu đă được nêu trong quyết định
hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự án vi
phạm các quy định về huy động vốn, về điều kiện mua bán, cho
thuê mua nhà ở.
2. Bộ Tài chính có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
a) Chủ tŕ, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng
dẫn cụ thể việc thu, chi tiền cho thuê, cho thuê
mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo
quy định tại Điều 44 của Nghị
định này;
b) Hướng dẫn việc thu thuế,
các nghĩa vụ tài chính khác khi chủ sở hữu bán,
chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, góp
vốn bằng nhà ở;
c) Hướng dẫn thủ tục thanh
toán tiền chênh lệch thuê nhà ở công vụ quy định tại Khoản 2
Điều 51 của Nghị định này và thực hiện các
nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị
định này.[153]
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ tŕ, phối
hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thực hiện quy định
tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 6, việc cấp
Giấy chứng nhận quy định tại Điều
7, việc xử lư Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu nhà ở quy
định tại Điều 8, việc ghi gia hạn
Giấy chứng nhận quy định tại Khoản
1, Khoản 2 Điều 77 của Nghị
định này và việc
xử lư bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất đối với trường hợp
mua bán nhà ở có thời hạn.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các
quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
a) Chủ tŕ, phối hợp với Bộ Xây dựng,
Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định và hướng dẫn cụ thể tŕnh
tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây
dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai và các quyền
tài sản có liên quan đến dự án đầu tư
xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai
theo quy định của Luật Nhà ở và Khoản 8
Điều 81 của Nghị định này;[154]
b) Hướng dẫn cụ thể
việc thanh toán tiền mua bán, thuê mua nhà ở qua tổ chức tín dụng của tổ chức, cá
nhân nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài khi mua, thuê mua nhà ở tại Việt Nam và việc chuyển tiền
bán, cho thuê mua nhà ở ra nước ngoài của tổ
chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài khi bán, cho thuê mua nhà ở tại Việt Nam.[155]
5. Các Bộ ngành có liên quan trong phạm vi
chức năng nhiệm vụ được giao có trách
nhiệm ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các quy
định thuộc thẩm quyền được giao có
liên quan đến nhà ở cho phù hợp với quy định của
Luật Nhà ở, Nghị định này và phối hợp với Bộ Xây dựng để
thực hiện các quy
định của Luật Nhà ở và Nghị định
này.
Đối với các Bộ, ngành có quỹ nhà ở cũ tự quản th́
phải chuyển giao quỹ nhà ở này sang Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có nhà ở để tiếp nhận,
quản lư, cho thuê và bán theo quy định của Nghị định
này; trường hợp nhà ở cũ do Bộ Quốc pḥng đang quản lư th́ Bộ Quốc pḥng có trách nhiệm chỉ đạo
quản lư, cho thuê và bán theo quy định của Nghị
định này, trừ trường hợp quy định
tại Khoản 2 Điều 64 của Nghị định
này.
Điều 85. Trách
nhiệm quản lư
nhà nước về nhà ở của địa
phương
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các
quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện chức năng quản
lư nhà nước về nhà ở trên địa bàn;
b) Bố trí kinh phí để xây dựng
chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà
ở của địa phương theo quy định của
Nghị định này và hướng dẫn của Bộ
Xây dựng; chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện chương tŕnh, kế hoạch này sau khi
được phê duyệt;
c) Quy hoạch, bố trí diện tích đất để phát
triển đối với từng loại nhà ở theo quy
định của Luật Nhà ở và chương tŕnh, kế
hoạch phát triển nhà
ở của địa phương đă được
phê duyệt, trong đó phải xác định rơ các khu vực để
xây dựng nhà ở xă hội cho thuê; quyết định hệ số k điều chỉnh giá đất trong
trường hợp bán nhà ở cũ thuộc sở
hữu nhà nước quy định tại Điểm d
Khoản 2 Điều 65 của Nghị định này;
d) Chỉ đạo công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên
địa bàn theo quy
định tại Khoản 5 Điều 19 của Luật
Nhà ở, chương tŕnh, kế
hoạch phát triển nhà
ở của địa phương đă được
phê duyệt; chỉ đạo Sở Xây dựng công khai
trên Cổng
thông tin điện tử của Sở
các thông tin về nhà
ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua, được huy
động vốn quy định tại Điều 19
của Nghị định này, danh mục các dự án
đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn không cho phép tổ
chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở
hữu quy định tại Khoản 1 Điều 76 và các
thông tin quy định tại Điều 79 của Nghị
định này;
đ) Ban hành quy định cụ thể việc
quản lư, sử dụng, nhà biệt thự, nhà chung
cư; hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở
phục vụ tái định cư được giao quản lư cho phù hợp
với t́nh h́nh thực tế của địa
phương; tổ chức cưỡng chế
thu hồi nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước theo quy định
tại Điều 84 của Luật Nhà ở, quy
định của Nghị định này; tổ chức
cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo tŕ phần sở
hữu chung của nhà chung cư theo quy định của
Nghị định này;
e) Quy định tiêu chí, thủ tục và
xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ
thuật, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà
biệt thự, nhà ở cổ); quyết định thành
lập Hội đồng xác định danh mục và ban hành quyết định
phê duyệt danh mục nhà ở này để thực
hiện quản lư theo quy định của Luật Nhà
ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan;
g) Sắp xếp tổ
chức, bố trí đủ
cán bộ, công chức và
phân giao lại chức năng, nhiệm vụ của các
cơ quan có liên quan của địa phương
để thực hiện việc phát triển và quản
lư nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà
ở và Nghị định này; chỉ
đạo thực
