VĂN BẢN PHÁP LUẬT

 

VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở

1. Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 30/2021/-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

3. Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lư nhà ở xă hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.

4. Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về cải tạo , xây dựng lại nhà chung cư, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015 (hết hiệu lực ngày 01/9/2021 – bị thay thế bởi

5. Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lư và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

6. Thông tư số 26/2015/TT-NHNN ngày 09/12/2015 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Hướng dẫn tŕnh tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2015.

7. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 02/2019/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về chế độ báo cáo định kỳ; sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của các Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lư nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019.

8. Thông tư số 21/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

9. Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số Điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lư và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.

10. Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng kư thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2020 thay thế cho Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 Hướng dẫn việc đăng kư thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

11. Công văn 9505/NHNN-QLNH năm 2015 về triển khai thi hành điểm b khoản 4 Điều 84 Nghị định 99/2015/NĐ-CP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

12. Thông tư số 07/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, băi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021

MỤC LỤC CHI TIẾT

1. Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. 20

Chương I. Những quy định chung. 21

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 21

Điều 2. Đối tượng áp dụng. 21

Điều 3. Giải thích từ ngữ.. 21

Điều 4. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở. 22

Điều 5. Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở. 22

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm.. 22

Chương II. Sở hữu nhà ở. 23

Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.. 23

Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở. 24

Điều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở. 24

Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở. 25

Điều 11. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở. 25

Điều 12. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở. 26

Chương III. Phát triển nhà ở. 27

Mục 1. Quy định chung về phát triển nhà ở. 27

Điều 13. Chính sách phát triển nhà ở. 27

Điều 14. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở. 27

Điều 15. Chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương. 28

Điều 16. Xác định quỹ đất cho phát triển nhà ở. 28

Điều 17. Hình thức phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở[2] 28

Điều 18. Các trường hợp phát triển nhà ở và trường hợp xây dựng nhà ở theo dự án. 29

Điều 19. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở. 29

Điều 20. Nguyên tắc kiến trúc nhà ở. 30

Mục 2. Phát triển nhà ở thương mại theo dự án. 30

Điều 21. Điều kiện làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại 30

Điều 22. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại và lựa chọn chủ đầu tư dự án. 30

Điều 23. H́nh thức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại 30

Điều 24. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở thương mại 31

Điều 25. Quyền của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại 31

Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại 31

Mục 3. Phát triển nhà ở công vụ. 32

Điều 27. Nhà ở công vụ và kế hoạch phát triển nhà ở công vụ. 32

Điều 28. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ và lựa chọn chủ đầu tư dự án. 33

Điều 29. Đất để xây dựng nhà ở công vụ. 33

Điều 30. Mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ. 34

Điều 31. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ. 34

Điều 32. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ. 34

Điều 33. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ. 35

Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà công vụ. 35

Mục 4. Phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư.. 36

Điều 35. Nguyên tắc phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư.. 36

Điều 36. Các h́nh thức bố trí nhà ở để phục vụ tái định cư.. 37

Điều 37. Đất xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư.. 37

Điều 38. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư và việc lựa chọn chủ đầu tư dự án  37

Điều 39. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở để phục vụ tái định cư.. 38

Điều 40. Quản lư chất lượng nhà ở để phục vụ tái định cư.. 38

Điều 41. Mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xă hội để phục vụ tái định cư.. 38

Mục 5. Phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân. 39

Điều 42. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực nông thôn  39

Điều 43. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực đô thị 39

Điều 44. Đất để phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân. 39

Điều 45. Phương thức phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân. 40

Điều 46. Tiêu chuẩn và chất lượng nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân. 40

Điều 47. Trách nhiệm của hộ gia đ́nh, cá nhân trong việc phát triển nhà ở. 40

Điều 48. Hộ gia đ́nh, cá nhân hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở, cải tạo chỉnh trang đô thị 41

Chương IV. Chính sách về nhà ở xă hội 41

Mục 1. Những quy định chung. 41

Điều 49. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội 41

Điều 50. H́nh thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội 41

Điều 51. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội 42

Điều 52. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội 42

Mục 2. Chính sách phát triển và quản lư nhà ở xă hội để cho thuê, cho thuê mua, để bán. 43

Điều 53. Các h́nh thức phát triển nhà ở xă hội 43

Điều 54. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xă hội 43

Điều 55. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă hội 43

Điều 56. Đất để xây dựng nhà ở xă hội 44

Điều 57. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội 44

Điều 58. Ưu đăi chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội 45

Điều 59. Ưu đăi đối với tổ chức tự lo chỗ ở cho người lao động. 45

Điều 60. Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xă hội do Nhà nước đầu tư.. 46

Điều 61. Xác định giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở xă hội không phải do Nhà nước đầu tư xây dựng. 46

Điều 62. Nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xă hội 46

Điều 63. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xă hội 47

Điều 64. Quản lư, sử dụng nhà ở xă hội 48

Mục 3.  Chính sách nhà ở xă hội cho hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để ở  49

Điều 65. Chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để ở. 49

Điều 66. H́nh thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để ở. 49

Chương V. Tài chính cho phát triển nhà ở. 50

Điều 67. Các nguồn vốn phục vụ cho phát triển nhà ở. 50

Điều 68. Nguyên tắc huy động vốn cho phát triển nhà ở. 50

Điều 69. Vốn phục vụ cho phát triển nhà ở thương mại 50

Điều 70. Vốn để thực hiện chính sách nhà ở xă hội 51

Điều 71. Vốn cho phát triển nhà ở công vụ. 51

Điều 72. Vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư.. 51

Điều 73. Vốn cho phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân. 51

Điều 74. Vay vốn ưu đăi thông qua Ngân hàng chính sách xă hội để phát triển nhà ở xă hội 51

Chương VI. Quản lư, sử dụng nhà ở. 52

Mục 1. Quy định chung về quản lư, sử dụng nhà ở. 52

Điều 75. Nội dung quản lư, sử dụng nhà ở. 52

Điều 76. Lập hồ sơ về nhà ở. 52

Điều 77. Lưu trữ và quản lư hồ sơ nhà ở. 52

Điều 78. Bảo hiểm nhà ở. 53

Điều 79. Quản lư, sử dụng nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử.. 53

Mục 2. Quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 53

Điều 80. Các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 53

Điều 81. Quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 54

Điều 82. Đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước  55

Điều 83. Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 55

Điều 84. Thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 56

Mục 3. Bảo hành, bảo tŕ, cải tạo nhà ở. 56

Điều 85. Bảo hành nhà ở. 56

Điều 86. Bảo tŕ nhà ở. 57

Điều 87. Cải tạo nhà ở. 57

Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở. 57

Điều 89. Bảo tŕ, cải tạo nhà ở đang cho thuê. 58

Điều 90. Bảo tŕ, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 58

Điều 91. Bảo tŕ, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung. 58

Mục 4. Phá dỡ nhà ở. 59

Điều 92. Các trường hợp nhà ở phải phá dỡ. 59

Điều 93. Trách nhiệm phá dỡ nhà ở. 59

Điều 94. Yêu cầu khi phá dỡ nhà ở. 59

Điều 95. Cưỡng chế phá dỡ nhà ở. 59

Điều 96. Chỗ ở của chủ sở hữu khi nhà ở bị phá dỡ. 60

Điều 97. Phá dỡ nhà ở đang cho thuê. 60

Chương VII. Quản lư, sử dụng nhà chung cư.. 60

Mục 1. Quản lư, sử dụng, bảo tŕ nhà chung cư.. 60

Điều 98. Phân hạng nhà chung cư.. 60

Điều 99. Thời hạn sử dụng nhà chung cư.. 61

Điều 100. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung của nhà chung cư.. 61

Điều 101. Chỗ để xe và việc xác định diện tích sử dụng căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư   62

Điều 102. Hội nghị nhà chung cư.. 63

Điều 103. Ban quản trị nhà chung cư.. 63

Điều 104. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư.. 64

Điều 105. Quản lư vận hành nhà chung cư.. 65

Điều 106. Giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư.. 66

Điều 107. Bảo tŕ nhà chung cư.. 66

Điều 108. Kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu. 67

Điều 109. Quản lư, sử dụng kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu. 68

Mục 2. Phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.. 68

Điều 110. Các trường hợp phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.. 68

Điều 111. Lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.. 69

Điều 112. Yêu cầu đối với việc phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư   69

Điều 113. Các h́nh thức cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.. 69

Điều 114. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.. 70

Điều 115. Phương án bố trí tái định cư khi phá dỡ nhà chung cư.. 70

Điều 116. Bố trí nhà ở tái định cư.. 70

Chương VIII. Giao dịch về nhà ở. 71

Mục 1.  Quy định chung về các giao dịch về nhà ở. 71

Điều 117. Các h́nh thức giao dịch về nhà ở. 71

Điều 118. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch. 71

Điều 119. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở. 72

Điều 120. Tŕnh tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở. 73

Điều 121. Hợp đồng về nhà ở. 73

Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở  74

Mục 2. Mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. 74

Điều 123. Giao dịch mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại 74

Điều 124. Giá mua bán nhà ở, giá chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại 74

Điều 125. Mua bán nhà ở trả chậm, trả dần. 75

Điều 126. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung. 75

Điều 127. Mua bán nhà ở đang cho thuê. 75

Điều 128. Mua trước nhà ở. 75

Mục 3. Cho thuê nhà ở. 76

Điều 129. Thời hạn thuê và giá thuê nhà ở. 76

Điều 130. Cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung. 76

Điều 131. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở. 76

Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở. 77

Điều 133. Quyền tiếp tục thuê nhà ở. 77

Mục 4. Thuê mua nhà ở xă hội 78

Điều 134. Thủ tục thuê mua nhà ở xă hội 78

Điều 135. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê mua nhà ở xă hội 78

Điều 136. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở xă hội cho thuê mua  78

Mục 5. Tặng cho nhà ở. 79

Điều 137. Tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung. 79

Điều 138. Tặng cho nhà ở đang cho thuê. 79

Mục 6. Đổi nhà ở. 79

Điều 139. Đổi nhà ở thuộc sở hữu chung. 79

Điều 140. Đổi nhà ở đang cho thuê. 79

Điều 141. Thanh toán giá trị chênh lệch. 79

Mục 7. Thừa kế nhà ở. 80

Điều 142. Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất 80

Điều 143. Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần. 80

Mục 8. Thế chấp nhà ở. 80

Điều 144. Bên thế chấp và bên nhận thế chấp nhà ở. 80

Điều 145. Thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung. 80

Điều 146. Thế chấp nhà ở đang cho thuê. 80

Điều 147. Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai 80

Điều 148. Điều kiện thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai 81

Điều 149. Xử lư tài sản nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thế chấp. 81

Mục 9. Góp vốn bằng nhà ở. 81

Điều 150. Điều kiện, thủ tục góp vốn bằng nhà ở. 81

Điều 151. Góp vốn bằng nhà ở thuộc sở hữu chung. 82

Điều 152. Góp vốn bằng nhà ở đang cho thuê. 82

Mục 10. Cho mượn, cho ở nhờ nhà ở. 82

Điều 153. Cho mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung. 82

Điều 154. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở. 82

Mục 11. Ủy quyền quản lư nhà ở. 82

Điều 155. Nội dung, phạm vi ủy quyền quản lư nhà ở. 82

Điều 156. Ủy quyền quản lư nhà ở thuộc sở hữu chung. 83

Điều 157. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lư nhà ở. 83

Điều 158. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quản lư nhà ở. 83

Chương IX. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài 84

Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và h́nh thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài 84

Điều 160. Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.. 84

Điều 161. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài 84

Điều 162. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài 85

Chương X. Hệ thống thôn tin và cơ sở dữ liệu về nhà ở. 86

Điều 163. Hệ thống thông tin về nhà ở. 86

Điều 164. Cơ sở dữ liệu về nhà ở. 86

Điều 165. Thẩm quyền, trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu nhà ở  86

Điều 166. Quản lư, khai thác thông tin và cơ sở dữ liệu nhà ở. 87

Chương XI. Quản lư nhà nước về nhà ở. 87

Điều 167. Nội dung quản lư nhà nước về nhà ở. 87

Điều 168. Xây dựng Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia. 88

Điều 169. Thông qua, phê duyệt chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở. 88

Điều 170. Quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở. 89

Điều 171.[13] (được băi bỏ) 89

Điều 172. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở  89

Điều 173. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển, quản lư nhà ở  89

Điều 174. Cơ quan quản lư nhà nước về nhà ở. 89

Điều 175. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng. 90

Điều 176. Thanh tra nhà ở. 90

Chương XII. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lư vi phạm pháp luật về nhà ở. 91

Mục 1. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở. 91

Điều 177. Giải quyết tranh chấp về nhà ở. 91

Điều 178. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về nhà ở. 91

Mục 2. Xử lư vi phạm pháp luật về nhà ở. 91

Điều 179. Xử lư đối với người vi phạm pháp luật về nhà ở. 91

Điều 180. Xử lư vi phạm pháp luật về nhà ở khi gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân. 92

Chương XIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[15] 92

Điều 181. Hiệu lực thi hành. 92

Điều 182. Điều khoản chuyển tiếp. 92

Điều 183. Quy định chi tiết 92

2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 30/2021/-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ. 99

Chương I. Quy định chung. 99

Điu 1. Phạm vi điều chỉnh. 99

Điều 2. Đối tượng áp dụng. 99

Điều 3. Chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương. 99

Điều 4. Tŕnh tự, thủ tục xây dựng chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà của địa phương  100

Chương II. Sở hữu nhà ở. 102

Điều 5. Giấy tchứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở. 102

Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở. 103

Điều 7. Thi hạn shữu nhà ở. 104

Điều 8. Xử lư đối với trường hợp hết thi hạn s hữu nhà ở. 104

Chương III. Phát triển nhà ở. 105

Điều 9. Lấy ư kiến thẩm định của cơ quan nhà nước về nhà ở đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở  105

Điều 10. Hồ sơ, tŕnh tự đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà   106

Điu 11. Nội dung quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dng nhà ở 107

Điu 12. Nội dung hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở. 108

Điu 13. Lập, thm định và phê duyt dự án đầu tư xây dựng nhà . 109

Điều 14. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện theo h́nh thức xây dựng - chuyển giao. 109

Điều 15. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở. 110

Điều 16. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án nhà . 110

Điều 17. Quản lư khu vực nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà . 111

Điều 18. Các trường hợp lựa chọn nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại, dự án khu đô thị có nhà ở. 111

Điều 19. Kư hp đồng huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại 113

Điều 20. Kế hoạch phát triển nhà công vụ. 114

Điều 21. H́nh thức đầu tư xây dựng nhà ở công vụ. 115

Điều 22. Tŕnh t, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dng nhà ở công vụ. 115

Điều 23. Lập, thẩm đnh, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà công vụ. 115

Điều 24. Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ. 116

Điều 25. Thuê nhà ở thương mại làm nhà công vụ. 117

Điều 26. H́nh thc đu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư.. 117

Điều 27. La chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phc vtái định cư.. 117

Điều 28. Mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xă hội để bố trí tái định cư.. 118

Điều 29. Vốn cho phát triển nđể phục vụ tái định cư.. 119

Chương IV. Quản lư, sử dụng nhà ở. 120

Điều 30. Đi tượng, điều kin được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư.. 120

Điều 31. Tŕnh tự, thủ tục thuê, thuê mua, mua và việc bàn giao nhà ở phc v tái đnh cư.. 120

Điều 32. Giá mua, thuê, thuê mua nhà phục vụ tái định cư.. 122

Điều 33. Quản lư, sử dụng nhà ở phục vụ tái định .. 122

Điều 34. Phân loại và quản lư, sử dụng nhà biệt thự.. 123

Điều 35. Các hành vi nghiêm cấm trong qun lư, sử dụng nhà chung cư.. 123

Điều 36. Bàn giao kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu  124

Điều 37. Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư. 125

Chương V. Quản lư sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 126

Điều 38. Nguyên tắc quản lư, sử dụng nhà ở thuộc shữu nhà nưc. 126

Điều 39. Cơ quan, đơn vquản lư nhà ở thuc sở hữu nhà nưc. 127

Điều 40. Quyền và trách nhiệm của đại diện chủ shữu nhà ở thuộc shữu nhà nưc. 127

Điều 41. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 128

Điều 42. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lư vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước  129

Điều 43. Quy định về chuyển đổi công năng sử dụng nhà ở công vụ; bán nhà ở xă hội thuộc shữu nhà nước hoặc bán nhà ở công vụ sau khi chuyển đổi công năng sử dụng. 129

Điều 44. Qun lư tiền thu đưc từ việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc shữu nhà nước  130

Điều 45. Tŕnh t, thủ tục thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nưc. 131

Điều 46. Tŕnh tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 132

Điều 47. Tŕnh tự, chế độ và nội dung báo cáo t́nh h́nh quản lư nhà thuc sở hữu nhà nước  132

Điều 48. Đối tượng được thuê nhà công vụ. 133

Điều 49. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ. 133

Điều 50. Tŕnh t, th tc cho thuê nhà công vụ và việc quản lư vận hành nhà ở công vụ  134

Điều 51. Giá thuê và việc thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ. 135

Điều 52. Đối tượng và điều kiện thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước. 135

Điều 53. Hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua nhà xă hội thuộc sở hữu nhà nước. 136

Điều 54. Tŕnh tự, thủ tục thuê, thuê mua nhà xă hội thuộc sở hữu nhà nước. 136

Điều 55. Giá thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước và các chi phí liên quan đến việc quản lư, sử dụng nhà ở này. 137

Điều 56. Quản lư, sử dụng nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước. 137

Điều 57. Đối tượng và điều kiện thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 137

Điều 57a. Xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 138

Điều 58. Giá thuê nhà ở cũ thuộc shữu nhà nước. 139

Điều 59. Miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 139

Điều 60. Hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc shữu nhà nước. 139

Điều 61. Giải quyết cho thuê đối với nhà ở và nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí để ở tngày 27 tháng 11 năm 1992 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007. 141

Điều 62. Loại nhà ở cũ thuộc shữu nhà nước thuộc diện không được bán. 142

Điều 63. Đối tượng, điều kiện được mua và điều kiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước  142

Điều 64. Cơ quan bán nhà ở cũ thuộc shữu nhà nước. 143

Điều 65. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 144

Điều 66. Nguyên tắc miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 145

Điều 67. Đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 146

Điều 68. Mc miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 146

Điều 69. Hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 147

Điều 70. Giải quyết bán nhà ở và nhà không có nguồn gc là nhà ở nhưng đă bố trí để ở từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007. 148

Điều 71. Giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung và chuyển quyn sử dụng đất đối vi diện tích đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 149

Chương VI. Giao dịch về nhà ở. 151

Điều 72. Giấy tchứng minh điều kiện nhà tham gia giao dịch đối với trường hợp không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận. 151

Điều 73. Bán nhà ở có thời hạn. 152

Chương VII. Sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài 152

Điều 74. Giấy tchứng minh đối tượng và điều kiện được shữu nhà ở tại Việt Nam.. 152

Điều 75. Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở. 152

Điều 76. S lượng nhà ở mà t chc, cá nhân nước ngoài được shữu. 153

Điều 77. Gia hạn thời hn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài 154

Điều 78. Các trường hợp không được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.. 154

Điều 79. Quản lư nhà ở của tổ chc, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.. 155

Chương VIII. Xử lư chuyển tiếp. 156

Điều 80. Xử lư chuyển tiếp đối với việc phát triển và quản lư nhà ở. 156

Điều 81. Xử lư chuyn tiếp đối với các quy định về giao dịch về nhà . 157

Điều 82. Xử lư chuyển tiếp đối với vic phát triển và quản lư nhà ở phục vụ tái định cư.. 159

Điều 83. Xử lư chuyển tiếp đối với Quỹ phát triển nhà ở. 159

Chương IX. Điều khoản thi hành. 159

Điều 84. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan. 159

Điều 85. Trách nhiệm quản lư nhà nước về nhà ở của địa phương. 161

Điều 86. Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thtrường bất đng sản. 162

Điều 87. Hiệu lực thi hành. 162

Điều 88. Trách nhiệm thi hành. 163

3. Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lư nhà ở xă hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021. 226

Chương I. Những quy định chung. 226

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 226

Điều 2. Đối tượng áp dụng. 227

Điều 3. Giải thích từ ngữ.. 227

Chương II. Phát triển nhà ở xă hội 228

Điều 4. Nguyên tắc xác định quỹ đất để phát triển nhà ở xă hội 228

Điều 5. Quỹ đất để phát triển nhà ở xă hội đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị 228

Điều 6. Quỹ đất để phát triển nhà xă hội tại khu công nghiệp. 229

Điều 7. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă hội 230

Điều 8. Thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xă hội 231

Điều 9. Cơ chế hỗ trợ, ưu đăi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xă hội 231

Điều 10. Huy động vốn phát triển nhà ở xă hội 233

Điều 11. Phát triển nhà ở xă hội theo h́nh thức xây dựng - chuyển giao. 233

Điều 12. Mua nhà ở thương mại làm nhà ở xă hội 234

Chương III. Vay vốn ưu đăi để thực hiện chính sách nhà ở xă hội 235

Điều 13. Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đăi 235

Điều 14. Vay vốn ưu đăi theo các chương tŕnh mục tiêu về nhà ở. 235

Điều 15. Vay vốn ưu đăi để đầu tư xây dựng nhà ở xă hội 235

Điều 16. Vay vốn ưu đăi để mua, thuê mua nhà ở xă hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở. 237

Điều 17. Nguồn vốn nhà nước hỗ trợ cho vay ưu đăi để thực hiện chính sách nhà ở xă hội 238

Điều 18. Quản lư và sử dụng nguồn vốn cho vay ưu đăi 239

Chương IV. Quản lư, sử dụng nhà ở xă hội 239

Điều 19. Quy định về việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xă hội 239

Điều 20. Tŕnh tự, thủ tục mua, thuê, thuê mua nhà ở xă hội 240

Điều 21. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xă hội 243

Điều 21a. Tŕnh tự, thủ tục thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xă hội 244

Điều 22. Hồ sơ chứng minh đối tượng, điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội 245

Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà xă hội 247

Điều 24. Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở xă hội 247

Điều 25. Quản lư chất lượng nhà ở xă hội 248

Điều 26. Quản lư khai thác, sử dụng nhà ở xă hội 248

Điều 27. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán, cho thuê, cho thuê mua và bên mua, thuê, thuê mua nhà ở xă hội 248

Chương V. Tổ chức thực hiện. 250

Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng. 250

Điều 29. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan. 250

Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  252

Điều 31. Trách nhiệm của các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp. 253

Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp. 253

Điều 33. Hiệu Iực thi hành. 253

4. Nghị định 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạo , xây dựng lại nhà chung cư, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021. 255

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.. 255

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 255

Điều 2. Đối tượng áp dụng. 255

Điều 3. Giải thích từ ngữ. 255

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. 256

Điều 5. Các trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư hoặc xây dựng công tŕnh khác theo quy hoạch. 257

Điều 6. Nhà nước thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 99 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020) 257

Chương II. YÊU CẦU VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG NHÀ CHUNG CƯ, KẾ HOẠCH, QUY HOẠCH CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ VÀ VIỆC LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN   258

Mục 1. KIỂM ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NHÀ CHUNG CƯ.. 258

Điều 7. Nguyên tắc kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư. 258

Điều 8. Yêu cầu, nội dung kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư. 258

Mục 2. KẾ HOẠCH CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ.. 258

Điều 9. Yêu cầu về lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. 258

Điều 10. Lập, phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. 259

Điều 11. Nội dung kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. 259

Mục 3. YÊU CẦU VỀ QUY HOẠCH KHU VỰC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ   260

Điều 12. Nguyên tắc, yêu cầu lập quy hoạch khu vực cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư  260

Điều 13. Quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. 260

Mục 4. LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ VÀ PHÁ DỠ NHÀ CHUNG CƯ.. 261

Điều 14. Lựa chọn chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đối với trường hợp các chủ sở hữu thỏa thuận với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. 261

Điều 15. Lựa chọn chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thông qua h́nh thức đấu thầu  262

Điều 16. Lựa chọn chủ đầu tư dự án đối với trường hợp Nhà nước trực tiếp thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. 263

Điều 17. Thực hiện giải phóng mặt bằng, phá dỡ nhà chung cư. 263

Chương III. QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN, CHỦ SỞ HỮU VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ; PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG; CƠ CHẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ.. 264

Mục 1. QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN, CHỦ SỞ HỮU VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ.. 264

Điều 18. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. 264

Điều 19. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thuộc diện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. 265

Mục 2. PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ BỐ TRÍ CHỖ Ở TẠM THỜI CHO CÁC CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ.. 266

Điều 20. Nguyên tắc, nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. 266

Điều 21. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư về nhà ở, công tŕnh xây dựng không thuộc sở hữu nhà nước. 267

Điều 22. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với nhà ở, công tŕnh xây dựng thuộc sở hữu nhà nước. 268

Điều 23. Phương án bố trí chỗ ở tạm thời cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. 269

Điều 24. Kư kết hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà, công tŕnh xây dựng bố trí tái định cư. 269

Mục 3. CƠ CHẾ ÁP DỤNG TRONG CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ.. 270

Điều 25. Các cơ chế về đất đai 270

Điều 26. Cơ chế về huy động vốn. 271

Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.. 271

Điều 27. Quy định chuyển tiếp. 271

Điều 28. Trách nhiệm thi hành. 272

Điều 29. Hiệu lực thi hành. 273

5. Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lư và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. 285

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.. 285

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 285

Điều 2. Đối tượng áp dụng. 285

Điều 3. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. 285

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lư và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản  286

Điều 5. Các hành vi bị cấm và xử lư vi phạm trong việc xây dựng, quản lư và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. 286

Chương II. NỘI DUNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN.. 286

Điều 6. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. 286

Điều 7. Nội dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản quốc gia. 287

Điều 8. Nội dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản địa phương. 288

Chương III. XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN   289

Điều 9. Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. 289

Điều 10. Thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu. 289

Điều 11. Xử lư thông tin, dữ liệu. 290

Điều 12. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu. 290

Điều 13. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu của các cơ quan, tổ chức. 290

Điều 14. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lư, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. 292

Điều 15. Đầu tư cho hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. 292

Điều 16. Tổ chức bộ máy quản lư vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản  293

Chương IV. QUẢN LƯ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN.. 293

Điều 17. Quản lư hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. 293

Điều 18. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. 294

Điều 19. Công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. 295

Chương V. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC XÂY DỰNG, QUẢN LƯ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN.. 295

Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng. 295

Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 296

Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 297

Điều 23. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp và sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. 298

Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.. 298

Điều 24. Hiệu lực thi hành. 298

Điều 25. Tổ chức thực hiện. 298

6. Thông tư 26/2015/TT-NHNN ngày 09/12/2015 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Hướng dẫn tŕnh tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2015) 342

Chương I. Quy định chung. 342

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 342

Điều 2. Đối tượng áp dụng. 343

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai 343

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp. 344

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp. 344

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư có nhà ở h́nh thành trong tương lai bán cho tổ chức, cá nhân. 345

Chương II. Tŕnh tự, thủ tục thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai 346

Điều 7. Điều kiện thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai tại tổ chức tín dụng. 346

Điều 8. Loại dự án đầu tư xây dựng nhà ở được thế chấp vay vốn tại tổ chức tín dụng. 347

Điều 9. Hồ sơ thế chấp. 347

Chương III. Tŕnh tự, thủ tục giải chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai 348

Điều 10. Giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai 348

Điều 11. Đăng kư thay đổi thế chấp, đăng kư xóa đăng kư thế chấp sau khi giải chấp. 349

Chương IV. Điều khoản thi hành. 349

Điều 12. Tổ chức thực hiện. 349

7. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 02/2019/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về chế độ báo cáo định kỳ; sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của các Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lư nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019. 350

Chương I.  Quy định chung. 351

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 351

Điều 2. Đối tượng áp dụng. 351

Điều 3. Xây dựng chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương. 351

Chương II. Phát triển nhà ở. 353

Mục 1. Một số quy định về phát triển nhà ở. 353

Điều 4. Tŕnh tự, thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở. 353

Điều 5. Tŕnh tự, thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở. 354

Điều 6. Thẩm định của cơ quan quản lư nhà nước về nhà ở đối với các dự án xây dựng nhà ở quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. 355

Điều 7. Hồ sơ pháp lư đăng kư làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại 356

Điều 8. Tŕnh tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại 356

Điều 9. Huy động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở thương mại 357

Mục 2. Phát triển nhà ở công vụ. 358

Điều 10. Tŕnh tự, thủ tục xác định nhu cầu nhà ở và chấp thuận kế hoạch phát triển nhà ở công vụ  358

Điều 11. Hồ sơ, quy tŕnh lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh bất động sản làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ. 359

Chương III. Quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 360

Mục 1. Quản lư, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư thuộc sở hữu nhà nước. 360

Điều 12. Mẫu đơn đề nghị và hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư. 360

Điều 13. Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư. 360

Mục 2. Quản lư, sử dụng nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước. 361

Điều 14. Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện để được thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước. 361

Điều 15. Giấy tờ chứng minh được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước  363

Điều 16. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước  363

Điều 17. Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước. 364

Mục 3. Quản lư, sử dụng nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước để cho học sinh, sinh viên thuê. 365

Điều 18. Tŕnh tự, thủ tục cho học sinh, sinh viên thuê nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước. 365

Điều 19. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở sinh viên. 366

Điều 20. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên. 366

Điều 21. Tổ chức quản lư vận hành nhà ở sinh viên. 367

Mục 4. Cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 367

Điều 22. Mẫu đơn đề nghị và mẫu hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 367

Điều 23. Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước  367

Mục 5. Bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 368

Điều 24. Tŕnh tự, thủ tục mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 368

Điều 25. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước đă được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại 368

Điều 26. Phương pháp xác định giá trị c̣n lại và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng khi thực hiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 368

Điều 27. Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm và mức miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. 369

Điều 28. Giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước  371

Chương IV. Sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài 372

Điều 29. Cách thức xác định số lượng nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu. 372

Điều 30. Báo cáo t́nh h́nh sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài 372

Điều 31. Quản lư việc cá nhân nước ngoài cho thuê nhà ở. 373

Chương V. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại 373

Điều 32. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại 373

Điều 33. Tŕnh tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại 373

Điều 34. Nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. 376

Chương VI. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành. 377

Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 377

Điều 36. Trách nhiệm của Sở Xây dựng. 377

Điều 37. Xử lư chuyển tiếp. 378

Điều 38. Hiệu lực thi hành. 378

8. Thông tư số 21/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 450

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG.. 450

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. 450

Điều 2. Đối tượng áp dụng. 450

Chương II. HỒ SƠ ĐỀ XUẤT ĐĂNG KƯ THAM GIA LÀM CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ; NỘI DUNG VÀ MẪU HỢP ĐỒNG ĐỂ BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ   451

Điều 3. Trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất đăng kư tham gia làm chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. 451

Điều 4. Hồ sơ đề xuất đăng kư tham gia làm chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư  451

Điều 5. Nguyên tắc thực hiện bố trí nhà ở tái định cư. 451

Điều 6. Kư kết hợp đồng để bố trí nhà ở tái định cư. 451

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.. 452

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Xây dựng. 452

Điều 8. Hiệu lực thi hành. 453

9. Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số Điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lư và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. 466

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG.. 466

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. 466

Điều 2. Đối tượng áp dụng. 466

Điều 3. Tính pháp lư của cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. 466

Chương II. CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN   467

Điều 4. Danh mục chỉ tiêu thống kê trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản  467

Điều 5. Thu thập, tổng hợp, cập nhật chỉ tiêu thống kê trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản  468

Chương III. CUNG CẤP, THU THẬP, CẬP NHẬT, XỬ LƯ, LƯU TRỮ, BẢO QUẢN, BẢO MẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN.. 469

Điều 6. Cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của các cơ quan, tổ chức  469

Điều 7. Hướng dẫn chi tiết một số nội dung trong biểu mẫu cung cấp thông tin. 469

Điều 8. Thu thập bổ sung các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. 470

Điều 9. Cập nhật thông tin, dữ liệu của cơ quan quản lư cơ sở dữ liệu. 471

Điều 10. Xử lư thông tin, dữ liệu. 472

Điều 11. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu. 472

Điều 12. Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. 473

Chương IV. KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN.. 473

Điều 13. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản  473

Điều 14. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản qua mạng internet, trang điện tử. 474

Điều 15. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu. 475

Điều 16. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo h́nh thức hợp đồng  476

Điều 17. Công bố thông tin và chỉ tiêu thống kê trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản  476

Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.. 478

Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng. 478

Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 478

Điều 20. Điều khoản thi hành. 479

10. Thông tư 07/2019/TT-BTP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng kư thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2020 thay thế cho Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 Hướng dẫn việc đăng kư thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 522

Chương I. Những quy định chung. 522

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 522

Điều 2. Đối tượng áp dụng. 522

Điều 3. Giải thích từ ngữ. 523

Điều 4. Các trường hợp đăng kư thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 524

Điều 5. Nguyên tắc đăng kư thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 525

Điều 6. Chữ kư, con dấu trong Phiếu yêu cầu. 525

Điều 7. Đối chiếu thông tin trong trường hợp người yêu cầu đăng kư thế chấp là đối tượng không phải nộp phí đăng kư. 526

Điều 8. Thực hiện đăng kư trực tuyến. 527

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến đăng kư thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 527

Điều 10. Chế độ báo cáo thống kê về hoạt động đăng kư thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 528

Chương II. Từ chối đăng kư, đăng kư thế chấp, đăng kư thay đổi, chuyển tiếp đăng kư, xóa đăng kư, lưu hồ sơ đăng kư, biểu mẫu đăng kư thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 528

Điều 11. Từ chối đăng kư trong trường hợp thông tin trong hồ sơ đăng kư không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại Văn pḥng đăng kư đất đai; trong trường hợp có yêu cầu dừng, tạm dừng đăng kư thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. 528

Điều 12. Đăng kư thế chấp trong trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng, hộ gia đ́nh, nhóm người sử dụng đất, tài sản của doanh nghiệp tư nhân; trong trường hợp thông tin về tài sản thế chấp trong hợp đồng thế chấp bao gồm quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác. 528

Điều 13. Đăng kư thế chấp trong trường hợp có sự thay đổi thông tin về bên thế chấp, tài sản thế chấp  530

Điều 14. Đăng kư thế chấp tài sản gắn liền với đất h́nh thành trong tương lai 530

Điều 15. Đăng kư thế chấp trong trường hợp tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở mà tài sản đó đă h́nh thành nhưng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận. 530

Điều 16. Đăng kư thay đổi nội dung thế chấp đă đăng kư. 531

Điều 17. Ghi nội dung đăng kư thế chấp trong trường hợp tài sản gắn liền với đất h́nh thành trong tương lai đă h́nh thành và được chứng nhận quyền sở hữu. 532

Điều 18. Chuyển tiếp đăng kư thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở. 533

Điều 19. Xóa đăng kư thế chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP  534

Điều 20. Lưu hồ sơ đăng kư. 534

Điều 21. Biểu mẫu đăng kư thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 536

Chương III. Điều khoản thi hành. 537

Điều 22. Hiệu lực thi hành. 537

Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp. 537

Điều 24. Trách nhiệm thi hành. 538

11. Công văn 9505/NHNN-QLNH năm 2015 về triển khai thi hành điểm b khoản 4 Điều 84 Nghị định 99/2015/NĐ-CP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành. 582

1. Về việc thanh toán tiền mua bán, thuê mua nhà ở, cho thuê mua nhà của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư nước ngoài khi mua bán, thuê mua nhà ở, cho thuê mua nhà ở tại Việt Nam.. 582

2. Về việc chuyển tiền bán, cho thuê mua nhà ở tại Việt Nam ra nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư nước ngoài khi bán, cho thuê mua nhà ở tại Việt Nam   582

3. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 583

12. Thông tư số 07/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, băi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021. 584

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, băi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở như sau: 584

Điều 2. Sửa đổi Quy chế quản lư, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 về ban hành Quy chế quản lư, sử dụng nhà chung cư như sau: 586

Điều 3. Điều khoản thi hành. 586

1. Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

VĂN PH̉NG QUỐC HỘI
--------

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020

 

LUẬT

NHÀ Ở

Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020;

2. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;

3. Luật số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;

4. Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Nhà ở[1].

Chương I. Những quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về sở hữu, phát triển, quản lư, sử dụng nhà ở; giao dịch về nhà ở; quản lư nhà nước về nhà ở tại Việt Nam. Đối với giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại của các doanh nghiệp, hợp tác xă kinh doanh bất động sản th́ thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lư, sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lư nhà nước về nhà ở tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhà ở là công tŕnh xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đ́nh, cá nhân.

2. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.

3. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công tŕnh hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đ́nh, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

4. Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường.

5. Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

6. Nhà ở để phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho các hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật.

7. Nhà ở xă hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này.

8. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở là tổng hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để xây dựng mới nhà ở, các công tŕnh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội phục vụ nhu cầu ở hoặc để cải tạo, sửa chữa nhà ở trên một địa điểm nhất định.

9. Phát triển nhà ở là việc đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại hoặc cải tạo làm tăng diện tích nhà ở.

10. Cải tạo nhà ở là việc nâng cấp chất lượng, mở rộng diện tích hoặc điều chỉnh cơ cấu diện tích của nhà ở hiện có.

11. Bảo tŕ nhà ở là việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định kỳ và sửa chữa khi có hư hỏng nhằm duy tŕ chất lượng nhà ở.

12. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua các h́nh thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các h́nh thức khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

13. Chủ sở hữu nhà chung cư là chủ sở hữu căn hộ chung cư, chủ sở hữu diện tích khác trong nhà chung cư.

14. Tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội, tổ chức chính trị xă hội - nghề nghiệp, tổ chức xă hội, tổ chức xă hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức).

15. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là phần diện tích bên trong căn hộ hoặc bên trong phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết bị sử dụng riêng trong căn hộ hoặc trong phần diện tích khác của chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật này.

16. Phần sở hữu chung của nhà chung cư là phần diện tích c̣n lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đó theo quy định của Luật này.

17. Thuê mua nhà ở là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị của nhà ở thuê mua, trừ trường hợp người thuê mua có điều kiện thanh toán trước th́ được thanh toán không quá 50% giá trị nhà ở thuê mua; số tiền c̣n lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hàng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định; sau khi hết hạn thuê mua nhà ở và khi đă trả hết số tiền c̣n lại th́ người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

18. Nhà ở có sẵn là nhà ở đă hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng.

19. Nhà ở h́nh thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá tŕnh đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Điều 4. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở

Hộ gia đ́nh, cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lư nhà ở theo ủy quyền và các h́nh thức khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua các h́nh thức quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này có quyền sở hữu đối với nhà ở đó theo quy định của Luật này.

Điều 5. Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở

1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về nhà ở của các chủ sở hữu theo quy định của Luật này.

2. Nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân không bị quốc hữu hóa. Trường hợp thật cần thiết v́ mục đích quốc pḥng, an ninh; phát triển kinh tế - xă hội v́ lợi ích quốc gia, công cộng hoặc trong t́nh trạng chiến tranh, t́nh trạng khẩn cấp, pḥng, chống thiên tai, Nhà nước quyết định trưng mua, trưng dụng, mua trước nhà ở hoặc giải tỏa nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân th́ Nhà nước có trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ và thực hiện chính sách tái định cư cho chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Xâm phạm quyền sở hữu nhà ở của Nhà nước, tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.

2. Cản trở việc thực hiện trách nhiệm quản lư nhà nước về nhà ở, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ về sở hữu, sử dụng và giao dịch về nhà ở của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.

3. Quyết định chủ trương đầu tư dự án hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không theo quy hoạch xây dựng, chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở đă được phê duyệt.

4. Xây dựng nhà ở trên đất không phải là đất ở; xây dựng không đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích đối với từng loại nhà ở mà Nhà nước có quy định về tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở. Áp dụng cách tính sai diện tích sử dụng nhà ở đă được luật quy định trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở.

5. Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian và các phần thuộc sở hữu chung hoặc của các chủ sở hữu khác dưới mọi h́nh thức; tự ư thay đổi kết cấu chịu lực hoặc thay đổi thiết kế phần sở hữu riêng trong nhà chung cư.

6. Sử dụng phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung vào sử dụng riêng; sử dụng sai mục đích phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp so với quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở và nội dung dự án đă được phê duyệt, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng.

7. Sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy động hoặc tiền mua nhà ở trả trước cho phát triển nhà ở.

8. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, góp vốn hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện kư hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở, hợp đồng đặt cọc các giao dịch về nhà ở hoặc kinh doanh quyền sử dụng đất trong dự án.

9. Thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở không đúng quy định của Luật này.

10. Cải tạo, cơi nới, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lư mà không được chủ sở hữu đồng ư.

11. Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; sử dụng phần diện tích được kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyệt vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đ́nh, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính phủ.

12. Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự an toàn xă hội, sinh hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ các quy định của luật về điều kiện kinh doanh.

13. Báo cáo, cung cấp thông tin về nhà ở không chính xác, không trung thực, không đúng quy định hoặc không đúng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lư.

Chương II. Sở hữu nhà ở

Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.

Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài th́ phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài th́ phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.[1]

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các h́nh thức sau đây:

a)  Đối với tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước th́ thông qua h́nh thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các h́nh thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài th́ thông qua h́nh thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xă kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài th́ thông qua các h́nh thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này.

Điều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở[2]

1. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này th́ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.

2. Tŕnh tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này th́ bên mua nhà ở được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sở hữu nhà ở; khi hết hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận th́ quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ sở hữu lần đầu; việc cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở và xử lư Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của Chính phủ.[3]

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rơ trong Giấy chứng nhận loại và cấp nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng; trường hợp là căn hộ chung cư th́ phải ghi cả diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng căn hộ; nếu là nhà ở được xây dựng theo dự án th́ phải ghi đúng tên dự án xây dựng nhà ở đă được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

4. Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để cho thuê mua, để bán th́ không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư mà cấp Giấy chứng nhận cho người thuê mua, người mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa cho thuê mua, chưa bán; trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê th́ được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

5. Trường hợp nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân có từ hai tầng trở lên và tại mỗi tầng có từ hai căn hộ trở lên đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật này th́ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với từng căn hộ trong nhà ở đó.

Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở

1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài th́ có các quyền sau đây:

a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của ḿnh;

b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm;

c) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ḿnh theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;

d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam th́ các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

đ) Sử dụng chung các công tŕnh tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư th́ có quyền sở hữu, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và các công tŕnh hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ các công tŕnh được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở;

e) Bảo tŕ, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng;

g) Được bồi thường theo quy định của luật khi Nhà nước phá dỡ, trưng mua, trưng dụng nhà ở hoặc được Nhà nước thanh toán theo giá thị trường khi Nhà nước mua trước nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của ḿnh v́ mục đích quốc pḥng, an ninh; phát triển kinh tế - xă hội v́ lợi ích quốc gia, công cộng hoặc trong t́nh trạng chiến tranh, t́nh trạng khẩn cấp, pḥng, chống thiên tai;

h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của ḿnh và các hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở.

2. Trường hợp thuộc diện sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này th́ trong thời hạn sở hữu nhà ở, chủ sở hữu được thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận th́ chủ sở hữu đang quản lư, sử dụng nhà ở phải bàn giao lại nhà ở này cho chủ sở hữu nhà ở lần đầu.

3. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài th́ có các quyền theo quy định tại Điều 161 của Luật này.

4. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện các quyền trong việc quản lư, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.

Điều 11. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở

1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài th́ có các nghĩa vụ sau đây:

a) Sử dụng nhà ở đúng mục đích quy định; lập và lưu trữ hồ sơ về nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh;

b) Thực hiện việc pḥng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường, trật tự an toàn xă hội theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật khi bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở; đối với giao dịch nhà ở là tài sản chung của vợ chồng th́ c̣n phải thực hiện theo các quy định của Luật hôn nhân và gia đ́nh;

d) Thực hiện đúng quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân khác khi bảo tŕ, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở; trường hợp thuộc diện sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này th́ việc cải tạo, phá dỡ nhà ở được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên;

đ) Đóng bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở thuộc diện bắt buộc phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của pháp luật về pḥng cháy, chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;

e) Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đă có hiệu lực pháp luật về việc xử lư vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phá dỡ nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, giải tỏa nhà ở, trưng mua, trưng dụng, mua trước nhà ở;

g) Có trách nhiệm để các bên có liên quan và người có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, theo dơi, bảo tŕ hệ thống trang thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần diện tích thuộc sở hữu chung, sử dụng chung;

h) Thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước khi được công nhận quyền sở hữu nhà ở, khi thực hiện các giao dịch và trong quá tŕnh sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật.

2. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài th́ ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này c̣n phải thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 162 của Luật này.

3. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ trong việc quản lư, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở và theo quy định của Luật này.

Điều 12. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở

1. Trường hợp mua bán nhà ở mà không thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều này và trường hợp thuê mua nhà ở th́ thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở là kể từ thời điểm bên mua, bên thuê mua đă thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đă nhận bàn giao nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp góp vốn, tặng cho, đổi nhà ở th́ thời điểm chuyển quyền sở hữu là kể từ thời điểm bên nhận góp vốn, bên nhận tặng cho, bên nhận đổi nhận bàn giao nhà ở từ bên góp vốn, bên tặng cho, bên đổi nhà ở.

3. Trường hợp mua bán nhà ở giữa chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở với người mua th́ thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở là kể từ thời điểm bên mua nhận bàn giao nhà ở hoặc kể từ thời điểm bên mua thanh toán đủ tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư. Đối với nhà ở thương mại mua của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản th́ thời điểm chuyển quyền sở hữu được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

4. Trường hợp thừa kế nhà ở th́ thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

5. Các giao dịch về nhà ở quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải tuân thủ các điều kiện về giao dịch nhà ở và hợp đồng phải có hiệu lực theo quy định của Luật này.

Chương III. Phát triển nhà ở[4]

Mục 1. Quy định chung về phát triển nhà ở

Điều 13. Chính sách phát triển nhà ở

1. Nhà nước có trách nhiệm tạo quỹ đất ở thông qua phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn.

2. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách về quy hoạch, đất đai, tài chính, tín dụng, về nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, vật liệu xây dựng mới để đầu tư cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng và khuyến khích các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân tham gia phát triển nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán theo cơ chế thị trường.

3. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách miễn, giảm thuế, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tín dụng dài hạn với lăi suất ưu đăi, các cơ chế ưu đăi tài chính khác và hỗ trợ từ nguồn vốn của Nhà nước để thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội.

4. Nhà nước có chính sách cho việc nghiên cứu và ban hành các thiết kế mẫu, thiết kế điển h́nh đối với từng loại nhà ở phù hợp với từng khu vực, từng vùng, miền; có chính sách khuyến khích phát triển nhà ở tiết kiệm năng lượng.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), các chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại phải dành diện tích đất ở để xây dựng nhà ở xă hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 14. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở

1. Phù hợp với nhu cầu về nhà ở của các đối tượng khác nhau và điều kiện kinh tế - xă hội của đất nước, của từng địa phương, từng vùng, miền trong từng thời kỳ.

2. Phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và có trong chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương trong từng giai đoạn.

3. Tuân thủ quy định của pháp luật về nhà ở; tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng xây dựng; thực hiện đúng các yêu cầu về pḥng, chống cháy, nổ; bảo đảm kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh, môi trường, an toàn trong quá tŕnh xây dựng và có khả năng ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu; sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên đất đai.

4. Đối với khu vực đô thị th́ việc phát triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng và chủ yếu được thực hiện theo dự án. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải đáp ứng yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, bảo đảm việc phân bố dân cư, chỉnh trang đô thị. Đối với đô thị loại đặc biệt, loại 1 và loại 2 th́ chủ yếu phát triển nhà chung cư và xây dựng nhà ở để cho thuê.

5. Đối với khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo th́ việc phát triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch điểm dân cư nông thôn, chương tŕnh xây dựng nông thôn mới, phong tục, tập quán của từng dân tộc, điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền; từng bước xóa bỏ việc du canh, du cư, bảo đảm phát triển nông thôn bền vững; khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, nhà ở nhiều tầng.

Điều 15. Chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương[5]

1. Trên cơ sở Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn của địa phương đă được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương tŕnh phát triển nhà ở của địa phương bao gồm cả tại đô thị và nông thôn cho từng giai đoạn 05 năm và 10 năm hoặc dài hơn để tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi phê duyệt theo quy định tại Điều 169 của Luật này.

2. Trên cơ sở chương tŕnh phát triển nhà ở của địa phương đă được phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở hằng năm và 05 năm trên địa bàn bao gồm kế hoạch phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xă hội, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân, trong đó phải xác định rơ kế hoạch phát triển nhà ở xă hội để cho thuê.

Điều 16. Xác định quỹ đất cho phát triển nhà ở

1. Khi lập, phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp); quy hoạch xây dựng các cơ sở giáo dục đại học, trường dạy nghề, trừ viện nghiên cứu khoa học, trường phổ thông dân tộc nội trú công lập trên địa bàn (sau đây gọi chung là khu nghiên cứu đào tạo), cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phải xác định rơ diện tích đất xây dựng nhà ở trong quy hoạch.

2. Tại các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3 th́ chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đă đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xă hội theo quy định của Chính phủ. Đối với các loại đô thị c̣n lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương để yêu cầu chủ đầu tư phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đă đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xă hội.[6]

Điều 17. Hình thức phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở[2]

1. Hình thức phát triển nhà ở bao gồm:

a) Phát triển nhà ở theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

b) Phát triển nhà ở theo dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;

c) Phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

2. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này bao gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở;

b) Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ tại khu vực nông thôn;

c) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng đất hỗn hợp có diện tích đất trong dự án để xây dựng nhà ở;

d) Dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

3. Việc đầu tư xây dựng khu đô thị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải tuân thủ quy định về nhà ở theo pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan.

Điều 18. Các trường hợp phát triển nhà ở và trường hợp xây dựng nhà ở theo dự án

1. Các trường hợp phát triển nhà ở bao gồm:

a) Phát triển nhà ở thương mại;

b) Phát triển nhà ở xă hội;

c) Phát triển nhà ở công vụ;

d) Phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư;

đ) Phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân.

2. Các trường hợp phát triển nhà ở theo dự án bao gồm:

a) Phát triển nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, để bán của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

b) Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu nhà ở cũ;

c) Phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư;

d) Phát triển nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 19. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở[7]

1. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này phải được thực hiện theo quy định của Luật này.

2. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở chỉ được lập, phê duyệt và triển khai thực hiện tại khu vực đă có quy hoạch chi tiết được phê duyệt, tuân thủ các nội dung quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 14 của Luật này.

3. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, các khu vực trong dự án phải được đặt tên bằng tiếng Việt; trường hợp chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có nhu cầu đặt tên dự án bằng tiếng nước ngoài th́ phải viết tên đầy đủ bằng tiếng Việt trước, viết tiếng nước ngoài sau. Tên dự án, tên các khu vực trong dự án phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định, được sử dụng trong cả quá tŕnh đầu tư xây dựng và quản lư, sử dụng sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng.

4. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải thực hiện đầy đủ các nội dung của dự án đă được phê duyệt; trường hợp chủ đầu tư có đề nghị điều chỉnh các nội dung bao gồm tên dự án, tiến độ thực hiện, loại nhà ở phải xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, tổng số lượng nhà ở, tỷ lệ các loại nhà ở, tổng mức đầu tư nếu là dự án được đầu tư bằng vốn nhà nước th́ phải được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 170 của Luật này quyết định trước khi triển khai thực hiện xây dựng.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định cụ thể danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn bao gồm dự án xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xă hội, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư và công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định sau đây:

a) Số lượng dự án; tổng số lượng nhà ở và tổng diện tích sàn nhà ở đầu tư xây dựng hàng năm trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn;

b) Các nội dung cơ bản của từng dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn bao gồm tên dự án, địa điểm đầu tư xây dựng, quy mô dự án, quy hoạch chi tiết của dự án, tiến độ thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, số lượng nhà ở, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở, h́nh thức kinh doanh nhà ở và các nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

c) Việc công khai các thông tin về dự án quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải được thực hiện trong suốt quá tŕnh thực hiện dự án.

Điều 20. Nguyên tắc kiến trúc nhà ở

1. Kiến trúc nhà ở phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, pḥng chống thiên tai, tŕnh độ khoa học, kỹ thuật, truyền thống lịch sử, văn hóa và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tại khu vực đô thị, kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài ḥa giữa cải tạo với xây dựng mới, phải gắn công tŕnh nhà ở riêng lẻ với tổng thể kiến trúc của đô thị, phải tuân thủ thiết kế đô thị và quy chế quản lư kiến trúc[3].

3. Tại khu vực nông thôn, kiến trúc nhà ở phải hài ḥa với cảnh quan thiên nhiên, phù hợp với phong tục, tập quán, điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ gia đ́nh, cá nhân và của các dân tộc tại từng vùng, miền.

Mục 2. Phát triển nhà ở thương mại theo dự án[8]

Điều 21. Điều kiện làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại

1. Doanh nghiệp, hợp tác xă được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2.[4] Có vốn kư quỹ hoặc bảo lănh ngân hàng về nghĩa vụ kư quỹ để thực hiện đối với từng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại và lựa chọn chủ đầu tư dự án[9]

1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải được lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.

2. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được thực hiện thông qua các h́nh thức sau đây:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Đấu thầu dự án có sử dụng đất;

c)[5] Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư được chấp thuận th́ việc xác định chủ đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng.

Chính phủ quy định chi tiết điểm này.

3.[6] (được băi bỏ)

Điều 23. H́nh thức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại

1.[7] Có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở.

2. Được Nhà nước giao đất để xây dựng nhà ở cho thuê, cho thuê mua, để bán.

3. Được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng nhà ở cho thuê.

4. Nhận chuyển quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà ở thương mại.

Điều 24. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở thương mại

1. Loại nhà ở, tiêu chuẩn diện tích của từng loại nhà ở thương mại do chủ đầu tư dự án quyết định lựa chọn nhưng phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, kiến trúc nhà ở và nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đối với căn hộ chung cư th́ phải thiết kế, xây dựng theo kiểu căn hộ khép kín, có diện tích sàn căn hộ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ th́ phải xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế được phê duyệt theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.

Điều 25. Quyền của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại

1. Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các thủ tục theo đúng quy định của pháp luật trong quá tŕnh lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện dự án.

2. Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở; thực hiện huy động vốn, thu tiền cho thuê, cho thuê mua, tiền bán nhà ở theo quy định của Luật này, pháp luật về kinh doanh bất động sản và theo nội dung hợp đồng đă kư kết.

3. Thực hiện các quyền của người sử dụng đất và kinh doanh sản phẩm trong dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản.

4. Được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

5. Được thực hiện quản lư, khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án theo quyết định chủ trương đầu tư dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định tại Điều 9 của Luật này và pháp luật về đất đai.

7. Được hưởng các chính sách ưu đăi của Nhà nước trong quá tŕnh thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại

1. Lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.

2. Kư quỹ để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư; đóng tiền bảo lănh giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; bảo đảm năng lực tài chính để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

3. Xây dựng nhà ở và các công tŕnh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội trong dự án theo đúng quy hoạch chi tiết, nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuân thủ thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở và tiến độ của dự án đă được phê duyệt.

4. Dành diện tích đất ở đă đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong dự án để xây dựng nhà ở xă hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.

5. Công khai trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở Ban quản lư dự án của ḿnh các thông tin quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 của Luật này; báo cáo t́nh h́nh triển khai, kết quả thực hiện dự án theo định kỳ và khi kết thúc dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản.

6. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng kinh doanh sản phẩm của dự án, bàn giao nhà ở và các giấy tờ liên quan đến nhà ở giao dịch cho khách hàng; thực hiện giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở và kinh doanh quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

7. Trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày bàn giao nhà ở cho người mua hoặc kể từ thời điểm bên thuê mua đă thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận th́ phải làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người mua, người thuê mua nhà ở, trừ trường hợp người mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp xây dựng nhà ở để cho thuê th́ có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật này.

8. Bảo hành nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng; thực hiện các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

9. Chấp hành các quyết định đă có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền về xử lư hành vi vi phạm pháp luật khi có sai phạm trong việc phát triển nhà ở, huy động vốn, ứng tiền trước của khách hàng, thực hiện các giao dịch về nhà ở và các hoạt động khác quy định tại Điều này.

10. Bồi thường trong trường hợp gây thiệt hại cho khách hàng hoặc cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đ́nh tham gia đầu tư xây dựng nhà ở.

Mục 3. Phát triển nhà ở công vụ[10]

Điều 27. Nhà ở công vụ và kế hoạch phát triển nhà ở công vụ

1. Nhà nước đầu tư vốn từ ngân sách, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để xây dựng nhà ở công vụ hoặc để mua, thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ. Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ của trung ương và nhà ở công vụ của địa phương.[11]

2. Việc đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ phải căn cứ vào kế hoạch phát triển nhà ở công vụ quy định tại khoản 3 Điều này, bảo đảm các điều kiện an toàn trong công tác và thuận tiện trong sinh hoạt, đi lại của người sử dụng nhà ở công vụ.

3. Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ được lập và chấp thuận như sau:[12]

a) Cơ quan trung ương có trách nhiệm xác định nhu cầu về nhà ở công vụ của cơ quan ḿnh gửi Bộ Xây dựng để thẩm định và xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ của các cơ quan trung ương tŕnh Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm xác định nhu cầu và xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ của các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 của Luật này và tŕnh Thủ tướng Chính phủ chấp thuận sau khi có ư kiến thống nhất của Bộ Xây dựng;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương theo quy định tại Điều 15 của Luật này;

d) Cơ quan lập kế hoạch quy định tại các điểm a, b và c khoản này phải xác định rơ nhu cầu về nhà ở công vụ bao gồm loại nhà ở, số lượng, diện tích sàn nhà ở; địa điểm xây dựng và diện tích đất để xây dựng nhà ở hoặc diện tích nhà ở thương mại cần mua, thuê để làm nhà ở công vụ; nguồn vốn và phân kỳ đầu tư hằng năm và 05 năm; xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc đầu tư xây dựng, mua hoặc thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ, về đối tượng, điều kiện thuê nhà ở công vụ và việc quản lư, sử dụng nhà ở công vụ.

Điều 28. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ và lựa chọn chủ đầu tư dự án

1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ bao gồm đầu tư xây dựng mới và mua nhà ở thương mại được lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.[13]

2. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ có các loại sau đây:

a) Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo đề nghị của Bộ Xây dựng để cho các đối tượng của các cơ quan trung ương thuê, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Dự án do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an quyết định đầu tư sau khi có ư kiến thống nhất của Bộ Xây dựng và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận để cho đối tượng thuộc diện quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 của Luật này thuê;

c) Dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo đề nghị của cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh để cho các đối tượng được điều động, luân chuyển đến làm việc tại địa phương.

Đối với các đối tượng được điều động, luân chuyển đến làm việc ở quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện), đối tượng quy định tại các điểm c, đ, e và g khoản 1 Điều 32 của Luật này th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư dự án hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư dự án.

3. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ được quy định như sau:[14]

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn chủ đầu tư dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này theo đề nghị của Bộ Xây dựng;

b) Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định lựa chọn chủ đầu tư dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn chủ đầu tư dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều này theo đề nghị của cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh.

Điều 29. Đất để xây dựng nhà ở công vụ

1. Diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ được xác định cụ thể trong quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

2. Đối với nhà ở công vụ của cơ quan trung ương th́ Bộ Xây dựng chủ tŕ, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ theo yêu cầu của Bộ Xây dựng.

3. Đối với nhà ở công vụ cho các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 của Luật này th́ Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an chủ tŕ, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ.

4. Đối với nhà ở công vụ của địa phương th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ khi lập, phê duyệt quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

5. Nhà nước không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được sử dụng để xây dựng nhà ở công vụ theo quy định tại Điều này.

Điều 30. Mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ[15]

1. Đối với địa phương có nhà ở thương mại được xây dựng theo dự án, phù hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích quy định tại Điều 31 của Luật này th́ cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này có thể quyết định mua hoặc thuê nhà ở này để làm nhà ở công vụ.

2. Việc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ phải được lập thành dự án và được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này phê duyệt.

3. Giá mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở tham khảo giá mua bán nhà ở trên thị trường và kết quả thẩm định giá của đơn vị có chức năng thẩm định giá tại thời điểm mua nhà ở.

4. Trường hợp chưa có đủ nhà ở công vụ để cho thuê th́ cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này quyết định việc thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.

5. Ngân sách trung ương cấp vốn để mua hoặc thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ cho các đối tượng của cơ quan trung ương, bao gồm cả nhà ở của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an. Ngân sách địa phương cấp vốn để mua hoặc thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ cho các đối tượng của cơ quan địa phương.

Điều 31. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ

1. Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở riêng lẻ và căn hộ chung cư có các tiêu chuẩn diện tích khác nhau phù hợp với từng loại đối tượng được thuê nhà ở công vụ.

2. Tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ quy định và được điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ theo đề nghị của Bộ Xây dựng.

Điều 32. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ

1. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:

a) Cán bộ lănh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;

b) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xă hội không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ương giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên;

c) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xă hội không thuộc diện quy định tại điểm b khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại xă vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc pḥng, an ninh, trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang;

đ) Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xă vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

e) Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xă vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

g) Nhà khoa học được giao chủ tŕ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.

2. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ được quy định như sau:

a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này th́ được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh;

b) Đối với đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này th́ phải thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh và chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xă hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc đă có nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh tại nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở b́nh quân đầu người trong hộ gia đ́nh thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực khác nhau.

Điều 33. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ

1. Tính đúng, tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lư vận hành, bảo tŕ và quản lư cho thuê trong quá tŕnh sử dụng nhà ở công vụ.

2. Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.

3. Giá thuê nhà ở công vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật này quyết định và được xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ.

4. Trường hợp thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ th́ người thuê nhà ở công vụ trả tiền thuê nhà ở thấp hơn giá thuê nhà ở thương mại theo quy định của Chính phủ.

Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà công vụ

1. Người thuê nhà ở công vụ có các quyền sau đây:

a) Nhận bàn giao nhà ở và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà;

b) Được sử dụng nhà ở cho bản thân và các thành viên trong gia đ́nh trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác;

c) Đề nghị đơn vị quản lư vận hành nhà ở sửa chữa kịp thời những hư hỏng nếu không phải do lỗi của ḿnh gây ra;

d) Được tiếp tục kư hợp đồng thuê nhà ở công vụ nếu hết thời hạn thuê nhà ở mà vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định của Luật này;

đ) Thực hiện các quyền khác về nhà ở theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ.

2. Người thuê nhà ở công vụ có các nghĩa vụ sau đây:

a) Sử dụng nhà vào mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt cho bản thân và các thành viên trong gia đ́nh trong thời gian thuê nhà ở;

b) Có trách nhiệm giữ ǵn nhà ở và các tài sản kèm theo; không được tự ư cải tạo, sửa chữa, phá dỡ nhà ở công vụ; trường hợp sử dụng căn hộ chung cư th́ c̣n phải tuân thủ các quy định về quản lư, sử dụng nhà chung cư;

c) Không được cho thuê lại, cho mượn, ủy quyền quản lư nhà ở công vụ;

d) Trả tiền thuê nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở kư với bên cho thuê và thanh toán các khoản chi phí phục vụ sinh hoạt khác theo quy định của bên cung cấp dịch vụ;

đ) Trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước khi không c̣n thuộc đối tượng được thuê nhà ở hoặc khi không c̣n nhu cầu thuê nhà ở công vụ hoặc khi có hành vi vi phạm thuộc diện bị thu hồi nhà ở theo quy định của Luật này trong thời hạn không quá 90 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lư nhà ở công vụ;

e) Chấp hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp bị cưỡng chế thu hồi nhà ở;

g) Các nghĩa vụ khác về nhà ở theo quy định của luật và theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ.

Mục 4. Phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư[16]

Điều 35. Nguyên tắc phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư

1. Trường hợp thu hồi đất và giải tỏa nhà ở để xây dựng công tŕnh khác tại khu vực nội đô thuộc đô thị loại đặc biệt, tại đô thị loại 1 và loại 2 th́ Nhà nước chuẩn bị quỹ nhà ở thông qua việc sử dụng nhà ở thương mại hoặc nhà ở xă hội được xây dựng theo dự án để bố trí tái định cư trước khi thu hồi đất và giải tỏa nhà ở, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36 của Luật này.

2. Trường hợp thu hồi đất và giải tỏa nhà ở để xây dựng công tŕnh khác tại khu vực không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này mà có nhà ở thương mại hoặc nhà ở xă hội được xây dựng theo dự án th́ Nhà nước sử dụng nhà ở này để bố trí tái định cư; nếu không có nhà ở thương mại, nhà ở xă hội th́ Nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư trước khi thu hồi đất và giải tỏa nhà ở, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36 của Luật này.

3. Trường hợp thu hồi đất và giải tỏa nhà ở để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ th́ chủ đầu tư dự án phải ưu tiên bố trí nhà ở thương mại ngay trong dự án đó để phục vụ tái định cư.

4. Trường hợp thu hồi đất và giải tỏa nhà ở để thực hiện dự án hạ tầng khu công nghiệp mà người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư th́ chủ đầu tư dự án phải xây dựng nhà ở để bố trí tái định cư trong cùng khu vực được quy hoạch xây dựng nhà ở cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp hoặc bố trí nhà ở tại nơi khác cho người được tái định cư.

5. Trường hợp phải đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư th́ phải thực hiện theo dự án; đối với khu vực nông thôn th́ dự án đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư phải bao gồm cả việc bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất cho người thuộc diện được tái định cư.

6. Nhà ở để phục vụ tái định cư phải có đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xă hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng, hồ sơ thiết kế được phê duyệt và tuân thủ quy định tại Điều 14 của Luật này.

Điều 36. Các h́nh thức bố trí nhà ở để phục vụ tái định cư[17]

1. Mua nhà ở thương mại được xây dựng theo dự án để cho thuê, cho thuê mua, bán cho người được tái định cư.

2. Sử dụng nhà ở xă hội được xây dựng theo dự án để cho thuê, cho thuê mua, bán cho người được tái định cư.

3.[8] Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đăi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trên diện tích đất được xác định để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo quy hoạch được phê duyệt để cho thuê, cho thuê mua, bán cho người được tái định cư.

4. Hộ gia đ́nh, cá nhân được thanh toán tiền để tự lựa chọn việc mua, thuê, thuê mua nhà ở thương mại trên địa bàn làm nhà ở tái định cư hoặc được Nhà nước giao đất ở để tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt.

Điều 37. Đất xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư

1. Việc bố trí diện tích đất xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 35 của Luật này và quy định của pháp luật về đất đai.

2. Diện tích đất xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư được xác định cụ thể trong quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

Điều 38. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư và việc lựa chọn chủ đầu tư dự án[18]

1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư được lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.

2. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư bao gồm Ban quản lư dự án chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; việc lựa chọn chủ đầu tư dự án được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Đối với dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư có sử dụng nguồn vốn hoặc thực hiện theo h́nh thức quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này th́ cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh báo cáo người quyết định đầu tư quyết định lựa chọn chủ đầu tư.

4. Đối với dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này th́ thẩm quyền lựa chọn chủ đầu tư được quy định như sau:

a) Trường hợp xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư cho các dự án quan trọng quốc gia th́ Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định lựa chọn chủ đầu tư;

b) Trường hợp xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư cho các dự án không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn chủ đầu tư.

Điều 39. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở để phục vụ tái định cư

1. Đối với khu vực đô thị th́ nhà ở để phục vụ tái định cư phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a) Là căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ được xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng và chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đă được phê duyệt;

b) Trường hợp là căn hộ chung cư th́ phải thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng. Khi thiết kế nhà ở để phục vụ tái định cư, chủ đầu tư có thể bố trí một phần diện tích để tổ chức kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của từng dự án;

c) Trường hợp là nhà ở riêng lẻ th́ phải được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế được phê duyệt; tuân thủ nguyên tắc kiến trúc nhà ở quy định tại Điều 20 của Luật này và bảo đảm hạn mức diện tích đất ở tối thiểu theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Đối với khu vực nông thôn th́ nhà ở để phục vụ tái định cư được thiết kế, xây dựng phải bao gồm diện tích ở và các công tŕnh phụ trợ, phục vụ sinh hoạt, sản xuất gắn với nhà ở, tuân thủ nguyên tắc kiến trúc nhà ở quy định tại Điều 20 của Luật này và bảo đảm hạn mức diện tích đất ở tối thiểu theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 40. Quản lư chất lượng nhà ở để phục vụ tái định cư

1. Nhà ở và công tŕnh xây dựng trong dự án chỉ được nghiệm thu nếu đáp ứng yêu cầu về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng. Chủ đầu tư dự án không được thay đổi thiết kế diện tích nhà ở và công tŕnh phụ trợ (nếu có) để phục vụ tái định cư sau khi cơ quan có thẩm quyền đă phê duyệt phương án bố trí tái định cư.

2. Việc bố trí nhà ở cho người được tái định cư chỉ được thực hiện sau khi nhà ở đă được nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Các tổ chức, cá nhân sau đây chịu trách nhiệm về chất lượng của nhà ở để phục vụ tái định cư:

a) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư;

b)[9] (được băi bỏ)

c) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xă hội được dùng để bố trí tái định cư.

4. Cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra công tác quản lư chất lượng nhà ở để phục vụ tái định cư trên địa bàn.

Điều 41. Mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xă hội để phục vụ tái định cư[19]

1. Đối với việc mua nhà ở thương mại để phục vụ tái định cư th́ đơn vị được giao bố trí tái định cư kư hợp đồng mua bán hoặc kư hợp đồng đặt hàng mua nhà ở thương mại với chủ đầu tư dự án để bố trí cho người được tái định cư theo quy định sau đây:

a) Trường hợp đơn vị được giao bố trí tái định cư kư hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư th́ người được bố trí tái định cư kư hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở với đơn vị này;

b) Trường hợp đơn vị được giao bố trí tái định cư kư hợp đồng đặt hàng mua nhà ở của chủ đầu tư th́ người được bố trí tái định cư trực tiếp kư hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư trên cơ sở các nội dung đă thỏa thuận trong hợp đồng đặt hàng mua nhà ở;

c) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà ở quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trừ trường hợp người mua, thuê mua nhà ở tự nguyện làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

2. Đối với việc sử dụng nhà ở xă hội để bố trí tái định cư th́ người thuộc diện được tái định cư thực hiện việc thuê, thuê mua, mua nhà ở xă hội theo quy định tại Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc đầu tư xây dựng, việc mua nhà ở thương mại hoặc sử dụng nhà ở xă hội để làm nhà ở phục vụ tái định cư, về loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở, về đối tượng, điều kiện được bố trí nhà ở, tŕnh tự, thủ tục bàn giao nhà ở và việc quản lư, sử dụng nhà ở để phục vụ tái định cư.

Mục 5. Phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân

Điều 42. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực nông thôn

1. Phải phù hợp quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực nhà ở và bảo đảm yêu cầu vệ sinh, môi trường.

2. Việc xây dựng hoặc cải tạo nhà ở hiện có phải kết hợp với việc giữ ǵn, bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống và phù hợp với phong tục, tập quán, điều kiện sản xuất của từng khu vực, từng vùng, miền.

3. Hộ gia đ́nh, cá nhân chỉ được xây dựng nhà ở trên diện tích đất ở hợp pháp của ḿnh.

4. Trường hợp xây dựng nhà ở trong dự án th́ phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án đă được phê duyệt. Đối với khu vực yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế th́ phải tuân thủ đúng nội dung của Giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế được phê duyệt.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách để các hộ gia đ́nh, cá nhân bảo tồn, bảo tŕ, cải tạo nhà ở trong khu vực cần bảo tồn giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử.

Điều 43. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực đô thị

1. Phải có quyền sử dụng đất ở hợp pháp, có nhà ở và được cải tạo, xây dựng lại theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Việc xây dựng hoặc cải tạo nhà ở hiện có phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị. Đối với nhà ở yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng th́ phải xây dựng theo Giấy phép xây dựng.

3. Việc xây dựng nhà ở phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, yêu cầu vệ sinh, môi trường, kiến trúc nhà ở và không làm ảnh hưởng đến công tŕnh liền kề.

Điều 44. Đất để phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân

1. Đất ở hợp pháp của hộ gia đ́nh, cá nhân hoặc do thuê, mượn của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân khác để xây dựng nhà ở.

2. Đất ở được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Đất ở được Nhà nước bồi thường khi bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 45. Phương thức phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân

1. Hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực nông thôn thực hiện xây dựng nhà ở theo các phương thức sau đây:

a) Tự tổ chức xây dựng hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác xây dựng hoặc được tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ xây dựng nhà ở;

b) Hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở.

2. Hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực đô thị thực hiện xây dựng nhà ở theo các phương thức sau đây:

a) Tự tổ chức xây dựng hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác xây dựng hoặc được tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ xây dựng nhà ở;

b) Thuê đơn vị, cá nhân có năng lực về hoạt động xây dựng để xây dựng nhà ở đối với trường hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu phải có đơn vị, cá nhân có năng lực thực hiện xây dựng;

c) Hợp tác cải tạo, chỉnh trang đô thị trong đó có nhà ở.

Điều 46. Tiêu chuẩn và chất lượng nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân

1. Nhà ở phải được xây dựng trên thửa đất ở có đủ điều kiện về diện tích để xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Hộ gia đ́nh, cá nhân tại khu vực đô thị phải thực hiện xây dựng, cải tạo nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và tự chịu trách nhiệm về chất lượng nhà ở.

Trường hợp được phép xây dựng nhà ở có từ hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín, có đủ tiêu chuẩn diện tích sàn xây dựng tối thiểu mỗi căn hộ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và có phần diện tích thuộc sở hữu riêng, phần diện tích thuộc sở chung của nhà chung cư theo quy định của Luật này th́ được Nhà nước công nhận quyền sở hữu đối với từng căn hộ trong nhà ở đó.

3. Nhà ở riêng lẻ có thời hạn sử dụng được xác định căn cứ vào cấp công tŕnh xây dựng và hiện trạng thực tế của nhà ở.

Khi nhà ở bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng th́ thực hiện phá dỡ theo quy định tại Mục 4 Chương VI của Luật này.

Điều 47. Trách nhiệm của hộ gia đ́nh, cá nhân trong việc phát triển nhà ở

1. Phải tuân thủ đúng tŕnh tự, thủ tục về cải tạo, xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Phải thực hiện các quy định về giữ vệ sinh, môi trường trong quá tŕnh cải tạo, xây dựng nhà ở.

3. Phải bảo đảm an toàn cho người và tài sản của các hộ liền kề trong quá tŕnh xây dựng, cải tạo nhà ở; trường hợp gây thiệt hại th́ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đ́nh, cá nhân nếu đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, để bán th́ c̣n phải thực hiện các quy định tại Chương VIII của Luật này.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác khi cải tạo, xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.

Điều 48. Hộ gia đ́nh, cá nhân hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở, cải tạo chỉnh trang đô thị

1. Hộ gia đ́nh, cá nhân hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị trong đó có nhà ở bằng khả năng tài chính, nhân công, vật liệu và công sức đóng góp của các thành viên trong nhóm hợp tác.

2. Các thành viên trong nhóm hợp tác phải thỏa thuận về cách thức góp vốn, nhân công, vật liệu, thời gian thực hiện, quyền và nghĩa vụ của các thành viên và cam kết thực hiện thỏa thuận của nhóm hợp tác.

Chương IV. Chính sách về nhà ở xă hội[20]

Mục 1. Những quy định chung

Điều 49. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội[21]

Các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này th́ được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội:

1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đăi người có công với cách mạng;

2. Hộ gia đ́nh nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

3. Hộ gia đ́nh tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

6. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

7. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

8. Các đối tượng đă trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;

9. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;

10. Hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Điều 50. H́nh thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội

1. Hỗ trợ giải quyết cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xă hội cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 49 của Luật này; đối với đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này th́ chỉ được thuê nhà ở xă hội.

2. Hỗ trợ theo các chương tŕnh mục tiêu về nhà ở để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Luật này xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở.

3. Hỗ trợ giao đất ở có miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc tặng nhà ở cho đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Luật này.

4. Hỗ trợ cho vay vốn ưu đăi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xă hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở.[22]

Điều 51. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội[23]

1. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này th́ phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định sau đây:

a) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xă hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi h́nh thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh nhưng diện tích nhà ở b́nh quân đầu người trong hộ gia đ́nh thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực;

b) Phải có đăng kư thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xă hội; trường hợp không có đăng kư thường trú th́ phải có đăng kư tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này;

c) Đối với đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này th́ phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo th́ phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật này th́ không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm này.

2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 50 của Luật này th́ phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại quyết định phê duyệt chương tŕnh mục tiêu về nhà ở tương ứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật này th́ phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, cư trú theo quy định sau đây:

a) Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát;

b) Có đăng kư thường trú tại địa phương nơi có đất ở, nhà ở cần phải xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa.

Điều 52. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội

1. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Có sự kết hợp giữa Nhà nước, cộng đồng dân cư, ḍng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;

b) Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cộng đồng dân cư;

c) Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật này;

d) Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau th́ được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện th́ đối tượng là người khuyết tật, nữ giới được ưu tiên hỗ trợ trước;

đ) Trường hợp hộ gia đ́nh có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ th́ chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đ́nh.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội trên địa bàn.

Mục 2. Chính sách phát triển và quản lư nhà ở xă hội để cho thuê, cho thuê mua, để bán

Điều 53. Các h́nh thức phát triển nhà ở xă hội

1.[10] Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xă hội bằng vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đăi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trên diện tích đất được xác định để xây dựng nhà ở xă hội theo quy định để cho thuê, cho thuê mua.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xă bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê, cho thuê mua, để bán hoặc mua, thuê nhà ở để cho người lao động trong đơn vị ḿnh thuê nhưng có sự ưu đăi của Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 58 và Điều 59 của Luật này.

3. Hộ gia đ́nh, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xă hội trên diện tích đất ở hợp pháp của ḿnh để cho thuê, cho thuê mua, bán nhưng có sự ưu đăi của Nhà nước theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

Điều 54. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xă hội

1. Đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 19 của Luật này; trường hợp xây dựng nhà ở xă hội chưa có trong chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở được phê duyệt th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi lấy ư kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải quy hoạch khu vực riêng để lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê.

3. Đối với dự án xây dựng nhà ở xă hội mà không thuộc khu vực phải lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở xă hội riêng để cho thuê quy định tại khoản 2 Điều này th́ chủ đầu tư phải dành tối thiểu 20% diện tích nhà ở xă hội trong dự án để cho thuê; chủ đầu tư được hưởng cơ chế ưu đăi xây dựng nhà ở để cho thuê theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này đối với phần diện tích 20% nhà ở xă hội để cho thuê và được bán nhà ở này cho người đang thuê theo quy định về bán nhà ở xă hội sau thời hạn 05 năm cho thuê.

4. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xă hội phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lư, kiểm soát về chất lượng, tiêu chuẩn diện tích, giá thuê, giá thuê mua, giá bán và việc xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở.

Điều 55. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă hội[24]

1. Là nhà chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp là nhà ở riêng lẻ th́ phải được thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă hội.

3. Trường hợp là nhà chung cư th́ căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă hội.

Điều 56. Đất để xây dựng nhà ở xă hội

1. Khi phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu nghiên cứu đào tạo, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm xác định rơ diện tích đất để xây dựng nhà ở xă hội.

2. Diện tích đất và các thông tin về khu vực, địa điểm dành để phát triển nhà ở xă hội phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh.

3. Đất để phát triển nhà ở xă hội bao gồm:

a) Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở cho thuê, cho thuê mua, bán;

b) Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;

c) Diện tích đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư phải dành để xây dựng nhà ở xă hội theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

d) Đất ở hợp pháp của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân dùng để xây dựng nhà ở xă hội.

Điều 57. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội

1. Đối với nhà ở xă hội được đầu tư bằng nguồn vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này th́ Bộ Xây dựng nếu là nguồn vốn đầu tư của trung ương hoặc cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh nếu là nguồn vốn đầu tư của địa phương báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định lựa chọn chủ đầu tư.

2. Đối với nhà ở xă hội được đầu tư không phải bằng nguồn vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này th́ cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định như sau:[25]

a) Trường hợp Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để xây dựng nhà ở xă hội th́ thực hiện lựa chọn chủ đầu tư thông qua h́nh thức đấu thầu nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên đăng kư làm chủ đầu tư hoặc chỉ định chủ đầu tư nếu chỉ có một nhà đầu tư đăng kư làm chủ đầu tư;

b) Trường hợp phải dành quỹ đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xă hội theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này th́ giao chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có trách nhiệm trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xă hội, trừ trường hợp Nhà nước sử dụng diện tích đất này để giao cho tổ chức khác thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xă hội;

c) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xă có quyền sử dụng đất hợp pháp, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở, có đủ điều kiện làm chủ đầu tư và có nhu cầu xây dựng nhà ở xă hội th́ doanh nghiệp, hợp tác xă đó được giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội;

d) Trường hợp xây dựng nhà ở xă hội để bố trí cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp ở th́ doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án.

3. Đối với hộ gia đ́nh, cá nhân có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xă hội trên diện tích đất ở hợp pháp của ḿnh th́ hộ gia đ́nh, cá nhân đó thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà ở xă hội.

4. Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xă hội quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này có trách nhiệm xây dựng nhà ở xă hội theo quy định của Luật này.

Điều 58. Ưu đăi chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội[26]

1. Doanh nghiệp, hợp tác xă tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xă hội không phải bằng nguồn vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này để cho thuê, cho thuê mua, bán th́ được hưởng các ưu đăi sau đây:

a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để đầu tư xây dựng nhà ở xă hội;

b) Được miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế; trường hợp xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê th́ được giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp nhiều hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê mua, bán;

c) Được vay vốn ưu đăi từ Ngân hàng chính sách xă hội, tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam; trường hợp xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê th́ được vay vốn với lăi suất thấp hơn và thời gian vay dài hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê mua, bán;

d) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xă hội; trường hợp xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê th́ được hỗ trợ toàn bộ kinh phí này;

đ) Các ưu đăi khác theo quy định của pháp luật.

2. Hộ gia đ́nh, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê, cho thuê mua hoặc để bán được hưởng các ưu đăi quy định tại khoản 1 Điều này khi đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

a) Xây dựng nhà ở theo quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và bảo đảm kết nối hạ tầng của khu vực có nhà ở;

b) Nhà ở phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă hội;

c) Có giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở ban hành.

Điều 59. Ưu đăi đối với tổ chức tự lo chỗ ở cho người lao động

1. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xă sản xuất công nghiệp, dịch vụ tự mua nhà ở hoặc thuê nhà ở để bố trí cho người lao động của doanh nghiệp ḿnh ở mà không thu tiền thuê nhà hoặc có thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá giá thuê nhà ở xă hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành th́ chi phí mua nhà ở hoặc thuê nhà ở được tính là chi phí hợp lư trong giá thành sản xuất khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xă sản xuất công nghiệp, dịch vụ tự đầu tư xây dựng nhà ở để bố trí cho người lao động của doanh nghiệp ḿnh ở mà không thu tiền thuê nhà hoặc có thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá giá thuê nhà ở xă hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành th́ ngoài các ưu đăi quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này, doanh nghiệp này c̣n được tính chi phí xây dựng nhà ở vào giá thành sản xuất khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 60. Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xă hội do Nhà nước đầu tư[27]

Việc xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xă hội do Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này được thực hiện như sau:

1. Trường hợp cho thuê nhà ở th́ giá thuê được tính đủ chi phí bảo tŕ nhà ở; chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 20 năm, kể từ ngày kư hợp đồng thuê; đối với nhà ở cho học sinh, sinh viên thuê th́ chỉ tính đủ các chi phí quản lư vận hành và chi phí bảo tŕ, không tính chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở;

2. Trường hợp cho thuê mua nhà ở th́ giá thuê mua được tính đủ chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày kư hợp đồng thuê mua;

3. Không tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở xă hội;

4. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật này quy định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xă hội.

Điều 61. Xác định giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở xă hội không phải do Nhà nước đầu tư xây dựng[28]

1. Đối với nhà ở xă hội được đầu tư xây dựng không phải bằng nguồn vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này th́ giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở được xác định như sau:

a) Giá thuê nhà ở xă hội do chủ đầu tư xác định trên cơ sở tính đủ chi phí bảo tŕ nhà ở; chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, lăi vay (nếu có), lợi nhuận định mức theo quy định của Chính phủ và không tính các khoản ưu đăi của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này;

b) Giá thuê mua nhà ở xă hội được xác định theo quy định tại điểm a khoản này, trừ kinh phí bảo tŕ nhà ở do người thuê mua nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này;

c) Giá bán nhà ở xă hội do chủ đầu tư dự án xác định trên cơ sở tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, lăi vay (nếu có), lợi nhuận định mức theo quy định của Chính phủ và không tính các khoản ưu đăi của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này;

d) Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xă hội có trách nhiệm xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở xă hội tổ chức thẩm định giá thuê, giá thuê mua, giá bán trước khi công bố.

2. Đối với nhà ở xă hội do hộ gia đ́nh, cá nhân đầu tư xây dựng th́ chủ đầu tư tự xác định giá thuê, giá thuê mua, giá bán bảo đảm tuân thủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58 của Luật này.

Điều 62. Nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xă hội

1. Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xă hội phải đúng quy định của Luật này; trong cùng một thời gian, mỗi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này chỉ được thuê hoặc thuê mua hoặc mua một nhà ở xă hội; đối với học sinh tại các trường dân tộc nội trú công lập th́ không phải trả tiền thuê nhà ở và các dịch vụ trong quá tŕnh sử dụng.

2. Thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở xă hội tối thiểu là 05 năm; thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xă hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày kư hợp đồng thuê mua nhà ở.

3. Bên thuê, thuê mua nhà ở xă hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không c̣n nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở th́ chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.

4. Bên thuê mua, bên mua nhà ở xă hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở; trường hợp trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua, bên thuê mua đă thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này th́ chỉ được bán lại cho đơn vị quản lư nhà ở xă hội đó hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xă hội nếu đơn vị này không mua với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xă hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

5. Bên mua, bên thuê mua nhà ở xă hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho các đối tượng có nhu cầu sau thời hạn 05 năm, kể từ khi đă thanh toán hết tiền mua, tiền thuê mua nhà ở và đă được cấp Giấy chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật thuế; trường hợp bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xă hội quy định tại Luật này th́ chỉ được bán với giá tối đa bằng giá bán nhà ở xă hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Đối với hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện được tái định cư mà thuê mua, mua nhà ở xă hội th́ được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho các đối tượng có nhu cầu sau khi đă thanh toán hết tiền mua, tiền thuê mua nhà ở và được cấp Giấy chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật thuế.

6. Mọi trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xă hội không đúng quy định của Luật này th́ hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở không có giá trị pháp lư và bên thuê, thuê mua, mua phải bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lư nhà ở xă hội; trường hợp không bàn giao lại nhà ở th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế để thu hồi lại nhà ở đó.

Việc xử lư tiền thuê, tiền mua nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự; việc xử lư tiền thuê mua nhà ở xă hội được thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Luật này.

Điều 63. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xă hội[29]

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội được lựa chọn h́nh thức bán, cho thuê mua nhà ở h́nh thành trong tương lai hoặc bán nhà ở có sẵn.

2. Việc bán, cho thuê mua nhà ở xă hội h́nh thành trong tương lai phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

a) Đă có hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở, có thiết kế kỹ thuật nhà ở được phê duyệt và có Giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có Giấy phép xây dựng;

b) Đă hoàn thành việc xây dựng xong phần móng của nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông, cấp, thoát nước, điện sinh hoạt, điện chiếu sáng công cộng của khu vực nhà ở được bán, cho thuê mua theo quy hoạch chi tiết xây dựng, hồ sơ thiết kế và tiến độ của dự án đă được phê duyệt; đă giải chấp đối với trường hợp chủ đầu tư có thế chấp nhà ở này, trừ trường hợp được người mua, thuê mua và bên nhận thế chấp đồng ư;

c) Đă có văn bản thông báo của cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, trừ nhà ở xă hội do Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này.

3. Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xă hội có sẵn phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

a) Khu vực nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, để bán đă hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công tŕnh xă hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng, hồ sơ thiết kế và tiến độ của dự án đă được phê duyệt; nếu chủ đầu tư có thế chấp nhà ở th́ phải giải chấp trước khi bán, cho thuê mua nhà ở này, trừ trường hợp được người mua, thuê mua và bên nhận thế chấp đồng ư;

b) Đă có văn bản thông báo của cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê, cho thuê mua, trừ nhà ở xă hội do nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này;

c) Nhà ở có đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 118 của Luật này.

4. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội không được kư hợp đồng thuê nhà ở xă hội h́nh thành trong tương lai; trường hợp nhà ở có đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này th́ chủ đầu tư chỉ được kư hợp đồng đặt cọc và thu tiền đặt cọc thuê nhà ở tối đa bằng 12 tháng tiền thuê nhà tạm tính; việc kư hợp đồng đặt cọc thuê nhà ở phải bảo đảm đúng đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở xă hội quy định tại Luật này. Sau khi nhà ở có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này th́ chủ đầu tư được kư hợp đồng thuê nhà ở với người đă kư hợp đồng đặt cọc.