hiện, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác phát
triển và quản lư nhà ở trên địa bàn; xử lư
các hành vi vi phạm, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về nhà ở theo
thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lư, giải quyết theo
quy định của pháp luật;
h) Sửa đổi, bổ sung các văn
bản quy phạm pháp luật nhà ở thuộc thẩm
quyền ban hành cho phù hợp với Luật Nhà ở và
Nghị định này; tổ chức tập huấn,
phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về nhà ở và vận
động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
chấp hành các quy định của pháp luật về nhà
ở;
i) Chủ tŕ hoặc phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện các nhiệm
vụ được giao theo quy định của
Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan;
k) Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu
đột xuất báo cáo cơ quan có thẩm quyền về t́nh h́nh
triển khai Luật Nhà ở và Nghị định này trên
địa bàn;
l) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị
định này và quy định của pháp luật.
2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm
đầu mối thực hiện chức năng quản
lư nhà nước về nhà ở trên địa bàn là Sở Xây dựng.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện việc
quản lư nhà
nước về nhà ở trên địa bàn theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định
của pháp luật về nhà ở.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện và thủ trưởng các cơ quan có liên
quan của địa phương chịu trách nhiệm
trước pháp luật nếu chậm trễ thực hiện hoặc không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định của Luật Nhà
ở, Nghị định này và các văn bản pháp
luật về nhà ở.
Điều 86. Ban
Chỉ đạo
Trung ương về chính sách nhà ở và thị
trường bất
động sản
1. Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập Ban Chỉ đạo Trung
ương về chính sách nhà ở và thị trường
bất động sản để giúp Thủ
tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo và
phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành có liên quan đến
chính sách quản lư, phát triển nhà ở và thị
trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc.
2. Ban Chỉ đạo Trung ương
về chính sách nhà ở và thị trường bất
động sản có các nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
a) Chỉ đạo, đôn đốc,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
các chương tŕnh phát triển nhà ở, các chủ
trương, chính sách
về nhà ở và thị trường bất động
sản tại các Bộ, ngành và các địa phương;
b) Tham gia góp ư các chính sách lớn, quan
trọng liên quan đến nhà ở và thị trường
bất động sản;
c) Kiến nghị Thủ tướng Chính
phủ và các cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc
đ́nh chỉ việc thi hành các văn bản có liên quan đến nhà ở và thị trường bất
động sản do các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành trái với quy định của pháp
luật về nhà ở và thị trường bất
động sản;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo về chính
sách nhà ở và thị trường bất động
sản cấp tỉnh để giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai
thực hiện các chính sách liên quan đến lĩnh
vực nhà ở và thị trường bất động
sản tại địa phương;
đ) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy
chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và
các tổ chức giúp việc Ban Chỉ đạo ở Trung ương
do Thủ
tướng Chính phủ quy định, ở địa
phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định. Kinh phí hoạt động của
Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cùng cấp cấp.
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015.
2. Các Nghị định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số
điều của
Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc
hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại
Việt Nam;
b) Nghi định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
c) Nghị định số 34/2013/NĐ-CP
ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lư
sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước;
d) Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25
tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về
phát triển và quản lư nhà ở tái định cư.
3. Các nội dung liên quan đến phát triển nhà ở (bao gồm cả
việc quyết định, chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án xây dựng nhà
ở), sở hữu nhà ở, quản lư, sử dụng
nhà ở, giao dịch về nhà ở, quản lư nhà
nước về nhà ở được quy định
trong các Nghị
định của Chính phủ, Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản
quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành mà khác với các quy
định thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này
th́ thực hiện theo quy định của Nghị
định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ |
c) Thông tư số 38/2009/TT-BXD ngày 08 tháng 12 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về
hướng dẫn việc quản lư sử dụng nhà biệt
thự tại khu vực đô thị;
d) Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định cụ thể và hướng dẫn một
số nội dung của Nghị định số
71/2010/NĐ-CP ngày 23
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà
ở;
đ) Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn thực hiện một số nội
dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP
ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về
quản lý sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước;
e) Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông
tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định cụ thể
và hướng dẫn một số nội dung của
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Nhà ở;
g) Thông tư số 07/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn một số nội dung của Nghị
định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ về phát triển và quản lư
nhà ở tái định cư.