5. Việc ứng tiền trước của người mua nhà ở xă hội quy định tại Điều này được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở, phù hợp với tỷ lệ hoàn thành xây dựng công tŕnh nhà ở và tiến độ thực hiện dự án đă được phê duyệt nhưng tổng số tiền ứng trước của người mua không được vượt quá 70% giá trị của nhà ở mua bán đến trước khi bàn giao nhà ở cho người mua và không được vượt quá 95% giá trị của nhà ở mua bán đến trước khi người mua nhà được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

6. Chính phủ quy định chi tiết giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội, việc đầu tư xây dựng, mua nhà ở thương mại để làm nhà ở xă hội, loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xă hội, việc giảm thuế và ưu đăi vốn tín dụng đối với trường hợp xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê, việc cho thuê, cho thuê mua, bán và quản lư, sử dụng nhà ở xă hội.[30]

Điều 64. Quản lư, sử dụng nhà ở xă hội

1. Đối với nhà ở xă hội được đầu tư bằng nguồn vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này th́ cơ quan quản lư nhà ở xă hội quyết định lựa chọn đơn vị quản lư vận hành nhà ở; trường hợp có từ hai đơn vị trở lên đăng kư tham gia th́ việc lựa chọn đơn vị quản lư vận hành nhà ở được thực hiện theo nguyên tắc đấu thầu.[31]

2. Đối với nhà ở xă hội được đầu tư xây dựng không phải bằng nguồn vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này th́ việc quản lư vận hành nhà ở được quy định như sau:[32]

a) Nhà ở xă hội để cho thuê th́ chủ đầu tư tự tổ chức quản lư vận hành nhà ở hoặc thuê, ủy thác cho đơn vị có năng lực quản lư vận hành theo quy định của Luật này thực hiện quản lư vận hành nhà ở đó;

b) Nhà ở xă hội để cho thuê mua th́ trong thời hạn cho thuê mua, chủ đầu tư thực hiện quản lư vận hành nhà ở theo quy định tại điểm a khoản này; sau khi người thuê mua đă thanh toán đủ tiền thuê mua cho chủ đầu tư th́ việc quản lư vận hành được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;

c) Nhà ở xă hội để bán th́ người mua nhà ở tự thực hiện việc quản lư vận hành nếu là nhà ở riêng lẻ; trường hợp là nhà chung cư th́ phải tuân thủ các quy định về quản lư vận hành nhà chung cư quy định tại Luật này.

3. Các hoạt động quản lư vận hành nhà ở xă hội được hưởng cơ chế ưu đăi như đối với dịch vụ công ích.

4. Đơn vị quản lư vận hành nhà ở xă hội được quyền kinh doanh các dịch vụ khác trong khu nhà ở xă hội mà không bị luật cấm để giảm giá dịch vụ quản lư vận hành nhà ở.

Mục 3.  Chính sách nhà ở xă hội cho hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để ở[33]

Điều 65. Chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để ở

1. Nhà nước hỗ trợ hộ gia đ́nh, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Luật này tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở thông qua các chương tŕnh mục tiêu về nhà ở.

2. Chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Hỗ trợ một phần vốn từ ngân sách nhà nước;

b) Hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đăi từ Ngân hàng chính sách xă hội;

c) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực có nhà ở tại khu vực nông thôn;

d) Hỗ trợ giao đất ở được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chưa có đất ở;

đ) Hỗ trợ tặng nhà ở đối với đối tượng mà với mức hỗ trợ quy định tại điểm a và điểm b khoản này vẫn không có khả năng tài chính để cải thiện nhà ở.

3. Nhà nước hỗ trợ cho vay vốn ưu đăi thông qua Ngân hàng chính sách xă hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đ́nh, cá nhân quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở.

Điều 66. H́nh thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để ở

1. Hộ gia đ́nh, cá nhân tự tổ chức xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.

2. Nhà nước tổ chức xây dựng hoặc cải tạo nhà ở cho các trường hợp là người khuyết tật, người neo đơn mà không có khả năng tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.

Chương V. Tài chính cho phát triển nhà ở[34]

Điều 67. Các nguồn vốn phục vụ cho phát triển nhà ở

1. Vốn của các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.

2. Vốn vay từ Ngân hàng chính sách xă hội, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam.

3. Tiền mua, tiền thuê mua, tiền thuê nhà ở trả trước theo quy định của Luật này.

4. Vốn góp thông qua h́nh thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân.

5. Vốn Nhà nước cấp bao gồm vốn trung ương và vốn địa phương để hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách xă hội thông qua các chương tŕnh mục tiêu về nhà ở và thông qua việc xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê, cho thuê mua.

6. Vốn huy động từ nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 68. Nguyên tắc huy động vốn cho phát triển nhà ở

1. H́nh thức huy động vốn phải phù hợp đối với từng loại nhà ở theo quy định của Luật này. Các trường hợp huy động vốn không đúng h́nh thức và không đáp ứng đủ các điều kiện đối với từng loại nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở th́ không có giá trị pháp lư.

2. Tổ chức, cá nhân huy động vốn phải có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở.

3. Bảo đảm công khai, minh bạch; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có vốn cho phát triển nhà ở.

4. Tổ chức, cá nhân phải sử dụng vốn đă huy động vào đúng mục đích phát triển nhà ở đó, không được sử dụng vốn đă huy động cho dự án khác hoặc mục đích khác.

5. Vốn phục vụ cho phát triển nhà ở và thực hiện chính sách nhà ở xă hội phải được quản lư theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và theo thỏa thuận của các bên.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc huy động vốn, nội dung, điều kiện, h́nh thức huy động vốn cho phát triển đối với từng loại nhà ở.

Điều 69. Vốn phục vụ cho phát triển nhà ở thương mại[35]

1. Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư.

2. Vốn huy động thông qua h́nh thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.

3. Tiền mua, tiền thuê mua, tiền thuê, nhà ở trả trước theo hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở h́nh thành trong tương lai.

4. Vốn vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam.

Điều 70. Vốn để thực hiện chính sách nhà ở xă hội[36]

1. Vốn của chủ đầu tư hoặc vốn huy động thông qua h́nh thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.

2. Vốn của đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội.

3. Vốn đầu tư của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này.

4. Vốn do Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xă hội; vốn do Nhà nước cho vay ưu đăi thông qua Ngân hàng chính sách xă hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định.

5. Vốn hỗ trợ từ các Quỹ và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.

Điều 71. Vốn cho phát triển nhà ở công vụ

1. Vốn ngân sách nhà nước cấp bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

2. Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 72. Vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư[37]

1. Vốn của chủ đầu tư hoặc vốn huy động thông qua h́nh thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.

2. Vốn đầu tư của Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này.

3. Vốn từ Quỹ phát triển đất.

4. Vốn từ tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.

5. Vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Điều 73. Vốn cho phát triển nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân

1. Vốn của hộ gia đ́nh, cá nhân.

2. Vốn hợp tác giữa các hộ gia đ́nh, cá nhân; vốn hỗ trợ của ḍng họ, cộng đồng dân cư.

3. Vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam.

4. Vốn hỗ trợ của Nhà nước đối với các trường hợp được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xă hội quy định tại Điều 65 của Luật này.

5. Vốn hỗ trợ từ các nguồn hợp pháp khác.

Điều 74. Vay vốn ưu đăi thông qua Ngân hàng chính sách xă hội để phát triển nhà ở xă hội[38]

1. Nhà nước hỗ trợ cho vay vốn ưu đăi với lăi suất thấp và thời hạn cho vay dài hạn thông qua việc cấp vốn từ ngân sách cho Ngân hàng chính sách xă hội để thực hiện các chương tŕnh mục tiêu về nhà ở và xây dựng nhà ở xă hội.

2. Ngân hàng chính sách xă hội được thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xă hội để cho các đối tượng này vay với lăi suất ưu đăi và thời hạn vay dài hạn sau một thời gian gửi tiết kiệm nhất định.

3. Ngân hàng chính sách xă hội phải lập khoản mục riêng để quản lư và sử dụng nguồn vốn theo đúng mục đích quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội có trách nhiệm tham gia quản lư nguồn vốn và quản lư việc sử dụng nguồn vốn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VI. Quản lư, sử dụng nhà ở

Mục 1. Quy định chung về quản lư, sử dụng nhà ở

Điều 75. Nội dung quản lư, sử dụng nhà ở

1. Lập, lưu trữ và quản lư hồ sơ về nhà ở.

2. Bảo hiểm nhà ở.

3. Quản lư, sử dụng nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử.

4. Quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

5. Bảo hành, bảo tŕ, cải tạo, phá dỡ nhà ở.

Điều 76. Lập hồ sơ về nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở hoặc người đang sử dụng nhà ở nếu chưa xác định được chủ sở hữu, tổ chức được giao quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 77 của Luật này.

2. Hồ sơ nhà ở được quy định như sau:

a) Đối với nhà ở tại đô thị và nông thôn được tạo lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 th́ phải có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở hoặc có bản kê khai thông tin về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

b) Đối với nhà ở tại đô thị được tạo lập kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 th́ hồ sơ nhà ở bao gồm giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở; giấy tờ xác định đơn vị tư vấn, đơn vị thi công, bản vẽ thiết kế, bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở, hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);

c) Đối với nhà ở tại nông thôn được tạo lập kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 th́ hồ sơ nhà ở bao gồm giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở và bản vẽ thiết kế, bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở (nếu có);

d) Đối với trường hợp xây dựng nhà ở theo dự án th́ hồ sơ nhà ở bao gồm hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở và hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật.

Điều 77. Lưu trữ và quản lư hồ sơ nhà ở

1. Tổ chức, cá nhân lưu trữ hồ sơ về nhà ở được quy định như sau:

a) Chủ sở hữu nhà ở hoặc người đang sử dụng nhà ở nếu chưa xác định được chủ sở hữu, tổ chức được giao quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở;

b) Cơ quan quản lư nhà ở cấp huyện có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn;

c) Cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận phải có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 76 của Luật này cho cơ quan quản lư nhà ở cùng cấp để thiết lập hồ sơ nhà ở.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lư nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.

Điều 78. Bảo hiểm nhà ở

1. Nhà nước khuyến khích các chủ sở hữu mua bảo hiểm nhà ở. Đối với nhà ở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật về pḥng cháy, chữa cháy th́ chủ sở hữu nhà ở này phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

2. H́nh thức, mức đóng bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật về pḥng cháy, chữa cháy.

Điều 79. Quản lư, sử dụng nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử

1. Nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử bao gồm cả nhà biệt thự cũ không phân biệt h́nh thức sở hữu được xác định như sau:

a) Nhà ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng là di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh;

b) Nhà ở không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này nhưng thuộc danh mục được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hội đồng bao gồm đại diện các cơ quan về kiến trúc, xây dựng, văn hóa cấp tỉnh, hội nghề nghiệp và nhà khoa học có liên quan để xác định tiêu chí và danh mục công tŕnh nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử trên địa bàn để phê duyệt.

3. Việc quản lư, sử dụng nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về di sản văn hóa; trường hợp nhà ở thuộc sở hữu nhà nước th́ c̣n phải thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương này.

4. Kinh phí để thực hiện quản lư, bảo tồn, bảo tŕ, cải tạo các nhà ở thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do ngân sách nhà nước cấp.

Đối với nhà ở thuộc diện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước th́ tùy vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí để chủ sở hữu thực hiện quản lư, bảo tồn, bảo tŕ, cải tạo nhà ở này.

Mục 2. Quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Điều 80. Các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Nhà ở công vụ do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc mua bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lập thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.[39]

2. Nhà ở để phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này.[40]

3. Nhà ở xă hội do Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này.[41]

4. Nhà ở cũ được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lập thuộc sở hữu nhà nước và đang cho hộ gia đ́nh, cá nhân thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.[42]

Điều 81. Quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, tránh thất thoát, lăng phí; việc bán, cho thuê, cho thuê mua, thu hồi nhà ở và quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của Luật này.

2. Cơ quan sau đây là đại diện chủ sở hữu và có trách nhiệm quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước:

a) Bộ Xây dựng quản lư nhà ở công vụ, nhà ở xă hội được đầu tư bằng nguồn vốn trung ương; Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an quản lư nhà ở do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an đầu tư;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lư nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn của địa phương và nhà ở được giao quản lư trên địa bàn.

3. Hoạt động quản lư vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do doanh nghiệp hoặc hợp tác xă có chức năng quản lư vận hành nhà ở thực hiện và được hưởng các cơ chế ưu đăi như đối với dịch vụ công ích. Việc lựa chọn đơn vị quản lư vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định.

4. Đối với nhà ở công vụ th́ chỉ được sử dụng để cho thuê, đối với nhà ở xă hội th́ được xây dựng để cho thuê, cho thuê mua; trường hợp không c̣n nhu cầu sử dụng hoặc phải di dời đến địa điểm khác mà không thuộc diện phải phá dỡ hoặc cần tái đầu tư xây dựng nhà ở xă hội khác th́ Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chuyển đổi công năng sử dụng và thực hiện quản lư cho thuê hoặc bán theo quy định tại Luật này.

5. Người thuê nhà ở công vụ khi không c̣n đủ điều kiện được thuê nhà ở hoặc chuyển đi nơi khác hoặc có hành vi vi phạm các quy định về quản lư, sử dụng nhà ở mà thuộc diện bị thu hồi th́ phải trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước.

Người trả lại nhà ở công vụ nếu không thuộc diện bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, e và h khoản 1 Điều 84 của Luật này và chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà công vụ th́ cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lư, sử dụng người này có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người đó sinh sống căn cứ vào t́nh h́nh cụ thể để giải quyết cho thuê, cho thuê mua, mua nhà ở xă hội hoặc giao đất ở để họ xây dựng nhà ở.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở, việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở và việc quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.[43]

Điều 82. Đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định như sau:

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 32 và khoản 9 Điều 49 của Luật này chỉ được thuê nhà ở;

b) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 49 của Luật này được xem xét giải quyết cho thuê, cho thuê mua nhà ở xă hội;

c) Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 49 của Luật này nếu chưa được thuê, thuê mua, mua nhà ở xă hội th́ được giải quyết thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư;

d) Đối tượng đang thực tế sử dụng nhà ở cũ quy định tại khoản 4 Điều 80 của Luật này được giải quyết cho thuê hoặc mua nhà ở đó.

2. Điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định như sau:

a) Đối tượng được thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này;

b) Đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xă hội phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này; nếu là đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 49 của Luật này th́ c̣n phải thuộc diện chưa được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư;

c) Đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư phải thuộc diện bị thu hồi đất, giải tỏa nhà ở theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chưa được thuê, thuê mua, mua nhà ở xă hội;

d) Đối tượng được thuê hoặc mua nhà ở cũ phải đang thực tế sử dụng nhà ở đó và có nhu cầu thuê hoặc mua nhà ở này.

Điều 83. Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải bảo đảm công khai, minh bạch; ngoài yêu cầu phải tuân thủ quy định tại Điều 82, Điều 84 và các quy định về giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở tại Chương VIII của Luật này th́ c̣n phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Trường hợp thuê nhà ở công vụ th́ phải thực hiện quy định tại Điều 33 của Luật này;

b) Trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở để phục vụ tái định cư th́ phải thực hiện quy định tại Điều 35 và Điều 41 của Luật này;

c) Trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xă hội th́ phải thực hiện quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Luật này;

d) Trường hợp cho thuê, bán nhà ở cũ th́ nhà ở đó phải không có khiếu kiện, tranh chấp về quyền sử dụng và thuộc diện được cho thuê hoặc được bán theo quy định của pháp luật về nhà ở.

2. Hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở phải có các nội dung theo quy định tại Điều 121 của Luật này. Việc kư kết hợp đồng được quy định như sau:

a) Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở xă hội hoặc mua bán nhà ở cũ th́ hợp đồng được kư giữa bên mua, bên thuê mua với cơ quan quản lư nhà ở;

b) Trường hợp thuê, thuê mua, mua bán nhà ở để phục vụ tái định cư th́ hợp đồng được kư giữa người được tái định cư với đơn vị được giao bố trí tái định cư;

c) Trường hợp thuê nhà ở bao gồm thuê nhà ở cũ, thuê nhà ở công vụ, thuê nhà ở xă hội th́ hợp đồng được kư giữa bên thuê với cơ quan quản lư nhà ở hoặc đơn vị được giao quản lư vận hành nhà ở đó.

Điều 84. Thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước[44]

1. Việc thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà bên thuê không c̣n nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở;

c) Bên thuê, bên thuê mua trả lại nhà ở đang thuê, thuê mua;

d) Bên thuê không c̣n đủ điều kiện được thuê nhà ở theo quy định của Luật này;

đ) Bên thuê chết hoặc có tuyên bố mất tích của Ṭa án mà không có ai đang cùng sinh sống; trường hợp thuê nhà ở công vụ th́ khi người được thuê nhà ở công vụ chết hoặc có tuyên bố mất tích của Ṭa án;

e) Bên thuê, thuê mua nhà ở không nộp tiền thuê nhà ở từ 03 tháng trở lên mà không có lư do chính đáng;

g) Nhà ở cho thuê, cho thuê mua thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

h) Bên thuê, bên thuê mua sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đă thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở hoặc tự ư chuyển đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở hoặc tự ư đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua.

2. Người đang thuê, thuê mua nhà ở thuộc diện bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bàn giao lại nhà ở cho đơn vị được giao quản lư nhà ở; trường hợp không bàn giao lại nhà ở th́ cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định cưỡng chế thu hồi; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở này trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi.

Mục 3. Bảo hành, bảo tŕ, cải tạo nhà ở

Điều 85. Bảo hành nhà ở

1. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định.

Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua th́ bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật.

2. Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn như sau:

a) Đối với nhà chung cư th́ tối thiểu là 60 tháng;

b) Đối với nhà ở riêng lẻ th́ tối thiểu là 24 tháng.

3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở th́ bên bán, bên cho thuê mua nhà ở thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.

Điều 86. Bảo tŕ nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm thực hiện bảo tŕ nhà ở; trường hợp chưa xác định được chủ sở hữu th́ người đang quản lư, sử dụng có trách nhiệm bảo tŕ nhà ở đó.

2. Việc bảo tŕ nhà ở phải được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng; đối với nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật này th́ c̣n phải thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc, quy hoạch và pháp luật về tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích lịch sử, văn hóa.

3. Chủ sở hữu, đơn vị thực hiện bảo tŕ nhà ở phải bảo đảm an toàn cho người, tài sản và bảo đảm vệ sinh, môi trường trong quá tŕnh bảo tŕ nhà ở; trường hợp bảo tŕ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước th́ c̣n phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật này.

Điều 87. Cải tạo nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở được cải tạo nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh; người không phải là chủ sở hữu nhà ở chỉ được cải tạo nhà ở nếu được chủ sở hữu đồng ư.

2. Việc cải tạo nhà ở phải thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng; trường hợp pháp luật quy định phải lập dự án để cải tạo nhà ở th́ phải thực hiện theo dự án được phê duyệt. Đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước th́ việc cải tạo nhà ở c̣n phải thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật này.

3. Đối với nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật này th́ việc cải tạo c̣n phải tuân theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, quản lư di sản văn hóa; trường hợp pháp luật có quy định phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi cải tạo th́ chủ sở hữu, cơ quan quản lư nhà ở phải thực hiện theo văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

4. Đối với nhà biệt thự cũ thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật này th́ c̣n phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Không được làm thay đổi nguyên trạng ban đầu của nhà biệt thự;

b) Không được phá dỡ nếu chưa bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ theo kết luận kiểm định của cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh; trường hợp phải phá dỡ để xây dựng lại th́ phải theo đúng kiến trúc ban đầu, sử dụng đúng loại vật liệu, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao của nhà biệt thự cũ;

c) Không được tạo thêm kết cấu để làm tăng diện tích hoặc cơi nới, chiếm dụng không gian bên ngoài nhà biệt thự.

Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở có các quyền sau đây trong việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở:

a) Được tự thực hiện việc bảo tŕ, cải tạo hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện bảo tŕ, cải tạo; trường hợp pháp luật quy định phải do đơn vị, cá nhân có năng lực hành nghề xây dựng thực hiện th́ phải thuê đơn vị, cá nhân có năng lực thực hiện bảo tŕ, cải tạo;

b) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng trong trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, tạo điều kiện cho việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nhà ở có các nghĩa vụ sau đây trong việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở:

a) Chấp hành quy định của pháp luật về bảo tŕ cải tạo nhà ở; tạo điều kiện cho các chủ sở hữu nhà ở khác thực hiện việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở của họ;

b) Bồi thường cho người khác trong trường hợp gây thiệt hại;

c) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của luật.

Điều 89. Bảo tŕ, cải tạo nhà ở đang cho thuê

1. Bên cho thuê nhà ở có quyền cải tạo nhà ở khi có sự đồng ư của bên thuê nhà ở, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc v́ lư do bất khả kháng; bên thuê nhà ở có trách nhiệm để bên cho thuê nhà ở thực hiện việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở.

2. Bên cho thuê nhà ở được quyền điều chỉnh giá thuê hợp lư sau khi kết thúc việc cải tạo nếu thời gian cho thuê c̣n lại từ một phần ba thời hạn của hợp đồng thuê nhà trở xuống; trường hợp bên thuê nhà ở không đồng ư với việc điều chỉnh giá thuê th́ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp bên thuê nhà ở phải chuyển chỗ ở để thực hiện việc bảo tŕ hoặc cải tạo nhà ở th́ các bên thỏa thuận về chỗ ở tạm và tiền thuê nhà ở trong thời gian bảo tŕ, cải tạo; trường hợp bên thuê nhà ở tự lo chỗ ở và đă trả trước tiền thuê nhà ở cho cả thời gian bảo tŕ hoặc cải tạo th́ bên cho thuê nhà ở phải thanh toán lại số tiền này cho bên thuê nhà ở. Thời gian bảo tŕ hoặc cải tạo không tính vào thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở sau khi kết thúc việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở.

4. Bên thuê nhà ở có quyền yêu cầu bên cho thuê nhà ở bảo tŕ nhà ở, trừ trường hợp nhà ở bị hư hỏng do bên thuê gây ra; trường hợp bên cho thuê không bảo tŕ nhà ở th́ bên thuê được quyền bảo tŕ nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên cho thuê biết trước ít nhất 15 ngày. Văn bản thông báo phải ghi rơ mức độ bảo tŕ và kinh phí thực hiện. Bên cho thuê nhà ở phải thanh toán kinh phí bảo tŕ cho bên thuê nhà ở hoặc trừ dần vào tiền thuê nhà.

Điều 90. Bảo tŕ, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.

2. Trường hợp cải tạo nhà ở đang cho thuê th́ thực hiện theo quy định tại Điều 89 của Luật này; trường hợp có sự đồng ư bằng văn bản của cơ quan quản lư nhà ở cho phép bên thuê nhà ở tự bỏ kinh phí để cải tạo th́ phần nhà ở được cải tạo vẫn thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức được giao quản lư nhà ở đó có trách nhiệm hoàn trả kinh phí cho bên thuê nhà ở hoặc trừ dần vào tiền thuê nhà ở.

Điều 91. Bảo tŕ, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có quyền và trách nhiệm bảo tŕ, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của ḿnh; trường hợp không xác định được phần quyền sở hữu của từng chủ sở hữu thuộc sở hữu chung th́ trách nhiệm bảo tŕ, cải tạo được chia đều cho các chủ sở hữu. Việc bảo tŕ, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung phải được các chủ sở hữu đồng ư.

2. Kinh phí bảo tŕ, cải tạo phần sở hữu chung được phân chia tương ứng với phần quyền sở hữu của từng chủ sở hữu, trừ trường hợp các chủ sở hữu có thỏa thuận khác. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu th́ việc đóng góp kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung được thực hiện theo quy định tại Điều 108 của Luật này.

Mục 4. Phá dỡ nhà ở

Điều 92. Các trường hợp nhà ở phải phá dỡ

1. Nhà ở bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng đă có kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà ở hoặc trong t́nh trạng khẩn cấp, pḥng chống thiên tai.

2. Nhà ở thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này.

3. Nhà ở thuộc diện phải giải tỏa để thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Nhà ở xây dựng trong khu vực cấm xây dựng hoặc xây dựng trên đất không phải là đất ở theo quy hoạch đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

5. Nhà ở thuộc diện phải phá dỡ theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 93. Trách nhiệm phá dỡ nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở hoặc người đang quản lư, sử dụng nhà ở có trách nhiệm phá dỡ nhà ở; trường hợp phải giải tỏa nhà ở để xây dựng lại nhà ở mới hoặc công tŕnh khác th́ chủ đầu tư công tŕnh có trách nhiệm phá dỡ nhà ở.

2. Chủ sở hữu nhà ở tự thực hiện việc phá dỡ nhà ở nếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực về xây dựng phá dỡ.

3. Trường hợp phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới th́ c̣n phải thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương VII của Luật này.

4. Ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xă) có trách nhiệm theo dơi, đôn đốc việc phá dỡ nhà ở trên địa bàn.

Điều 94. Yêu cầu khi phá dỡ nhà ở

1. Phải di chuyển người và tài sản ra khỏi khu vực phá dỡ.

2. Phải có biển báo và giải pháp cách ly với khu vực xung quanh.

3. Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công tŕnh xung quanh, công tŕnh hạ tầng kỹ thuật thuộc diện không bị phá dỡ và bảo đảm vệ sinh, môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Không được thực hiện việc phá dỡ nhà ở nằm trong khu dân cư trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 13 giờ và từ 22 giờ đến 05 giờ, trừ trường hợp khẩn cấp.

Điều 95. Cưỡng chế phá dỡ nhà ở

1. Trường hợp nhà ở phải phá dỡ theo quy định tại Điều 92 của Luật này mà chủ sở hữu nhà ở, chủ đầu tư công tŕnh hoặc người đang quản lư, sử dụng không tự nguyện thực hiện việc phá dỡ nhà ở th́ cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở.

2. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp phá dỡ nhà ở để thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 92 của Luật này, phá dỡ nhà ở riêng lẻ quy định tại các khoản 1, 4 và 5 Điều 92 của Luật này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp phá dỡ nhà chung cư quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 92 của Luật này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Kinh phí cưỡng chế phá dỡ nhà ở được quy định như sau:

a) Chủ sở hữu nhà ở hoặc người đang quản lư, sử dụng nhà ở hoặc chủ đầu tư công tŕnh phải chịu chi phí cưỡng chế phá dỡ và các chi phí có liên quan đến việc phá dỡ;

b) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở, người đang quản lư, sử dụng nhà ở, chủ đầu tư công tŕnh không chi trả th́ cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế áp dụng biện pháp cưỡng chế tài sản để bảo đảm kinh phí cho việc phá dỡ.

Điều 96. Chỗ ở của chủ sở hữu khi nhà ở bị phá dỡ

1. Chủ sở hữu nhà ở phải tự lo chỗ ở khi nhà ở bị phá dỡ.

2. Trường hợp phá dỡ nhà ở thuộc diện bị thu hồi đất th́ chỗ ở của chủ sở hữu được giải quyết theo chính sách về nhà ở tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai.

3. Trường hợp phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới th́ chỗ ở của chủ sở hữu có nhà chung cư bị phá dỡ được giải quyết theo quy định tại Điều 116 của Luật này.

Điều 97. Phá dỡ nhà ở đang cho thuê

1. Bên cho thuê nhà ở phải thông báo việc phá dỡ bằng văn bản cho bên thuê biết ít nhất là 90 ngày trước khi thực hiện phá dỡ, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc phá dỡ theo quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà ở mà thời hạn thuê vẫn c̣n th́ bên cho thuê có trách nhiệm bố trí cho bên thuê chỗ ở khác trong thời gian phá dỡ và xây dựng lại nhà ở, trừ trường hợp bên thuê thỏa thuận tự lo chỗ ở. Sau khi xây dựng xong nhà ở, bên thuê được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp bên thuê không có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở đó; trường hợp bên thuê tự lo chỗ ở th́ không phải trả tiền thuê nhà ở trong thời gian phá dỡ và xây dựng lại, thời gian phá dỡ và xây dựng lại không tính vào thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở.

Chương VII. Quản lư, sử dụng nhà chung cư[45]

Mục 1. Quản lư, sử dụng, bảo tŕ nhà chung cư

Điều 98. Phân hạng nhà chung cư

1. Nhà chung cư được phân thành nhiều hạng khác nhau để xác định giá trị của nhà chung cư khi thực hiện quản lư hoặc giao dịch trên thị trường.

2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc phân hạng và công nhận phân hạng nhà chung cư.[46]

Điều 99. Thời hạn sử dụng nhà chung cư

1. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào cấp công tŕnh xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện kiểm định chất lượng nhà ở.

2. Khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng th́ cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng công tŕnh nhà chung cư này để xử lư theo quy định sau đây:

a) Trường hợp nhà chung cư c̣n bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng th́ chủ sở hữu được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận kiểm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 110 của Luật này;

b) Trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không c̣n bảo đảm an toàn cho người sử dụng th́ cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định chất lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu nhà ở; nội dung văn bản thông báo phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh, trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.

Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công tŕnh khác theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Việc xử lư nhà chung cư và quyền sử dụng đất có nhà chung cư thuộc diện quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được quy định như sau:

a) Trường hợp khu đất có nhà chung cư vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở th́ chủ sở hữu được cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới theo quy định tại Mục 2 Chương này;

b) Trường hợp khu đất có nhà chung cư không c̣n phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở th́ chủ sở hữu nhà chung cư phải bàn giao lại nhà chung cư này cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công tŕnh khác theo quy hoạch được duyệt;

c) Trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư không chấp hành việc phá dỡ hoặc không bàn giao nhà ở th́ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cưỡng chế phá dỡ hoặc cưỡng chế di chuyển để bàn giao nhà ở;

d) Việc giải quyết chỗ ở cho các chủ sở hữu có nhà chung cư bị phá dỡ được thực hiện theo quy định tại Điều 116 của Luật này.

Trường hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư th́ các chủ sở hữu được tiếp tục thực hiện quyền sử dụng đất có nhà chung cư đó; trường hợp phá dỡ để xây dựng công tŕnh khác th́ việc xử lư quyền sử dụng đất có nhà chung cư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 100. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung của nhà chung cư

1. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:[47]

a) Phần diện tích bên trong căn hộ bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;

b) Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng cho chủ sở hữu nhà chung cư;

c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng.

2. Phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm:[48]

a) Phần diện tích c̣n lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 Điều này; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư;

b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền h́nh, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;

c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho chủ đầu tư quản lư theo nội dung dự án đă được phê duyệt;

d) Các công tŕnh công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đă được duyệt bao gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công tŕnh khác được xác định trong nội dung của dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt.

Điều 101. Chỗ để xe và việc xác định diện tích sử dụng căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư[49]

1. Chỗ để xe phục vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư bao gồm xe ô tô, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh, xe đạp và xe cho người khuyết tật th́ chủ đầu tư phải xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, thiết kế được phê duyệt và phải được sử dụng đúng mục đích. Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với chỗ để xe được quy định như sau:

a) Đối với chỗ để xe đạp, xe dùng cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư th́ thuộc quyền sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà chung cư;

b) Đối với chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư th́ người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư quyết định mua hoặc thuê; trường hợp không mua hoặc không thuê th́ chỗ để xe ô tô này thuộc quyền quản lư của chủ đầu tư và chủ đầu tư không được tính vào giá bán, giá thuê mua chi phí đầu tư xây dựng chỗ để xe này. Việc bố trí chỗ để xe ô tô của khu nhà chung cư phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên cho các chủ sở hữu nhà chung cư trước sau đó mới dành chỗ để xe công cộng.

2. Diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư được tính theo kích thước thông thủy bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các pḥng bên trong căn hộ, diện tích ban công, lô gia (nếu có) và không tính diện tích tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công th́ tính toàn bộ diện tích sàn; trường hợp ban công có phần diện tích tường chung th́ tính từ mép trong của tường chung.

Điều 102. Hội nghị nhà chung cư[50]

1. Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư nếu chủ sở hữu nhà chung cư không tham dự.

2. Hội nghị nhà chung cư được tổ chức họp để quyết định các nội dung quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này khi có đủ điều kiện theo Quy chế quản lư, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

3. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu th́ Hội nghị nhà chung cư được tổ chức họp để quyết định các vấn đề sau đây:

a) Đề cử, bầu, băi miễn các thành viên Ban quản trị nhà chung cư; thông qua, bổ sung, sửa đổi Bản nội quy quản lư, sử dụng nhà chung cư;

b) Thông qua, bổ sung, sửa đổi Quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư; quyết định mức phụ cấp trách nhiệm của các thành viên Ban quản trị và các chi phí hợp lư khác phục vụ hoạt động của Ban quản trị;

c) Thông qua mức giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 106 của Luật này và việc sử dụng kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư;

d) Quyết định lựa chọn đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư trong trường hợp chủ đầu tư không có chức năng, năng lực quản lư vận hành nhà chung cư hoặc có chức năng, năng lực quản lư vận hành nhưng không tham gia quản lư vận hành hoặc tham gia quản lư vận hành nhưng không đáp ứng được các yêu cầu như đă thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp dịch vụ kư với Ban quản trị nhà chung cư;

đ) Thông qua báo cáo về hoạt động quản lư vận hành, hoạt động bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư;

e) Quyết định các nội dung khác có liên quan đến việc quản lư, sử dụng nhà chung cư.

4. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu th́ Hội nghị nhà chung cư được tổ chức họp để quyết định các vấn đề quy định tại các điểm a, b và e khoản 3 Điều này.

5. Mọi quyết định của Hội nghị nhà chung cư về các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều này được thông qua theo nguyên tắc đa số bằng h́nh thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu, được lập thành biên bản có chữ kư của các thành viên chủ tŕ cuộc họp và thư kư cuộc họp Hội nghị nhà chung cư.

Điều 103. Ban quản trị nhà chung cư[51]

1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu hoặc nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu nhưng có dưới 20 căn hộ th́ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thống nhất quyết định việc thành lập Ban quản trị nhà chung cư hoặc không thành lập Ban quản trị nhà chung cư; trường hợp thành lập Ban quản trị nhà chung cư được thực hiện như sau:

a) Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu, thành phần Ban quản trị bao gồm đại diện chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư;

b) Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu, thành phần Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà có từ 20 căn hộ trở lên phải thành lập Ban quản trị nhà chung cư. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư gồm đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư, đại diện chủ đầu tư (nếu có); trường hợp người sử dụng nhà chung cư tham gia Hội nghị nhà chung cư th́ thành phần Ban quản trị nhà chung cư có thể gồm cả người sử dụng.

3. Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở hữu được tổ chức theo mô h́nh tự quản. Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được tổ chức và hoạt động theo mô h́nh Hội đồng quản trị của công ty cổ phần hoặc mô h́nh Ban chủ nhiệm của hợp tác xă, có tư cách pháp nhân, có con dấu và thực hiện các quyền, trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 104 của Luật này.

Khi bầu, băi miễn thành viên Ban quản trị nhà chung cư, các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư không phải thành lập công ty cổ phần hoặc thành lập hợp tác xă; việc bầu, băi miễn thành viên Ban quản trị được thực hiện thông qua Hội nghị nhà chung cư theo Quy chế quản lư, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

Điều 104. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư[52]

1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu th́ Ban quản trị nhà chung cư có quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Đôn đốc, nhắc nhở các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư trong việc thực hiện nội quy, quy chế quản lư, sử dụng nhà chung cư;

b) Quản lư, sử dụng kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật này và quyết định của Hội nghị nhà chung cư; báo cáo Hội nghị nhà chung cư việc thu, chi khoản kinh phí này;

c) Đề nghị Hội nghị nhà chung cư thông qua mức giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư;

d) Kư hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư với chủ đầu tư hoặc đơn vị có chức năng, năng lực quản lư vận hành nhà chung cư sau khi đă được Hội nghị nhà chung cư lựa chọn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 102 của Luật này.

Trường hợp nhà chung cư không yêu cầu phải có đơn vị quản lư vận hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 105 của Luật này và được Hội nghị nhà chung cư giao cho Ban quản trị thực hiện quản lư vận hành th́ Ban quản trị nhà chung cư thực hiện việc thu, chi kinh phí quản lư vận hành theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư;

đ) Kư kết hợp đồng với đơn vị có năng lực bảo tŕ nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng để bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư và giám sát hoạt động bảo tŕ. Việc bảo tŕ phần sở hữu chung có thể do đơn vị đang quản lư vận hành nhà chung cư hoặc đơn vị khác có năng lực bảo tŕ theo quy định của pháp luật về xây dựng thực hiện;

e) Thu thập, tổng hợp ư kiến, kiến nghị của người sử dụng nhà chung cư về việc quản lư, sử dụng và cung cấp các dịch vụ nhà chung cư để phối hợp với cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, giải quyết;

g) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ ǵn trật tự, an toàn xă hội trong nhà chung cư;

h) Thực hiện đúng quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư đă được Hội nghị nhà chung cư thông qua, không được tự băi miễn hoặc bổ sung thành viên Ban quản trị nhà chung cư;

i) Được hưởng thù lao trách nhiệm và các chi phí hợp lư khác theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư;

k) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư khi thực hiện quyền và trách nhiệm không đúng với quy định tại khoản này;

l) Thực hiện các công việc khác do Hội nghị nhà chung cư giao mà không trái với quy định pháp luật.

2. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu th́ Ban quản trị nhà chung cư thực hiện quyền và trách nhiệm quy định tại các điểm a, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều này.

Điều 105. Quản lư vận hành nhà chung cư[53]

1. Việc quản lư vận hành nhà chung cư được quy định như sau:

a) Đối với nhà chung cư có thang máy th́ do đơn vị có chức năng, năng lực quản lư vận hành nhà chung cư thực hiện;

b) Đối với nhà chung cư không có thang máy th́ Hội nghị nhà chung cư họp quyết định tự quản lư vận hành hoặc thuê đơn vị có chức năng, năng lực quản lư vận hành nhà chung cư thực hiện.

2. Đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư phải có đủ điều kiện về chức năng và năng lực theo quy định sau đây:

a) Được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc Luật hợp tác xă và có chức năng quản lư vận hành nhà chung cư;

b) Phải có các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ về quản lư vận hành nhà chung cư bao gồm bộ phận kỹ thuật, dịch vụ, bảo vệ an ninh, vệ sinh, môi trường;

c) Có đội ngũ cán bộ, nhân viên đáp ứng yêu cầu về quản lư vận hành nhà ở bao gồm lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật điện, nước, pḥng cháy, chữa cháy, vận hành trang thiết bị gắn với nhà chung cư và có giấy chứng nhận đă được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về quản lư vận hành nhà chung cư theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư thực hiện việc quản lư vận hành hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị, cung cấp các dịch vụ cho nhà chung cư, bảo tŕ nhà chung cư nếu có năng lực thực hiện bảo tŕ và thực hiện các công việc khác liên quan đến việc quản lư vận hành nhà chung cư.

4. Đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư được thu kinh phí quản lư vận hành của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư theo mức giá quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 106 của Luật này; đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước th́ giá dịch vụ quản lư vận hành được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 106 của Luật này.

5. Đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư được quản lư, vận hành nhiều nhà chung cư tại một hoặc nhiều địa bàn khác nhau.

Điều 106. Giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư[54]

1. Việc xác định giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư phải công khai, minh bạch và căn cứ vào nội dung các công việc cần quản lư vận hành, dịch vụ sử dụng đối với từng loại nhà chung cư.

2. Giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư không bao gồm kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền h́nh, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

3. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu th́ giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư được quy định như sau:

a) Trường hợp chưa tổ chức được Hội nghị nhà chung cư lần đầu th́ giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;

b) Trường hợp đă tổ chức được Hội nghị nhà chung cư th́ giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư quyết định.

4. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu th́ giá dịch vụ quản lư nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư; trường hợp nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước th́ giá dịch vụ quản lư nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành khung giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư để áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Thu kinh phí quản lư vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;

b) Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lư vận hành nhà chung cư th́ áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Điều 107. Bảo tŕ nhà chung cư[55]

1. Bảo tŕ nhà chung cư bao gồm bảo tŕ phần sở hữu riêng và bảo tŕ phần sở hữu chung. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo tŕ phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí để thực hiện bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư.

2. Việc đóng góp kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thực hiện theo quy định tại Điều 108 của Luật này; việc sử dụng kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung có nhiều chủ sở hữu được thực hiện theo quy định tại Điều 109 của Luật này.

3. Nội dung bảo tŕ, quy tŕnh bảo tŕ và việc quản lư hồ sơ bảo tŕ nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 108. Kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu[56]

1. Kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:

a) Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán, cho thuê mua th́ chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ hoặc diện tích khác bán, cho thuê mua; khoản tiền này được tính vào tiền bán, tiền thuê mua nhà mà người mua, thuê mua phải đóng khi nhận bàn giao và được quy định rơ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua;

b) Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng, trừ phần diện tích thuộc sở hữu chung th́ chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ, phần diện tích giữ lại; phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó.

2. Trường hợp kinh phí bảo tŕ quy định tại khoản 1 Điều này không đủ để thực hiện bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư th́ các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu.

3. Trường hợp chủ đầu tư kư hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà chưa thu kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung th́ các chủ sở hữu nhà chung cư họp Hội nghị nhà chung cư để thống nhất mức đóng góp kinh phí này; mức đóng góp kinh phí có thể được nộp hằng tháng vào tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam do Ban quản trị nhà chung cư lập hoặc được đóng khi phát sinh công việc cần bảo tŕ.

4. Trường hợp chủ đầu tư kư hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở không có thỏa thuận về kinh phí bảo tŕ th́ chủ đầu tư phải đóng khoản tiền này; trường hợp trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở mà giá mua, giá thuê mua chưa tính kinh phí bảo tŕ th́ chủ sở hữu thực hiện đóng khoản kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh mà phân chia được riêng biệt các khu chức năng khác nhau trong cùng một ṭa nhà bao gồm khu chức năng căn hộ, khu chức năng kinh doanh, dịch vụ và mỗi khu chức năng này có phần sở hữu chung được tách biệt với phần sở hữu chung của cả ṭa nhà, được quản lư, vận hành độc lập th́ chủ đầu tư và người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua việc phân chia tỷ lệ kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung thành nhiều phần để quản lư, sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 109 của Luật này.

Điều 109. Quản lư, sử dụng kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu[57]

1. Đối với kinh phí bảo tŕ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này th́ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để quản lư kinh phí này và thông báo cho cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư biết.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Ban quản trị nhà chung cư được thành lập, chủ đầu tư phải chuyển giao kinh phí bảo tŕ bao gồm cả lăi suất tiền gửi cho Ban quản trị để thực hiện quản lư, sử dụng theo quy định của Luật này và có thông báo cho cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh biết; trường hợp chủ đầu tư không bàn giao kinh phí này th́ Ban quản trị nhà chung cư có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư thực hiện cưỡng chế buộc chủ đầu tư phải thực hiện bàn giao theo quy định của Chính phủ.

2. Kinh phí bảo tŕ quy định tại Điều 108 của Luật này chỉ được sử dụng để bảo tŕ các phần sở hữu chung của nhà chung cư, không được sử dụng cho việc quản lư vận hành nhà chung cư và các mục đích khác; trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ mà kinh phí bảo tŕ chưa sử dụng hết th́ được sử dụng để hỗ trợ tái định cư hoặc đưa vào quỹ bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư mới sau khi được xây dựng lại.

3. Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm quản lư, sử dụng kinh phí bảo tŕ đúng mục đích, đúng hạng mục cần bảo tŕ theo kế hoạch bảo tŕ đă được Hội nghị nhà chung cư thông qua hằng năm. Việc sử dụng kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung phải có hóa đơn tài chính, có thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính và phải báo cáo Hội nghị nhà chung cư.

Thành viên Ban quản trị nhà chung cư có quyết định sử dụng kinh phí không đúng quy định tại khoản 2 Điều này và khoản này th́ bị xử lư theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại.

4. Việc quản lư, sử dụng phần kinh phí bảo tŕ quy định tại khoản 5 Điều 108 của Luật này được quy định như sau:

a) Đối với phần kinh phí để bảo tŕ phần sở hữu chung của cả ṭa nhà và phần sở hữu chung của khu căn hộ th́ được chuyển vào tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập để quản lư, sử dụng theo quy định tại Điều này;

b) Đối với phần kinh phí để bảo tŕ phần sở hữu chung của khu kinh doanh, dịch vụ th́ chủ sở hữu khu kinh doanh, dịch vụ được tự quản lư, sử dụng để bảo tŕ phần sở hữu chung của khu chức năng này.

Mục 2. Phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư

Điều 110. Các trường hợp phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư[58]

1. Nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 99 của Luật này.

2. Nhà chung cư bị hư hỏng mà chưa thuộc diện bị phá dỡ nhưng nằm trong khu vực phải thực hiện cải tạo, xây dựng đồng bộ với khu nhà ở thuộc diện bị phá dỡ theo quy định tại khoản 1 Điều này theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

3. Nhà chung cư không thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng được tất cả các chủ sở hữu thống nhất phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư mới thông qua Hội nghị nhà chung cư.

Điều 111. Lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư[59]

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư có trách nhiệm tổ chức rà soát, thống kê các loại nhà chung cư trên địa bàn; lập và phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật này.

2. Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư có thể được lập và phê duyệt riêng hoặc được xác định trong kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh và thông báo đến khu dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có nhà chung cư.

Điều 112. Yêu cầu đối với việc phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư[60]

1. Việc phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 của Luật này, phù hợp với quy hoạch xây dựng và chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đă được phê duyệt.

2. Trước khi thực hiện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư th́ chủ đầu tư phải tổ chức lập phương án tái định cư để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư phê duyệt. Phương án tái định cư phải được thông báo đến khu dân cư nơi có nhà chung cư bị phá dỡ, được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh.

3. Việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải được thực hiện theo dự án; khi phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải kết hợp cải tạo lại khu nhà ở trong khu vực của dự án theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

4. Trường hợp cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước th́ phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và phải tuân thủ quy định về cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 113. Các h́nh thức cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư[61]

1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư vốn hoặc góp vốn cùng các chủ sở hữu có nhà chung cư quy định tại Điều 110 của Luật này để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật này không chấp hành việc phá dỡ.

2. Nhà nước thực hiện cưỡng chế phá dỡ và trực tiếp đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư bằng nguồn vốn hoặc h́nh thức quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật này mà chủ sở hữu nhà chung cư không chấp hành việc phá dỡ.

Điều 114. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư[62]

1. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện như sau:

a) Trường hợp Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư th́ cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định lựa chọn chủ đầu tư;

b)[11] (được băi bỏ)

c) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tham gia góp vốn đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư th́ chủ sở hữu nhà chung cư và doanh nghiệp thỏa thuận về đơn vị làm chủ đầu tư và đề nghị cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.

2. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư chỉ được thực hiện sau khi có kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

3. Trường hợp cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này th́ chủ đầu tư phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật này.

Điều 115. Phương án bố trí tái định cư khi phá dỡ nhà chung cư[63]

1. Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu mà đang cho thuê th́ việc bố trí chỗ ở cho người đang thuê được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu và người thuê nhà.

2. Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà có sự tham gia đầu tư của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản th́ chủ sở hữu nhà chung cư và doanh nghiệp này thỏa thuận phương án bố trí tái định cư theo nguyên tắc quy định tại Điều 116 của Luật này để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư phê duyệt.

Các chủ sở hữu nhà chung cư phải tổ chức cuộc họp Hội nghị nhà chung cư để thống nhất phương án bố trí tái định cư trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư phê duyệt.

3. Trường hợp nhà chung cư thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật này mà chủ sở hữu không chấp hành việc phá dỡ th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở thực hiện cưỡng chế phá dỡ và tổ chức lập, phê duyệt phương án bố trí tái định cư theo nguyên tắc quy định tại Điều 116 của Luật này.

Điều 116. Bố trí nhà ở tái định cư

1. Việc bố trí tái định cư cho các chủ sở hữu có nhà chung cư thuộc diện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện như sau:

a) Trường hợp chủ sở hữu không có nhu cầu tái định cư tại chỗ th́ tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương mà được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư theo quy định tại Điều 36 của Luật này;

b) Trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu tái định cư tại chỗ th́ được bố trí nhà ở mới có diện tích tối thiểu bằng hoặc lớn hơn diện tích nhà ở cũ.

Trường hợp Nhà nước đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà có chênh lệch về giá trị giữa nhà ở cũ và nhà ở mới th́ việc thanh toán giá trị chênh lệch được thực hiện theo phương án bố trí tái định cư đă được phê duyệt; nếu doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và chủ sở hữu thỏa thuận đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư th́ việc thanh toán giá trị chênh lệch được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên;

c) Việc bố trí tái định cư bằng nhà ở được thực hiện thông qua hợp đồng cho thuê, cho thuê mua, mua bán nhà ở kư giữa người được bố trí tái định cư với đơn vị được giao bố trí tái định cư nếu do Nhà nước đầu tư; kư với chủ đầu tư dự án nếu do doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng;

d) Ngoài việc được bố trí tái định cư theo quy định tại khoản này, người được bố trí tái định cư c̣n được xem xét hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Việc bố trí tái định cư cho các chủ sở hữu có nhà chung cư phải phá dỡ để xây dựng công tŕnh khác được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này.

3. Trường hợp Nhà nước đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư th́ chủ đầu tư dự án phải lo chỗ ở tạm thời hoặc thanh toán tiền để người được tái định cư tự lo chỗ ở trong thời gian cải tạo, xây dựng lại; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và chủ sở hữu thỏa thuận đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư th́ các bên thỏa thuận về chỗ ở tạm thời của chủ sở hữu trong thời gian cải tạo, xây dựng lại.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và việc bố trí nhà ở cho người được tái định cư.[64]

Chương VIII. Giao dịch về nhà ở

Mục 1.  Quy định chung về các giao dịch về nhà ở

Điều 117. Các h́nh thức giao dịch về nhà ở

Giao dịch về nhà ở bao gồm các h́nh thức mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ và ủy quyền quản lư nhà ở.

Điều 118. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở th́ nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đă có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đă có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở h́nh thành trong tương lai.

2. Giao dịch về nhà ở sau đây th́ nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai;

b) Tổ chức thực hiện tặng cho nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương;

c) Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xă hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;

d) Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở;

đ) Nhận thừa kế nhà ở;

e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đă nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.[65]

3. Trường hợp nhà ở cho thuê th́ ngoài các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này, nhà ở c̣n phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường.

Điều 119. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở

1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở phải có điều kiện sau đây:

a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại th́ phải là người đă mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đă nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

b) Nếu là cá nhân th́ phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức th́ phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương.

2. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lư nhà ở là cá nhân th́ phải có điều kiện sau đây:

a) Nếu là cá nhân trong nước th́ phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng kư thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài th́ phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng kư tạm trú hoặc đăng kư thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

3. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận thế chấp, nhận góp vốn, được ủy quyền quản lư nhà ở là tổ chức th́ phải có tư cách pháp nhân và không phụ thuộc vào nơi đăng kư kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài th́ phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu tổ chức được ủy quyền quản lư nhà ở th́ phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Điều 120. Tŕnh tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở

1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương th́ chỉ cần lập văn bản tặng cho.

2. Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án th́ chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở hợp pháp có nhà ở đó th́ đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.

Điều 121. Hợp đồng về nhà ở

Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư th́ các bên phải ghi rơ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đă được phê duyệt ban đầu;

3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá th́ các bên phải thực hiện theo quy định đó;

4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở; thời hạn góp vốn;

6. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

7. Cam kết của các bên;

8. Các thỏa thuận khác;

9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

10. Ngày, tháng, năm kư kết hợp đồng;

11. Chữ kư và ghi rơ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức th́ phải đóng dấu (nếu có) và ghi rơ chức vụ của người kư.

Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại th́ phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này th́ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xă hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở th́ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này th́ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận th́ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm kư kết hợp đồng.

3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có nhà ở.

Mục 2. Mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở[66]

Điều 123. Giao dịch mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

1. Việc mua bán nhà ở phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bán thực hiện bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gắn với nhà ở đó trong một thời hạn nhất định cho bên mua theo quy định của Chính phủ.[67]

2. Trường hợp bên mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư nếu thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó và có nhu cầu th́ được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; bên nhận chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở đă kư với chủ đầu tư.

Tŕnh tự, thủ tục chuyển nhượng, nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; bên chuyển nhượng hợp đồng phải nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật về thuế, lệ phí.

Điều 124. Giá mua bán nhà ở, giá chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

Giá mua bán nhà ở, giá chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở do các bên thỏa thuận và được ghi rơ trong hợp đồng mua bán nhà ở, văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; trường hợp Nhà nước có quy định về giá mua bán nhà ở th́ các bên phải thực hiện theo quy định đó.

Điều 125. Mua bán nhà ở trả chậm, trả dần

1. Việc mua bán nhà ở trả chậm, trả dần do các bên thỏa thuận và được ghi rơ trong hợp đồng mua bán nhà ở; trong thời gian trả chậm, trả dần, bên mua nhà ở được quyền sử dụng nhà ở và có trách nhiệm bảo tŕ nhà ở đó, trừ trường hợp nhà ở c̣n trong thời hạn bảo hành theo quy định của Luật này hoặc các bên có thỏa thuận khác.

2. Bên mua nhà ở trả chậm, trả dần chỉ được thực hiện các giao dịch mua bán, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn nhà ở này với người khác sau khi đă thanh toán đủ tiền mua nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp trong thời hạn trả chậm, trả dần mà bên mua nhà ở chết th́ người thừa kế hợp pháp được thực hiện tiếp các quyền, nghĩa vụ của bên mua nhà ở và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi người thừa kế đă trả đủ tiền mua nhà cho bên bán.

3. Trường hợp bên mua nhà ở có nhu cầu trả lại nhà ở đă mua trong thời gian trả chậm, trả dần và được bên bán nhà ở đồng ư th́ hai bên thỏa thuận phương thức trả lại nhà ở và việc thanh toán lại tiền mua nhà ở đó.

Điều 126. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ư của tất cả các chủ sở hữu; trường hợp có chủ sở hữu chung không đồng ư bán th́ các chủ sở hữu chung khác có quyền yêu cầu Ṭa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Các chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua, nếu các chủ sở hữu chung không mua th́ nhà ở đó được bán cho người khác.

Trường hợp có chủ sở hữu chung đă có tuyên bố mất tích của Ṭa án th́ các chủ sở hữu chung c̣n lại được quyền bán nhà ở đó; phần giá trị quyền sở hữu nhà ở của người bị tuyên bố mất tích được xử lư theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của ḿnh th́ các chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc bán phần quyền sở hữu nhà ở và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua th́ phần quyền đó được bán cho người khác; trường hợp vi phạm quyền ưu tiên mua th́ xử lư theo quy định của pháp luật về dân sự.

Điều 127. Mua bán nhà ở đang cho thuê

1. Trường hợp chủ sở hữu bán nhà ở đang cho thuê th́ phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết về việc bán và các điều kiện bán nhà ở; bên thuê nhà ở được quyền ưu tiên mua nếu đă thanh toán đầy đủ tiền thuê nhà cho bên cho thuê tính đến thời điểm bên cho thuê có thông báo về việc bán nhà cho thuê, trừ trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bên thuê nhà ở nhận được thông báo mà không mua th́ chủ sở hữu nhà ở được quyền bán nhà ở đó cho người khác, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về thời hạn.

2. Trường hợp bán nhà ở đang cho thuê thuộc sở hữu nhà nước th́ thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật này.

Điều 128. Mua trước nhà ở

Khi các bên đă kư kết hợp đồng mua bán nhà ở nhưng Nhà nước có nhu cầu mua nhà ở đó để sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng th́ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định mua trước nhà ở đó. Giá mua bán, điều kiện và phương thức thanh toán tiền mua nhà ở được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở mà các bên đă kư kết. Nhà nước bồi thường thiệt hại cho các bên (nếu có). Hợp đồng mua bán nhà ở do các bên đă kư kết không c̣n giá trị pháp lư.

Mục 3. Cho thuê nhà ở

Điều 129. Thời hạn thuê và giá thuê nhà ở

1. Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được thỏa thuận về thời hạn thuê, giá thuê và h́nh thức trả tiền thuê nhà theo định kỳ hoặc trả một lần; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thuê nhà ở th́ các bên phải thực hiện theo quy định đó.

2. Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ư th́ bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được th́ bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.

3. Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp trong quá tŕnh thuê và cho thuê nhà ở.

Điều 130. Cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ư của tất cả các chủ sở hữu nhà ở đó, trừ trường hợp chủ sở hữu chung cho thuê phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của ḿnh.

2. Các chủ sở hữu chung có thể ủy quyền cho người đại diện kư hợp đồng thuê nhà ở.

Điều 131. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

1. Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước th́ việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật này.

2. Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước th́ việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn th́ hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;

b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

c) Nhà ở cho thuê không c̣n;

d) Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Ṭa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

đ) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đă có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

e) Chấm dứt theo quy định tại Điều 132 của Luật này.

Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xă hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lư do chính đáng;

c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đă thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Bên thuê tự ư đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ư của bên cho thuê;

e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đă được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.

3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:

a) Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

b) Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lư hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại th́ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 133. Quyền tiếp tục thuê nhà ở

1. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn c̣n th́ bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đă kư kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật th́ nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở được tiếp tục thuê theo quy định về quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

2. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn c̣n th́ bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đă kư kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Khi bên thuê nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn c̣n th́ người đang cùng sinh sống với bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp thuê nhà ở công vụ hoặc các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Mục 4. Thuê mua nhà ở xă hội

Điều 134. Thủ tục thuê mua nhà ở xă hội

1. Việc thuê mua nhà ở xă hội phải lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp thuê mua nhà ở xă hội do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng th́ hợp đồng thuê mua được kư kết giữa chủ đầu tư với bên thuê mua; trường hợp thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước th́ việc kư kết hợp đồng thuê mua được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 83 của Luật này.

2. Khi kết thúc thời hạn thuê mua nhà ở theo hợp đồng và bên thuê mua đă thanh toán hết tiền thuê mua theo thỏa thuận th́ bên cho thuê mua phải làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người thuê mua, trừ trường hợp bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Điều 135. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê mua nhà ở xă hội

1. Bên thuê mua nhà ở xă hội phải thực hiện quy định tại Điều 62 của Luật này và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê mua nhà ở.

Trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở mà bên thuê mua đă nhận bàn giao nhà ở th́ bên thuê mua phải trả lại nhà ở này cho bên cho thuê mua; bên thuê mua được hoàn lại số tiền đă nộp lần đầu, trừ trường hợp quy định tại điểm e và điểm h khoản 1 Điều 84 và khoản 2 Điều 136 của Luật này.

2. Trường hợp bên thuê mua nhà ở chết th́ giải quyết như sau:

a) Nếu có người thừa kế hợp pháp đang cùng sinh sống tại nhà ở đó th́ người thừa kế hợp pháp đó được tiếp tục thuê mua nhà ở, trừ trường hợp người thừa kế hợp pháp tự nguyện trả lại nhà ở thuê mua;

b) Nếu có người thừa kế hợp pháp nhưng không cùng sinh sống tại nhà ở đó mà bên thuê mua nhà ở đă thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua th́ người thừa kế hợp pháp được thanh toán hết số tiền tương ứng với một phần ba thời hạn thuê mua c̣n lại và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó;

c) Nếu có người thừa kế hợp pháp nhưng không thuộc diện quy định tại điểm a và điểm b khoản này th́ bên cho thuê mua được quyền thu hồi nhà ở và người thừa kế hợp pháp được hoàn trả số tiền mà bên thuê mua nhà ở đă nộp lần đầu có tính lăi suất theo quy định về lăi suất không kỳ hạn liên ngân hàng tại thời điểm hoàn trả;

d) Nếu không có người thừa kế hợp pháp th́ số tiền thuê mua đă nộp lần đầu thuộc sở hữu của Nhà nước và bên cho thuê mua được thu hồi nhà ở thuê mua để kư hợp đồng thuê, thuê mua với đối tượng thuộc diện được thuê, thuê mua nhà ở xă hội theo quy định của Luật này.

Điều 136. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở xă hội cho thuê mua

1. Trường hợp thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước th́ việc chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g và h khoản 1 Điều 84 của Luật này.

2. Trường hợp thuê mua nhà ở xă hội không thuộc sở hữu nhà nước th́ bên cho thuê mua được chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở, được thu hồi nhà ở đang cho thuê mua khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên thuê mua tự ư cho thuê hoặc bán nhà ở thuê mua cho người khác trong thời hạn thuê mua;

b) Bên thuê mua không trả tiền thuê nhà từ 03 tháng trở lên mà không có lư do chính đáng;

c) Bên thuê mua tự ư đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở thuê mua;

d) Bên thuê mua sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đă thỏa thuận trong hợp đồng thuê mua;

đ) Thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 135 của Luật này;

e) Các trường hợp khác theo thỏa thuận của các bên.

3. Bên thuê mua nhà ở xă hội không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này được chấm dứt hợp đồng thuê mua theo thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp đă nhận bàn giao nhà ở th́ phải trả lại nhà ở này cho bên cho thuê mua.

Mục 5. Tặng cho nhà ở

Điều 137. Tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Trường hợp tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất th́ phải được sự đồng ư bằng văn bản của tất cả các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung.

2. Trường hợp tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần th́ chủ sở hữu chỉ được tặng cho phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của ḿnh và không được làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác. Sau khi nhận tặng cho phần sở hữu chung th́ chủ sở hữu nhà ở mới không được làm ảnh hưởng đến các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu chung khác.

Điều 138. Tặng cho nhà ở đang cho thuê

1. Chủ sở hữu nhà ở đang cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước về việc tặng cho nhà ở.

2. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở đến hết hạn hợp đồng thuê nhà đă kư với bên tặng cho, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Mục 6. Đổi nhà ở

Điều 139. Đổi nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc đổi nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải được sự đồng ư của tất cả các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung.

2. Trường hợp đổi nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần th́ chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung chỉ được đổi phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của ḿnh và bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu chung khác. Sau khi nhận đổi phần nhà ở thuộc sở hữu chung th́ chủ sở hữu nhà ở mới không được làm ảnh hưởng đến các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu chung khác.

Điều 140. Đổi nhà ở đang cho thuê

1. Chủ sở hữu nhà ở đang cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước về việc đổi nhà ở.

2. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở đă kư với chủ sở hữu nhà ở cũ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Điều 141. Thanh toán giá trị chênh lệch

Khi đổi nhà ở và chuyển quyền sở hữu nhà ở cho nhau, nếu có chênh lệch về giá trị nhà ở th́ các bên đổi nhà ở phải thanh toán giá trị chênh lệch đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Mục 7. Thừa kế nhà ở

Điều 142. Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất

Nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất mà người thừa kế là một hoặc các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung c̣n lại th́ những người này được thừa kế nhà ở đó theo di chúc hoặc theo pháp luật; trường hợp có người thừa kế không phải là chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất th́ người thừa kế được thanh toán phần giá trị nhà ở mà họ được thừa kế, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 143. Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần

Nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần th́ phần nhà ở của người để lại thừa kế được chia cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; nếu nhà ở được bán để chia giá trị th́ những người thừa kế được ưu tiên mua; nếu những người thừa kế không mua th́ các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua phần thừa kế nhà ở đó và thanh toán cho những người thừa kế giá trị nhà ở đă mua.

Mục 8. Thế chấp nhà ở

Điều 144. Bên thế chấp và bên nhận thế chấp nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức được thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam.

2. Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân được thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 145. Thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung

Việc thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ư bằng văn bản của các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung, trừ trường hợp thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần. Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất có trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở theo quy định của Bộ luật dân sự.

Điều 146. Thế chấp nhà ở đang cho thuê

1. Chủ sở hữu nhà ở có quyền thế chấp nhà ở đang cho thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước về việc thế chấp. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở.

2. Trường hợp nhà ở đang thuê bị xử lư để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở th́ bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp bên thuê nhà ở vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 132 của Luật này hoặc các bên có thỏa thuận khác.

Điều 147. Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở được thế chấp dự án hoặc nhà ở xây dựng trong dự án tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để vay vốn cho việc đầu tư dự án hoặc xây dựng nhà ở đó; trường hợp chủ đầu tư đă thế chấp nhà ở mà có nhu cầu huy động vốn góp để phân chia nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc có nhu cầu bán, cho thuê mua nhà ở đó th́ phải giải chấp nhà ở này trước khi kư hợp đồng huy động vốn góp, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở với khách hàng, trừ trường hợp được bên góp vốn, bên mua, thuê mua nhà ở và bên nhận thế chấp đồng ư.

Việc xác định nhà ở đă được giải chấp trước khi kư hợp đồng huy động vốn góp, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở với khách hàng theo quy định tại khoản này được nêu rơ trong văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán của cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà ở.

2. Tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở h́nh thành trong tương lai trên thửa đất ở hợp pháp của ḿnh; tổ chức, cá nhân mua nhà ở h́nh thành trong tương lai trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở của chủ đầu tư được thế chấp nhà ở này tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để vay vốn phục vụ cho xây dựng nhà ở hoặc để mua chính nhà ở đó.

Điều 148. Điều kiện thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai

1. Điều kiện thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai được quy định như sau:

a) Trường hợp chủ đầu tư thế chấp một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng nhà ở th́ phải có hồ sơ dự án, có thiết kế kỹ thuật của dự án được phê duyệt và đă có Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Trường hợp chủ đầu tư thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai xây dựng trong dự án th́ ngoài điều kiện quy định tại điểm a khoản này, nhà ở thế chấp phải thuộc diện đă xây dựng xong phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng và không nằm trong phần dự án hoặc toàn bộ dự án mà chủ đầu tư đă thế chấp theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân thế chấp nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này th́ phải có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, Giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có Giấy phép xây dựng.

Trường hợp người thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai mua nhà ở của chủ đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở th́ phải có hợp đồng mua bán nhà ở kư kết với chủ đầu tư, có văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở nếu là bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định, có giấy tờ chứng minh đă đóng tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng mua bán và không thuộc diện đang có khiếu nại, khiếu kiện, tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở hoặc về việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở này.

2. Việc thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai chỉ được thực hiện theo quy định tại Luật này; các trường hợp thế chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc nhà ở h́nh thành trong tương lai không đúng với quy định tại Luật này th́ không có giá trị pháp lư.

Điều 149. Xử lư tài sản nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thế chấp

1. Việc xử lư tài sản thế chấp là nhà ở bao gồm cả xử lư thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

2. Việc xử lư tài sản thế chấp là dự án đầu tư xây dựng nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự án phải có đủ điều kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của Luật này và phải đăng kư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự án theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Mục 9. Góp vốn bằng nhà ở

Điều 150. Điều kiện, thủ tục góp vốn bằng nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở hoặc chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có quyền góp vốn bằng nhà ở để tham gia hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực mà pháp luật không cấm kinh doanh tại nhà ở đó. Việc góp vốn bằng nhà ở phải thông qua hợp đồng có các nội dung theo quy định tại Điều 121 của Luật này.

2. Nhà ở đưa vào góp vốn phải là nhà ở có sẵn và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này.

Điều 151. Góp vốn bằng nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc góp vốn bằng nhà ở thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ư của tất cả các chủ sở hữu chung.

2. Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung cùng kư vào hợp đồng góp vốn bằng nhà ở hoặc có thể thỏa thuận bằng văn bản cử người đại diện kư hợp đồng góp vốn bằng nhà ở.

Điều 152. Góp vốn bằng nhà ở đang cho thuê

1. Chủ sở hữu nhà ở đang cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước về việc góp vốn bằng nhà ở.

2. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở đến hết hạn hợp đồng thuê nhà đă kư với bên góp vốn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Mục 10. Cho mượn, cho ở nhờ nhà ở

Điều 153. Cho mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc cho mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải được sự đồng ư của tất cả các chủ sở hữu nhà ở đó; trường hợp chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần th́ có quyền cho mượn, cho ở nhờ thuộc phần sở hữu của ḿnh nhưng không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu chung khác. Bên cho mượn nhà ở có quyền đ̣i lại nhà ở, bên cho ở nhờ có quyền chấm dứt việc cho ở nhờ khi chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 154 của Luật này và theo thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có thể ủy quyền cho người đại diện kư hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở.

Điều 154. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở

1. Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đă hết.

2. Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không c̣n.

3. Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Ṭa án.

4. Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc diện đă có quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Theo thỏa thuận của các bên.

Mục 11. Ủy quyền quản lư nhà ở

Điều 155. Nội dung, phạm vi ủy quyền quản lư nhà ở

1. Ủy quyền quản lư nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ở ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc quản lư, sử dụng nhà ở trong thời hạn được ủy quyền. Việc ủy quyền quản lư nhà ở chỉ được thực hiện đối với nhà ở có sẵn.

2. Nội dung, thời hạn ủy quyền quản lư, sử dụng nhà ở do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng ủy quyền; nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền th́ hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày kư hợp đồng ủy quyền.

3. Bên ủy quyền quản lư nhà ở phải trả chi phí quản lư, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 156. Ủy quyền quản lư nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc ủy quyền quản lư nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải được các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung đồng ư; trường hợp chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần th́ có quyền ủy quyền cho người khác quản lư phần quyền sở hữu của ḿnh nhưng không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu chung khác.

2. Chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu khác biết việc ủy quyền quản lư nhà ở, trừ trường hợp người được ủy quyền quản lư nhà ở đồng thời là chủ sở hữu chung của nhà ở đó.

Điều 157. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lư nhà ở

1. Hợp đồng ủy quyền hết hạn.

2. Nội dung ủy quyền đă được thực hiện.

3. Nhà ở được ủy quyền quản lư không c̣n.

4. Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lư nhà ở theo quy định tại Điều 158 của Luật này.

5. Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền quản lư nhà ở chết.

6. Bên được ủy quyền quản lư nhà ở mất tích hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Ṭa án.

7. Theo thỏa thuận của các bên.

Điều 158. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quản lư nhà ở

1. Bên ủy quyền quản lư nhà ở đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu việc ủy quyền có chi phí quản lư th́ bên ủy quyền không phải báo trước cho bên được ủy quyền biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền nhưng phải thanh toán cho bên được ủy quyền chi phí quản lư tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đă thực hiện và phải bồi thường thiệt hại cho bên được ủy quyền;

b) Nếu việc ủy quyền không có chi phí quản lư th́ bên ủy quyền phải thông báo cho bên được ủy quyền biết trước ít nhất 30 ngày về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu việc ủy quyền có chi phí quản lư th́ không phải báo trước cho bên ủy quyền biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền nhưng phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền (nếu có);

b) Nếu việc ủy quyền không có chi phí quản lư th́ phải thông báo cho bên ủy quyền biết trước ít nhất 30 ngày về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Bên ủy quyền và bên được ủy quyền phải thông báo cho bên thứ ba có liên quan biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quản lư nhà ở.

Chương IX. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài[68]

Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và h́nh thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn pḥng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các h́nh thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc pḥng, an ninh theo quy định của Chính phủ.[69]

Điều 160. Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 của Luật này th́ phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Đối với tổ chức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 159 của Luật này th́ phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

3. Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này th́ phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đăi, miễn trừ ngoại giao, lănh sự theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.[70]

Điều 161. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 của Luật này được thực hiện các quyền của chủ sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 10 của Luật này; trường hợp xây dựng nhà ở trên đất thuê th́ chỉ được quyền cho thuê nhà ở.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một ṭa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề th́ trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá hai trăm năm mươi căn nhà.[71]

Trường hợp trong một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều nhà chung cư hoặc đối với nhà ở riêng lẻ trên một tuyến phố th́ Chính phủ quy định, cụ thể số lượng căn hộ, số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu;

b) Trường hợp được tặng cho, được thừa kế nhà ở không thuộc diện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 159 của Luật này hoặc vượt quá số lượng nhà ở quy định tại điểm a khoản này th́ chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

c) Đối với cá nhân nước ngoài th́ được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rơ trong Giấy chứng nhận.[72]

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài th́ được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

d) Đối với tổ chức nước ngoài th́ được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rơ trong Giấy chứng nhận này;

đ) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này, chủ sở hữu có thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà chủ sở hữu không thực hiện bán, tặng cho th́ nhà ở đó thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 162. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 của Luật này có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 11 của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân nước ngoài th́ được cho thuê nhà ở để sử dụng vào các mục đích mà pháp luật không cấm nhưng trước khi cho thuê nhà ở, chủ sở hữu phải có văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở với cơ quan quản lư nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và phải nộp thuế từ hoạt động cho thuê nhà ở này theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài th́ có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài th́ chỉ được sử dụng nhà ở để bố trí cho những người đang làm việc tại tổ chức đó ở, không được dùng nhà ở để cho thuê, làm văn pḥng hoặc sử dụng vào mục đích khác;

c) Thực hiện thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam.

Chương X. Hệ thống thôn tin và cơ sở dữ liệu về nhà ở

Điều 163. Hệ thống thông tin về nhà ở[73]

Hệ thống thông tin về nhà ở bao gồm:

1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin nhà ở;

2. Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng;

3. Cơ sở dữ liệu về nhà ở.

Điều 164. Cơ sở dữ liệu về nhà ở[74]

1. Cơ sở dữ liệu về nhà ở phải được xây dựng và quản lư thống nhất từ trung ương đến địa phương, được kết nối với cơ sở dữ liệu và thông tin về đất đai.

2. Cơ sở dữ liệu về nhà ở bao gồm các nội dung sau đây:

a) Cơ sở dữ liệu về hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở;

b) Cơ sở dữ liệu về phát triển nhà ở bao gồm chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở, điều tra, thống kê về nhà ở, các thông tin cơ bản về dự án đầu tư xây dựng nhà ở, số lượng, loại nhà ở, diện tích nhà ở, diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở;

c) Cơ sở dữ liệu về các biến động liên quan đến quá tŕnh quản lư, sử dụng nhà ở;

d) Các cơ sở dữ liệu khác có liên quan về nhà ở.

3. Định kỳ 10 năm một lần, Chính phủ tổ chức điều tra, thống kê nhà ở cùng với tổng điều tra dân số trong cả nước. Giữa kỳ điều tra, thống kê dân số và nhà ở quốc gia, Chính phủ tổ chức điều tra, thống kê điểm về nhà ở làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách về nhà ở.

4. Các chỉ tiêu thống kê cơ bản về nhà ở phải được đưa vào bộ chỉ tiêu thống kê chung của quốc gia.

5. Kinh phí điều tra, thống kê về nhà ở do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 165. Thẩm quyền, trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu nhà ở[75]

1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và quản lư, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu nhà ở quốc gia; các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp cung cấp dữ liệu về nhà ở để Bộ Xây dựng cập nhật vào hệ thống thông tin nhà ở quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lư, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về nhà ở tại địa phương, bảo đảm công khai, thống nhất giữa thông tin về nhà ở và thông tin về đất ở gắn với nhà ở đó.

3. Nhà nước bố trí vốn ngân sách để đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở và việc vận hành, duy tŕ hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin về nhà ở; Bộ Xây dựng đề xuất Thủ tướng Chính phủ quyết định cấp vốn ngân sách cho việc xây dựng, quản lư, vận hành, duy tŕ hệ thống này.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, cấu trúc cơ sở dữ liệu, các thông tin, chỉ tiêu thống kê và việc quản lư, vận hành, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở.[76]

Điều 166. Quản lư, khai thác thông tin và cơ sở dữ liệu nhà ở[77]

1. Cơ sở dữ liệu về nhà ở phải được quản lư chặt chẽ, bảo đảm khai thác, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích.

2. Các thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở được cơ quan có thẩm quyền cung cấp có giá trị pháp lư như hồ sơ, văn bản giấy.

3. Cơ quan quản lư cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở quy định tại khoản 4 Điều này phải tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin nhà ở theo đúng tŕnh tự, thủ tục quy định.

Tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu th́ được cung cấp thông tin về nhà ở và phải nộp kinh phí khai thác sử dụng thông tin theo quy định, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ cho công tác quản lư nhà nước, phục vụ hoạt động điều tra, xác minh, xử lư hành vi vi phạm pháp luật.

4. Bộ Xây dựng thống nhất quản lư hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin về nhà ở trên toàn quốc. Cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện quản lư hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin về nhà ở trên địa bàn.

Chương XI. Quản lư nhà nước về nhà ở

Điều 167. Nội dung quản lư nhà nước về nhà ở

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, chương tŕnh, kế hoạch phát triển, quản lư nhà ở.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về nhà ở, cơ chế, chính sách cho phát triển và quản lư nhà ở.

3. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phân loại nhà ở và quản lư chất lượng nhà ở.

4. Quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở; thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, đ́nh chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

5. Quản lư hồ sơ nhà ở; quản lư quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; quản lư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

6. Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở, quản lư, vận hành, khai thác và cung cấp cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở.

7. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức pháp luật trong lĩnh vực nhà ở.

8. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển và quản lư nhà ở.

9. Quản lư các hoạt động dịch vụ công về nhà ở.

10. Công nhận cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lư vận hành nhà chung cư; cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo về quản lư vận hành nhà chung cư; công nhận việc phân hạng nhà chung cư; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nhà ở.

11. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tranh chấp, tố cáo và xử lư vi phạm trong lĩnh vực nhà ở.

12. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở.

Điều 168. Xây dựng Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia

1. Trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xă hội của đất nước trong từng giai đoạn, Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và tŕnh Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia cho từng thời kỳ.

2. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia bao gồm các nội dung sau đây:

a) Quan điểm phát triển nhà ở;

b) Mục tiêu phát triển nhà ở bao gồm diện tích nhà ở tối thiểu, diện tích nhà ở b́nh quân đầu người tại đô thị, nông thôn và toàn quốc; tỷ lệ phát triển các loại nhà ở; nhu cầu diện tích nhà ở xă hội cho các đối tượng có khó khăn về nhà ở;

c) Nhiệm vụ và giải pháp để phát triển nhà ở, trong đó xác định rơ các chương tŕnh mục tiêu phát triển nhà ở cho từng nhóm đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở xă hội;

d) Trách nhiệm của cơ quan chức năng ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phát triển và quản lư nhà ở;

đ) Các nội dung khác có liên quan.

3. Các chỉ tiêu cơ bản về phát triển nhà ở trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia bao gồm diện tích nhà ở b́nh quân đầu người; số lượng nhà ở; diện tích sàn nhà ở xây dựng mới; chất lượng nhà ở tại đô thị, nông thôn và toàn quốc; đối tượng có khó khăn về nhà ở được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở phải được đưa vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xă hội của đất nước trong từng giai đoạn.

Điều 169. Thông qua, phê duyệt chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở[78]

1. Việc thông qua và phê duyệt chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương được thực hiện như sau:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương th́ Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng chương tŕnh phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 15 của Luật này và gửi lấy ư kiến của Bộ Xây dựng trước khi tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và triển khai thực hiện chương tŕnh sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

Nội dung lấy ư kiến Bộ Xây dựng bao gồm quy hoạch, bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở và phương án giải quyết chỗ ở cho từng nhóm đối tượng; chỉ tiêu diện tích nhà ở b́nh quân đầu người; số lượng, diện tích, tỷ lệ các loại nhà ở cần đầu tư xây dựng; dự kiến các nguồn vốn đầu tư; các cơ chế ưu đăi để phát triển nhà ở; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện chương tŕnh phát triển nhà ở;

b) Đối với tỉnh th́ Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xây dựng chương tŕnh phát triển nhà ở theo quy định tại Điều 15 của Luật này để tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua;

c) Trên cơ sở chương tŕnh phát triển nhà ở đă được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương theo quy định tại Điều 15 của Luật này; trường hợp trong kế hoạch có sử dụng nguồn vốn ngân sách để phát triển nhà ở th́ phải lấy ư kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi phê duyệt.

2. Tŕnh tự, thủ tục xây dựng và nội dung chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương được thực hiện theo quy định của Chính phủ.[79]

Điều 170. Quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở[80]

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở xă hội, nhà ở công vụ bằng vốn đầu tư công th́ trước khi lập, phê duyệt dự án, việc quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công. Trường hợp dự án đầu tư bằng nguồn vốn trung ương th́ phải có ư kiến thẩm định của Bộ Xây dựng; trường hợp dự án đầu tư bằng nguồn vốn địa phương th́ phải có ư kiến thẩm định của cơ quan quản lư nhà ở cấp tỉnh.

2.[12] Đối với dự án xây dựng nhà ở khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư th́ thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

Điều 171.[13] (được băi bỏ)

Điều 172. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở

1. Nhà nước có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế phục vụ yêu cầu phát triển và quản lư nhà ở.

2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho việc ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng nhà ở bảo đảm chất lượng, tiến độ, tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí xây dựng.

Điều 173. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển, quản lư nhà ở

1. Công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực quản lư, phát triển nhà ở của các cấp, ngành phải tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển, quản lư nhà ở. Đối với cá nhân tham gia quản lư, điều hành, làm việc trong đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư th́ phải tham dự khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lư vận hành nhà chung cư và phải có Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chương tŕnh, nội dung đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển, quản lư nhà ở cho công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực quản lư, phát triển nhà ở trên phạm vi cả nước.

Điều 174. Cơ quan quản lư nhà nước về nhà ở[81]

1. Chính phủ thống nhất quản lư nhà nước về nhà ở trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lư nhà nước về nhà ở trên phạm vi cả nước.

3. Các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh thực hiện trách nhiệm quản lư nhà nước về nhà ở và phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở.

4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lư nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo quy định của Luật này và phân cấp của Chính phủ.

Điều 175. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

1. Chủ tŕ xây dựng và tŕnh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản pháp luật, chiến lược, đề án, chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về nhà ở theo thẩm quyền; quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phân loại về nhà ở, phương pháp, cách thức xác định giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở xă hội, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; quy định nội dung, mẫu hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xă hội, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

3. Cho ư kiến về chương tŕnh phát triển nhà ở của các thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức thẩm định, tŕnh Thủ tướng Chính phủ kế hoạch phát triển nhà ở công vụ của cơ quan trung ương, thẩm định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở; điều chỉnh hoặc đ́nh chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở không theo quy định của Luật này.

4. Quản lư nhà ở, lưu trữ hồ sơ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của cơ quan trung ương.

5. Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở quốc gia và tổ chức quản lư, vận hành, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở quốc gia.

6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức pháp luật trong lĩnh vực nhà ở.

7.[14] Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển và quản lư nhà ở; quy định việc cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo về quản lư vận hành nhà chung cư; quy định và công nhận việc phân hạng nhà chung cư.

8. Hướng dẫn, đôn đốc, theo dơi, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tranh chấp, tố cáo và xử lư vi phạm trong lĩnh vực nhà ở.

9. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong lĩnh vực nhà ở được quy định trong Luật này hoặc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 176. Thanh tra nhà ở

1. Thanh tra xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về nhà ở đối với tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân tham gia phát triển và quản lư, sử dụng nhà ở.

2. Thanh tra chuyên ngành về nhà ở bao gồm:

a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong phát triển và quản lư, sử dụng nhà ở;

b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lư theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lư các vi phạm pháp luật về nhà ở.

3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành về nhà ở trong phạm vi cả nước. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra chuyên ngành về nhà ở tại địa phương.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương XII. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lư vi phạm pháp luật về nhà ở

Mục 1. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở

Điều 177. Giải quyết tranh chấp về nhà ở[82]

1. Nhà nước khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp về nhà ở thông qua ḥa giải.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân, tranh chấp liên quan đến hợp đồng về nhà ở, hợp đồng quản lư vận hành nhà chung cư do Ṭa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Tranh chấp về quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết đối với nhà ở được giao cho địa phương quản lư, Bộ Xây dựng giải quyết đối với nhà ở được giao cho cơ quan trung ương quản lư; trường hợp không đồng ư với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Xây dựng th́ có quyền khởi kiện tại Ṭa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

4. Tranh chấp về kinh phí quản lư vận hành nhà chung cư, quản lư, sử dụng kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó giải quyết; trường hợp không đồng ư với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh th́ có quyền khởi kiện tại Ṭa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 178. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về nhà ở

1. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến phát triển và quản lư nhà ở được thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo.

2. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhà ở hoặc bản án, quyết định của Ṭa án đă có hiệu lực pháp luật th́ các bên có liên quan phải thi hành các quyết định hoặc bản án đó.

Mục 2. Xử lư vi phạm pháp luật về nhà ở[83]

Điều 179. Xử lư đối với người vi phạm pháp luật về nhà ở

1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở th́ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.

2. Người có hành vi vi phạm sau đây khi thi hành công vụ th́ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật trong việc quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở; thẩm định, phê duyệt dự án xây dựng nhà ở; quyết định, thẩm định giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở; thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở; xác định nghĩa vụ tài chính về nhà ở; quản lư, cung cấp thông tin về nhà ở và quy định khác trong việc phát triển, quản lư, giao dịch về nhà ở quy định tại Luật này;

b) Thiếu trách nhiệm trong quản lư để xảy ra vi phạm pháp luật về nhà ở hoặc có hành vi vi phạm khác gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân tham gia phát triển nhà ở, của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng hợp pháp nhà ở;

c) Vi phạm quy định về tŕnh tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhà ở, quy định về báo cáo, thống kê trong phát triển và quản lư nhà ở.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 180. Xử lư vi phạm pháp luật về nhà ở khi gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân

Người có hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân th́ ngoài việc bị xử lư theo quy định tại Điều 179 của Luật này c̣n phải bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại.

Chương XIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[15]

Điều 181. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

2. Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 đă được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 34/2009/QH12 và Luật số 38/2009/QH12, Nghị quyết số 19/2008/QH12 của Quốc hội về thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 182. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực th́ không phải thực hiện phê duyệt lại theo quy định của Luật này, trừ trường hợp thuộc diện phải điều chỉnh lại nội dung của dự án do Nhà nước điều chỉnh lại quy hoạch đă phê duyệt hoặc trường hợp phải dành diện tích đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xă hội hoặc phải dành diện tích nhà ở xă hội để cho thuê theo quy định của Luật này.

Đối với dự án phát triển nhà ở xă hội không có trong chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương nhưng đă được chấp thuận chủ trương đầu tư dự án th́ được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật này.

2. Trường hợp đă nhận bàn giao nhà ở thương mại từ chủ đầu tư nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực mà chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó th́ được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định của Luật này.

3. Đối với nhà chung cư đă thành lập Ban quản trị trước ngày Luật này có hiệu lực th́ các chủ sở hữu có thể tổ chức bầu lại Ban quản trị để hoạt động theo mô h́nh quy định tại Luật này hoặc giữ nguyên mô h́nh để hoạt động đến hết nhiệm kỳ của Ban quản trị.

4. Đối với trường hợp kư hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở trước ngày Luật này có hiệu lực mà các bên thỏa thuận về thời hạn bảo hành nhà ở, diện tích mua bán, thuê mua nhà ở khác với quy định của Luật này th́ các bên tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng đă kư hoặc thỏa thuận lại theo quy định của Luật này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 183. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Nguyễn Hạnh Phúc

 

 


[1] Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Kiến trúc.”.

Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Đầu tư.”.

Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đă được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14.”.

Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.

[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[3] Cụm từ “quy chế quản lư quy hoạch kiến trúc đô thị” được thay thế bởi cụm từ “quy chế quản lư kiến trúc” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 39 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[6] Khoản này được băi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 99 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[9] Điểm này được băi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 99 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 99 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[11] Điểm này được băi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 99 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[13] Điều này được băi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[15] Điều 40 và Điều 41 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 quy định như sau:

Điều 40. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

Điều 41. Quy định chuyển tiếp

1. Quy chế quản lư quy hoạch, kiến trúc đô thị đă được phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

2. Cuộc thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công tŕnh xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng đă phê duyệt kế hoạch tuyển chọn trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

3. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân thực hiện thiết kế kiến trúc công tŕnh, thẩm tra thiết kế kiến trúc công tŕnh theo quy định của pháp luật về xây dựng có giá trị đến khi hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân thực hiện thiết kế kiến trúc công tŕnh, thẩm tra thiết kế kiến trúc công tŕnh hết thời hạn sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 th́ được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020; trường hợp bị mất hoặc hư hỏng th́ được cấp lại theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.

Điều 76 và Điều 77 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:

Điều 76. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

3. Luật Đầu tư số 67/2014/QH14 đă được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 75 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH14.

4. Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư đầu tư, đăng kư doanh nghiệp.

5. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư th́ thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.

Điều 77. Quy định chuyển tiếp

1. Nhà đầu tư đă được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư đă được cấp.

2. Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này đối với dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đă triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Nhà đầu tư đă trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này th́ phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.

4. Dự án đầu tư đă thực hiện hoặc được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này th́ không phải kư quỹ hoặc bảo lănh ngân hàng về nghĩa vụ kư quỹ. Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực th́ phải thực hiện kư quỹ hoặc phải có bảo lănh ngân hàng về nghĩa vụ kư quỹ theo quy định của Luật này.

5. Hợp đồng cung cấp dịch vụ đ̣i nợ kư kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lư hợp đồng cung cấp dịch vụ đ̣i nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn điều kiện quy định tại Danh mục ban hành theo quy định tại Điều 9 của Luật này th́ được tiếp tục áp dụng điều kiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư đă được cấp.

7. Quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này áp dụng đối với cả các dự án đầu tư được bàn giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các dự án đầu tư chưa được bàn giao đất.

8. Trường hợp pháp luật quy định thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này th́ nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

9. Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công tŕnh dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp (đối với các khu công nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2014) để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công tŕnh dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp.

Phần diện tích đất phát triển nhà ở, công tŕnh dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp sau khi điều chỉnh quy hoạch phải nằm ngoài phạm vi ranh giới địa lư của khu công nghiệp và bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

10. Việc chuyển tiếp đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định sau đây:

a) Quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài tại Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đă được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 th́ hết hiệu lực;

b) Nhà đầu tư được cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư ra nước ngoài thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của Luật này th́ được tiếp tục thực hiện theo Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư ra nước ngoài đă được cấp.

11. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đă tiếp nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng chưa trả kết quả theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đă được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 th́ tiếp tục áp dụng theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đă được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14.

12. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

Điều 3 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các quy định sau đây của Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020:

a) Quy định tại khoản 13 Điều 1 về thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư;

b) Quy định tại khoản 30 Điều 1 về miễn giấy phép xây dựng đối với công tŕnh xây dựng đă được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng;

c) Quy định tại khoản 37 Điều 1 về băi bỏ thẩm quyền của Bộ Xây dựng và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công tŕnh xây dựng cấp đặc biệt;

d) Quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.