3. Các nội dung liên quan đến phát
triển nhà ở, quản lý, sử
dụng nhà ở, giao dịch về nhà
ở, sở hữu nhà ở và
quản lý nhà nước về nhà
ở được quy định trong các
văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Xây
dựng, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành mà
khác với các quy định thuộc phạm
vi điều chỉnh của Thông tư này thì
thực hiện theo quy định của Thông tư
này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng
mắc, đề nghị phản ánh về Bộ
Xây dựng để xem xét, hướng dẫn
theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
Nơi nhận: |
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC SỐ 01
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ VÀ HỆ SỐ LẬP, THẨM
ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ CHƯƠNG TR̀NH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của
Bộ Xây dựng)
Bảng 01 - Định mức chi phí
|
STT |
Khoản mục chi phí |
Mức chi phí (%) |
|
A |
Tổng kinh phí thực hiện Chương tŕnh (CT) |
100 |
|
I |
Chi phí cho công việc chuẩn bị đề
cương |
2,5 |
|
1 |
Chi phí xây dựng đề cương và tŕnh duyệt
đề cương |
1,5 |
|
2 |
Lập dự toán kinh phí theo đề cương,
nhiệm vụ |
1 |
|
II |
Chi phí nghiên cứu xây dựng Chương tŕnh phát
triển nhà ở |
84 |
|
1 |
Chi phí thu thập, xử lư số liệu, dữ liệu
ban đầu |
7 |
|
2 |
Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tài
liệu |
4 |
|
3 |
Chi phí khảo sát thực tế |
20 |
|
4 |
Chi phí nghiên cứu xây dựng Chương tŕnh |
53 |
|
4.1 |
Phân tích, đánh giá vai tṛ, vị trí của ngành nhà ở |
1 |
|
4.2 |
Phân tích, dự báo tiến bộ khoa học công nghệ
và phát triển nhà ở của khu vực, của cả
nước tác động phát triển ngành nhà ở của
tỉnh |
3 |
|
4.3 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển nhà ở
của tỉnh |
4 |
|
4.4 |
Nghiên cứu Mục tiêu và quan Điểm phát triển
nhà ở của tỉnh |
3 |
|
4.5 |
Nghiên cứu, đề xuất các phương án
phát triển nhà ở |
6 |
|
4.6 |
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thực
hiện Chương tŕnh |
20 |
|
|
a. Giải pháp về chính sách đất đai |
5 |
|
|
b. Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc |
1 |
|
|
c. Giải pháp về chính sách tài chính - tín dụng và
thuế |
1 |
|
|
d. Giải pháp về chính sách phát triển thị
trường nhà ở và quản lư sử dụng nhà ở |
1,5 |
|
|
đ. Giải pháp về khoa học, công nghệ |
4 |
|
|
e. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính |
1,5 |
|
|
g. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển
và quản lư nhà ở |
3 |
|
|
h. Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối
tượng chính sách xă hội |
3 |
|
4.7 |
Xây dựng báo cáo tổng hợp và các báo cáo liên quan |
8 |
|
|
a. Xây dựng báo cáo đề dẫn |
1 |
|
|
b. Xây dựng báo cáo tổng hợp |
6 |
|
|
c. Xây dựng các báo cáo tóm tắt |
0,6 |
|
|
d. Xây dựng văn bản tŕnh thẩm định |
0,2 |
|
|
đ. Xây dựng văn bản tŕnh phê duyệt |
0,2 |
|
4.8 |
Hệ thống hóa các bản vẽ |
8 |
|
B |
Chi phí quản lư khác (C2) |
13,5 |
|
1 |
Chi phí quản lư dự án |
4 |
|
2 |
Chi phí hội thảo và xin ư kiến chuyên gia |
1,5 |
|
3 |
Chi phí thẩm định và hoàn thiện báo cáo
chương tŕnh phát triển nhà |
4,5 |
|
4 |
Chi phí công bố Chương tŕnh phát triển nhà |
3,5 |
Bảng 02: Xác định hệ số H1
|
TT |
Địa bàn quy hoạch |
Hệ số H1 |
|
1 |
Địa bàn chuẩn |
1 |
|
2 |
Các tỉnh |
Được xác định theo hệ số của
vùng có tỉnh đó nhưng theo vùng có hệ số lớn
nhất |
|
|
Tây Nguyên |
1,4 |
|
|
Trung du và miền núi phía Bắc |
1,4 |
|
|
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung |
1,4 |
|
|
Đồng bằng sông Cửu Long |
1,65 |
|
|
Đồng bằng sông Hồng |
1,8 |
|
|
Đông Nam Bộ |
2 |
|
|
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ |
2 |
|
|
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung |
2 |
|
|
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam |
2 |
|
|
Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng
sông Cửu Long |
2 |
|
3 |
Thành phố trực thuộc Trung ương |
3 |
|
4 |
Đô thị đặc biệt |
4,5 |
Bảng 03: Xác định hệ số H2
|
TT |
Phân loại theo hệ số H1 |
Quy mô diện tích tự nhiên |
Hệ số H2 |
|
1 |
H1= 1,4 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 2.000 km2 |
1,1 |
||
|
2.000 km2 đến < 3.000 km2 |
1,15 |
||
|
3.000 km2 đến < 4.000 km2 |
1,2 |
||
|
4.000 km2 đến < 5.000 km2 |
1,25 |
||
|
5.000 km2 đến < 6.000 km2 |
1,3 |
||
|
6.000 km2 đến < 7.000 km2 |
1,35 |
||
|
7.000 km2 đến < 8.000 km2 |
1,4 |
||
|
8.000 km2 đến < 9.000 km2 |
1,45 |
||
|
9.000 km2 đến < 10.000 km2 |
1,5 |
||
|
10.000 km2 đến < 13.000 km2 |
1,6 |
||
|
13.000 km2 đến < 15.000 km2 |
1,7 |
||
|
15.000 km2 đến < 17.000 km2 |
1,8 |
||
|
2 |
H1= 1,65 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,08 |
||
|
2.500 km2 đến < 3.000 km2 |
1,1 |
||
|
3.000 km2 đến < 3.500 km2 |
1,12 |
||
|
3.500 km2 đến < 4.000 km2 |
1,15 |
||
|
4.000 km2 đến < 4.500 km2 |
1,17 |
||
|
4.500 km2 đến < 5.000 km2 |
1,2 |
||
|
5.000 km2 đến < 5.500 km2 |
1,22 |
||
|
5.500 km2 đến < 6.000 km2 |
1,25 |
||
|
6.000 km2 đến < 6.500 km2 |
1,27 |
||
|
6.500 km2 đến < 7.000 km2 |
1,3 |
||
|
7.000 km2 đến < 7.500 km2 |
1,33 |
||
|
7.500 km2 đến < 8.000 km2 |
1,36 |
||
|
3 |
H1=1,8 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,1 |
||
|
4 |
H1=2 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,07 |
||
|
2.500 km2 đến < 3.000 km2 |
1,1 |
||
|
3.000 km2 đến < 3.500 km2 |
1,13 |
||
|
3.500 km2 đến < 4.000 km2 |
1,16 |
||
|
4.000 km2 đến < 4.500 km2 |
1,19 |
||
|
4.500 km2 đến < 5.000 km2 |
1,22 |
||
|
5.000 km2 đến < 5.500 km2 |
1,25 |
||
|
5.500 km2 đến < 6.000 km2 |
1,28 |
||
|
6.000 km2 đến < 6.500 km2 |
1,31 |
||
|
6.500 km2 đến < 7.000 km2 |
1,34 |
||
|
7.000 km2 đến < 7.500 km2 |
1,37 |
||
|
7.500 km2 đến < 8.000 km2 |
1,4 |
||
|
8.000 km2 đến < 11.000 km2 |
1,43 |
||
|
5 |
H1>=3 |
Thành phố trực thuộc Trung ương |
|
|
Dưới 1.000 km2 |
1 |
||
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,08 |
||
|
2.500 km2 đến < 3.000 km2 Trên 3.000 km2 |
1,1 1,14 |
PHỤ LỤC SỐ 02
MẪU TỜ TR̀NH CỦA SỞ XÂY DỰNG GỬI ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN
CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG
NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của
Bộ Xây dựng)
|
SỞ XÂY DỰNG |
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …. |
…., ngày … tháng … năm … |
TỜ TR̀NH
Đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
Kính gửi: UBND tỉnh, thành phố ……….
Sở Xây dựng đă chủ tŕ, phối hợp với
các cơ quan liên quan lập hồ sơ dự án nhà ở/đă
thẩm định hồ sơ đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án (tên
dự án) ………số ……ngày…… tháng…… năm…… của nhà đầu
tư....(phần này áp dụng đối với trường
hợp đă có nhà đầu tư) ………………
- Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
Điều của Luật Nhà ở;
- Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực
hiện một số nội dung của Luật Nhà ở
và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
Điều của Luật Nhà ở;
- Căn cứ pháp lư khác có liên quan …………….