3. Quy định chuyển tiếp:

a) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng có nhiệm vụ quy hoạch đă được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đă được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14; trường hợp chưa thực hiện th́ thực hiện theo quy định của Luật này;

b) Dự án đầu tư xây dựng đă được quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ không bắt buộc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này;

c) Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện th́ thực hiện theo quy định của Luật này; đối với dự án đang thực hiện th́ tiếp tục thực hiện quản lư chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành;

d) Công tŕnh xây dựng đă được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày 15 tháng 8 năm 2020 có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đă được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 th́ tiếp tục thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định;

đ) Công trình xây dựng có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, cơ quan chuyên môn về xây dựng khi thực hiện thẩm định có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lư nhà nước về xây dựng tại địa phương rà soát, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đă được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 để miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật này; trường hợp đă được cấp giấy phép xây dựng th́ không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng;

e) Công tŕnh xây dựng đă được cấp giấy phép xây dựng, trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp có yêu cầu thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật này;

g) Công tŕnh xây dựng đă khởi công xây dựng tại thời điểm pháp luật quy định được miễn giấy phép xây dựng trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành nhưng thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này th́ được tiếp tục xây dựng;

h) Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, b, c, đ, e và g khoản này.”.

Điều 100 và Điều 101 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:

Điều 100. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ quy định tại khoản 6 Điều 101 của Luật này.

2. Chính phủ, cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Điều 101. Quy định chuyển tiếp

1. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này và đáp ứng quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp đă được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của Luật này. Trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư th́ thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này;

b) Trường hợp đă được cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của Luật này mà không phải thực hiện lại thủ tục phê duyệt dự án theo quy định của Luật này; phải phê duyệt bổ sung nội dung quy định tại khoản 6 Điều 23 của Luật này trong trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;

c) Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nếu có tỷ lệ vốn nhà nước trong dự án PPP lớn hơn tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này th́ không phải điều chỉnh tỷ lệ vốn nhà nước.

2. Dự án không thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này hoặc không đáp ứng quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt kết quả sơ tuyển nhà đầu tư hoặc chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với dự án không áp dụng sơ tuyển th́ dừng thực hiện.

3. Dự án PPP đang tổ chức lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:

a) Trường hợp đă phê duyệt kết quả sơ tuyển nhà đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật này;

b) Trường hợp đă phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng đóng thầu sau ngày 31 tháng 12 năm 2020 th́ bên mời thầu có trách nhiệm gia hạn thời gian đóng thầu để sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định của Luật này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đă được phê duyệt;

c) Trường hợp đă có kết quả lựa chọn nhà đầu tư nhưng việc đàm phán, kư kết hợp đồng được thực hiện sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ cơ quan kư kết hợp đồng có trách nhiệm tổ chức đàm phán, kư kết hợp đồng căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định của Luật này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đă được phê duyệt.

4. Hợp đồng dự án được kư kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án.

5. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc chuyển tiếp thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) được thực hiện như sau:

a) Dự án chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu th́ dừng thực hiện; trường hợp đă phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu th́ tiếp tục thực hiện căn cứ vào hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật tại thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

b) Dự án đă có kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ cơ quan kư kết hợp đồng có trách nhiệm tổ chức đàm phán, kư kết hợp đồng căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật tại thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

c) Dự án đă kư kết hợp đồng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ tiếp tục thực hiện việc triển khai thực hiện dự án, thanh toán theo quy định của hợp đồng BT đă kư kết và quy định của pháp luật tại thời điểm kư kết hợp đồng;

d) Dừng triển khai dự án mới áp dụng loại hợp đồng BT.

6. Dự án áp dụng loại hợp đồng BT chưa được phê duyệt chủ trương đầu tư th́ dừng thực hiện kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.


 

2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 30/2021/-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 99/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở

Căn cLuật Tchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cLuật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mt số điều của Luật Nhà ở.

Chương I. Quy định chung

Điu 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản về sở hữu nhà ở, phát triển nhà , quản lư, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lư nhà nước v nhà ở tại Việt Nam quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật Nhà ở).

2. Việc quy định chi tiết một số điều, khoản về phát triển nhà ở xă hội; quản lư, sử dụng nhà ở xă hội không thuộc sở hữu nhà nước; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; xây dựng, quản lư và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở; giao dịch mua bán, thuê, thuê mua nhà thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xă kinh doanh bất động sản; thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực nhà được thực hiện theo các Ngh đnh khác của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức; cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, qun lư, sử dụng và giao dịch vnhà ở tại Việt Nam.

2. Cơ quan quản lư nhà nước có liên quan đến nhà ở.

Điều 3. Chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tổ chức xây dng chương tŕnh, kế hoạch phát trin nhà ở của địa phương và triển khai thực hiện chương tŕnh, kế hoạch này theo quy định tại Điều 15 và Điều 169 của Luật Nhà .

2. Nội dung chương tŕnh phát triển nhà ở 05 năm và 10 năm hoặc dài hơn của địa phương bao gồm:

a) Đánh giá thực trạng các loại nhà (nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư), nhà ở của các nhóm đối tượng quy định tại Điu 49 của Luật Nhà ở trên địa bàn;

b) Phân tích, đánh giá kết qu, tồn tại, nguyên nhân, các khó khăn, vướng mắc trong công tác phát triển và qun lư nhà ở, công tác quy hoạch sử dụng đt và quy hoạch xây dựng liên quan đến phát triển nhà ở của địa phương;

c) Xác đnh nhu cầu về nhà ở (số lượng, loại nhà, tổng diện tích sàn xây dựng); nhu cầu về diện tích đất để xây dựng các loại nhà ở của từng khu vực trên địa bàn; trong đó cn xác định cthể nhu cu về nhà ở của các nhóm đối tượng cần hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định tại Điều 49 của Luật Nhà ; nhu cu về vốn (vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác) để đầu tư xây dựng nhà ở;

d) Xác định các chỉ tiêu về phát triển nhà (bao gồm diện tích nhà ở b́nh quân đầu người, chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở tối thiểu, số lượng, diện tích sàn nhà ở xây dựng mới của từng loại nhà ở, chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn);

đ) Tại khu vực đô thị th́ phải xác định rơ các yêu cu mối liên hệ gia phát triển nhà ở với yêu cầu về phát triển đô thị;

e) Các giải pháp để thực hiện chương tŕnh, trong đó nêu rơ các giải pháp về cơ chế chính sách nhà ở do địa phương ban hành, quy hoạch xây dựng, bố trí quỹ đất và h́nh thức đầu tư xây dựng các loại nhà ở, giải pháp khoa học, công nghệ xây dựng để giảm chi phí xây dựng, huy động các nguồn vốn, cơ chế ưu đăi tài chính, đất đai, phương án thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà xă hội cho từng nhóm đi tượng theo quy định tại Điều 49 của Luật Nhà ở;

g) Tiến độ thực hiện và trách nhiệm ca các cơ quan chức năng của địa phương trong việc thực hiện chương tŕnh;

h) Các nội dung khác có liên quan.

3. Nội dung kế hoạch phát triển nhà 05 năm và hàng năm của địa phương bao gồm:

a) Vị trí, khu vực phát triển nhà ở, số lượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, số lượng nhà ở, tng diện tích sàn xây dựng nhà ở cần đầu tư xây dựng, trong đó nêu rơ kế hoạch cho 05 năm và hàng năm;

b) Tỷ lệ các loại nhà ở (nhà riêng lẻ, nhà chung cư) cần đầu tư xây dựng; số lượng, diện tích sàn xây dựng nhà xă hội cần đầu tư xây dựng trong 05 năm và hàng năm, trong đó nêu rơ diện tích sàn xây dựng nhà ở xă hội để cho thuê;

c) Xác định chỉ tiêu diện tích nhà ở b́nh quân đầu người tại đô thị, nông thôn và trên toàn địa bàn; chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu;

d) Xác định diện tích đất để xây dựng các loại nhà ở (nhà ở thương mại, nhà ở xă hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ) trong 05 năm và hàng năm; các h́nh thức đu tư xây dựng nhà ở;

đ) Xác định nguồn vốn huy động cho phát triển các loại nhà ở; thời gian triển khai thực hiện 05 năm và hàng năm;

e) Cách thức tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan của địa phương trong việc triển khai kế hoạch phát triển nhà ở;

g) Các nội dung khác có liên quan.

4. Vào giữa kỳ, cuối kỳ thực hiện chương tŕnh phát triển nhà ở và khi phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho năm sau, Ủy ban nhân dân cp tỉnh phải sơ kết, đánh giá việc thực hiện chương tŕnh, kế hoạch và điều chnh những nội dung, chỉ tiêu chưa phù hợp với thực tế.

Trường hợp do thay đổi nội dung Chiến lược phát triển nhà ở quc gia hoặc thay đổi quy hoạch phát triển kinh tế - xă hội của địa phương th́ Ủy ban nhân dân cấp tnh phải điều chỉnh lại nội dung chương tŕnh phát triển nhà ở để tnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi phê duyệt theo quy định tại Điều 169 ca Luật Nhà ở.

5. Các chỉ tiêu trong chương tŕnh phát triển nhà , bao gồm chỉ tiêu diện tích nhà ở b́nh quân đầu người, diện tích nhà ở tối thiểu, slượng nhà ở, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở mới, cht lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn phải được đưa vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xă hội của địa phương và cần đánh giá việc thực hiện khi sơ kết, tổng kết nhiệm vụ này.

Điều 4. Tŕnh tự, thủ tục xây dựng chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà của địa phương

1. Tŕnh tự, thủ tục xây dựng chương tŕnh phát triển nhà ở 05 năm và 10 năm hoặc dài hơn của địa phương được thực hiện như sau:

a) Sở Xây dựng thực hiện xây dng đề cương chương tŕnh phát triển nhà ở, bao gồm nội dung chương tŕnh, dự kiến kinh phí và dự kiến thuê đơn vị tư vn xây dựng chương tŕnh để báo cáo y ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận;

b) Sau khi có ư kiến chấp thuận đề cương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng trực tiếp thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng chương tŕnh phát triển nhà ở đ phi hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan địa phương và y ban nhân dân các quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức khảo sát, tổng hợp sliệu, xây dựng dự thảo chương tŕnh và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ư kiến;

c) Sau khi Ủy ban nhân dân cp tnh cho ư kiến về dự thảo chương tŕnh, Sở Xây dựng tổ chức bsung, chỉnh lư, hoàn thiện dự thảo để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Đối vi các thành phtrực thuộc trung ương th́ Ủy ban nhân dân cấp tnh phải gửi lấy ư kiến thống nhất của Bộ Xây dựng về nội dung chương tŕnh trước khi tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua;

d) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua chương tŕnh phát triển nhà ở của địa phương; sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân cấp tnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện chương tŕnh này.

2. Tŕnh tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương được thực hiện như sau:

a) Trên cơ schương tŕnh phát triển nhà ở của địa phương đă được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Xây dựng trực tiếp thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vn có năng lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở để phối hợp vi các cơ quan có liên quan của địa phương xây dựng kế hoạch phát trin nhà ở 05 năm và hàng năm đtŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan của địa phương có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến nhà ở theo yêu cầu của SXây dựng và phối hp với Sở Xây dng, đơn vị tư vấn để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.

Trường hợp trong nội dung kế hoạch có quy định về sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho phát triển nhà ở th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ư kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp về kế hoạch sử dụng vốn trước khi phê duyệt;

b) Trên cơ sđề xuất nội dung kế hoạch phát triển nhà ở của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.

Đối với kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm th́ Ủy ban nhân dân cấp tnh phải phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch; đi với kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm th́ Ủy ban nhân dân cp tỉnh phải phê duyệt trưc ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch.

2a[84]. Việc điều chỉnh chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở được thực hiện như sau:

a) Trước thời hạn 06 tháng, tính đến khi hết giai đoạn thực hiện chương tŕnh phát triển nhà ở theo quy định đă được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức xây dựng chương tŕnh phát triển nhà ở mới để tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua theo quy định của pháp luật về nhà ở; sau khi chương tŕnh phát triển nhà ở được thông qua, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt chương tŕnh và tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp do thay đổi nội dung Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia hoặc thay đổi quy hoạch phát triển kinh tế - xă hội của địa phương hoặc phải điều chỉnh nội dung chương tŕnh phát triển nhà ở cho phù hợp với t́nh h́nh thực tế của địa phương th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng nội dung điều chỉnh chương tŕnh và tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua;

b) Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ tŕ hoặc phối hợp với đơn vị tư vấn, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các nội dung điều chỉnh chương tŕnh phát triển nhà ở và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ư kiến để tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua. Đối với các thành phố trực thuộc trung ương th́ Ủy ban nhân dân thành phố phải lấy ư kiến của Bộ Xây dựng về các nội dung cần điều chỉnh trước khi tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua;

c) Việc xây dựng điều chỉnh chương tŕnh phát triển nhà ở phải thể hiện rơ các nội dung gồm: lư do, sự cần thiết phải điều chỉnh chương tŕnh, đánh giá kết quả, các tồn tại và hạn chế của nội dung cần điều chỉnh, giải pháp để thực hiện nội dung điều chỉnh, tiến độ, trách nhiệm của cơ quan liên quan thực hiện nội dung điều chỉnh, mối liên hệ, ảnh hưởng của nội dung điều chỉnh với nội dung khác của chương tŕnh, nguồn lực thực hiện và các nội dung liên quan khác (nếu có); các địa phương không được ban hành Nghị quyết để bổ sung danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở vào chương tŕnh; các nội dung điều chỉnh thực hiện theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều 3 của Nghị định này;

d) Sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh chương tŕnh phát triển nhà ở;

đ) Trên cơ sở nội dung điều chỉnh chương tŕnh phát triển nhà ở đă được phê duyệt, Sở Xây dựng tổ chức xây dựng hoặc phối hợp với đơn vị tư vấn để xây dựng nội dung điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở để tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

e) Việc điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở quy định tại điểm đ khoản này có thể được thực hiện ngay trong năm sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh chương tŕnh hoặc trong năm sau của năm kế hoạch. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở trong năm sau của năm kế hoạch th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt kế hoạch điều chỉnh này trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch dự kiến điều chỉnh;

g) Trường hợp điều chỉnh nội dung kế hoạch có quy định về sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho phát triển nhà ở th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ư kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp về kế hoạch sử dụng vốn trước khi phê duyệt.

3[85]. Sau khi phê duyệt chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở (bao gồm cả chương tŕnh, kế hoạch đă điều chỉnh), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai chương tŕnh, kế hoạch này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và yêu cầu Sở Xây dựng đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng; đồng thời gửi chương tŕnh, kế hoạch này về Bộ Xây dựng để theo dơi, quản lư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để xây dựng chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở (bao gồm cả chương tŕnh, kế hoạch điều chỉnh) theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở (bao gồm cả chương tŕnh, kế hoạch điều chỉnh) được lập và phê duyệt không tuân thủ các yêu cầu của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định này th́ Bộ Xây dựng có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc xây dựng, điều chỉnh lại chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở.

Bộ Xây dựng quy định cụ thể tiêu chí để xác định các nhu cầu về nhà ở trong nội dung chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở và hướng dẫn cụ thể mức kinh phí để xây dựng chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương (bao gồm cả chương tŕnh, kế hoạch điều chỉnh).[86]

Chương II. Sở hữu nhà ở

Điều 5. Giấy tchứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở

1. Đối với tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước khi làm thủ tục cấp Giấy chng nhận quyn sdụng đất, quyền shữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chng nhận) th́ phải có giấy tờ xác định nhân thân đối tượng theo quy định về cấp Giấy chng nhận của pháp luật đất đai.

2. Đối với người Việt Nam định cư nước ngoài th́ phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam th́ phải c̣n giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cnh của cơ quan quản lư xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

b) Trường hp mang hộ chiếu nước ngoài th́ phải c̣n giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lư xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh c̣n quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lư về người Việt Nam nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài th́ phải có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Điều 74 của Nghị định này; trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam th́ chỉ được quyn lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài đxác định quyền shữu nhà ở tại Việt Nam.

Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chc, cá nhân nước ngoài có giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp (tuân thủ điều kiện và h́nh thức) theo quy định của Luật Nhà ở, pháp luật kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan (bao gm cả nhà ở được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong các dự án quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở) và có giấy tờ chứng minh đi tượng được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điu 5 của Nghị định này th́ được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Đối với người Việt Nam định cư nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam th́ không được công nhận quyền shữu nhà ở mà phải thực hiện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 của Nghị định này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ được xây dng có từ hai tầng trở lên và tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng có từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín (có pḥng riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng), có diện tích sàn tối thiểu mi căn hộ từ 30 m2 trlên và nhà ở này đáp ứng các điu kiện vnhà chung cư quy định tại Khoản 2 Điều 46 của Luật Nhà ở th́ được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đối với từng căn hộ trong nhà ở đó; trường hợp chủ shữu bán, cho thuê mua, tặng cho, để thừa kế căn hộ trong nhà ở này cho tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân khác thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam th́ quyền sử dụng đất gắn với nhà ở này thuộc sử dụng chung của các đối tượng đă mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế căn hộ.

3. Ngoài các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai, cơ quan cấp Giấy chứng nhận c̣n phải ghi thêm các nội dung sau đây:

a) Các thông tin về nhà ở theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 của Luật Nhà ở;

b) Thời hạn shữu nhà ở và các quyền được bán, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng nhà ở của bên mua nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở có thời hạn đi với trường hợp quy định tại Điều 123 của Luật Nhà ở hoặc ghi thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 161 của Luật Nhà ở, Điều 7 và Điều 77 của Nghị định này;

c) Trường hợp mua bán nhà ở xă hội theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 62 của Luật Nhà ở th́ phải ghi thời hạn chủ shữu được quyền bán lại nhà ở xă hội này.

4. Tŕnh tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ shữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở có trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà ở; trường hợp người mua, thuê mua nhà ở tự nguyện làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận th́ chủ đu tư phải cung cp hồ sơ và các giấy tờ pháp lư có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua cho người mua, thuê mua nhà ở.

Điều 7. Thi hạn shữu nhà ở

1. Trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại Điều 123 của Luật Nhà ở th́ bên bán và bên mua thỏa thuận cụ thể các nội dung, bao gồm thời hạn bên mua được sở hữu nhà ở; các quyn và nghĩa vụ của bên mua trong thời hạn sở hữu nhà ở; trách nhiệm đăng kư và cấp Giấy chứng nhận cho bên mua; việc bàn giao lại nhà ở gắn với quyn sử dụng đất ở và người nhận bàn giao lại nhà ở sau khi hết hạn sở hữu; việc xử lư Giấy chng nhận khi hết hạn sở hữu và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hp đồng mua bán nhà ở. Trong thời hạn sở hữu nhà ở, bên mua được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đi với nhà ở đó thông qua h́nh thc thu hồi Giấy chng nhận của bên bán và cấp Giy chứng nhận mới cho bên mua hoặc ghi bổ sung vào trang 3 của Giấy chứng nhận đă cấp cho bên bán và giao lại Giấy chứng nhận này cho bên mua.

Trong trường hợp bên mua và bên bán có thỏa thuận về việc bên mua nhà ở được quyền bán, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bng nhà ở trong thời hạn sở hữu nhà ở th́ bên mua lại, bên được tặng cho, bên được thừa kế, bên nhận góp vn chđược sở hữu nhà ở theo thời hạn mà bên mua nhà ở lần đầu đă thỏa thuận với chủ sở hữu lần đầu.

2. Tổ chức nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở được sở hữu nhà ở tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư cấp cho tổ chức đó. Khi hết hạn sở hữu nhà ở ghi trong Giy chứng nhận, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm th́ được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này; trường hợp Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư không ghi thời hạn th́ trong Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu cũng được ghi không thời hạn.

Trường hợp tổ chức nước ngoài bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động trước thời hạn sở hữu nhà ở quy định tại Khoản này hoặc bị Nhà nước Việt Nam thu hồi Giy chứng nhận đăng kư đầu tư hoặc giấy tờ cho phép hoạt động tại Việt Nam th́ việc xử lư nhà ở này được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này; trường hợp trong thời hạn shữu nhà ở mà tổ chức nước ngoài chuyn thành tổ chức trong nước thông qua việc sáp nhập hoặc chuyển vốn theo quy định của pháp luật th́ tổ chức này được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài.

3. Cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở được sở hữu nhà ở tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhn; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm th́ được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điu 77 của Nghị định này.

4. Trường hp trước khi hết hạn sở hữu nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài bán hoặc tặng cho nhà ở th́ người mua, người được tặng cho được sở hữu nhà ở theo quy định sau đây:

a) Trường hợp bán hoặc tặng cho nhà ở cho tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư nước ngoài th́ bên mua, bên nhận tặng cho được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài;

b) Trường hợp bán hoặc tặng cho nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam th́ bên mua, bên nhận tặng cho chỉ được sở hữu nhà ở trong thời hạn c̣n lại; khi hết thời hạn sở hữu c̣n lại mà chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm th́ được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này;

c) Bên bán, bên tặng cho nhà ở phải nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Xử lư đối với trường hợp hết thi hạn s hữu nhà ở

1. Trường hợp hết hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận giữa bên bán và bên mua nhà ở lần đu theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này th́ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được xử lư theo tha thuận của các bên trong hợp đồng mua bán nhà ở ln đu; nếu các bên không có thỏa thuận về việc xử lư nhà ở th́ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất được chuyn lại cho chủ sở hữu nhà ở ln đầu hoặc người thừa kế hợp pháp của chủ sở hữu lần đầu.

Trong trường hợp chủ sở hữu lần đầu là tổ chức bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động th́ nhà ở của tchức này được xử lư theo pháp luật về phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động và quyền sở hữu nhà ở này được chuyển lại cho cá nhân, tổ chức được sở hữu theo quy định của pháp luật về phá sn, giải thể hoặc chm dứt hoạt động; trong thời gian xác định chsở hữu nhà ở, tchức, cá nhân đang quản lư nhà ở được tiếp tục quản lư và không được thực hiện các quyền bán, cho thuê mua, tặng cho, đthừa kế, thế chấp, cho thuê, góp vốn nhà ở này; việc bàn giao lại nhà ở này được thực hiện trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày xác định được chủ sở hữu nhà ở.

Trường hp tổ chức nước ngoài bị Nhà nước Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư hoặc giấy tờ cho phép hoạt động tại Việt Nam th́ chủ sở hữu phải bán, tặng cho nhà ở cho đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

2. Trường hợp các bên mua bán nhà ở lần đầu theo quy định tại Khon 1 Điều 7 của Nghị định này không có thỏa thuận về việc xử lư Giấy chứng nhận khi hết hạn shữu nhà ở th́ cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhân có trách nhiệm thu hồi Giy chứng nhận đă cấp cho đối tượng đang sở hữu nhà ở và cấp lại Giấy chứng nhận cho đối tượng được xác định là chsở hữu nhà ở lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều này; trường hp không thu hồi được Giấy chứng nhận th́ cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ban hành Quyết định hủy Giy chng nhận đă cấp cho đối tượng đang sở hữu nhà và cấp lại Giấy chứng nhận cho đi tượng được xác định là chủ sở hữu lần đu. Tŕnh tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định về cấp Giy chứng nhận của pháp luật về đất đai.

3. Trước khi hết thời hạn được sở hữu nhà ở theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 của Nghị định này (bao gồm cả trường hợp được gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này), tổ chức, cá nhân nước ngoài được trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền bán, tặng cho nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của ḿnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không thực hiện quyền bán, tặng cho nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của ḿnh th́ nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam; Sở Xây dng có trách nhiệm tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở ban hành quyết định xác lập sở hữu toàn dân và tiến hành thu hồi nhà này để thực hiện quản lư, cho thuê hoặc bán theo quy định về quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Trong trường hp tổ chc, cá nhân nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quyết định buộc xuất cảnh hoặc buộc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam do việc sử dụng nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh vi phạm các quy đnh của pháp luật Việt Nam th́ nhà ở này bị xử lư theo quyết định của cơ quan có thm quyền của Việt Nam.

Chương III. Phát triển nhà ở

Mục 1: Dự án đầu tư xây dựng nhà ở

Điều 9. Lấy ư kiến thẩm định của cơ quan nhà nước về nhà ở đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở[87]

1. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Trong quá tŕnh thẩm định để chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ư kiến thẩm định của Bộ Xây dựng về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này nếu dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; cơ quan đăng kư đầu tư lấy ư kiến thẩm định của Sở Xây dựng về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này nếu dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Nội dung lấy ư kiến thẩm định của cơ quan quản lư Nhà nước về nhà ở bao gồm:

a) Tên chủ đầu tư dự án (đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư và nhà đầu tư có đủ điều kiện làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Nghị định này); tên dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở;

b) Mục tiêu, h́nh thức đầu tư; địa điểm, quy mô diện tích đất dành để xây dựng nhà ở của dự án;

c) Sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng nhà ở với quy hoạch chi tiết (đối với trường hợp đă có quy hoạch chi tiết được phê duyệt) hoặc quy hoạch phân khu (đối với trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt). Trường hợp quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt th́ đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng nhà ở với quy hoạch chung;

d) Sự phù hợp của các đề xuất trong nội dung dự án đầu tư xây dựng nhà ở với chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Tính phù hợp của sơ bộ về cơ cấu sản phẩm nhà ở (loại h́nh nhà ở, phân khúc nhà ở, h́nh thức kinh doanh sản phẩm đối với từng loại nhà ở); trường hợp là dự án xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có nhà ở th́ phải có dự kiến diện tích đất dành cho xây dựng nhà ở xă hội;

e) Tính đồng bộ của phương án phân kỳ đầu tư sơ bộ, việc phân chia dự án thành phần (nếu có) và sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xă hội liên quan đến dự án.

Điều 10. Hồ sơ, tŕnh tự đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà [88]

1. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 9 của Nghị định này th́ ngoài các nội dung đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật đu tư công, pháp luật đầu tư, c̣n phải có thêm các nội dung sau đây về nhà ở:

a) Diện tích đất lúa, đất trồng rừng pḥng hộ, đất rừng đặc dụng cần chuyển đổi mục đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng nhà ở (nếu có);

b) Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở tính theo đơn vị ở (căn hộ chung cư, nhà biệt thự, nhà riêng lẻ); tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở;

c) Việc xây dựng các công tŕnh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội, diện tích để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đ́nh, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án;

d) Diện tích đất dành để xây dựng nhà xă hội, nhà ở cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở; phương án quản lư hoặc bàn giao cho địa phương các công tŕnh hạ tng kỹ thuật của dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng;

đ) Trách nhiệm của chính quyền địa phương và chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án và xây dựng các công tŕnh hạ tầng xă hội của dự án, trtrường hợp khu vực dự án đă có các công tŕnh hạ tầng xă hội.

2. Đối với trường hp quy đnh tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này th́ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Hồ sơ pháp lư của đơn vị được giao làm chủ đu tư, bao gồm giấy tờ chng minh chức năng kinh doanh bất động sản, tư cách pháp lư, giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, kinh nghiệm của chủ đu tư theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa lựa chọn chủ đầu tư th́ có báo cáo về h́nh thức lựa chọn chủ đầu tư và dự kiến điu kiện để lựa chọn chủ đầu tư;

b) Văn bn đề nghị chấp thuận chủ trương dự án xây dựng nhà ở, trong đó nêu rơ cơ sở pháp lư đề nghị chấp thuận; các nội dung đề xuất chấp thuận quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này; lư do đề nghị chấp thuận và chứng minh sự phù hợp của nội dung dự án với chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đă được phê duyệt;

c) Quyết định phê duyệt quy hoạch kèm theo bản vẽ quy hoạch chi tiết khu vực có dự án đă được cơ quan có thm quyền phê duyệt;

d) Nội dung chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đă được phê duyệt có liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án cn chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Tŕnh tự, thủ tục chp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dng nhà ở quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 của Nghị định này th́ Sở Xây dựng chủ tŕ lập hồ sơ và có Tờ tŕnh tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tnh để có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định; nếu dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng pḥng hộ, đất rừng đặc dụng th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lấy thêm ư kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau khi thẩm định, Bộ Xây dựng có Tờ tŕnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

Thời gian thực hiện thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư là 30 ngày, kể từ ngày Bộ Xây dựng nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thm định của y ban nhân dân cấp tỉnh; thời gian Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ư kiến (nếu có) là 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định này th́ Sở Xây dựng chủ tŕ lập hsơ và có Tờ tŕnh tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo xin ư kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi chấp thuận ch trương đầu tư;

c) Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 6 Điều 9 của Nghị định này th́ Sở Xây dựng chủ tŕ thẩm định và có Tờ tŕnh đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Sau khi có quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, y ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai các bước chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

Điu 11. Nội dung quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dng nhà ở [89]

1. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 9 của Nghị định này th́ ngoài nội dung quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, cơ quan có thẩm quyền c̣n phi quyết định thêm tên của dự án theo quy định tại Điểm a Khoản 2 này và các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.

2. Đi với trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này th́ nội dung văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Tên dự án bằng tiếng Việt, nếu là dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chđầu tư có nhu cầu đặt tên bng tiếng nưc ngoài th́ phải viết đầy đủ tên bằng tiếng Việt trước và viết tiếng nước ngoài sau;

b) Tên chủ đầu tư (nếu đă lựa chọn chủ đầu tư);

c) Địa điểm, ranh gii, quy mô diện tích đất của dự án; nếu có sử dụng diện tích đất lúa, đất rừng pḥng hộ, đất rừng đặc dng th́ phải nêu rơ diện tích được chuyển đổi mục đích sử dụng;

d) Mục tiêu của dự án; h́nh thức đầu tư;

đ) Nội dung chính của dự án (công việc thực hiện, số lượng từng loại nhà ở cần đầu tư xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở, phương án trin khai thực hiện);

e) Tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư;

g) Phương thức giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có); diện tích đất dành cho xây dựng nhà ở xă hội, nhà ở cho thuê; diện tích sàn xây dựng nhà ở phải dành để cho thuê;

h) Các công tŕnh hạ tầng chủ đầu tư được quản lư hoặc phải chuyển giao cho Nhà nước sau khi hoàn thành việc xây dựng;

i) Thời gian và tiến độ thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có);

k) Các cơ chế hỗ trợ, ưu đăi của Nhà nước đối với dự án và điều kiện áp dụng (nếu có); trách nhiệm của chủ đầu tư, của chính quyền địa phương trong việc thực hiện dự án;

l) Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận chủ trương đu tư.

3. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể tŕnh tự, thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, mẫu văn bản đề nghị chấp thuận và mẫu văn bản chấp thuận chủ trương đu tư đi với trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này.[90]

Điu 12. Nội dung hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở

1. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở có nội dung phần thuyết minh bao gồm:

a) Tên của dự án phải được đặt tên bằng tiếng Việt, nếu chủ đầu tư có nhu cầu đặt tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại bằng tiếng nước ngoài th́ phải viết đầy đủ tên tiếng Việt trước và viết tên tiếng nước ngoài sau[91];

b) Sự cần thiết và cơ s pháp lư của dự án;

c) Mục tiêu, h́nh thức đầu tư; địa điểm xây dựng; quy mô dự án; nhu cu sử dụng đất; điều kiện tự nhiên của khu vực có dự án;

d) Các giải pháp thực hiện: Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); phương án sử dụng công nghệ xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng đối với dự án; đánh giá tác động môi trường; phương án pḥng cháy, chữa cháy; các giải pháp vhạ tầng kỹ thuật và đu nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; khả năng sử dụng hạ tầng xă hội của khu vực;

đ) Nơi để xe công cộng và nơi để xe cho các hộ gia đ́nh, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở (gồm xe đạp, xe dành cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh, xe ô tô);

e) Khu vực đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng xă hội (nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao, vui chơi, giải trí, công viên), trtrường hợp khu vực của dự án đă có công tŕnh hạ tầng xă hội;

g) Số lượng và tlệ các loại nhà ở (bao gồm nhà ở riêng, lẻ, căn hộ chung cư), tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở; diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xă hội hoặc diện tích sàn nhà ở để làm nhà ở xă hội (nếu có); phương án tiêu thụ sản phẩm (số lượng nhà ở bán, cho thuê hoặc cho thuê mua);

h) Các đề xuất về cơ chế áp dụng đối vi dự án (về quy hoạch, mật độ xây dựng, tài chính và các cơ chế khác);

i) Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, h́nh thức huy động vốn, khả năng hoàn trả vốn, khả năng thu hồi vốn;

k) Trách nhiệm của Nhà nước về việc đầu tư xây dựng công tŕnh hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và đi qua dự án;

l) Thời gian, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ theo từng giai đoạn) và h́nh thức quản lư dự án;

m) Các công tŕnh chuyển giao cho Nhà nước không bi hoàn; các công tŕnh hoặc khu vực dự án chủ đầu tư được tổ chức quản lư sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng;

n) Phương án tổ chức quản lư, khai thác vận hành d án và các công tŕnh công ích trong dự án (mô h́nh tổ chức, h́nh thức quản vận hành, các loại phí dịch vụ).

2. Đối với phần thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở th́ thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Trường hp đầu tư xây dựng nhà ở trên diện tích đt được đấu giá theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 18 của Nghị định này th́ sau khi trúng đấu giá, tổ chức trúng đấu giá phải triển khai lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án đu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo h́nh thức chia lô bán nền trong dự án này th́ phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đt đai và pháp luật có liên quan.

Điu 13. Lập, thm định và phê duyt dự án đầu tư xây dựng nhà

1. Đi với dự án đu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điu 36 và Khoản 1 Điu 53 của Luật Nhà ở (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ quy định tại Khoản 2 Điều này) th́ thực hiện lập, thm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật vxây dựng; Bộ Xây dựng có ư kiến thẩm định các nội dung về nhà ở nếu dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Sở Xây dựng có ư kiến thẩm định các nội dung vnhà ở nếu dán do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Trường hợp Bộ trưng Bộ Xây dựng phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo thẩm quyền quy định của Luật Đầu tư công th́ Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt.

2. Đi với dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ th́ thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc diện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này th́ việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4[92]. Đối với các dự án thuộc diện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 9 của Nghị định này, trừ dự án do Bộ Xây dựng phê duyệt th́ sau khi phê duyệt dự án, chủ đầu tư phải gửi 01 bộ hsơ dự án đến Bộ Xây dựng để theo dơi, kiểm tra.[93]

Điều 14. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện theo h́nh thức xây dựng - chuyển giao[94]

1. Căn cứ vào quy hoạch xây dựng đă được cơ quan có thm quyền phê duyệt, Sở Xây dựng có trách nhiệm lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo h́nh thức xây dựng - chuyển giao (BT), bao gồm nhà ở xă hội, nhà ở phục vụ tái định cư và xác định các điều kiện lựa chọn nhà đầu tư BT để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, công bố công khai trên Cổng thông tin điện tcủa Ủy ban nhân dân cp tỉnh và của Sở Xây dựng để các nhà đầu tư có đủ điều kiện, năng lực đăng kư tham gia.

2. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo h́nh thức BT được quy định như sau:

a) Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư th́ chủ đầu tư được quy định ti Khoản 2 Điều 38 của Luật Nhà ở;

b) Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xă hội th́ chủ đu tư được quy đnh tại Điều 57 của Luật Nhà ở.

3. Việc lựa chọn nhà đầu tư BT dự án xây dựng nhà ở được thực hiện theo quy đnh của pháp luật về đu thầu nếu có từ 02 nhà đầu tư trở lên đăng kư làm chủ đu tư hoặc thực hiện theo h́nh thức chỉ định chủ đu tư nếu chcó một nhà đu tư đăng kư làm chủ đầu tư. Sở Xây dựng chủ tŕ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện lựa chọn chủ đầu tư quy định tại Khoản này; trường hp dự án thuộc diện phải có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phth́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải làm thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi lựa chọn nhà đầu tư BT.

4. Sau khi có kết quả lựa chọn nhà đầu tư, Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét để kư hp đồng BT hoặc ủy quyền cho Sở Xây dựng kư hợp đồng BT. Nhà đầu tư BT có trách nhiệm tổ chức lập và tŕnh cơ quan có thm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tlệ 1/500 (đối với trường hp khu vực dự án chưa có quy hoạch chi tiết 1/500) và tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở để thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

5. Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng và nghiệm thu công tŕnh nhà ở theo hợp đng BT, nhà đầu tư BT có trách nhiệm bàn giao qunhà ở này cho Sở Xây dựng để thực hiện quản lư, khai thác.

6. Việc thanh toán cho nhà đầu tư BT được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng khi thực hiện đu tư xây dựng nhà ở.

2. Chủ đầu tư dự án phải xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tng xă hội theo nội dung và tiến độ dự án đă được phê duyệt; trường hp phải xây dựng các công tŕnh hạ tầng xă hội theo quyết định phê duyệt dự án hoặc theo quyết định, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền th́ phải thực hiện theo đúng nội dung, tiến độ dự án đă được phê duyệt và theo nội dung văn bản đă được chấp thuận.

Điều 16. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án nhà

Khi kết thúc đầu tư xây dựng, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

1. Báo cáo Sở Xây dựng nơi có dự án về kết quả của dự án; đối với dự án xây dựng nhà ở thuộc diện phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ th́ chủ đầu tư phải gửi báo cáo thêm cho Bộ Xây dựng.

2. Hoàn thiện các hsơ, tài liệu phục vụ công tác lưu trữ theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng.

3. Thực hiện nghiệm thu công tŕnh nhà ở hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội phục vụ nhu cầu ở trong dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Bàn giao công tŕnh hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xă hội cho chính quyền địa phương hoc cơ quan quản lư chuyên ngành theo nội dung của dự án đă được phê duyệt hoặc tự thực hiện quản lư theo văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Việc bàn giao nhà ở cho người sử dụng chỉ được thực hiện sau khi đă hoàn thành nghiệm thu đưa công tŕnh nhà ở và các công tŕnh hạ tầng xă hội phục vụ nhu cầu ở nêu trong nội dung dự án được phê duyệt vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

5. Báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính.

6. Làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cp Giấy chứng nhận đối với nhà trong phạm vi dự án cho chủ sở hữu theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về đất đai.

7. Phi hợp với chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề về quản lư hành chính trong khu vực của dự án.

8. Tổ chức quản lư vận hành các công tŕnh không phải bàn giao cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lư chuyên ngành.

9. Thực hiện các công việc khác theo quy định ca pháp luật.

Điều 17. Quản lư khu vực nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản kiến trúc mặt ngoài của nhà ở riêng lẻ và việc sử dụng, bảo tŕ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội phục vụ cho các chsở hữu, người sdụng nhà ở riêng lẻ trong dự án theo đúng nội dung của dự án đă được phê duyệt.

2. Chủ đầu tư có thể phân chia và đặt tên cho từng khu vực nhà ở riêng lẻ được quy hoạch và xây dựng riêng biệt trong dự án để thực hiện qun lư. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xă hội, nhà ở phục vụ tái định cư th́ chủ đầu tư phải đặt tên bng tiếng Việt; đối với dự án đu tư xây dựng nhà ở thương mại th́ việc đặt tên dự án, khu vực trong dự án phải tuân thủ quy định tại Khoản 3 Điều 19 của Luật Nhà ở và được ghi rơ trong quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nếu không thuộc diện phải làm thủ tục đề nghị quyết định hoặc chp thuận chủ trương đu tư.

3. Sau khi nhà ở được bàn giao và đưa vào sử dụng, chủ đu tư được tổ chức thành lập Ban tự quản khu nhà ở để thực hiện quản lư việc bo tŕ kiến trúc bên ngoài của nhà ở, chăm sóc cây xanh, vườn hoa và bảo tŕ các công tŕnh tiện ích hoặc hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho khu nhà ở đó, trừ hệ thống hạ tầng đă bàn giao cho Nhà nước hoặc được Nhà nước giao cho chủ đầu tư quản lư, bảo tŕ. Thành phần của Ban tự quản khu nhà ở bao gm đại diện các chủ sở hữu, người sdụng nhà ở của khu vực đó và đại diện chủ đầu tư (nếu có).

4. Chủ sở hữu, người sử dng nhà ở trong khu vực nhà ở riêng lẻ tổ chức họp để thống nhất bầu Ban tự quản khu nhà ở (bao gồm slượng, thành phn tham gia), thông qua quy chế, nhiệm kỳ hoạt động của Ban tự quản, nội quy quản lư, sử dụng khu vực nhà ở, quyết định đóng góp kinh phí để chi trả tiền thù lao cho người tham gia Ban tự quản và phục vụ việc chăm sóc cây xanh, vườn hoa, bảo tŕ các công tŕnh tiện ích phục vụ cho khu nhà ở đó.

5. Việc tổ chức bầu Ban tự qun khu nhà ở lần đầu do chđầu tư có trách nhiệm chủ tŕ thực hiện; các ln t chc sau do Ban tự quản khu nhà ở chịu trách nhiệm thực hiện hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư tổ chức, thực hiện; trường hợp chủ sở hữu, người sdụng nhà ở không thống nhất bầu được Ban tự qun khu nhà ở th́ chủ đầu tư có trách nhiệm quản lư khu vực nhà ở này theo nội dung của dự án đă được phê duyệt.

6. Chủ đầu tư có thể hỗ trợ thêm kinh phí để Ban tự quản khu nhà ở chăm sóc cây xanh, vườn hoa và bảo tŕ các công tŕnh tiện ích hoặc hệ thống hạ tng kỹ thuật phục vụ cho khu nhà ở đó. Việc thực hiện các công việc quy định tại Khoản này do chủ đầu tư đm nhận; trường hợp chủ đầu tư không thực hiện th́ Ban tự quản khu nhà ở thuê đơn vị khác có năng lực thực hiện.

Mục 2: Phát triển nhà ở thương mại

Điều 18[95]. Các trường hợp lựa chọn nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại, dự án khu đô thị có nhà ở

Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại, dự án khu đô thị có nhà ở (bao gồm cả dự án có thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo h́nh thức phân lô bán nền để người dân xây dựng nhà ở) được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Nhà đầu tư trúng đấu thầu hoặc trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở nếu có đủ điều kiện làm chủ đầu tư dự án quy định tại Điều 21 của Luật Nhà ở 2014, khoản 2 Điều 119 của Luật Đất đai 2013 và pháp luật về kinh doanh bất động sản th́ nhà đầu tư đó được làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;

2. Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp quy định dưới đây và có đủ các điều kiện làm chủ đầu tư dự án quy định tại Điều 21 của Luật Nhà ở 2014, pháp luật kinh doanh bất động sản, pháp luật có liên quan th́ trong quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời xác định nhà đầu tư đó làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại:

a) Có quyền sử dụng đất ở hợp pháp;

b) Có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở;

c) Nhận chuyển quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà ở thương mại.

3. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư th́ các nhà đầu tư này có thể ủy quyền cho một nhà đầu tư có đủ điều kiện hoặc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xă có đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để làm thủ tục công nhận chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định tại khoản 4 Điều này. Việc ủy quyền làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở quy định tại khoản này được thực hiện thông qua hợp đồng ủy quyền, trong đó quy định rơ quyền và trách nhiệm của các bên.

4. Thủ tục công nhận chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị công nhận chủ đầu tư bao gồm: văn bản đề nghị của nhà đầu tư (trong đó ghi rơ tên, địa chỉ nhà đầu tư, các đề xuất, dự kiến tiến độ thực hiện dự án); bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất tŕnh bản chính các giấy tờ sau để đối chiếu: văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền, Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư, Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, hợp đồng ủy quyền quy định tại khoản 3 Điều này; giấy tờ chứng minh năng lực tài chính để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ chứng minh có vốn kư quỹ hoặc bảo lănh ngân hàng về nghĩa vụ kư quỹ thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ th́ nhà đầu tư được xác định tại khoản 3 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Bộ Xây dựng để được xem xét, quyết định công nhận chủ đầu tư dự án; trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của Ban quản lư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế th́ nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ này đến Sở Xây dựng tại địa phương có dự án để xem xét, tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận chủ đầu tư dự án;

c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này, Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định công nhận chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo thẩm quyền. Trường hợp nhà đầu tư không đủ điều kiện được công nhận chủ đầu tư th́ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho nhà đầu tư đó biết rơ lư do;

d) Nội dung của quyết định công nhận chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở bao gồm: căn cứ pháp lư ban hành quyết định, tên chủ đầu tư được công nhận, hiệu lực của văn bản công nhận, trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc triển khai thực hiện dự án theo quy định pháp luật.

5. Nhà đầu tư được công nhận làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định tại khoản 4 Điều này có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này, pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan. Việc thỏa thuận phân chia lợi nhuận giữa các bên đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này; trường hợp các bên có thỏa thuận phân chia lợi nhuận bằng sản phẩm nhà ở th́ bên được phân chia sản phẩm nhà ở (không phải là chủ đầu tư) chỉ được kư kết hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở với khách hàng sau khi đă được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

6. Việc lựa chọn nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án khu đô thị có nhà ở phải đáp ứng quy định tại Điều này, các quy định của pháp luật về xây dựng, kinh doanh bất động sản, phát triển đô thị và pháp luật khác có liên quan.[96]

Điều 19. Kư hp đồng huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại

1. Việc kư hp đồng huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà thương mại chỉ được thực hiện thông qua các h́nh thức quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 69 của Luật Nhà ở; trường hp kư hợp đng huy động vốn không đúng với quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Nhà ở và quy định tại Điều này th́ không được pháp luật công nhận, chủ đầu tư bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật và phải bi thường thiệt hại cho người tham gia góp vn.

2. Việc kư hợp đồng huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Trường hợp kư hợp đồng huy động vốn theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 của Luật Nhà ở th́ phải đáp ứng các h́nh thức, điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở và quy định tại Khoản 3 Điều này.

Bên tham gia góp vốn, hp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết quy định tại điểm này chỉ được phân chia lợi nhuận (bng tiền hoặc cổ phiếu) trên cơ sở tỷ lệ vốn góp theo thỏa thuận trong hợp đồng; chđầu tư không được áp dụng h́nh thức huy động vốn quy định tại điểm này hoặc các h́nh thức huy động vn khác để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng kư, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyn sử dụng đất trong dự án cho bên được huy động vốn, trừ trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án xây dng nhà ;

b) Trường hợp kư hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở h́nh thành trong tương lai mà thu tiền trả trước của người mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định tại Khon 3 Điều 69 của Luật Nhà ở th́ phải tuân thủ các điều kiện và h́nh thức mua, thuê, thuê mua nhà ở h́nh thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Chủ đầu tư phải có văn bản gửi Sở Xây dựng nơi có nhà ở kèm theo giấy tờ chứng minh nhà ở có đ điu kiện được bán, cho thuê mua theo quy đnh tại Khoản 1 Điều 55 của Luật Kinh doanh bt động sản; trường hợp có thế chấp dự án đầu tư xây dựng hoặc thế chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua th́ chủ đầu tư phải gửi kèm theo giấy tờ chứng minh đă giải chấp hoặc biên bản thống nhất của bên mua, bên thuê mua nhà ở và bên nhận thế chấp về việc không phải giải chấp và được mua bán, thuê mua nhà ở đó; tờng hợp không có thế chấp dự án hoặc thế chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua th́ chủ đầu tư phải ghi rơ cam kết chịu trách nhiệm trong văn bản gửi Sở Xây dựng.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, SXây dựng phải kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định tại điểm này th́ SXây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở đđiều kiện được bán, cho thuê mua gửi chủ đầu tư; nếu hồ sơ chưa có đủ giấy tờ theo quy định th́ phải có văn bản nêu rơ lư do. Trường hợp chủ đầu tư đă gửi hồ sơ nhưng quá thời hạn quy định tại điểm này mà Sở Xây dựng không có văn bản thông báo và nhà ở đó đă đủ điều kiện được bán, cho thuê mua th́ chủ đầu tư được quyền kư hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở h́nh thành trong tương lai nhưng phải chịu trách nhiệm về việc bán, cho thuê mua nhà này; S Xây dựng phi chịu trách nhiệm vviệc thông báo hoặc không có văn bản thông báo nhà ở đủ điu kiện được bán, cho thuê mua sau khi nhận được hồ sơ đnghị của chủ đầu tư.

Trường hợp sau khi Sở Xây dựng có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua nhưng chủ đầu tư không bán, cho thuê mua mà thực hiện thế chp nhà ở này th́ việc bán, cho thuê mua nhà ở này sau khi thế chp chỉ được thực hiện khi có đủ điu kiện và có văn bản thông báo của SXây dựng theo quy định tại đim này;

c) Trường hợp vay vn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính hoặc phát hành trái phiếu để huy động số vốn c̣n thiếu phục vụ cho việc xây dựng nhà ở th́ phải đáp ứng các điu kiện theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn hoc theo quy định về phát hành trái phiếu.

3. Việc huy động vn để đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này phải thông qua hợp đng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh; chủ đu tư chỉ được kư kết các hợp đồng này sau khi có đủ điều kiện sau đây:

a) Đă có hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt theo quy định của pháp luật;

b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đă thực hiện xong giải phóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện dự án được phê duyệt;

c) Đă có biên bản bàn giao mốc giới của dự án;

d) Đă có thông báo đủ điều kiện được huy động vn của Sở Xây dựng nơi có dự án. Chủ đầu tư phải có văn bản kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện huy động vn quy định tại các Đim a, b và c Khoản này gửi Sở Xây dựng đề nghị có văn bản thông báo đủ điều kiện được huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng phải kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giy tờ theo quy định tại Điểm này th́ Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được huy động vn gửi chủ đầu tư; nếu hồ sơ chưa có đủ giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được huy động vốn th́ phải có văn bản nêu rơ lư do. Trường hợp đă đđiều kiện huy động vốn quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này và chủ đầu tư đă gửi hồ sơ đề nghị nhưng quá thời hạn quy định tại Điểm này mà Sở Xây dng không có văn bản thông báo th́ chủ đầu tư được quyền kư hp đồng huy động vốn nhưng phải chịu trách nhiệm về việc huy động vốn này; SXây dựng phải chu trách nhiệm về việc thông báo hoặc không có văn bản thông báo việc đủ điều kiện được huy động vốn sau khi nhận được h sơ đnghị của chủ đầu tư.

4. Tổ chức, cá nhân huy động vốn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải sử dụng nguồn vốn đă huy động vào đúng mục đích xây dựng nhà ở tại dự án đó; nghiêm cm chủ đu tư huy động vượt quá s tin mua, thuê mua nhà ở được ứng trước của khách hàng theo quy định của pháp luật; trường hp sử dụng sai mục đích nguồn vn huy động hoặc chiếm dụng vn đă huy động hoặc huy động vượt quá s tin mua, thuê mua nhà ở ứng trước của khách hàng th́ phải hoàn lại số tiền đă huy động sai quy định, phải bi thường (nếu gây thiệt hại) và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy đnh của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc huy động vn quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điu này.[97]

Mục 3: Phát triển nhà ở công vụ

Điều 20. Kế hoạch phát triển nhà công vụ

1. Việc lập và phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Luật Nhà ở.

2. Nội dung kế hoạch phát triển nhà ở công vụ bao gồm việc xác đnh loại và slượng nhà ở (nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); tng diện tích sử dụng nhà ở; địa điểm xây dựng và diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc số lượng, loại nhà ở thương mại cn mua, thuê để làm nhà công vụ; nguồn vn, phương thức huy động vốn để đầu tư xây dng hoặc mua, thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ; phân kỳ đầu tư hàng năm và 05 năm; dự kiến tiến độ thực hiện kế hoạch; xác định trách nhiệm của các cơ quan chủ tŕ lập kế hoạch và cơ quan phi hợp.

3. Các cơ quan trung ương quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 27 của Luật Nhà ở có trách nhiệm xác định nhu cầu nhà ở công vụ theo biểu mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn và gửi Bộ Xây dựng thẩm định; sau khi thẩm định nhu cầu nhà ở công vụ của các cơ quan trung ương, Bộ Xây dựng thực hiện xây dựng kế hoạch phát triển nhà công vụ để báo cáo Thtướng Chính phủ chp thuận.

4. Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm lập kế hoạch phát triển nhà ở công vụ của đơn vị ḿnh và gửi ư kiến thống nhất của Bộ Xây dựng. Sau khi có ư kiến thống nhất của Bộ Xây dng, Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận kế hoạch.

5. Đối với địa phương th́ SXây dựng chủ tŕ, phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ để tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tnh phê duyệt trong kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương hoặc phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở công vụ riêng và báo cáo Bộ Xây dựng để tổng hợp.

6. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể tŕnh tự, thủ tục xác định nhu cầu về nhà ở công vụ và việc chấp thuận kế hoạch phát triển nhà ở công vụ.[98]

Điều 21. H́nh thức đầu tư xây dựng nhà ở công vụ

Nhà nước trực tiếp đầu tư bằng vốn ngân sách, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.

Việc bố trí vốn từ ngân sách để đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ phải căn cứ vào kế hoạch phát triển nhà ở công vụ, dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ đă được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, theo quy định của pháp luật về ngân sách và đầu tư công.

Điều 22. Tŕnh t, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dng nhà ở công vụ

1. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để cho đối tượng của các cơ quan trung ương thuê (trừ đi tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở) th́ Bộ Xây dựng đề xuất đơn vị làm chủ đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ tŕnh của Bộ Xây dựng, Thủ tướng Chính phủ có văn bản quyết định lựa chọn chủ đầu tư hoặc ủy quyền cho Bộ Xây dựng thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án.

2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an phê duyệt để cho các đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thuê tBộ Quốc pḥng, Bộ Công an quyết định lựa chọn chủ đầu tư.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng kư m chủ đầu tư, Bộ trưng Bộ Quốc pḥng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có văn bản quyết đnh lựa chọn chủ đầu tư.

3. Trường hp dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ do Ủy ban nhân dân cấp tnh phê duyệt th́ thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định sau đây:

a) SXây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân cp tỉnh quyết định lựa chọn chủ đầu tư hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định lựa chọn chủ đầu tư nếu thuộc trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án;

b) Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ tŕnh của SXây dựng, y ban nhân dân cp tnh phải có văn bản quyết định lựa chọn chủ đầu tư hoặc ủy quyn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định lựa chọn chủ đầu tư; trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể t ngày nhận được văn bản ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cp huyện phải có văn bản quyết định lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dng nhà ở công vụ.

4. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này có thể là tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

5. Bộ Xây dng hướng dẫn cụ thể hồ sơ và quy tŕnh lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đăng kư làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ.[99]

Điều 23. Lập, thẩm đnh, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà công vụ

1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng.

2. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở th́ Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm định và tŕnh Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trường hp được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền th́ thực hiện phê duyệt theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.

3. Đối với dự án do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an quyết định đầu tư theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở th́ Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an tổ chức, lập, thẩm định và lấy ư kiến thống nhất của Bộ Xây dựng trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phchấp thuận. Sau khi Thủ tướng Chính phủ có ư kiến chấp thuận th́ Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an phê duyệt dự án.

4. Đối vi dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở th́ SXây dựng tổ chức lập, thẩm định và tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Trường hợp xây dựng nhà ở để bố trí cho thuê cho các đi tượng được điều động, luân chuyển đến làm việc ở cấp quận, huyện, thị xă, thành phthuộc tnh, đối tượng quy định tại các Điểm c, đ, e và g Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở th́ y ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án.

Điều 24. Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ

1. Trường hợp trên địa bàn chưa có đủ quỹ nhà ở công vụ mà có nhà ở thương mại được xây dng theo dự án, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ th́ cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở có thể mua nhà này để làm nhà công vụ.

2. Việc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ được quy định như sau:

a) Trường hợp sử dụng nhà ở cho đối tượng của các cơ quan trung ương thuê (trừ đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở) th́ Bộ Xây dựng chủ tŕ, phối hợp với Bộ Tài chính lập dự án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc thực hiện phê duyệt nếu được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền;

b) Trường hợp sử dụng nhà ở cho đi tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 Luật Nhà ở thuê th́ Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an tchức lập dự án, ly ư kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi tŕnh Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; sau khi có ư kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ th́ Bộ Quc pḥng, Bộ Công an phê duyệt dự án mua nhà ở;

c) Trường hợp sử dụng nhà ở cho đối tượng của địa phương thuê th́ Sở Xây dựng chủ tŕ, phối hợp với Sở Tài chính lập dự án và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt;

d) Nội dung dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ bao gồm vị trí, địa điểm, loại nhà, slượng nhà ở, diện tích sử dụng của mỗi loại nhà , giá mua bán nhà ở, các chi phí có liên quan, nguồn vốn mua nhà ở, phương thc thanh toán tiền mua nhà ở, cơ quan kư hợp đồng mua bán nhà ở, cơ quan có trách nhiệm quản lư nhà ở sau khi mua, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong thực hiện dự án.

3. Tŕnh tự, thủ tục mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ được thực hiện như sau:

a) Căn cvào nội dung của dự án mua nhà ở đă được phê duyệt, cơ quan được giao làm chủ đầu tư dự án thực hiện kư hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; việc kư kết hợp đng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định về mua bán nhà ở thương mại;

b) Căn cứ vào hợp đồng mua bán nhà ở đă kư kết, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có trách nhiệm bàn giao nhà ở và cung cp các hsơ pháp lư liên quan đến nhà ở mua bán cho bên mua;

c) Sau khi nhận bàn giao nhà ở, chủ đầu tư dự án nhà ở công vụ thực hiện quản lư, cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này;

d) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có trách nhiệm làm thủ tục đnghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở; trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này th́ Bộ Xây dựng đại diện đứng tên trong Giấy chứng nhận; trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này th́ Bộ Quốc pḥng đại diện đứng tên trong Giấy chứng nhận đi với nhà ở do Bộ Quốc pḥng mua, Bộ Công an đại diện đứng tên trong Giấy chứng nhận đối với nhà ở do Bộ Công an mua; trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điu này th́ đại diện đứng tên trong Giấy chứng nhận là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Xây dựng (nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền).

Tŕnh tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho các cơ quan quy định tại Điểm này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 25. Thuê nhà ở thương mại làm nhà công vụ

1. Truờng hợp trên địa bàn chưa có đủ quỹ nhà ở công vụ để cho thuê mà có nhà ở thương mại bảo đảm chất lượng, phù hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà công vụ th́ cơ quan có thm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở có thể thuê nhà ở này để làm nhà công vụ.

2. Việc thuê nhà ở thương mại để m nhà công vụ được thực hiện như sau:

a) Trường hợp sử dụng nhà để cho đối tượng của các cơ quan trung ương thuê (trừ đi tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở) th́ Bộ Xây dựng chủ tŕ, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

b) Trường hợp sử dụng nhà ở để cho các đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 Luật Nhà ở thuê th́ Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an lấy ư kiến thống nhất của Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính trước khi tŕnh Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; sau khi có ư kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ th́ Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an quyết định thuê nhà ở;

c) Trường hợp sử dụng nhà ở cho các đối tượng của địa phương thuê th́ Sở Xây dựng chủ tŕ, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

d) Nội dung tờ tŕnh đề xuất thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ bao gm vị trí, địa điểm, loại nhà, slượng nhà ở, diện tích sdụng của mỗi loại nhà ở, giá thuê nhà ở, thời hạn thuê, các chi phí liên quan, nguồn vốn bố trí để thuê nhà ở, cơ quan có trách nhiệm thanh toán tiền thuê, cơ quan kư hợp đng thuê và thực hiện quản lư nhà ở sau khi thuê.

3. Trên cơ sở ư kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyn quy định tại khoản 2 Điu này, cơ quan được giao quản lư nhà này thực hiện kư hợp đng thuê nhà ở thương mại với chủ sở hữu, sau đó kư hợp đồng cho thuê lại với người được thuê nhà ở công vụ và chịu trách nhiệm quản lư nhà ở này. Việc kư hợp đồng thuê nhà ở với chủ sở hữu được thực hiện theo quy định về thuê nhà ở thương mại; việc kư hợp đồng cho thuê lại với người được thuê nhà ở công vụ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Mục 4: Phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư

Điều 26. H́nh thc đu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư

Việc đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư được thực hiện thông qua các h́nh thức sau đây:

1. Nhà nước trực tiếp đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở để xây dựng nhà hoặc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư.

2.[100] Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở thông qua h́nh thức xây dựng - chuyển giao (BT) theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

3. Chđầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại hoặc dự án hạ tầng khu công nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư theo quy định tại Khon 3, Khoản 4 Điều 35 của Luật Nhà ở.

Điều 27. La chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phc vtái định cư[101]

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư là các tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Luật Nhà ở.

2. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau:

a) Đối vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở để phục vụ dự án, công tŕnh quan trọng quốc gia th́ Bộ Xây dựng đề xuất đơn vị làm chủ đầu tư và báo cáo Thtướng Chính phủ quyết định hoặc ủy quyền cho Bộ trưng Bộ Xây dựng quyết định lựa chọn;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở nhưng không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này th́ Sở Xây dựng đề xuất đơn vị làm chủ đầu tư và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn;

c) Đi vi dự án đầu tư xây dng nhà ở sử dụng các nguồn vn khác không phải nguồn vn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở nhưng thuộc diện quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Nghị định này th́ chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại hoặc dự án hạ tầng khu công nghiệp làm chủ đầu tư dự án; đối với trường hợp khác th́ thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo h́nh thức đấu thầu. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở theo h́nh thức BT th́ thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

3. Trường hợp lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh bất động sản làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư th́ hồ sơ đăng kư làm chủ đầu tư được quy định như sau:

a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điu 36 của Luật Nhà ở th́ hồ sơ đăng kư làm chủ đầu tư được áp dụng như đối vi trường hợp lựa chọn chủ đu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn khác không phải nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở th́ hồ sơ đăng kư làm chủ đầu tư được áp dụng như đối với trường hp lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại.

4. Tŕnh tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư được quy định như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này th́ Bộ Xây dựng thẩm tra hồ sơ đăng kư làm chủ đu tư và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn hoặc ủy quyền cho Bộ Xây dựng quyết định lựa chọn;

b) Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này th́ SXây dựng thẩm tra hồ sơ đăng kư làm chủ đầu tư và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn;

c) Đi với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này mà lựa chọn qua h́nh thức đấu thầu th́ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 18 của Nghị định này; trường hợp xây dựng nhà ở theo h́nh thức BT th́ thực hiện theo quy định tại Điu 14 của Nghị định này;

d) Thời gian lựa chọn chủ đầu tư quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này th́ thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu tchức đấu thầu) hoặc theo tŕnh tự lựa chọn nhà đầu tư BT (nếu lựa chọn theo h́nh thức BT).

Điều 28. Mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xă hội để bố trí tái định cư

1. Việc mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xă hội để làm nhà ở phục vụ tái định cư phải căn cứ vào Điu 35, Điều 39 của Luật Nhà ở và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp thuộc khu vực phải sử dụng nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điu 35 của Luật Nhà ở th́ thực hiện như sau:

a) Đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư có trách nhiệm xác định vị trí dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại cần mua và trao đổi với chủ đầu tư về phương án mua nhà ở; trên cơ sở trao đổi với chủ đầu tư, đơn vị được giao btrí tái định cư lập phương án mua nhà ở, trong đó nêu rơ h sơ pháp lư của dự án đầu tư xây dựng nhà ở, vị trí, số lượng, diện tích từng loại nhà ở, dự kiến giá mua, tiến độ bàn giao và báo cáo SXây dựng nếu có dự án.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị được giao bố trí tái định cư kèm theo phương án mua nhà ở và hồ sơ pháp lư của dự án, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với cơ quan tài chính, tài ngun và môi trường của địa phương thẩm định đtŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án;

b) Giá mua bán nhà ở thương mại để bố trí tái định cư được xác định trên cơ sở tham khảo giá thị trường tại thời điểm mua bán, bao gồm cả tiền sdụng đất; trường hợp cơ quan chủ tŕ và phối hợp không thống nhất được phương án giá mua nhà ở th́ có thể thuê một đơn vị có chức năng thm định giá độc lập để tính giá; chi phí thuê đơn vị thẩm định giá được tính vào kinh phí mua nhà ở thương mại quy định tại Khoản này;

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án mua nhà ở, đơn vị được Nhà nước giao bố trí tái định cư có trách nhiệm kư kết hợp đng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại Điều 41 của Luật Nhà ở;

d) Sau khi kư kết hợp đng mua bán nhà ở, đơn vị được Nhà nước giao btrí nhà ở tái định cư thông báo cho các hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện được tái định cư thc hiện kư kết hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.

3. Trường hp sử dụng nhà ở xă hội để bố trí tái định cư theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 35 của Luật Nhà ở th́ thực hiện như sau:

a) Người được tái định cư có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xă hội phải có đơn ghi rơ nhu cầu mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận việc chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất vào đơn và tổng hp danh sách kèm theo đơn của người có nhu cầu tái định cư gửi SXây dựng để rà soát, kiểm tra;

c) Sau khi kiểm tra, Sở Xây dựng lập danh sách các hộ gia đ́nh, cá nhân đủ điu kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xă hội và có tờ tŕnh đnghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách; căn cứ vào nguồn cung nhà ở xă hội trên địa bàn và nhu cu sử dụng nhà ở xă hội của người được tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách;

d) Căn cứ vào danh sách hộ gia đ́nh, cá nhân đă được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Xây dựng gửi danh sách này cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để thông báo cho các hộ gia đ́nh, cá nhân, đồng thời có văn bản đề nghị chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội thực hiện kư hợp đồng mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở theo nhu cầu của hộ gia đ́nh, cá nhân được ghi trong danh sách.

4. Việc kư kết hợp đồng và bàn giao nhà ở thương mại hoặc nhà ở xă hội để phục vụ tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.

Điều 29. Vốn cho phát triển nđể phục vụ tái định cư

1. Việc huy động vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư được thực hiện theo các h́nh thức quy định tại Điều 72 của Luật Nhà ở.

2. Trường hợp phát triển nhà ở bng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở th́ việc bố trí vốn được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật ngân sách nhà nước.

3[102]. Trường hợp phát triển nhà ở theo h́nh thức BT th́ thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

4. Trường hợp huy động vốn từ tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất th́ thực hin theo quy định của pháp luật về đất đai; nếu huy động vốn từ Quỹ phát triển đất th́ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

5. Trường hợp huy động vốn thông qua h́nh thức góp vốn, hp tác đầu tư, hp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết th́ các bên phải kư kết hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh; bên tham gia góp vn theo các hợp đồng này chđược phân chia lợi nhuận (bng tiền hoặc cổ phiếu) trên cơ stỷ lệ vốn góp theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hp các chủ sở hữu nhà ở tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh để phá dỡ nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.

6. Trường hợp Nhà nước ứng vốn từ ngân sách để đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở phục vụ tái định cư th́ thực hiện như sau:

a) Trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Sở Xây dựng lập kế hoạch phân bổ và tiến độ cung cấp nhà ở đi với từng dự án nhà ở phục vụ tái định cư, bao gồm cả trường hợp bố trí tái định cư để thực hiện dự án quan trọng quốc gia trên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Căn cứ vào kế hoạch phân bổ nhà ở tái định cư đă được phê duyệt và đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền quyết định ứng trước vốn từ nguồn ngân sách địa phương để chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án;

c) Chủ đầu tư dự án nhà ở phục vụ tái định cư có trách nhiệm hoàn trả cho ngân sách địa phương thông qua việc bán, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện được tái định cư hoặc khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các hộ gia đ́nh, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất và giải tỏa nhà ở trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thu tiền bán, cho thuê mua nhà ở hoặc ngày được cấp kinh phí bồi thường hỗ trợ tái định cư.

Chương IV. Quản lư, sử dụng nhà ở

Mục 1: Quản lư, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư

Điều 30. Đi tượng, điều kin được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư

1. Đối tượng thuộc diện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư bao gồm:

a) Hộ gia đ́nh, cá nhân có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án v́ mục đích quốc pḥng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy hoạch đă được cơ quan có thm quyền phê duyệt;

b) Hộ gia đ́nh, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở gn với nhà ở và phải di chuyển chỗ nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai và không có chỗ ở nào khác;

c) Hộ gia đ́nh, cá nhân là chsở hữu nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quy định tại Điều 110 của Luật Nhà ở.

2. Điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau:

a) Trường hợp đối tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này có nhu cu mua nhà ở thương mại hoặc thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư th́ phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có đơn đề nghị btrí nhà ở tái định cư theo mẫu do Bộ Xây dựng ban hành;

b) Trường hợp đối tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này có nhu cầu thuê, thuê mua, mua nhà ở xă hội th́ phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư bằng nhà ở xă hội theo mẫu do Bộ Xây dựng ban hành và phải thuộc diện chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ;

c) Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này th́ được bố trí nhà ở tái đnh cư theo quy định tại Điều 115, Điều 116 của Luật Nhà ở và pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.

Điều 31. Tŕnh tự, thủ tục thuê, thuê mua, mua và việc bàn giao nhà ở phc v tái đnh cư

1. Trường hợp mua nhà ở thương mại theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 41 của Luật Nhà ở th́ thực hiện như sau:

a) Đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư kư kết hợp đng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; việc kư kết hợp đng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định về mua bán nhà ở thương mại;

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kư kết hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư, đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư phải có văn bản thông báo cho các hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện được tái định cư theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này và trực tiếp kư hợp đồng mua bán nhà ở với các đối tượng này;

c) Căn cứ vào hợp đồng mua bán nhà ở đă kư kết với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại, đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà phục vụ tái định cư có trách nhiệm tiếp nhận nhà ở từ chủ đầu tư và bàn giao cho hộ gia đ́nh, cá nhân mua nhà ở hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại bàn giao cho người mua nhà ở. Việc bàn giao nhà ở được thực hiện theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng, khi có đủ điều kiện về bàn giao nhà ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và phải được lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lư có liên quan đến nhà ở mua bán.

2. Trường hợp mua nhà ở thương mại theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điu 41 của Luật Nhà ở th́ thực hiện như sau:

a) Đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư kư kết hp đng đặt hàng mua nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;

b) Trong thi hạn 10 ngày, kể từ ngày kư kết hợp đồng đt hàng, đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư phải có văn bản thông báo cho các hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện được tái định cư theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này thực hiện kư hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; việc kư kết hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dng;

c) Căn cvào hợp đồng mua bán nhà ở đă kư kết, chủ đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có trách nhiệm bàn giao nhà ở cho hộ gia đ́nh, cá nhân mua nhà ở. Việc bàn giao nhà ở phải theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, khi có đủ điều kiện về bàn giao nhà ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và phải được lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lư có liên quan đến nhà ở mua bán.

3. Trường hợp sử dụng nhà ở xă hội đlàm nhà ở phục vụ tái định cư th́ căn cứ vào thông báo của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 của Nghđịnh này, các hộ gia đ́nh, cá nhân được tái định cư trc tiếp kư hợp đồng thuê, thuê mua, mua bán nhà ở với ch đu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội. Việc bàn giao nhà ở được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, quy định tại Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này và phải được lập thành biên bản có xác nhận của đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư kèm theo các giấy t pháp lư có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua.

4. Trường hợp mua, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái đnh cư do Nhà nước đầu tư xây dựng th́ hộ gia đ́nh, cá nhân có tên trong danh sách được tái định cư theo phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư đă được cơ quan có thm quyền phê duyệt thực hiện kư hợp đồng mua bán, thuê hoặc thuê mua nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở; việc bàn giao nhà ở này được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, khi có đủ điều kiện bàn giao nhà ở theo quy định tại Khoản 4 Điu 16 của Nghị định này và phải lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lư có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua.

5. Trường hợp bố trí nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 35 của Luật Nhà ở th́ căn cứ vào phương án bi thường, htrợ, tái định cư đă được phê duyệt, hộ gia đ́nh, cá nhân được btrí tái định cư kư hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án. Việc kư kết hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định về mua bán nhà ở thương mại; việc bàn giao nhà ở được thực hiện theo thỏa thuận trong hp đồng, khi có đủ điu kiện bàn giao nhà ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và phải được lập thành biên bản kèm theo các giấy tpháp lư có liên quan đến nhà ở mua bán.

6. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyn cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đ́nh, cá nhân đă mua, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư, trừ trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân tự nguyện làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận; tŕnh tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

7. Bộ Xây dựng quy định mẫu hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở để phục vụ tái định cư quy định tại Điểm b Khoản 1, các Khoản 2, 3 và 4 Điều này.[103]

Điều 32. Giá mua, thuê, thuê mua nhà phục vụ tái định cư[104]

1. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện được tái định cư có nhu cầu mua nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để phục vụ tái định cư hoặc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở tái định cư th́ giá mua bán nhà ở này được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đă được cơ quan có thẩm quyn phê duyệt.

2. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện được tái định cư có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước mua để cho thuê, cho thuê mua th́ giá thuê, thuê mua nhà ở này được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng,

3. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện được tái định cư có nhu cầu sử dụng nhà ở xă hội để làm nhà ở tái định cư th́ giá mua, giá thuê, thuê mua nhà ở này được xác định theo quy định tại Điều 60, Điều 61 của Luật Nhà ở và quy định của pháp luật về quản lư, sử dụng nhà ở xă hội.

Điều 33. Quản lư, sử dụng nhà ở phục vụ tái định

1. Việc quản lư, sdụng nhà ở phục vụ tái định cư được quy định như sau:

a) Chủ sở hữu nhà ở tái định cư có trách nhiệm quản lư, vận hành và bo tŕ nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan;

b) Đối với nhà chung cư th́ phải tuân thủ các quy định về quản lư, sử dụng nhà chung cư; chủ sở hữu phải đóng kinh phí bảo tŕ phần shữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này, đóng kinh phí quản lư vận hành nhà chung cư và các chi phí sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ;

c) Đi với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước th́ c̣n phải tuân thủ các quy định tại Chương V của Nghị định này; trường hợp là nhà ở xă hội th́ c̣n phải tuân thủ các quy định về quản lư, sử dụng nhà ở xă hội;

d) Đối với nhà ở tại khu vực nông thôn th́ phải bảo đảm vệ sinh, môi trường, pḥng cháy, chữa cháy; phải tuân thủ các quy đnh về nếp sống văn hóa, văn minh cộng đng dân cư, quản lư duy tu, bảo dưỡng các công tŕnh hạ tng kỹ thuật khu vực nơi có nhà ở.

2. Việc khai thác kinh doanh, dịch vụ trong nhà chung cư phục vụ tái định cư được quy định như sau:

a) Trường hp mua một số căn hộ hoặc một số tầng trong nhà chung thương mại đ làm nhà ở tái định cư th́ ưu tiên cho hộ gia đ́nh, cá nhân tái định cư được khai thác phần diện tích kinh doanh, dịch vụ trong nhà chung cư đó (nếu có) thông qua h́nh thức đấu giá nếu các đi tượng này có giá bỏ thầu thuê bằng với giá bỏ thầu của các đối tượng khác trong nhà chung cư đó;

b) Trường hợp xây dựng nhà chung cư để bố trí tái định cư th́ chủ đầu tư phải dành tối thiểu 1/3 diện tích kinh doanh, dịch vụ của nhà chung cư đó cho các hộ gia đ́nh, cá nhân được tái định cư thuê (nếu có nhu cu) thông qua đấu giá theo nguyên tc công khai, minh bạch nhằm tạo công ăn, việc làm cho các hộ gia đ́nh, cá nhân này; kinh phí thu được từ hoạt động kinh doanh đối với toàn bộ phần diện tích kinh doanh dịch vụ sau khi trừ các chi phí kinh doanh hợp lư th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được dùng kinh phí này để hỗ trợ cho kinh phí bảo tŕ phn sở hữu chung và hỗ trợ một phần kinh phí cho công tác quản lư vận hành nhà ở phục vụ tái định cư trên địa bàn;

c) Việc quản lư, vận hành nhà ở quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được thực hiện theo Quy chế quản lư, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.

Mục 2: Quản lư, sử dụng nhà biệt thự, nhà chung cư

Điều 34. Phân loại và quản lư, sử dụng nhà biệt thự

1. Nhà biệt thự được phân thành ba nhóm sau đây:

a) Biệt thự nhóm một là biệt thự được xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa theo quy định của pháp luật về di sn văn hóa; biệt thự có giá trị điển h́nh v kiến trúc, nhà cổ do Hội đồng quy định tại Khoản 2 Điu 79 của Luật Nhà ở xác định và lập danh sách đ tŕnh y ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Biệt thự nhóm hai là biệt thự không thuộc quy định tại Đim a Khoản này nhưng có giá trị về nghệ thuật kiến trúc, lịch sử, văn hóa do Hội đng quy định tại Khoản 2 Điều 79 của Luật Nhà ở xác định và lập danh sách để tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c) Biệt thự nhóm ba là biệt thự không thuộc diện quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

2. Việc quản lư, sử dụng và bảo tŕ, cải tạo nhà biệt thự phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở; trường hợp là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước c̣n phải thực hiện các quy định vquản lư, sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước; trường hợp là nhà ở có giá trị nghệ thuật, lịch sử, văn hóa th́ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lư di sản văn hóa;

b) Đối với nhà biệt thự thuộc nhóm một th́ phải giữ nguyên h́nh dáng kiến trúc bên ngoài, cu trúc bên trong, mật độ xây dng, stầng và chiu cao;

c) Đối với nhà biệt thự thuộc nhóm hai th́ phải giữ nguyên kiến trúc bên ngoài;

d) Đối với nhà biệt thự thuộc nhóm ba th́ thực hiện theo các quy định của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc và pháp luật về xây dựng.

Điều 35. Các hành vi nghiêm cấm trong qun lư, sử dụng nhà chung cư

1. Sử dụng kinh phí quản lư vận hành, kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung không đúng quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và Quy chế quản lư, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.

2. Gây thấm, dột; gây tiếng ồn quá mc quy định của pháp luật hoặc xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy quản lư, sử dụng nhà chung cư.

3. Chăn, thả gia súc, gia cầm trong khu vực nhà chung cư.

4. Sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc.

5. Tự ư chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; tự ư chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp so với thiết kế đă được phê duyệt hoặc đă được cơ quan có thẩm quyền chp thuận.

6. Cấm kinh doanh các ngành nghề, hàng hóa sau đây trong phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư:

a) Vật liệu gây cháy nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật pḥng cháy, chữa cháy;

b) Kinh doanh vũ trường; sửa chữa xe có động cơ; giết mổ gia súc; các hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật vbảo vệ môi trường.

Trường hợp kinh doanh dịch vụ nhà hàng, karaoke, quán bar th́ phải bảo đảm cách âm, tuân thủ yêu cu v pḥng, chng cháy n, có nơi thoát him và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các hành vi nghiêm cấm khác liên quan đến quản lư, sử dụng nhà chung cư quy định tại Điều 6 của Luật Nhà ở.

Điều 36[105]. Bàn giao kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu

“1. Người mua, thuê mua nhà ở, chủ đầu tư phải đóng 2% kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở 2014; khoản kinh phí này được tính trước thuế để nộp (Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này). Trước khi kư hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm mở một tài khoản thanh toán tại một tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) đang hoạt động trên địa bàn nơi có nhà ở mua bán, thuê mua để nhận kinh phí bảo tŕ do người mua, thuê mua nhà ở, phần diện tích khác và chủ đầu tư nộp theo quy định; khi mở tài khoản, chủ đầu tư phải ghi rơ tên tài khoản là tiền gửi kinh phí bảo tŕ nhà chung cư. Trước khi bàn giao kinh phí bảo tŕ cho Ban quản trị nhà chung cư theo quy định, chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng chuyển tiền từ tài khoản thanh toán này sang tiền gửi có kỳ hạn.

Mỗi một dự án đầu tư xây dựng nhà ở có nhà chung cư, chủ đầu tư phải lập một tài khoản theo quy định tại khoản này để quản lư kinh phí bảo tŕ nhà chung cư của dự án đó; sau khi mở tài khoản, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án biết về tên tài khoản, số tài khoản đă mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền.

2. Khi kư hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích khác, các bên phải ghi rơ trong hợp đồng thông tin về tài khoản đă mở theo quy định tại khoản 1 Điều này (số tài khoản, tên tài khoản, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền). Người mua, thuê mua trước khi nhận bàn giao nhà ở hoặc diện tích khác của nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo tŕ theo quy định vào tài khoản đă ghi trong hợp đồng và sao gửi giấy tờ xác nhận đă đóng kinh phí bảo tŕ theo quy định cho chủ đầu tư biết; trường hợp người mua, thuê mua không đóng kinh phí bảo tŕ vào tài khoản này th́ không được bàn giao căn hộ hoặc diện tích đó, nếu chủ đầu tư vẫn bàn giao th́ chủ đầu tư phải nộp khoản kinh phí bảo tŕ này.

3. Đối với diện tích căn hộ, phần diện tích khác mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng mà thuộc diện phải nộp kinh phí bảo tŕ 2% theo quy định của Luật Nhà ở 2014 th́ chủ đầu tư phải chuyển số kinh phí này vào tài khoản đă lập theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp chủ đầu tư không nộp kinh phí bảo tŕ hoặc không bàn giao kinh phí bảo tŕ theo quy định th́ chủ đầu tư bị xử phạt vi phạm hành chính, bị cưỡng chế bàn giao theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này; ngoài ra, tùy từng trường hợp, chủ đầu tư c̣n bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.

4. Chủ đầu tư không được yêu cầu tổ chức tín dụng trích kinh phí mà các bên đă nộp vào tài khoản đă lập theo quy định tại khoản 1 Điều này để sử dụng vào bất kỳ mục đích nào khác khi chưa bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư. Trường hợp trong thời gian chưa bàn giao kinh phí bảo tŕ cho Ban quản trị nhà chung cư mà phát sinh việc bảo tŕ các hạng mục, thiết bị thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư đă hết thời hạn bảo hành theo quy định th́ chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc bảo tŕ các hạng mục, thiết bị này nhưng phải tuân thủ kế hoạch, quy tŕnh bảo tŕ công tŕnh được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng. Khi bàn giao kinh phí bảo tŕ cho Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư được hoàn trả lại các khoản kinh phí đă sử dụng cho việc bảo tŕ này nhưng phải có văn bản báo cáo cụ thể kèm theo kế hoạch, quy tŕnh bảo tŕ đă lập và phải có hóa đơn, chứng từ chứng minh việc chi kinh phí bảo tŕ này.

5. Khi Ban quản trị nhà chung cư có văn bản yêu cầu bàn giao kinh phí bảo tŕ th́ chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư thống nhất lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo tŕ; căn cứ vào số liệu quyết toán do hai bên thống nhất, chủ đầu tư có văn bản đề nghị kèm theo biên bản quyết toán số liệu gửi tổ chức tín dụng đang quản lư tài khoản kinh phí bảo tŕ đề nghị chuyển kinh phí này sang tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập thông qua h́nh thức chuyển khoản và hoàn trả kinh phí bảo tŕ do chủ đầu tư đă thực hiện bảo tŕ trước đó (nếu có). Căn cứ vào văn bản đề nghị và số liệu do các bên quyết toán, tổ chức tín dụng đang quản lư tài khoản kinh phí bảo tŕ có trách nhiệm chuyển kinh phí bảo tŕ này sang tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập; đồng thời chuyển hoàn trả kinh phí cho chủ đầu tư (nếu có).

6. Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm mở tài khoản để nhận kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung do chủ đầu tư bàn giao theo Quy chế quản lư, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành. Các chi phí phát sinh từ việc chuyển giao kinh phí bảo tŕ sang cho Ban quản trị nhà chung cư được khấu trừ vào kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư.

7. Sau khi bàn giao đầy đủ kinh phí bảo tŕ cho Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm đóng tài khoản đă lập theo quy định của pháp luật và phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư đó biết để theo dơi.

Điều 37. Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư[106]

1. Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo tŕ đối với trường hợp chủ đầu tư không bàn giao kinh phí đă thu theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp chủ đầu tư không bàn giao kinh phí bảo tŕ theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này th́ Ban quản trị nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư yêu cầu chủ đầu tư bàn giao kinh phí bảo tŕ theo quy định;

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ban quản trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản tiền gửi kinh phí bảo tŕ cung cấp thông tin về số tài khoản, số tiền trong tài khoản. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Căn cứ vào thông tin do tổ chức tín dụng cung cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi kinh phí bảo tŕ để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư. Quyết định cưỡng chế này được gửi đến Sở Xây dựng, chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư và tổ chức tín dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản để thực hiện chuyển giao kinh phí bảo tŕ;

d) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức tín dụng đang quản lư tài khoản tiền gửi kinh phí bảo tŕ có trách nhiệm chuyển kinh phí này sang tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập để quản lư, sử dụng theo quy định của pháp luật về nhà ở;

đ) Sau khi chuyển kinh phí bảo tŕ sang tài khoản của Ban quản trị nhà chung cư, tổ chức tín dụng phải có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư biết.

2. Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo tŕ từ tài khoản kinh doanh của chủ đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư không c̣n tiền hoặc c̣n tiền nhưng không đủ để bàn giao theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp trong tài khoản tiền gửi kinh phí bảo tŕ không c̣n đủ hoặc không c̣n kinh phí để bàn giao th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cung cấp thông tin về tài khoản kinh doanh của chủ đầu tư và số tiền trong tài khoản này. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Căn cứ vào thông tin do tổ chức tín dụng cung cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi kinh phí từ tài khoản kinh doanh của chủ đầu tư để chuyển giao cho Ban quản trị nhà chung cư. Quyết định cưỡng chế này được gửi đến Sở Xây dựng, chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư và tổ chức tín dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản để thực hiện;

c) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cưỡng chế, tổ chức tín dụng có trách nhiệm chuyển tiền từ tài khoản kinh doanh của chủ đầu tư sang tài khoản của Ban quản trị nhà chung cư theo đúng số tiền ghi trong Quyết định cưỡng chế. Sau khi hoàn tất việc chuyển tiền, tổ chức tín dụng phải có văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư biết.

3. Thủ tục cưỡng chế kê biên tài sản của chủ đầu tư đối với trường hợp không có kinh phí để bàn giao theo quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp chủ đầu tư có tài khoản kinh doanh nhưng không c̣n tiền hoặc không c̣n đủ tiền để khấu trừ theo quy định tại khoản 2 Điều này th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng chủ tŕ, phối với cơ quan công an và cơ quan liên quan kiểm tra, xác định cụ thể diện tích nhà, đất của chủ đầu tư tại dự án nơi có nhà chung cư hoặc tại dự án khác để thực hiện việc kê biên và tổ chức bán đấu giá, thu hồi kinh phí bảo tŕ. Trường hợp chủ đầu tư không có diện tích nhà, đất hoặc có diện tích nhà, đất để kê biên nhưng không đủ giá trị để bán thu hồi kinh phí bảo tŕ th́ thực hiện xác định tài sản khác của chủ đầu tư để bán đấu giá thu hồi đủ kinh phí chuyển giao cho Ban quản trị nhà chung cư.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ thực hiện kê biên diện tích nhà, đất hoặc tài sản khác có giá trị tương đương với số kinh phí bảo tŕ phải thu hồi để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí cho việc tổ chức thi hành cưỡng chế, bán đấu giá tài sản này;

b) Trên cơ sở diện tích nhà, đất hoặc tài sản khác của chủ đầu tư đă được xác định theo quy định tại điểm a khoản này, trong thời hạn 10 ngày, Sở Xây dựng phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản của chủ đầu tư để bán đấu giá thu hồi kinh phí bảo tŕ nhà chung cư. Trong Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản phải nêu rơ căn cứ ban hành Quyết định, tên, trụ sở của chủ đầu tư thực hiện kê biên tài sản, số kinh phí bảo tŕ phải thu hồi, chủng loại, số lượng tài sản phải kê biên và địa điểm kê biên tài sản;

c) Tŕnh tự, thủ tục thực hiện kê biên tài sản, định giá tài sản kê biên, bán đấu giá tài sản kê biên để thu hồi kinh phí bảo tŕ được thực hiện theo quy định của pháp luật về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật về kê biên, bán đấu giá tài sản và pháp luật khác có liên quan;

d) Việc bàn giao kinh phí bảo tŕ sau khi bán đấu giá tài sản phải lập thành biên bản có chữ kư xác nhận của các bên có liên quan. Trường hợp số tiền bán đấu giá tài sản nhiều hơn số kinh phí bảo tŕ phải bàn giao và chi phí cho việc thực hiện cưỡng chế bán đấu giá tài sản th́ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bán đấu giá tài sản, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức bán đấu giá tài sản làm thủ tục trả lại phần giá trị chênh lệch cho chủ đầu tư có tài sản bị kê biên bán đấu giá.

4. Trong quá tŕnh thực hiện cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo tŕ cho Ban quản trị nhà chung cư, nếu phát hiện chủ đầu tư có hành vi vi phạm pháp luật h́nh sự th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lư theo quy định của pháp luật.

Chương V. Quản lư sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Mục 1: Những quy định chung

Điều 38. Nguyên tắc quản lư, sử dụng nhà ở thuộc shữu nhà nưc

1. Bảo đảm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, tránh thất thoát, lăng phí; việc cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở phải đúng đi tượng, đủ điu kiện, theo đúng quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.

2. Bo đảm quản lư thống nhất, có sự phi hợp chặt chẽ, sự phân giao trách nhiệm quản lư rơ ràng giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan.

3. Nhà ở được quản lư phải bảo đảm chất lượng và an toàn cho ngưi sử dụng; trường hợp là nhà ở đphục vụ tái định cư th́ c̣n phải tuân th các quy định tại Mục 1 Chương IV của Nghị định này.

4. Việc miễn, giảm tiền thuê, tiền mua nhà ở phải theo đúng quy định tại các Điều 59, 66, 67 và Điều 68 của Nghị định này, trừ đi tượng thuê nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên, đối tượng thuê nhà ở thuộc diện quy định tại Đim c, Điểm d Khoản 1 Điều 61 và Khoản 1, Khoản 3 Điều 71 của Nghị định này.

5. Đối với nhà ở cũ là nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gc sở hữu khác được chuyển sang xác lập thuộc sở hữu nhà nước và được bố trí sử dụng vào mục đích để ở theo quy định của pháp luật (bao gồm cả nhà ở thuộc diện tự qun) th́ phải thực hiện qun lư, bán, cho thuê theo đúng quy định của Nghị định này.

6. Mọi hành vi vi phạm các quy định về quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải được xử lư kịp thi, nghiêm minh theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở thuộc diện bị thu hồi theo quy định tại Điều 84 của Luật Nhà ở và Nghị định này th́ sau khi thu hồi, cơ quan quản lư nhà ở phải thực hiện quản lư, sử dụng nhà ở này theo đúng mục đích quy định.

Điều 39. Cơ quan, đơn vquản lư nhà ở thuc sở hữu nhà nưc[107]

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở đầu tư xây dựng bng nguồn vốn trung ương được quy định như sau:

a) Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đi với nhà ở công vụ của Chính phủ; nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước được đầu tư xây dựng bằng nguồn vn trung ương; nhà ở sinh viên do các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản lư, trừ nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng quy định tại Điểm b Khon này;

b) Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an đang quản lư. Riêng đối với nhà ở cũ do Bộ Quốc pḥng đang quản lư th́ Bộ Quốc pḥng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Nghị định này;

c) Các Bộ, ngành, cơ quan trung ương khác là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục trực thuộc các Bộ, ngành, cơ quan trung ương đó đang quản lư.

2. Ủy ban nhân dân cấp tnh là đại diện chủ sở hữu đối với các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được giao quản lư trên địa bàn.

3. Cơ quan quản lư nhà ở là cơ quan được đại diện chủ sở hữu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điu này giao thực hiện việc quản lư nhà ở thuộc sở hu nhà nước, bao gồm:

a) Đi với Bộ, ngành, cơ quan trung ương là cơ quan được giao chức năng quản lư nhà ở trực thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương đó;

b) Đối với địa phương là Sở Xây dựng;

c) Cơ sở giáo dục thực hiện việc quản lư đối với nhà ở sinh viên đang được giao quản lư.

4. Đơn vị quản lư vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là tổ chức hoặc doanh nghiệp có chức năng, năng lực chuyên môn về quản lư, vận hành nhà ở theo quy định tại Điều 105 của Luật Nhà ở được cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở giao quản lư vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 40. Quyền và trách nhiệm của đại diện chủ shữu nhà ở thuộc shữu nhà nưc

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 39 của Nghị định này có các quyền và trách nhiệm sau đây đi với nhà ở được giao quản lư:

a) Quyết định người được thuê nhà ở công vụ, người được thuê, mua nhà ở cũ; quyết định người được thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước;

b) Lựa chọn đơn vị quản lư vận hành nhà ở;

c) Phê duyệt kế hoạch bảo tŕ, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở;

d) Ban hành hoặc quyết định giá thuê, thuê mua, giá bán nhà ở;

đ) Quyết định thu hồi nhà ở;

e) Các quyền và trách nhiệm khác mà Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 39 của Nghị định này có thể giao cho cơ quan quản lư nhà ở quy định tại Khoản 3 Điều 39 của Nghị định này thực hiện quyền quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này và việc phê duyệt kế hoạch bảo tŕ nhà ở. Riêng đi với Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an th́ có thể giao cho cơ quan quản lư nhà ở thực hiện các quyền quy định tại các Điểm a, b và Điểm đ Khon 1 Điều này.

Điều 41. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Cơ quan quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Khoản 3 Điều 39 ca Nghị định này có quyền và trách nhiệm sau đây:

1. Rà soát, thống kê, phân loại nhà ở được giao quản lư; tiếp nhận nhà ở tự quản do các cơ quan trung ương chuyn giao (nếu có) để quản lư theo quy định của Nghị định này.

2. Lập kế hoạch bảo tŕ, cải tạo hoặc xây dng lại nhà ở để tŕnh cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở đó phê duyệt hoặc phê duyệt kế hoạch bảo tŕ nếu được giao thực hiện.

3. Tập hợp, lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở và giao 01 bộ hồ sơ hoàn công (đối với trường hợp xây dựng mới) hoặc hồ sơ đo vẽ lại (đối với nhà ở cũ) cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở; kinh phí đo vẽ li do ngân sách nhà nước cấp.

4. Đối với SXây dựng th́ có trách nhiệm thành lập Hội đồng xác định giá bán nhà cũ thuộc diện được bán trên địa bàn (bao gồm cả nhà ở cũ do Bộ Quốc pḥng quản lư); thành phần Hội đồng bao gồm đại diện Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Mặt trận Tquốc Việt Nam cấp tỉnh, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Cục thuế; trường hợp xác định giá bán nhà ở do Bộ Quốc pḥng đang quản lư th́ Hội đồng xác định giá bán nhà ở có thêm đại diện do Bộ Quốc pḥng cử tham gia.

5. Lập và tŕnh cơ quan đại diện chủ shữu nhà ở quyết định người được thuê nhà ở công vụ, người được thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước, người được thuê, mua nhà ở cũ. Riêng đối với nhà ở của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an th́ cơ quan qun lư nhà ở được quyn quyết định người được thuê, thuê mua, mua nhà ở nếu được giao thực hiện.

6. Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định đơn vị quản lư vận hành nhà ở hoặc tự quyết định lựa chọn đơn vị quản lư vận hành nếu được giao thực hiện; báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định sdụng kinh phí thu được từ hoạt động kinh doanh đối với phần diện tích dùng để kinh doanh dịch vụ trong các nhà ở để phục vụ tái định cư nhằm hỗ trợ cho kinh phí bảo tŕ phần sở hu chung và công tác quản lư vận hành nhà ở này.

7. Căn cứ vào quy định của pháp luật về khung giá thuê, thuê mua, giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đxây dựng giá thuê, thuê mua, giá bán nhà ở thuộc diện cơ quan đang quản lư và tŕnh cơ quan đại diện ch shữu đối với nhà ở đó quyết định.

8. Báo cáo cơ quan đại diện chsở hữu nhà ở quyết định thu hồi nhà ở. Riêng đối với nhà ở do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an quản lư th́ cơ quan qun lư nhà ở trực thuộc được quyền quyết đnh thu hồi nhà ở nếu được giao thực hiện.

9. Quản lư, kiểm tra, đôn đốc việc cho thuê, bảo hành, bảo tŕ, quản lư vận hành nhà ở, thực hiện việc bán, cho thuê mua nhà ở theo quy định của Nghị định này.

10. Phối hợp với cơ quan tài chính hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của đơn vị quản lư vận hành nhà ở.

11. Kiểm tra, giám sát và xử lư các hành vi vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xlư các hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lư sử dụng nhà ở.

12. Tổng hợp, báo cáo t́nh h́nh quản lư, sử dụng nhà ở theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.

Điều 42. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lư vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Tiếp nhận quỹ nhà ở do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 39 của Nghị định này giao nhiệm vụ để thực hiện quản lư vận hành theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Nội dung quản lư vận hành nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng; hoạt động quản lư vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được hưởng các cơ chế như đối với dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện cho thuê và quản lư việc sử dụng nhà ở theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng dịch vụ quản lư vận hành kư kết với cơ quan quản lư nhà ở.

3. Xây dựng, ban hành Bản nội quy quản lư, sử dụng nhà ở theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và phbiến Bản nội quy này cho người thuê, người thuê mua, người sử dụng nhà ở.

4. Qun lư cht chẽ các phần diện tích nhà chưa bán trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

5. Được trích một phần tỷ lệ tiền thuê nhà ở theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này để có kinh phí phục vụ cho công tác qun lư vận hành nhà ở.

6. Tập hợp, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến quá tŕnh xây dựng, vận hành, bảo hành, bảo tŕ, cải tạo nhà ; trường hợp không đủ hồ sơ th́ bổ sung, khôi phục, đo vẽ lại và có trách nhiệm giao các hồ sơ phát sinh, bổ sung để cơ quan quản lư nhà ở lưu trữ theo quy định.

7. Thực hiện bảo tŕ, cải tạo nhà ở sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

8. Kiểm tra, theo dơi phát hiện kịp thời và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lư các hành vi vi phạm trong quản lư, sử dụng nhà ở; thực hiện thu hồi nhà ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

9. Phi hợp với cơ quan chức năng của địa phương trong việc bảo đảm an ninh, trật tự cho người thuê, thuê mua, người sử dụng nhà ở.

10. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất về t́nh h́nh quản lư, sử dụng nhà ở theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.

11. Thực hiện hạch toán, báo cáo thu, chi tài chính công tác quản lư vận hành nhà ở theo quy định; thực hiện các quyn, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 43. Quy định về chuyển đổi công năng sử dụng nhà ở công vụ; bán nhà ở xă hội thuộc shữu nhà nước hoặc bán nhà ở công vụ sau khi chuyển đổi công năng sử dụng

1. Việc chuyển đổi công năng sử dụng nhà ở công vụ quy định tại Khoản 4 Điều 81 của Luật Nhà để làm nhà ở cho thuê được thực hiện như sau:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ lập đề án đề nghị chuyển đi công năng nhà ở, trong đó nêu rơ hiện trạng sử dụng nhà ở công vụ, lư do chuyển đi công năng, phương án quản lư, cho thuê sau khi chuyển đổi công năng, việc áp dụng giá thuê, đối tưng được thuê, cơ quan có trách nhiệm quản lư nhà ở. Giá thuê và đối tượng được thuê nhà ở sau khi chuyển đổi công năng được thực hiện theo quy định về cho thuê nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước hoặc thông qua h́nh thức đấu giá quyền thuê;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có Tờ tŕnh kèm theo hồ sơ đề án gửi Bộ Xây dựng để thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận;

c) Trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận th́ cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt đề án và tchức quản lư, cho thuê theo đúng nội dung đán, văn bản chp thuận của Thủ tướng Chính phủ, tuân thủ quy định của Luật Nhà ở, pháp luật vquản lư, sdụng tài sản nhà nước và hàng năm có báo cáo gi Bộ Xây dựng để theo dơi, quản lư.

2. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu bán nhà ở công vụ sau khi đă chuyển đổi công năng theo quy định tại khoản 1 Điều này để tái đầu tư xây dựng nhà ở công vụ khác hoặc bán nhà xă hội để tái đầu tư xây dựng nhà ở xă hội khác th́ thực hiện như sau:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phải lập đề án bán nhà ở, trong đó nêu rơ địa chỉ, slượng nhà ở; lư do bán; giá bán nhà ở; tiền sử dụng đất phải nộp; đi tượng, điều kiện mua nhà ở; tŕnh tự, thủ tục bán; phương thức thanh toán; thời hạn thực hiện; dự kiến số tiền thu được; phương án sử dụng tiền thu được để tái đầu tư xây dựng nhà ở khác.

Đối với việc bán nhà ở xă hội th́ phải bo đảm đúng đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Nhà ở; giá bán nhà ở (bao gồm tiền nhà và tiền sử dụng đất) được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán nhà ở xă hội. Đối với việc bán nhà ở công vụ sau khi được chuyển đổi công năng th́ giá bán nhà ở được xác định căn cứ vào chất lượng c̣n lại của nhà ở và thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có Tờ tŕnh kèm theo hồ sơ đề án gửi Bộ Xây dựng để thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phxem xét, chấp thuận;

c) Trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận th́ cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt đề án và triển khai thực hiện theo đúng nội dung đề án, văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ;

d) Stiền thu được từ bán nhà ở phải sử dụng vào đúng mục đích tái đầu tư xây dựng nhà ở xă hội hoặc nhà ở công vụ; cơ quan đại diện chủ sở hữu phải báo cáo Bộ Xây dựng về việc sử dụng kinh phí này và Bộ Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng kinh phí để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Đối với nhà ở công vụ, nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước do Bộ Xây dựng được giao quản lư mà có nhu cầu chuyển đổi công năng, bán theo quy định tại Điều này th́ phải lập hsơ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này để tŕnh Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 44. Qun lư tiền thu đưc từ việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc shữu nhà nước

1. Tiền thu được từ việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được sử dụng để thực hiện việc duy tŕ và phát triển quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định sau đây:

a) Đối với số tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở th́ phải sử dụng vào mục đích bảo tŕ và quản lư vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đang cho thuê;

b) Đối với số tiền thu được từ việc cho thuê mua, bán nhà ở th́ sau khi khu trừ các chi phí để tổ chức thực hiện việc cho thuê mua, bán nhà ở, bên bán, cho thuê mua nhà ở phải nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, trừ nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều này để sdụng vào mục đích tái đầu tư xây dựng nhà ở xă hội hoặc nhà ở công vụ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.

2. Đối với nhà ở cũ do Bộ Quc pḥng đang quản lư và trực tiếp thực hiện bán cho người đang thuê th́ nộp vào tài khoản do Bộ Quốc pḥng quản lư để tái đầu tư xây dựng nhà ở xă hội cho các đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 49 của Luật Nhà thuê hoặc thuê mua; Bộ Quốc pḥng có trách nhiệm lấy ư kiến thống nhất của Bộ Xây dựng về việc sdụng số kinh phí này và việc tái đầu tư xây dựng nhà ở trước khi thực hiện xây dng nhà ở; sau khi hoàn thành việc xây dựng nhà ở, Bộ Quốc pḥng có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng để tổng hp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Tài chính chủ tŕ, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc sử dụng số tiền thu được từ hoạt động cho thuê nhà ở để bảo tŕ, quản lư vận hành nhà ở cho thuê; hướng dẫn các chi phí để tổ chức thực hiện việc cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Điều này.[108]

Điều 45. Tŕnh t, thủ tục thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nưc[109]

1. Khi có một trong các trường hợp thuộc diện bị thu hồi nhà ở quy định tại Điều 84 của Luật Nhà ở hoặc khi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị chiếm dụng trái pháp luật th́ đơn vị được giao quản lư vận hành nhà ở phải có văn bản nêu rơ lư do và yêu cầu người thuê, thuê mua, mua hoặc người đang chiếm dụng nhà ở (sau đây gọi là người đang trực tiếp sử dụng nhà ở) bàn giao lại nhà ở này trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo; trường hợp quá thời hạn mà ngưi đang trực tiếp sử dụng nhà ở không bàn giao lại nhà ở th́ đơn vị quản lư vận hành nhà ở phải báo cáo cơ quan quản lư nhà ở đề nghị thu hồi nhà ở trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết hạn bàn giao nhà ở.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị quản lư vận hành nhà ở, cơ quan quản nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu thuộc diện phải thu hồi nhà th́ có tờ tŕnh cơ quan, đại diện chủ sở hữu của nhà ở đó xem xét, ban hành quyết định thu hồi nhà ở; trưng hp cơ quan quản lư nhà ở tự kiểm tra mà phát hiện nhà ở thuộc diện phải thu hồi th́ phải làm thủ tục đề nghị thu hồi nhà ở theo quy định tại Điều này.

3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ tŕnh của cơ quan quản lư vận hành nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà có trách nhiệm kiểm tra, nếu có đủ điều kiện thu hồi nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều nay th́ ban hành quyết định thu hồi nhà ở và gửi quyết định này cho cơ quan quản lư nhà ở, đơn vị quản lư vận hành nhà ở và người đang trực tiếp sử dụng nhà ở thuộc diện bị thu hồi biết để thực hiện. Trường hợp nhà ở đang do Bộ Quc pḥng, Bộ Công an quản lư th́ cơ quan quản lư nhà ở được ban hành quyết định thu hồi nhà ở (nếu được giao thực hiện) sau đó gửi quyết định này cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở, người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để thực hiện và gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu để báo cáo.

4. Quyết định thu hồi nhà ở bao gồm các nội dung sau đây:

a) Căn cứ pháp lư để thu hồi nhà ở;

b) Địa chỉ nhà ở và họ tên người đang trực tiếp sử dụng nhà ở bị thu hồi;

c) Lư do thu hồi nhà ở;

d) Tên cơ quan, đơn vị thực hiện thu hồi nhà ở; trách nhiệm bàn giao nhà ở;

đ) Thời hạn thực hiện thu hồi nhà ở;

e) Phương án quản lư, sử dụng nhà ở sau khi thu hồi.

5. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi nhà ở, đơn vị quản lư vận hành nhà ở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao quyết định thu hồi nhà ở cho người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để bàn giao lại nhà ở; người đang trực tiếp sử dụng nhà ở có trách nhiệm bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở trong thời hạn ghi trong quyết định thu hồi; việc thu hồi, bàn giao nhà ở phải được lập thành biên bản có chữ kư của các bên; trường hợp người đang trực tiếp sử dụng nhà ở không nhận thông báo thu hồi hoặc không kư biên bản bàn giao nhà ở th́ đơn vị quản lư vận hành nhà ở mời đại diện Ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn nơi có nhà ở chứng kiến và kư vào biên bản.

6. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận quyết định thu hồi nhà ở của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị quản lư vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lư nhà ở phải thực hiện chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở (đối với trường hợp đă kư hợp đồng); trường hợp thu hồi nhà ở do bán không đúng thẩm quyền, không đúng quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này th́ bên mua được hoàn trả lại tiền mua nhà ở đă nộp, trừ trường hợp bên mua làm giả giấy tờ, hồ sơ mua bán nhà ở.

7. Thời hạn thực hiện thu hồi nhà ở tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi nhà ở. Đối với nhà ở sinh viên th́ đơn vị qun lư vận hành nhà ở có trách nhiệm thực hiện thu hi nhà ở.

8. Sau khi thu hồi nhà ở, đơn vị quản lư vận hành phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lư nhà ở về việc đă hoàn thành thu hồi nhà ở. Nhà ở sau khi được thu hồi phải được sử dụng theo đúng mục đích quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.

Điều 46. Tŕnh tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước[110]

1. Trường hợp người đang trực tiếp sử dụng nhà ở không bàn giao lại nhà ở theo quyết định thu hồi nhà ở quy định tại Điều 45 của Nghị định này th́ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Khoản 7 Điều 45 của Nghị định này, đơn vị quản lư vận hành nhà ở phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lư nhà ở đề nghị cưỡng chế thu hồi nhà ở.

2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của đơn vị quản lư vận hành nhà ở, cơ quan quản lư nhà ở phải kiểm tra và có tờ tŕnh kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở.

3. Trong thời hạn 10 ngày, kể tngày nhận được tờ tŕnh của cơ quan quản lư nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với quy định tại Điều 45 của Nghị định này để ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở và gửi quyết định này cho cơ quan quản lư nhà ở, đơn vị quản lư vận hành nhà ở và người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để thực hiện; trường hợp các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở th́ cơ quan này phải có văn bản kèm theo quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu hồi.

Trường hợp nhà ở không thuộc diện phải tổ chức cưỡng chế thu hồi th́ cơ quan đại diện chủ sở hữu phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lư nhà ở và đơn vị quản lư vận hành nhà ở biết để tiếp tục thực hiện quản lư theo quy định.

Đối với nhà ở đang do Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an quản lư th́ cơ quan có chức năng quản lư nhà ở của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an được quyền ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở nếu được giao thực hiện.

4. Trên cơ sở quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở có thể trực tiếp hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu hồi và bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lư vận hành quản lư theo quy định. Việc bàn giao nhà ở phải lập biên bản có xác nhận của các cơ quan tham gia cưỡng chế thu hồi.

5. Thời hạn thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở.

6. Sau khi thu hồi nhà ở, đơn vị quản lư vận hành phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lư nhà ở vviệc đă hoàn thành thu hồi nhà ở. Nhà ở sau khi được thu hồi phải được sử dụng theo đúng mục đích quy định của Luật Nhà và Nghị định này.

Điều 47. Tŕnh tự, chế độ và nội dung báo cáo t́nh h́nh quản lư nhà thuc sở hữu nhà nước[111]

1. Tŕnh tự báo cáo t́nh h́nh quản lư nhà ở thuộc s hu nhà nước được quy định như sau:

a) Đơn vị quản lư vận hành nhà ở thực hiện báo cáo cơ quan quản lư nhà ở;

b) Cơ quan quản lư nhà ở thực hiện báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở đối với nhà ở đang được giao quản lư;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương đang quản lư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước báo cáo Bộ Xây dựng về t́nh h́nh quản lư, sử dụng nhà ở thuộc phạm vi quản lư;

d) Bộ Xây dựng tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phvề t́nh h́nh thực hiện quản lư, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên phạm vi cả nước.

2. Nội dung và chế độ báo cáo được quy định như sau:

a) Nội dung báo cáo bao gồm: Tng số nhà ở và diện tích sử dụng của từng loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà biệt thự, căn hộ chung cư, nhà riêng lẻ); tổng số nhà ở đang cho thuê, thuê mua, số nhà đă bán; tổng số tin thu được từ cho thuê, thuê mua, bán nhà ở tính đến thời điểm báo cáo; các trường hợp đă thu hồi nhà ở và t́nh h́nh quản lư sử dụng sau khi thu hồi;

b) Các cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo t́nh h́nh quản lư, sử dụng nhà ở định kỳ vào tháng 12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Xây dựng.

Mục 2. Quản lư, sử dụng nhà ở công vụ[112]

Điều 48. Đối tượng được thuê nhà công vụ

1. Đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở được ở nhà công vụ theo yêu cầu an ninh.

2. Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở được điều động, luân chuyển đến công tác để giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng hoặc chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên tại các cơ quan ở trung ương, bao gồm cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xă hội (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam).

3. Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở được điều động, luân chuyển đến công tác để giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Shoặc chc danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên tại các cơ quan ở địa phương, bao gồm cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xă hội (y ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam).

4. Đối tượng quy định tại các Điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở.

Điều 49. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ

1. Đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở th́ phải đang trong thời gian đảm nhận chức vụ.

2. Đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở th́ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có quyết định điều động, luân chuyển công tác và giấy tờ chứng minh hệ số phụ cấp chức vụ;

b) Thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh và chưa được thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xă hội tại nơi đến công tác hoặc đă có nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh tại nơi đến công tác nhưng có diện tích nhà ở b́nh quân trong hộ gia đ́nh dưới 15 m2 sàn/người.

3. Đối với đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở th́ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có quyết định điều động, luân chuyển công tác và giấy tờ chứng minh đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, trừ trường hợp trong quyết định điều động, luân chuyển đă có ghi rơ đối lượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp;

b) Đáp ứng điều kiện về nhà ở quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Không thuộc diện phải ở trong doanh trại của lực Iượng vũ trang nhân dân theo quy định của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an.

4. Đối với đối tượng quy định tại các Điểm c, đ và Điểm e Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở th́ phải đáp ng các điều kiện sau đây:

a) Có quyết định điều động, luân chuyển hoặc cử đến công tác tại các khu vực theo quy định của Luật Nhà ở;

b) Đáp ứng điều kiện về nhà ở quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Trường hợp cử đến công tác tại khu vực nông thôn vùng đồng bng, trung du th́ phải ngoài địa bàn cp huyện và cách nơi ở của ḿnh đến nơi công tác từ 30 km trở lên; trường hợp đến công tác tại khu vực nông thôn vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo th́ do Ủy ban nhân dân cấp tnh quy định cho phù hợp với t́nh h́nh thực tế của từng khu vực nhưng phải cách xa từ nơi của ḿnh đến nơi công tác tối thiểu là 10 km.

5. Đối với đối tượng quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở th́ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có quyết định giao làm chủ tŕ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của pháp luật khoa học công nghệ;

b) Đáp ứng điều kiện về nhà ở quy định tại Điểm b Khon 2 Điều này.

Điều 50. Tŕnh t, th tc cho thuê nhà công vụ và việc quản lư vận hành nhà ở công vụ[113]

1. Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở th́ được bố trí thuê nhà ở công vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền,

2. Trường hợp thuộc các đối tượng quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở th́ thực hiện như sau:

a) Đối tượng quy định tại Khoản này phải có đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ gửi cơ quan, tổ chức nơi đang công tác; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ, cơ quan, tổ chức nơi các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này đang công tác kiểm tra và có văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thuê nhà ở công vụ;

b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 2 Điu này kèm theo đơn của người đề nghị thuê nhà ở công vụ, cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện cho thuê nhà ở công vụ th́ ban hành quyết định cho thuê nhà ở công vụ; trường hợp không đủ điều kiện th́ phải có văn bản trả lời nêu rơ lư do;

c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê nhà ở công vụ của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị được giao quản lư vận hành nhà ở công vụ thực hiện kư hợp đồng thuê nhà ở với người thuê hoặc kư hợp đồng thuê nhà ở với cơ quan đang trực tiếp quản lư người thuê nhà ở.

3. Việc quản lư vận hành nhà ở công vụ được quy định như sau:

a) Đối với nhà ở công vụ của trung ương (trừ nhà ở công vụ của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an) th́ giao cho tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực vquản lư vận hành nhà ở thực hiện quản lư vận hành; trường hợp tại các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo th́ giao cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở công vụ đó thực hiện quản lư vận hành;

b) Đối với nhà ở công vụ của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an th́ Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an quyết định tổ chức, đơn vị thực hiện quản lư vận hành;

c) Đối với nhà ở công vụ của địa phương để bố trí cho đối tượng thuộc cấp tnh quản lư th́ giao cho tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực về quản lư vận hành nhà ở thực hiện quản lư vận hành; trường hợp trên địa bàn không có tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực vquản lư vận hành nhà ở th́ Sở Xây dựng được tổ chức một bộ phận trực thuộc Sở Xây dựng để quản lư vận hành và thuê các dịch vụ về quản lư vận hành nhà ở công vụ;

d) Đối với nhà ở công vụ của địa phương để bố trí cho đối tượng thuộc cấp huyện quản lư th́ có thể giao cho tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực về quản lư vận hành nhà ở thực hiện quản lư vận hành (nếu có đơn vị quản lư vận hành) hoặc giao cho cơ quan quản lư nhà ở cấp huyện tổ chức thực hiện việc quản lư vận hành;

đ) Đối với nhà ở công vụ dành cho các đối tượng là giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế nằm trong khuôn viên hoặc nằm kề khuôn viên trường học hoặc cơ sở y tế th́ có thể giao cho trường học hoặc cơ sy tế thực hiện việc quản lư vận hành nhà ở công vụ đó.

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể mẫu đơn đnghị thuê nhà ở công vụ, mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ và việc quản lư, sử dụng nhà ở này.[114]

Điều 51. Giá thuê và việc thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ

1. Giá thuê nhà ở công vụ được xác định theo quy định tại Điều 33 của Luật Nhà ở.

2. Việc thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ được quy định như sau:

a) Người được thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm trtiền thuê nhà ở theo đúng nội dung hợp đồng thuê nhà đă kư kết và phù hợp với thời điểm được Nhà nước thanh toán tin lương theo quy định. Trường hợp người thuê không trả tiền thuê trong ba tháng liên tục th́ đơn vị quản lư vận hành nhà ở công vụ có quyền yêu cầu cơ quan đang trực tiếp quản lư người thuê nhà ở công vụ khấu trừ từ tiền lương của người thuê nhà để trả tiền thuê nhà; cơ quan đang trực tiếp quản lư người thuê nhà ở có trách nhiệm khu trừ tiền lương của người thuê nhà để trả cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở công vụ;

b) Trường hợp thuê nhà thương mại để làm nhà ở công vụ mà tiền thuê nhà ở thương mại cao hơn số tiền thuê do người thuê phải trả th́ người thuê phải trả tiền thuê nhà không vượt quá 10% tiền lương đang được hưởng tại thời điểm thuê nhà ở công vụ; ngân sách nhà nước chi trả phần chênh lệch tiền thuê nhà ở theo nguyên tắc ngân sách trung ương chi trả cho cán bộ thuộc diện cơ quan trung ương quản lư, ngân sách địa phương chi trả cho cán bộ thuộc diện cơ quan địa phương quản lư.

Thủ tục thanh toán phn tin chênh lệch quy định tại khoản này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

c) Trường hợp đơn vị quản lư vận hành nhà ở công vụ kư hợp đồng thuê nhà với cơ quan đang trực tiếp quản lư người thuê nhà ở công vụ th́ cơ quan này có trách nhiệm trích từ tiền lương của người thuê nhà ở để trả cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở công vụ theo quy định tại Khoản này.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở công vụ được dùng để bảo tŕ và chi phí cho hoạt động quản lư vận hành nhà ở đó; trường hợp không đủ kinh phí th́ ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm để chi trả.

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ.[115]

Mục 3. Quản lư, sử dụng nhà ở xă hội

Điều 52. Đối tượng và điều kiện thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước

1. Người được thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước phải thuộc các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Nhà ở.

Đối với đối tượng là học sinh, sinh viên quy định tại Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở (sau đây gọi chung là sinh viên) th́ chỉ được thuê nhà ở trong thời gian học tập. Trường hợp không có đủ chỗ ở để bố trí theo yêu cầu th́ thực hiện cho thuê theo thứ tự ưu tiên, gồm sinh viên là con gia đ́nh thuộc diện chính sách, diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định ca Nhà nước; sinh viên vùng sâu, vùng xa, ngoại tnh; sinh viên học giỏi; sinh viên học năm đầu tiên.

2. Trường hợp thuê nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước th́ phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, cư trú và thu nhập theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Luật Nhà ở; trường hợp đă có nhà ở thuộc sở hữu của ḿnh th́ phải có diện tích b́nh quân trong hộ gia đ́nh dưới 10 m2 sàn/người.

Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở th́ không áp dụng điều kiện về thu nhập nhưng phải thuộc diện chưa được Nhà nước bồi thường bng nhà ở, đất ở.

3. Trường hợp thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước th́ phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điu này và phải thanh toán ngay ln đầu số tiền thuê mua bng 20% giá trị của nhà ở thuê mua; nếu người thuê mua đng ư th́ có ththanh toán lần đầu số tiền bằng 50% giá trị của nhà ở thuê mua.

Điều 53. Hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua nhà xă hội thuộc sở hữu nhà nước

1. Hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

a) Đơn đăng kư thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước;

b) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và có đủ điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định tại Điều 52 của Nghị định này;

c) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tin thuê nhà ở xă hội (nếu có).

2. Bộ Xây dựng quy định cụ thể mẫu đơn đề nghị thuê, thuê mua nhà ở xă hội; hướng dẫn cụ thể giấy tờ xác định thực trạng nhà ở, giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú, điều kiện thu nhập quy định tại Điểm b Khoản 1 Điu này và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà quy định tại Điểm c Khon 1 Điu này.[116]

Điều 54. Tŕnh tự, thủ tục thuê, thuê mua nhà xă hội thuộc sở hữu nhà nước

1. Người có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước nộp 01 bộ hồ sơ[117] quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Nghị định này tại đơn vị được giao quản lư vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lư nhà ở nơi có nhà ở. Ngoài các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Nghị định này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nộp đem nộp thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; nếu hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định th́ phải trả lời ngay đngười nộp đơn bổ sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lư vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ th́ sau khi kiểm tra và phân loại h sơ, đơn vị này phải có báo cáo danh sách người đủ điều kiện thuê, thuê mua nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi cơ quan quản lư nhà ở xem xét, kiểm tra.

3. Trên cơ sở danh sách người đủ điều kiện thuê, thuê mua nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lư nhà ở trực tiếp xét duyệt hoặc thành lập Hội đng xét duyệt hồ sơ để thực hiện xét duyệt từng hồ sơ đăng kư, xác định đối tượng đủ điều kiện hoặc chấm điểm xét chọn đối tượng ưu tiên (nếu có).

Trường hợp đủ điều kiện hoặc được ưu tiên xét duyệt thuê, thuê mua nhà ở th́ cơ quan quản lư nhà ở có tờ tŕnh kèm theo danh sách và biên bản xét duyệt hoặc biên bản chấm điểm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định; trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa được xét duyệt th́ cơ quan quản lư nhà ở có văn bản thông báo cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở để trả lời cho người nộp đơn biết.

4. Trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lư nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định phê duyệt danh sách người được thuê, thuê mua nhà ở và gửi quyết định này cho cơ quan quản lư nhà ở để kư hợp đồng thuê mua với người được thuê mua hoặc gửi cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở để kư hợp đồng thuê nhà với người được thuê nhà ở.

5. Thời gian giải quyết việc cho thuê, thuê mua nhà ở xă hội là không quá 30 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lư vận hành nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải xét duyệt hồ sơ, tổ chức chấm đim th́ thời hạn giải quyết là không quá 60 ngày.

6. Quyền và nghĩa vụ bên thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định tại Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở.

7. Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở xă hội; hướng dẫn cụ thể nguyên tc, tiêu chí xét duyệt, việc chấm điểm đi tượng được thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước; hướng dẫn cụ thể việc quản lư, sử dụng nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước.[118]

Điều 55. Giá thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước và các chi phí liên quan đến việc quản lư, sử dụng nhà ở này

1. Giá thuê nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước được xác định theo quy định tại các Khoản 1, 3 và Khoản 4 Điều 60 của Luật Nhà ở. Giá thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước được xác định theo quy định tại Khoản 2, 3 và Khoản 4 Điều 60 của Luật Nhà ở, trừ kinh phí bảo tŕ nhà ở do người thuê mua nộp theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở.

2. Ngoài việc đóng tiền thuê, thuê mua nhà ở theo mức giá được xác định quy định tại Khoản 1 Điều này, người thuê, thuê mua nhà ở c̣n phải nộp các chi phí có liên quan đến việc quản lư, sử dụng nhà ở, bao gồm chi phí quản lư vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, sử dụng dịch vụ thông tin, liên lạc, truyền h́nh, chi phí cho các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ.

3. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể nội dung chi phí cấu thành giá và phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xă hội thuộc shữu nhà nước.[119]

Điều 56. Quản lư, sử dụng nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước

1. Việc quản lư, sử dụng nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước phải tuân thủ các quy định tại Điu 64 và Mục 2 Chương VI của Luật Nhà ở, Điu 38 của Nghị định này.

2. Người thuê nhà ở xă hội được miễn, giảm tiền thuê nhà ở như trường hợp thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điu 59 của Nghị định này. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân thuê mua, mua nhà ở xă hội đphục vụ tái định cư th́ sau khi thanh toán đủ tiền thuê mua, mua nhà ở theo hợp đồng và được cấp Giấy chứng nhận th́ được thực hiện các quyền và có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.

3. Việc quản lư vận hành nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước do đơn vị hoặc tổ chức có chức năng, năng lực quản lư vận hành nhà ở thực hiện. Đơn vị quản lư vận hành nhà ở có trách nhiệm theo dơi, báo cáo về t́nh h́nh quản lư, sử dụng nhà ở theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.

Đối với địa phương chưa có đơn vị hoặc tổ chức có chức năng, năng lực quản lư vận hành nhà ở đáp ứng yêu cầu, điu kiện theo quy định của Luật Nhà ở th́ Sở Xây dng được tổ chức một bộ phận trực thuộc Sở Xây dựng để tổ chức quản lư vận hành và thuê các dịch vụ quản lư vận hành nhà ở; chi phí thực hiện quản lư vận hành nhà ở được sử dụng từ tiền cho thuê nhà ở này và hỗ trợ từ ngân sách của địa phương.

Mục 4. Cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Điều 57. Đối tượng và điều kiện thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Đối tượng được thuê nhà cũ thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của Nghị định này là người đang thực tế sử dụng nhà ở và có nhu cu tiếp tc thuê nhà ở đó, bao gồm đối tượng được bố trí sử dụng nhà ở từ trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 (ngày ban hành Quyết định số 118/TTg của Th tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà vào tiền lương) và các đối tượng được bố trí nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 của Nghị định này, trừ trường hợp chiếm dụng nhà ở trái pháp luật.

2. Người thuê nhà ở cũ phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà ở và có tên trong hợp đồng này th́ không phải kư lại hợp đồng thuê nhà, trừ trường hợp hợp đồng thuê nhà ở hết hạn và các bên phải kư lại hợp đồng theo quy định;

b) Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, không có hợp đồng thuê nhà ở nhưng có quyết định, văn bản phân phi, btrí nhà ở và có tên trong quyết định, văn bản này th́ phải làm thủ tục kư hợp đồng thuê nhà ở với đơn vị quản lư vận hành, nhà ở;

c) Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà ở nhưng không có tên trong hợp đồng này và nhà ở này không có tranh chấp, khiếu kiện th́ được kư hợp đồng thuê nhà với đơn vị quản lư vận hành nhà ở theo quy định tại Điều 60 của Nghị định này;

d) Trường hợp đang thực tế sử dng nhà ở, có quyết định, văn bản phân phối, bố trí nhà ở nhưng không có tên trong quyết định, văn bản này và nhà ở này không có tranh chấp, khiếu kiện th́ được kư hợp đng thuê nhà với đơn vị quản lư vận hành nhà ở theo quy định tại Điều 60 của Nghị định này.

Trường hợp chiếm dụng nhà ở trái pháp luật th́ bị thu hồi; việc thu hồi nhà ở này được thực hiện theo quy định tại Điều 45 và Điu 46 của Nghị định này.

đ)[120] Trường hợp người đang thực tế sử dụng nhà ở do Nhà nước quản lư nhưng không có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c hoặc điểm d khoản này mà có một trong các giấy tờ chứng minh đă sử dụng nhà ở được cấp trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (gồm đăng kư thường trú hoặc đăng kư tạm trú; đăng kư kê khai nhà ở hoặc biên lai nộp tiền sử dụng đất hàng năm) và nhà ở này không có tranh chấp, khiếu kiện, có xác nhận của cơ quan quản lư nhà ở trong đơn đề nghị thuê nhà ở về việc người đang sử dụng không thuộc diện chiếm dụng trái pháp luật nhà ở này th́ được kư hợp đồng thuê nhà ở với đơn vị quản lư vận hành theo quy định tại Điều 60 của Nghị định này.

Điều 57a. Xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước[121]

1. Trường hợp người đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này th́ thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định như sau:

a) Nếu thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được ghi trong hợp đồng thuê nhà th́ xác định theo thời điểm ghi trong hợp đồng;

b) Nếu trong hợp đồng thuê nhà ở không ghi thời điểm bố trí sử dụng nhà ở th́ xác định theo thời điểm kư kết hợp đồng đó;

c) Nếu thuộc diện kư lại hợp đồng hoặc gia hạn hợp đồng thuê nhà th́ thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm nêu tại hợp đồng kư kết đầu tiên;

d) Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có giấy tờ chứng minh đă nộp tiền thuê nhà ở trước khi kư kết hợp đồng thuê nhà th́ thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm nộp tiền thuê nhà ở; trường hợp khi kư kết hợp đồng thuê nhà ở mà cơ quan có thẩm quyền đă truy thu tiền thuê nhà ở (có giấy tờ chứng minh việc truy thu tiền thuê nhà ở) th́ thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm tính truy thu tiền thuê nhà ở;

đ) Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có quyết định hoặc văn bản phân phối bố trí sử dụng nhà ở (sau đây gọi chung là văn bản bố trí sử dụng) và có tên trong văn bản đó trước thời điểm kư kết hợp đồng thuê nhà th́ thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm ghi trong văn bản bố trí sử dụng; nếu trong văn bản bố trí sử dụng không ghi thời điểm th́ xác định theo thời điểm ban hành văn bản đó.

2. Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, không có hợp đồng thuê nhà nhưng có tên trong văn bản bố trí sử dụng th́ thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm ghi trong văn bản đó; nếu trong văn bản bố trí sử dụng không ghi thời điểm th́ xác định theo thời điểm ban hành văn bản này.

3. Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở thuộc diện nhận chuyển quyền thuê nhà ở (có hợp đồng thuê nhà hoặc có văn bản bố trí sử dụng nhà ở này nhưng không có tên trong hợp đồng hoặc trong văn bản đó) th́ thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm người đầu tiên có tên trong hợp đồng hoặc văn bản bố trí sử dụng nhà ở.

Điều 58. Giá thuê nhà ở cũ thuộc shữu nhà nước

1. Đối với nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại th́ áp dụng giá thuê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ vgiá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.

2. Đối với nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này đă được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (ngày ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lư nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước) th́ áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 59. Miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện đứng tên trong hợp đồng và các thành viên khác có tên trong hợp đồng thuê nhà);

b) Việc miễn, gim tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần cho người thuê; trường hợp thuê nhiều nhà ở thuộc sở hữu nhà nước th́ chỉ được hưởng miễn, giảm tiền thuê đối với một nhà ở;

c) Trường hp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở th́ chđược hưởng mc cao nht;

d) Trường hợp trong một hộ gia đ́nh có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc diện được gim tiền thuê th́ được min tin thuê nhà ở.

2. Đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ bao gồm:

a) Người có công vi cách mạng theo quy định của pháp luật ưu đăi người có công với cách mạng;

b) Hộ nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

c) Người khuyết tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị.

3. Mức miễn, giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Riêng hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người già cô đơn và các đi tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị nếu được thuê nhà ở th́ được giảm 60% tiền thuê nhà ở phải nộp; đối với hộ nghèo, cận nghèo th́ mức giảm này được tính cho cả hộ gia đ́nh (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đ́nh).

Điều 60. Hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc shữu nhà nước

1. Hồ sơ thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị thuê nhà ở;

b) Một trong các giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 57 của Nghị định này[122];

c) Bn sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang c̣n giá trị hoặc Thẻ quân nhân của người có đơn đề nghị thuê nhà ở; trường hợp là vợ chồng th́ phải có thêm bản sao có chng thực sổ hộ khẩu gia đ́nh hoặc giấy đăng kư kết hôn;

d) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có).

2. Tŕnh tự, thủ tục thuê nhà ở cũ đối với trường hp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điu 57 được thực hiện như sau:

a) Người đề nghị thuê nhà ở nộp 01 bộ hồ sơ[123] quy định tại Khoản 1 Điu này tại đơn vị quản lư vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lư nhà ở (do Ủy ban nhân dân cấp tnh quy định);

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, viết giấy biên nhận hồ sơ; trường hợp người nộp đơn không thuộc đối tượng được thuê nhà ở cũ th́ phải có văn bản thông báo cho người hộp hồ sơ biết rơ lư do; nếu hồ sơ c̣n thiếu giy tờ th́ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lư vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ th́ phải báo cáo cơ quan quản lư nhà xem xét;

c) Trên cơ sở hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận, cơ quan quản lư nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ tŕnh kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở cũ tŕnh cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết đnh;

d) Căn cứ vào đề nghị của cơ quan quản lư nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở, sau đó gửi quyết định này cho cơ quan quản lư nhà ở để thông báo cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở thực hiện kư kết hợp đồng thuê nhà ở. Trường hợp nhà ở cũ do Bộ Quốc pḥng đang quản lư mà giao thẩm quyền quyết định đối tượng được thuê nhà ở cho cơ quan quản lư nhà ở th́ cơ quan này ban hành quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở.

Sau khi có quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở cũ, đơn vị quản lư vận hành nhà ở thực hiện kư kết hợp đồng với người thuê nhà .

3. Tŕnh tự, thủ tục kư hợp đồng thuê nhà ở đối với trường hợp quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 57 của Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp người đang sử dụng nhà ở nhận chuyển quyền thuê nhà ở trước ngày 06 tháng 6 năm 2013, là ngày Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lư sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có hiệu lực thi hành (sau đây gọi chung là Nghị định số 34/2013/NĐ-CP) th́ người đề nghị thuê nhà ở nộp 01 bộ hồ sơ[124] quy định tại Khoản 1 Điều này tại đơn vị quản lư vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lư nhà ở (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định). Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ hp lệ th́ đăng tải 03 lần liên tục thông tin về nhà ở cho thuê trên báo của địa phương và trên Cổng thông tin điện tcủa đơn vị ḿnh; trường hợp cơ quan quản lư nhà ở tiếp nhận hồ sơ th́ chuyn cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở để thực hiện việc đăng tin.

Sau 30 ngày, ktừ ngày đăng tin lần cuối, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện về nhà cho thuê th́ đơn vị quản lư vận hành nhà ở kư hợp đồng với người thuê và báo cáo cơ quan quản lư nhà ở biết để theo dơi, quản lư; nếu có tranh chấp, khiếu kiện về nhà ở này th́ chỉ thực hiện kư hợp đồng thuê sau khi đă giải quyết xong tranh chấp, khiếu kiện;

b) Trường hợp người đang sử dụng nhà ở là người nhận chuyển quyền thuê nhà ở từ ngày 06 tháng 6 năm 2013 th́ người đề nghị thuê nhà ở nộp 01 bộ hồ sơ[125] quy định tại Khoản 1 Điều này tại đơn vị quản lư vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lư nhà ở (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định).

Trường hợp cơ quan quản lư nhà ở tiếp nhận hồ sơ th́ cơ quan quản lư nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu nhà ở không có tranh chấp, khiếu kiện th́ có văn bản đồng ư về việc chuyển nhượng quyền thuê và gửi văn bản này kèm theo bản sao hsơ đề nghị thuê nhà cho đơn vị quản lư vận hành nhà ở đthực hiện kư hợp đồng với người thuê; trường hợp đơn vị quản lư vận hành tiếp nhận hồ sơ th́ đơn vị quản lư vận hành có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo cơ quan quản lư nhà ở xem xét kiểm tra để có văn bản đồng ư việc chuyển nhượng quyền thuê trước khi thực hiện kư kết hợp đồng; trường hợp cơ quan quản lư nhà ở không đng ư th́ phải có văn bản trlời rơ lư do cho người đề nghị thuê nhà ở biết.

4. Các trường hợp kư kết hợp đồng thuê nhà ở mới hoặc kư gia hạn hợp đồng thuê mà diện tích nhà ở thực tế đang sử dụng không đúng với diện tích ghi trong giấy tờ phân phối, bố trí hoặc hợp đồng thuê nhà ở th́ đơn vị quản lư vận hành có trách nhiệm kiểm tra và xác định lại diện tích nhà ở sử dụng hợp pháp trước khi thực hiện kư kết hp đồng cho thuê nhà .

5. Thời hạn giải quyết cho thuê nhà ở cũ là không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở cũ là 05 năm, tính từ ngày kư kết hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp người thuê có nhu cầu thuê thời hạn ngắn hơn.

Khi hết thời hạn thuê nhà ở mà bên thuê vẫn đủ điều kiện thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở đó th́ được gia hạn hợp đồng thuê nhà ở bằng với thời hạn thuê nhà trước đó, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở theo quy định của pháp luật.[126]

6. Bộ Xây dựng có trách nhiệm ban hành mẫu đơn đề nghị thuê nhà, hợp đồng thuê nhà ở cũ và giy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở cũ.[127]

Điều 61. Giải quyết cho thuê đối với nhà ở và nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí để ở tngày 27 tháng 11 năm 1992 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007

1. Nhà nước tiếp tục giải quyết cho thuê nhà ở theo quy định ca Nghị định này đi với các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp nhà được cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng bng nguồn vn ngân sách nhà nước từ trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 nhưng từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 mới hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng để phân phối cho cán bộ, công nhân viên thuê theo Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà vào tiền lương;

b) Trường hợp người đang thuê nhà ở trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 nhưng thuộc diện phải điu chuyn công tác và Nhà nước yêu cầu phải trlại nhà ở đang thuê, sau đó được cơ quan nhà nước bố trí cho thuê nhà ở khác sau ngày 27 tháng 11 năm 1992;

c) Trường hợp nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian tngày 27 tháng 11 năm 1992 đến trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;

d) Trường hợp nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007.

2. Giá thuê nhà ở đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này được quy định như sau:

a) Trường hợp nhà ở thuộc diện quy định tại các Điểm a; b và Điểm c Khoản 1 Điu này chưa được cải tạo, xây dựng lại th́ áp dụng giá thuê theo quyết định của Thủ tướng Chính phđối với nhà ở chưa được cải tạo, xây dựng lại; nếu nhà ở quy định tại các Điểm a, b và Điểm c Khoản 1 Điều này đă được cải tạo, xây dựng lại th́ áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước;

b) Trường hợp nhà ở thuộc diện quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này th́ áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước.

3. Trường hợp bố trí sử dụng nhà từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 th́ thực hiện giải quyết theo quy định về quản lư tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.

Mục 5. Bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Điều 62. Loại nhà ở cũ thuộc shữu nhà nước thuộc diện không được bán

1. Không thực hiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện quy định sau đây:

a) Nhà ở nằm trong khu vực quy hoạch xây dựng nhà ở công vụ, quy hoạch xây dựng công tŕnh thuộc dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật[128];

b) Nhà ở đă có quyết định thu hồi đất, thu hồi nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đang bố trí làm nhà ở và thuộc diện đang thực hiện xử lư, sắp xếp lại nhà, đt thuộc sở hữu nhà nước;

d) Nhà ở gắn liền với di tích lịch sử, văn hóa đă được xếp hạng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng làm nhà ở công vụ, công s, trụ sở làm việc, trường học, bệnh viện, công viên, công tŕnh phục vụ mục đích công cộng đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Nhà chung cư bị hư hỏng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng đă có kết luận kim định chất lượng của Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư; căn hộ chung cư không khép kín chưa được Nhà nước cải tạo lại, trừ trường hợp người thuê đă tự cải tạo trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và việc sử dụng độc lập, tự nguyện, có sự đng thuận thông qua cam kết bằng văn bản đề nghị được mua;

e) Nhà biệt thự nằm trong danh mục không thuộc diện được bán mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đă báo cáo và đă được Thủ tướng Chính phủ chp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Đối với biệt thự mà địa phương thống kê, rà soát sau khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ th́ các biệt thự này cũng được quản lư theo các tiêu chí mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đă quy định và đă báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với nhà ở thuộc diện không được bán quy định tại Khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thực hiện xử lư nhà ở này th́ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, người đang thuê được giải quyết theo chính sách hiện hành về nhà ở, đất .

Điều 63. Đối tượng, điều kiện được mua và điều kiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Người mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước phải thuộc các đối tượng được bố trí nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 của Nghị định này.

2. Người mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có hợp đồng thuê nhà ở kư với đơn vị quản lư vận hành nhà ở và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này (bao gồm người đại diện đứng tên hợp đồng thuê nhà ở và các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà từ đủ 18 tui trở lên); trường hợp có nhiều thành viên cùng đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở th́ các thành viên này phải thỏa thuận cử người đại diện đứng tên kư hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lư nhà ở;

b) Đă đóng tiền thuê nhà ở theo quy định trong hợp đồng thuê nhà ở và đóng đầy đủ các chi phí quản lư vận hành (nếu có) tính đến thời điểm kư hợp đồng mua bán nhà ở.

Trường hợp đă sử dụng nhà ở trước thời điểm kư kết hợp đồng thuê nhà ở hoặc có hợp đồng thuê nhà ở mà Nhà nước chưa thu tiền thuê nhà th́ người thuê phải nộp truy thu tiền thuê nhà ở theo thời gian thực tế đă sử dụng nhà ở với giá thuê như sau: đối với thời gian sử dụng nhà ở trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 th́ thu tiền thuê nhà ở theo quy định tại Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 11 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về giá thuê nhà ở và đưa tiền nhà ở vào tiền lương; đối với thời gian sử dụng nhà ở từ sau ngày 19 tháng 01 năm 2007 th́ thu tiền thuê nhà ở theo Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại[129];

c) Phải có đơn đề nghị mua nhà ở cũ đang thuê.

3. Điều kiện bán nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 được quy định như sau:

a) Nhà ở phải không thuộc diện quy định tại Điu 62 của Nghị định này;

b) Nhà ở phải không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu kiện;

c) Trường hợp nhà ở cũ thuộc din phải xác lập sở hữu toàn dân theo Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đă quản lư, bố trí sử dụng trong quá tŕnh thực hiện các chính sách quản lư nhà đất và chính sách cải tạo xă hội chnghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một strường hợp cụ thể về nhà đất trong quá tŕnh thực hiện các chính sách quản lư nhà đất và chính sách cải tạo xă hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 th́ cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hoàn tất thủ tục xác lập sở hữu toàn dân và thực hiện kư hợp đồng thuê nhà ở theo quy định trước khi thực hiện bán nhà ở này;

d) Trường hợp bán nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được btrí sử dụng để từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 th́ nhà ở này phải đảm bảo các điều kiện: Khu đất đă bố trí làm nhà ở đó có khuôn viên độc lập hoặc có thể tách biệt khỏi khuôn viên trụ sở, cơ quan; nhà ở có lối đi riêng, không che chắn mặt tiền trụ sở, cơ quan, không ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan xung quanh; cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng và nhà ở này phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở tại địa phương đă được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị không có nhu cu sử dng diện tích nhà ở này phải chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cp tỉnh nơi có nhà đó quản lư để thực hiện bán theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp nhà ở do Bộ Quốc pḥng đang quản lư.

đ)[130] Trường hợp nhà ở cũ do cơ quan, đơn vị có quỹ nhà ở tự quản chuyển giao cho cơ quan quản lư nhà ở tiếp nhận, quản lư nhưng tại thời điểm tiếp nhận, nhà ở này đă bị phá dỡ, xây dựng lại th́ cơ quan quản lư nhà ở vẫn tiếp nhận và căn cứ theo từng trường hợp cụ thể để thực hiện bán cho người đang thuê theo giá bán quy định tại Điều 65 hoặc Điều 70 của Nghị định này mà không phải lập thủ tục kư hợp đồng thuê nhà ở.

4. Trường hợp bán nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 th́ thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Nghị định này.

5. Trường hợp nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng để từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 mà không đủ điều kiện quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này và trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 th́ thực hiện giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lư tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 64. Cơ quan bán nhà ở cũ thuộc shữu nhà nước

1. Ủy ban nhân dân cp tnh, Bộ Quốc pḥng chịu trách nhiệm về việc bán nhà ở và giao cho cơ quan quản lư nhà ở thực hiện việc bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của Nghị định này.

2. Đối với nhà ở cũ tại các địa phương nhưng đang do Bộ Quc pḥng quản lư, nếu Bộ Quốc pḥng có nhu cầu chuyển giao sang cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó quản lư và bán th́ Bộ Quốc pḥng thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tnh về việc thực hiện bàn giao, tiếp nhận các nhà ở này. Sau khi tiếp nhận nhà ở từ Bộ Quốc pḥng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở này và có trách nhiệm tổ chức quản lư, cho thuê hoặc bán theo quy định ca Nghị định này.

Điều 65. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Giá bán nhà ở cũ áp dụng cho các trường hợp được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (kể cả nhà ở thuộc diện xác lập sở hữu toàn dân quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 63 của Nghị định này) được tính bao gồm tiền nhà và tiền sử dụng đất (không phân biệt trường hợp mua một hoặc mua nhiều nhà ở) và được quy định như sau:

1. Tiền nhà được xác định căn cứ vào giá trị c̣n lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng; giá trị c̣n lại của nhà ở được xác định theo tỷ lệ chất lượng c̣n lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở xây dựng mi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm kư hợp đồng mua bán và nhân (x) với diện tích sử dụng nhà ở.

Đối với nhà biệt thự có nhiều hộ ở mà có diện tích nhà sử dụng chung th́ diện tích sử dụng chung này được phân bổ theo tỷ lệ sử dụng nhà ở (m2) cho mỗi hộ. Đối với nhà ở cấp IV mà người thuê đă phá dỡ, xây dựng lại trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành th́ giá trị c̣n lại của nhà ở này được tính bằng 0 (bằng không).

Đối với nhà ở cấp I, cấp II, cấp III mà người thuê đă phá dỡ, xây dựng lại trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành th́ xác định giá trị c̣n lại của nhà ở này theo hiện trạng của nhà ở tại thời điểm bố trí ghi trong quyết định, văn bản phân phối, bố trí hoặc trong hợp đồng thuê nhà ở hoặc theo thời điểm sử dụng nhà ở được xác định theo các giấy tờ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 57 của Nghị định này.[131]

2. Tiền sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất cùng với việc bán nhà ở cũ được tính theo bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm kư hợp đồng mua bán và căn cứ vào vị trí của đất ở, tầng nhà như sau:

a) Đối với nhà ở nhiều tầng có nhiều hộ ở th́ tính bằng 10% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng đất và phân bổ cho các tầng theo các hệ số tầng tương ứng;

b) Đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng có một hộ , nhà biệt thự có một hộ hoặc có nhiều hộ ở th́ tính bằng 40% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tnh quy định cho mỗi hộ; đối với phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho mỗi hộ th́ tính bằng 100% giá đất ở;

c) Trường hp nhà biệt thự có nhiu hộ th́ diện tích đất đtính tiền sử dụng đt ca mi hộ bao gm diện tích đất sử dụng riêng không có tranh chp; diện tích đất xây dựng nhà biệt thự được phân bcho các hộ theo diện tích sử dụng nhà của mi hộ tương ứng với hệ số tầng; diện tích đất sử dụng chung trong khuôn viên của nhà biệt thự được phân bổ cho các hộ sử dụng chung (tính theo shộ đang sử dụng nhà biệt thự). Việc tính tiền sử dụng đất của mỗi hộ được thực hiện từ phần diện tích đất xây dựng nhà biệt thự có nhiều hộ trước, sau đó tính các phần diện tích khác sau.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể việc phân b phn diện tích đất khi bán nhà biệt thự cho phù hợp t́nh h́nh thực tế của địa phương;

d) Đối với nhà ở riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, ph th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hệ số k điều chỉnh giá đất so với bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất gắn với nhà ở này;

đ) Trường hợp nhà ở cũ khi xây dựng có một phần tiền góp của cá nhân và của tập thể mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước th́ tiền mua nhà được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng người mua được trừ stiền đă góp xây dựng nhà ở trước đây (tính trên tỷ lệ % số tiền đă góp so với giá trị quyết toán khi xây dựng công tŕnh nhà ở); đối với tiền sử dụng đất th́ thực hiện theo quy định tại Khoản này.

e)[132] Trường hợp đă được cơ quan, đơn vị giao đất để tự xây dựng nhà ở mà kinh phí xây dựng nhà ở này không phải từ ngân sách nhà nước th́ thực hiện giải quyết theo quy định của pháp luật về đất đai;

g)[133] Trường hợp đă được Nhà nước thanh lư, hóa giá nhà ở theo quy định về chính sách thanh lư, hóa giá nhà ở trước đây nhưng Nhà nước mới chỉ thu tiền nhà, chưa thu tiền sử dụng đất th́ thực hiện thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 65 của Nghị định này.

3[134]. Trường hợp nhà ở một tầng có nhiều hộ ở và nhà ở nhiều tầng có nhiều hộ ở mà có diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung th́ chỉ thực hiện bán phần diện tích sử dụng chung này cho các hộ đang sử dụng nếu được tất cả các hộ đồng ư bằng văn bản và xác định rơ việc phân bổ diện tích cho từng hộ; việc tính tiền nhà, tiền sử dụng đất đối với phần diện tích sử dụng chung trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Trường hợp các hộ không đồng ư phân bổ diện tích sử dụng chung th́ cơ quan quản lư nhà ở không bán phần diện tích này và có trách nhiệm quản lư theo quy định của Nghị định này và pháp luật về nhà ở.

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về giá bán nhà ở, phương pháp xác định giá trị c̣n lại của nhà ở, hệ sđiều chỉnh giá trị sử dụng của nhà ở, việc phân bổ hệ số các tng khi chuyển quyền sử dụng đất đối với nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở của nhà ở cũ.[135]

Điều 66. Nguyên tắc miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm tiền sử dụng đất và tin nhà.

2. Việc miễn, gim tiền sử dụng đất khi bán nhà ở và chuyển quyn sử dụng đất gắn với nhà ở này phải bảo đảm các nguyên tc sau đây:

a) Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chxét một lần cho người mua nhà ở; trường hợp một người được hưởng nhiều chế độ giảm th́ chỉ áp dụng mức giảm cao nht đtính. Trường hợp trong hộ gia đ́nh có nhiu người đang thuê thuộc diện được giảm tin sử dụng đất th́ được cộng các mức giảm của từng người nhưng ti đa không vượt quá số tiền sử dụng đất mà người mua nhà phải nộp;

b) Không thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 61, Khoản 1 và Khon 3 Điu 71 của Nghị định này;

c) Người đă được hưởng các chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc đă được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất làm nhà ở hoặc đă được hỗ trợ cải thiện nhà ở bng tiền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành th́ không được hưởng miễn, giảm tiền sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất gắn với mua nhà ở theo quy định của Nghị định này.

3. Việc giảm tiền nhà phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Việc giảm tiền nhà không được tính trùng về thời gian, đối tượng. Mỗi đối tượng chỉ được giảm một ln khi mua nhà ở đang thuê;

b) Không thực hiện giảm tiền nhà đối với trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 61 và Khoản 1 Điều 71 của Nghị định này;

c) Trong một hộ gia đ́nh có nhiều thành viên có tên trong cùng hợp đồng thuê nhà hoặc cùng hộ khu thường trú tại địa chỉ nhà ở thuộc diện được giảm tin mua nhà th́ được cộng số tiền mua nhà ở được giảm của từng thành viên đtính tổng số tin mua nhà ở được giảm của cả hộ gia đ́nh nhưng mức tiền nhà được giảm không được vượt quá stiền mua nhà phải nộp (không bao gm tiền sử dụng đất) trong giá bán nhà;

d) Số năm được tính, để giảm tiền nhà là số năm công tác thực tế trong các cơ quan, đơn vị thuộc khu vực nhà nước quản lư tính đến thời điểm kư hợp đồng mua nhà. Khi tính số năm công tác nếu có tháng lẻ từ sáu tháng trở xuống th́ tính bng nửa năm và trên sáu tháng th́ tính tṛn một năm.

Điều 67. Đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gn với việc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nhà ở này bao gm:

a) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật ưu đăi người có công với cách mạng;

b) Hộ nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

c) Người khuyết tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn vnhà ở tại khu vực đô thị.

2. Đối tượng được giảm tin nhà khi mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng và đoàn thhưởng lương từ ngân sách nhà nước;

b) Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lực lượng vũ trang;

c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ hưởng sinh hoạt phí có thời gian hoạt động ở các chiến trường A, B, C, K;

d) Cán bộ công tác tại xă, phường hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc hưởng sinh hoạt phí theo định suất do Nhà nước quy định;

đ) Công nhân, viên chức làm việc thường xuyên từ một năm trlên trong các doanh nghiệp nhà nước, các tchức, đơn vị được phép hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, cơ quan Đảng và đoàn thể;

e) Những đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và đ Khoản này được cử sang làm việc trong các doanh nghiệp có vn đầu tư nước ngoài, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, các văn pḥng đại diện kinh tế, thương mại được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế hoặc các tổ chức phi Chính phủ, cơ quan thông tn, báo chí, phát thanh, truyền h́nh nước ngoài đặt tại Việt Nam và các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế khác;

g) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động hay bệnh nghnghiệp, trợ cấp công nhân cao su, trợ cấp bảo him xă hội một lần, trợ cấp thôi việc trước và sau khi có Quyết định số 111/HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hoặc trước và sau khi có Bộ luật Lao động năm 1994;

h) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng mà hưởng trợ cấp phục viên hoặc xuất ngũ; những người phục viên trước năm 1960;

i) Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 68. Mc miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 67 của Nghị định này được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính ph.

Riêng hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị được giảm 60% tiền sử dụng đất phải nộp; đối với hộ nghèo, cận nghèo th́ mức giảm này được tính cho cả hộ gia đ́nh (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đ́nh).

2. Mức giảm tiền nhà cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Nghị định này được quy định như sau:

a) Mỗi năm công tác người mua nhà được giảm tương ứng với 0,69 lần mức lương tối thiểu dùng để áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo quy định của Chính phủ. Trường hợp người mua nhà ở có thời gian làm việc trong lực lượng vũ trang th́ mỗi năm công tác trong lực lượng vũ trang được giảm số tin tương ứng bng 1,24 lần mức lương tối thiểu quy định tại Điểm này;

b) Trường hợp người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người già cô đơn có năm công tác để tính giảm nhưng tổng số tiền được giảm tính theo năm công tác nhhơn 6,9 lần mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ th́ được giảm bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu cho một người; trường hợp không có năm công tác để tính th́ được giảm bằng 6,9 lần mc lương tối thiu.

Riêng đối với người thuộc hộ nghèo, cận nghèo th́ thực hiện tính giảm cho cả hộ gia đ́nh (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đ́nh).

Điều 69. Hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Hồ sơ đề nghị mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị mua nhà ở cũ;

b) Bản sao Giy chng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang c̣n giá trị hoặc Thẻ quân nhân của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là vợ chng th́ phải có thêm bản sao có chứng thực hộ khẩu gia đ́nh hoặc Giy đăng kư kết hôn;

c) Hợp đồng thuê nhà ở được lập hợp pháp; giấy tờ chứng minh đă nộp đủ tiền thuê nhà ở và chi phí quản lư vận hành nhà ở đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mua nhà ở.

Trường hp người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đă xuất cảnh ra nước ngoài th́ phải có văn bản ủy quyền (có xác nhận của cơ quan công chng hoặc chng thực theo quy định) cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở; nếu có thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đă chết th́ phải có giấy chứng tử kèm theo.

Trong tờng hợp có thành viên thuê nhà ở khước từ quyền mua và đứng tên trong Giy chứng nhận th́ phải có văn bản khước từ quyền mua, không đứng tên trong Giấy chứng nhận và cam kết không có tranh chấp, khiếu kiện vviệc mua bán nhà ở này;

d) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở (nếu có).

2. Tŕnh tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện như sau:

a) Người mua nhà phải nộp hồ sơ đề nghị mua nhà tại đơn vị đang quản lư vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lư nhà ở (do Ủy ban nhân dân cp tỉnh quyết định);

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận, ghi giấy biên nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và lập danh sách người mua nhà ở. Trên cơ sở hồ sơ đnghị mua nhà ở cũ, Sở Xây dựng tổ chức họp Hội đồng xác định giá bán nhà để xác định giá bán nhà ở, quyền sử dụng đất. Sau khi Hội đồng xác định giá bán nhà ở xác định giá bán nhà ở, quyền sử dụng đất, S Xây dng lập danh sách đối tượng được mua nhà ở kèm theo văn bản xác định giá bán nhà ở của Hội đồng xác định giá bán nhà ở tŕnh cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, quyết định.

Đối với nhà ở do Bộ Quốc pḥng đang quản lư th́ cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị Hội đồng xác định giá bán nhà ở họp để xác định giá; sau đó tŕnh Bộ Quc pḥng ban hành quyết định bán nhà ở cũ;

c) Căn cvào báo cáo của cơ quan quản lư nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, ban hành quyết định bán nhà ở cũ, trong đó nêu rơ đối tượng được mua nhà ở, địa chỉ nhà ở được bán, giá bán nhà ở cũ và giá chuyn quyền sử dụng đất và gửi quyết định này cho cơ quan quản lư nhà ở, đơn vị quản lư vận hành nhà ở biết để phối hợp thực hiện kư kết hợp đồng mua bán nhà ở;

d) Sau khi nhận quyết định bán nhà ở cũ, đơn vị quản lư vận hành nhà ở thông báo cho người mua nhà biết thời gian cụ thể để kư kết hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lư nhà ở;

đ) Thời gian thực hiện bán nhà ở cũ là không quá 45 ngày, kể t ngày đơn vị quản lư vận hành nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi kư hợp đồng mua bán. Thời gian này không tính vào thời gian nộp nghĩa vụ tài chính và thời gian cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở.

Việc cấp Giy chứng nhận cho người mua nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Cơ quan có thẩm quyền cp Giy chứng nhận phải gửi danh sách người mua nhà ở đă được cấp giấy và sao một (01) bản Giấy chứng nhận cho Sở Xây dựng lưu đ theo i;

e) Trường hợp quá 90 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lư vận hành nhà ở có thông báo thời gian kư hợp đồng mua bán nhà ở mà người mua chưa thực hiện kư hợp đồng, nếu có thay đổi về giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành th́ cơ quan quản lư nhà ở phải báo cáo Ủy ban nhân cấp tỉnh phê duyệt giá mới trước khi kư kết hợp đồng mua bán với người mua nhà ở;

g)[136] Trường hợp người mua không kư hợp đồng mua bán nhà ở theo thời hạn thông báo th́ cơ quan quản lư nhà ở có văn bản thông báo lần hai để người mua nhà biết, trong đó ghi rơ thời hạn bên mua nhà phải thực hiện kư hợp đồng mua bán nhà ở là 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo lần hai. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo thông báo lần hai, nếu người mua không kư kết hợp đồng mua bán nhà ở th́ cơ quan quản lư nhà ở tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định hủy bỏ quyết định bán nhà ở đă kư và tiếp tục thực hiện quản lư cho thuê nhà ở theo quy định của Nghị định này.

3. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể mẫu đơn đề nghị mua nhà ở cũ, các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở, hồ sơ mua nhà ở, tŕnh tự, thủ tục mua bán và mẫu hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.[137]

Điều 70. Giải quyết bán nhà ở và nhà không có nguồn gc là nhà ở nhưng đă bố trí để ở từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007

1. Trường hợp nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng bố trí cho hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng để ở trong khoảng thời gian từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (bao gồm cả nhà ở thuộc diện xác lập sở hữu toàn dân quy đnh tại Điểm c Khoản 3 Điu 63 của Nghị định này) th́ thực hiện bán theo quy định sau đây:

a) Người mua nhà ở phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điu 63 và nhà ở phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 3 Điu 63 của Nghị định này;

b) Giá bán nhà ở bao gồm tiền nhà và tiền sử dụng đất;

c) Tiền nhà được xác định theo tỷ lệ chất lượng c̣n lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm kư hợp đồng mua bán và nhân (x) với diện tích sử dụng.

Đối với nhà ở đă phá dỡ, xây dựng lại th́ giá trị c̣n lại của nhà ở này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Nghị định này[138];

d) Tiền sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất được tính bằng 100% giá đất ở theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm kư hợp đồng mua bán (bao gồm cả tiền sử dụng đất tính theo hệ số k nếu nhà ở thuộc diện quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 65 của Nghị định này) và không phân biệt diện tích trong hạn mức đất ở hoặc ngoài hạn mức đất ở.

2. Đối với nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đă được bố trí làm nhà ở từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 mà không có đủ điều kiện bán theo quy định tại Điểm a Khon 1 Điều này th́ giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lư tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 71. Giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung và chuyển quyn sử dụng đất đối vi diện tích đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Trường hợp nhà ở có nhiều hộ ở mà Nhà nước đă bán hết phần diện tích nhà thuộc quyn sử dụng riêng cho các hộ nhưng chưa bán phần diện tích nhà ở và chuyển quyển sử dụng đất ở sử dụng chung trong khuôn viên của nhà ở đó, nếu tổ chức hoặc hộ gia đ́nh, cá nhân đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở mà Nhà nước đă bán có nhu cầu mua toàn bộ phần diện tích sử dụng chung này th́ giải quyết như sau:

a) Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân phải nộp tiền nhà và tiền sử dụng đất đối với phần diện tích sử dụng chung này;

b) Mức thu tiền nhà được xác định theo tỷ lệ chất lượng c̣n lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm kư hợp đồng mua bán và nhân (x) với diện tích sử dụng;

Đối với phần diện tích đất liền kề trong phạm vi khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước mà có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, phố do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định th́ áp dụng hệ số k điều chỉnh giá đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 65 của Nghị định này để tính thu tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người mua[139];

c) Mức thu tiền sử dụng đất tính bằng 100% giá đất theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thi đim kư hợp đng mua bán (bao gồm cả tiền sử dụng đất tính theo hệ số k nếu nhà ở thuộc diện quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 65 của Nghị định này);

d) Trước khi thực hiện bán phần diện tích nhà thuộc sử dụng chung theo quy định tại Khoản này, cơ quan bán nhà ở không phải kư hợp đồng thuê đối với phần diện tích sử dụng chung này.

2. Đối với phần diện tích đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước mà khi bán hóa giá nhà ở hoặc bán nhà ở theo Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc bán nhà ở theo quy định của Nghị đinh số 34/2013/NĐ-CP, Nhà nước chưa giải quyết chuyển quyền sử dụng diện tích đất này hoặc khi bán nhà ở theo quy định của Nghị định này th́ giải quyết phần diện tích đất liền kề này như sau:

a) Chuyển quyn sử dụng đất đối với phần diện tích đất liền kề với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thực tế sử dụng hợp pháp nhà ở đó nếu phần diện tích này không có tranh chấp, khiếu kiện, phù hợp quy hoạch xây dựng nhà ở và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở;

b) Tiền sử dụng đất được tính bằng 40% giá đất ở đối với diện tích trong hạn mức đất ở, tính bằng 100% giá đất ở đối với phn diện tích vượt hạn mức đất ở trong khuôn viên nhà thuộc sở hữu nhà nước đó (hạn mức đất ở được tính bao gồm cả diện tích đất có nhà ở đă mua và diện tích đất liền k). Giá đất để tính tiền sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng được áp dụng theo bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất liền kề đó. Đối với phần diện tích đất ngoài khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước th́ thực hiện thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trường hợp xây dựng nhà ở trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước mà phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở và không có tranh chấp, khiếu kiện th́ người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; mức thu tiền sử dụng đất trong trường hợp này được tính bằng 100% giá đất ở theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm thực hiện công nhận quyền sử dụng đất.

4. Đối với phần diện tích nhà thuộc sử dụng chung mà chủ sở hữu nhà không mua hoặc không đủ điều kiện được bán th́ cơ quan quản lư nhà ở chủ tŕ, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lư theo quy định của Nghị định này, pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai[140].

5[141]. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giải quyết các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này theo tŕnh tự, thủ tục quy định tại Điều 71a của Nghị định này; có trách nhiệm bố trí kinh phí để đo vẽ, lập hồ sơ và thực hiện quản lư phần diện tích nhà thuộc sở hữu chung quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.[142]

Điều 71a. Hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục giải quyết trường hợp bán phần diện tích nhà đất sử dụng chung hoặc chuyển quyền sử dụng đất liền kề hoặc chuyển quyền sử dụng đất đối với nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước[143]

1. Hồ sơ đề nghị bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang c̣n giá trị hoặc Giấy chứng minh công an nhân dân hoặc Giấy tờ chứng minh thuộc lực lượng quân đội nhân dân theo quy định của Bộ Quốc pḥng của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là vợ chồng th́ phải có thêm hộ khẩu gia đ́nh hoặc Giấy chứng nhận kết hôn;

c) Một trong các giấy tờ chứng minh sau đây:

Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 71 của Nghị định này th́ phải có Giấy chứng nhận đối với phần diện tích nhà đất đă mua. Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận th́ phải có hợp đồng mua bán phần diện tích nhà ở đă kư kết với cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 71 của Nghị định này th́ phải có Giấy chứng nhận đối với nhà ở đă mua. Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận th́ phải có giấy tờ chứng minh đă được thanh lư, hóa giá nhà ở hoặc hợp đồng mua nhà bán ở. Trường hợp thuộc diện đang thuê nhà ở mà có nhu cầu mua nhà và giải quyết phần diện tích đất liền kề th́ phải có hợp đồng thuê nhà ở.

Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 71 của Nghị định này th́ trong đơn đề nghị phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xă về việc sử dụng nhà ở, đất ở không có tranh chấp, khiếu kiện, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở;

d) Người đề nghị nộp bản sao và xuất tŕnh bản gốc giấy tờ chứng minh quy định tại khoản này để cơ quan tiếp nhận đối chiếu (nếu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực (nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện).

2. Tŕnh tự, thủ tục giải quyết được thực hiện như sau:

a) Người đề nghị nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến đơn vị đang quản lư vận hành nhà ở hoặc đến Sở Xây dựng (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định);

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ghi giấy biên nhận hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết rơ ngày nhận kết quả. Trường hợp hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này th́ cơ quan tiếp nhận hướng dẫn ngay (nếu nhận hồ sơ trực tiếp) hoặc trong ṿng 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ (nếu nhận qua đường bưu điện) th́ phải có văn bản đề nghị người có đơn bổ sung hồ sơ theo quy định.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận là đơn vị quản lư vận hành nhà ở th́ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đơn vị quản lư vận hành nhà ở có trách nhiệm kiểm tra và phải lập danh sách kèm theo hồ sơ để báo cáo Sở Xây dựng;

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo của đơn vị quản lư vận hành nhà ở, Sở Xây dựng tổ chức họp Hội đồng xác định giá bán nhà ở để tính tiền nhà, tiền sử dụng đất theo quy định và có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;

d) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định bán phần diện tích nhà, đất sử dụng chung hoặc chuyển quyền sử dụng đất liền kề hoặc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp xây dựng nhà ở trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ cho người đề nghị. Quyết định này được gửi đến Sở Xây dựng và đơn vị quản lư vận hành nhà ở để thông báo cho người đề nghị biết thực hiện các thủ tục tiếp theo. Trường hợp người đề nghị không thực hiện theo thông báo quy định tại điểm này th́ thực hiện giải quyết theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 69 của Nghị định này;

đ) Sau khi người đề nghị nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan quản lư nhà ở chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận cho người đề nghị hoặc điều chỉnh vào Giấy chứng nhận đă cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chương VI. Giao dịch về nhà ở

Điều 72. Giấy tchứng minh điều kiện nhà tham gia giao dịch đối với trường hợp không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận

Giấy tờ chng minh điều kiện, nhà ở tham gia giao dịch đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điu 118 của Luật Nhà ở được quy định như sau:

1. Trường hợp thế chấp nhà ở h́nh thành trong tương lai th́ phải có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 148 của Luật Nhà ở; trường hợp mua bán nhà ở thương mại h́nh thành trong tương lai th́ phải có giấy tờ theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.

2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương th́ phải có giấy tờ chứng minh về việc xây dựng nhà ở ca bên tặng cho.

3. Trường hợp cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước th́ phải có giấy tờ theo quy định tại Điu 60 của Nghị định này; trường hợp mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước th́ phải có giấy tờ theo quy định tại Điều 69 của Nghị định này.

4. Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở xă hội (bao gồm cả trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc diện tái định cư mua, thuê mua nhà ở xă hội) th́ phải có các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 63 của Luật Nhà ở.

5. Trường hợp mua bán nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để phục vụ tái định cư th́ phải có Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, có quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thm quyền và hồ sơ dự án đă được phê duyệt, có Giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có Giấy phép xây dựng, có giấy tờ nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng và đưa nhà ở vào sdụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

6. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân mua nhà ở thương mại để phục vụ tái định cư th́ phải có hợp đồng mua bán nhà ở hoặc hợp đồng đặt hàng mua nhà ở kư kết giữa chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại với đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư kèm theo hồ sơ dự án đă được phê duyệt; nếu mua nhà ở có sẵn th́ phải có thêm giấy tờ nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng và đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; nếu mua nhà ở h́nh thành trong tương lai th́ phải có biên bản nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng phần móng của nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.

7. Trường hợp mua bán nhà ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 62 của Luật Nhà ở th́ phải có hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng thuê mua nhà ở kư với chủ đu tư dự án xây dựng nhà ở xă hội kèm theo biên bản bàn giao nhà ở và giấy tờ chứng minh đă thanh toán hết tiền mua hoặc tiền thuê mua nhà ở cho chủ đầu tư.

8. Trường hợp thừa kế nhà ở th́ phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

a) Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện được tặng cho th́ phải có văn bản hoặc hợp đng tặng cho được lập hợp pháp kèm theo giấy tờ chng minh quyền sở hữu nhà ở của bên tặng cho (nếu có);

b) Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện mua, thuê mua th́ phải có hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hợp pháp kèm theo giấy tờ chứng minh quyn sở hữu nhà ở hoặc chứng minh việc đu tư xây dựng nhà ở của bên bán, bên cho thuê mua;

c) Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện đầu tư xây dựng mi th́ phải có Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có Giy phép xây dựng) và giấy tờ chứng minh có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật vđất đai của bên để thừa kế;

d) Nếu thừa kế nhà ở theo quyết định của Ṭa án nhân dân th́ phải có bản án hoặc quyết định đă có hiệu lực pháp luật của Ṭa án nhân dân.

9. Trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở (trừ trường hợp cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước) th́ bên cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lư nhà ở phải có hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở kư với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc có Giy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về đất đai nếu là đầu tư xây dựng nhà ở.

Điều 73. Bán nhà ở có thời hạn

1. Bên bán được bán nhà ở gắn với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc quyn thuê đất ở có nhà ở đó cho bên mua trong một thời hạn nhất định. Trong thời hạn sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở, bên bán không được đơn phương chm dứt hợp đồng, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; việc cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

2. Khi hết thời hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng th́ thực hiện xử lư nhà ở theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.

3. Trong thời hạn sở hữu nhà ở, nếu các bên vi phạm hợp đồng mua bán th́ bị xử lư vi phạm và phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đng; nếu các bên có tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở th́ do Ṭa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương VII. Sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Điều 74. Giấy tchứng minh đối tượng và điều kiện được shữu nhà ở tại Việt Nam

1. Đối với cá nhân nước ngoài th́ phải có hộ chiếu c̣n giá trị có đóng du kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lư xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đăi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đăi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lănh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

2. Đối với tổ chức nước ngoài th́ phải thuộc đối tượng quy định tại Điều 159 của Luật Nhà ở và có Giy chứng nhận đăng kư đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động tại Việt Nam c̣n hiệu lực tại thời điểm kư kết các giao dịch về nhà ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư).

Điều 75. Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài ch được shữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc pḥng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm xác định cụ thể các khu vực cần bảo đảm an ninh, quốc pḥng tại từng địa phương và có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ chỉ đạo Sở Xây dựng xác định cụ thể danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở.[144]

Điều 76. S lượng nhà ở mà t chc, cá nhân nước ngoài được shữu[145]

1. Căn cvào thông báo của Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an và chđạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 75 của Nghị định này, Sở Xây dựng có trách nhiệm công b công khai trên Cng thông tin điện tử của Scác nội dung sau đây:

a) Danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn nằm trong khu vực mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà ở;

b) Số lượng nhà ở (bao gồm cả căn hộ, nhà ở riêng lẻ) mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tại mỗi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định điểm a khoản này; số lượng căn hộ chung cư tại mỗi ṭa nhà chung cư, số lượng nhà ở riêng lẻ của mỗi dự án mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu;

c) Slượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài đă mua, thuê mua, đă được cấp Giấy chứng nhận tại mỗi dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

d) Số lượng căn hộ chung cư mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu trong trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường có nhiều ṭa nhà chung cư; số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu trong trường hợp trên một địa bàn có sdân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có một hoặc nhiều dự án nhưng có tổng số lượng nhà ở riêng lẻ ít hơn hoặc tương đương bằng 2.500 căn.

2. Tổ chc, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đu tư dự án xây dựng nhà ở, mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 7 của Nghị định này và chỉ được nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở của hộ gia đ́nh, cá nhân hoặc nhận tặng cho nhà ở của tổ chức trong slượng nhà ở theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phép sở hữu; trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam nhưng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam th́ giải quyết theo quy định tại Điều 78 của Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một ṭa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có sdân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều ṭa nhà chung cư để bán, cho thuê mua th́ tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi ṭa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các ṭa nhà chung cư này.

4. Trường hợp trên một địa bàn có sdân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, cho thuê mua th́ tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu số lượng nhà ở riêng ltheo quy định sau đây:

a) Trường hp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng ldưới 2.500 căn th́ tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng slượng nhà ở trong dự án đó;

b) Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn th́ tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 250 căn;

c) Trường hợp có từ hai dự án trlên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong các dự án này ít hơn hoặc bng 2.500 căn th́ tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% số lượng nhà ở của mỗi dự án.

5. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể cách thức xác định số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.[146]

Điều 77. Gia hạn thời hn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Trường hợp cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo quy định tại Điểm c Khỏan 2 Điều 161 của Luật Nhà ở th́ việc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở được quy định như sau:

a) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm th́ phải có đơn ghi rơ thời hạn đề nghị gia hạn thêm kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đi với nhà ở và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó xem xét, giải quyết;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của chủ sở hữu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản đồng ư gia hạn một lần thời hạn sở hữu nhà ở theo đề nghị của chủ sở hữu nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ khi hết hạn sở hữu nhà ở lần đầu ghi trên Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này;

c) Căn cứ văn bản đồng ư gia hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ghi gia hạn trên Giấy chứng nhận; cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải sao một bản Giấy chứng nhận và chuyển cho SXây dựng để theo dơi.

2. Trường hợp tổ chức nước ngoài sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điu 161 của Luật Nhà ở th́ việc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở được quy định như sau:

a) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm th́ phải có đơn ghi rơ thời hạn đề nghị gia hạn thêm kèm theo bản sao có chng thực Giấy chứng nhận đối với nhà ở, Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư đă được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó xem xét, giải quyết;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đnghị của chủ sở hữu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản đng ư gia hạn một lần thời hạn sở hữu nhà theo đề nghị của chủ sở hữu nhưng tối đa không quá thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư đă được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động;

c) Căn cvăn bản đồng ư gia hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ghi gia hạn trên Giấy chứng nhận; cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải sao một bản Giấy chứng nhận và chuyển cho Sở Xây dựng để theo dơi.

2a[147]. Cá nhân, tổ chức nước ngoài khi đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở được lựa chọn nộp bản sao và xuất tŕnh bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực đối với giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

3. Trường hợp khi hết hạn sở hữu ln đầu mà cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quyết định buộc xuất cảnh hoc buc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam th́ không được gia hạn thêm thời hạn sở hữu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này; nhà ở của đối tượng này được xử lư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Nghị định này.

Điều 78. Các trường hợp không được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc trường hợp quy định sau đây th́ không được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở mà chỉ được bán hoặc tặng cho nhà ở này cho các đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

a) Tổ chc, cá nhân nước ngoài được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở nằm trong khu vực không thuộc diện được sở hữu theo quy định tại Điu 75 của Nghị định này hoc vượt quá số lượng nhà ở được phép sở hữu theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 76 của Nghị định này;

b) Tổ chức nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không được phép nhập cảnh vào Việt Nam nhưng được tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam.

2. Đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác bán hoặc tặng cho nhà ở; đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác đang cư trú, hoạt động tại Việt Nam bán hoặc tặng cho nhà ở.

3. Việc bán, tặng cho nhà ở của các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điu này được thực hiện khi có các giy tờ theo quy định sau đây:

a) Có hợp đồng tặng cho, giấy tvề thừa kế nhà ở được lập theo quy định của pháp luật vnhà ở và pháp luật dân sự của Việt Nam;

b) Có giấy tờ chng minh quyền sở hữu nhà ở của bên tặng cho, bên để thừa kế theo quy định của Luật Nhà ở và Điu 72 của Nghị định này;

c) Có văn bn ủy quyền bán hoặc tặng cho nhà ở được lập theo quy định của pháp luật dân sự nếu ủy quyền cho người khác bán, tặng cho nhà ở.

4. Tŕnh tự, thủ tục mua bán, tặng cho nhà ở của các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điu này được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.

5. Trường hợp trong số đối tượng được thừa kế nhà ở có cả người thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và người không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam th́ các bên được thừa kế phải thng nhất phân chia tài sản nhà ở này theo một trong các trường hợp sau đây:

a) Các bên thống nhất đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giy chứng nhn đối vi nhà ở đó cho người thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

b) Các bên thống nhất thực hiện tặng cho hoặc bán nhà ở này cho đi tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điu này để hưởng giá trị.

Điều 79. Quản lư nhà ở của tổ chc, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam[148]

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm lập một mục riêng trên Cổng thông tin điện tử của Sđể đăng tải và quản lư các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 76 của Nghị định này.

2. Trước khi kư hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhà ở, chủ đầu tư, bên tặng cho phải kiểm tra thông tin trên Cổng thông tin điện tử của SXây dựng hoặc đề nghị Sở Xây dựng cung cấp thông tin để xác định số lượng nhà ở được bán, cho thuê mua, được tặng cho, Sở Xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin trong ngày. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở chỉ được bán, cho thuê mua nhà ở, bên tặng cho chđược tặng cho nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng số lượng quy định tại Điều 76 của Nghị định này.

3. Sau khi kư hợp đồng mua bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở, chủ đầu tư, bên tặng cho có trách nhiệm thông báo ngay thông tin trong ngày (bằng thư điện tử và bằng văn bản) về địa chỉ nhà ở đă bán, cho thuê mua, đă tặng cho đến Sở Xây dựng nơi có nhà ở để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở; sau khi nhận được thông tin, Sở Xây dựng phải kiểm tra và đăng tải ngay trên Cổng thông tin điện tử của Sở.

4. Trước khi cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải kiểm tra thông tin do SXây dựng quản lư. Sau khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải thông báo ngay trong ngày thông tin về nhà ở đă được cấp Giấy chứng nhận cho SXây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng.

5. Mọi giao dịch mua bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài vượt quá số lượng mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu theo quy định tại Điều 76 của Nghị định này hoặc giao dịch mua, thuê mua, tặng cho nhà ở tại dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc diện được sở hữu th́ đều không có giá trị pháp lư và không được cơ quan có thm quyền cấp Giấy chứng nhận; bên bán, cho thuê mua nhà ở phải bồi thường thiệt hại cho bên mua, thuê mua nhà ở.

6. SXây dựng, chủ đầu tư, bên tặng cho nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giy chứng nhận nếu không kịp thời thông báo, đăng ti các thông tin theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này th́ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật; nếu do chậm thông báo, đăng tải các thông tin mà gây thiệt hại th́ phải bồi thường cho bên bị thiệt hại.

7. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trách nhiệm gửi văn bản thông báo kèm bản sao Giấy chứng nhận đă cấp (bao gồm cả trường hợp được gia hạn thêm) cho SXây dựng nơi có nhà ở, Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dơi, quản lư.

8. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân nước ngoài mua nhà ở để bán lại nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời.

9. Bộ Xây dựng hướng dẫn biểu mẫu báo cáo t́nh h́nh mua bán, thuê mua, việc sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.[149]

Chương VIII. Xử lư chuyển tiếp

Điều 80. Xử lư chuyển tiếp đối với việc phát triển và quản lư nhà ở

1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở phải có tên gọi thống nhất là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, việc triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp đă nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo thẩm quyền quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này th́ cơ quan, đơn vị đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư chỉ phải nộp bổ sung các giấy tờ c̣n thiếu (nếu có) theo quy định của Nghị định này hoặc điều chỉnh bổ sung các nội dung nêu trong hồ sơ đă nộp cho phù hợp với Luật Nhà ở và Nghị định này.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đă tiến hành các bước lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa ban hành văn bản lựa chọn chủ đầu tư th́ tiếp tục thực hiện các bước lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định của Nghị định này.

4. Trường hợp dự án xây dựng nhà ở đă được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà thuộc diện phải điều chnh lại nội dung dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 182 của Luật Nhà ở th́ chủ đầu tư phải điều chỉnh lại nội dung dự án; trường hợp nội dung điều chỉnh phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư th́ chủ đầu tư phải có văn bản đnghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh lại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Nghị định này trước khi phê duyệt điều chỉnh bổ sung dự án và triển khai thực hiện.

5. Việc xác định nhà ở có sẵn, nhà h́nh thành trong tương lai được quy định như sau:

a) Nhà ở có sn là nhà ở đă có biên bản nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp nhà ở do chủ đầu tư tự thực hiện xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nhà ở không bt buộc phải do đơn vị có năng lực thực hiện xây dựng) th́ phải đáp ứng điều kiện đă có hệ thống điện, nước phục vụ cho sinh hoạt, có hệ thống pḥng cháy, chữa cháy (nếu nhà ở thuộc diện bt buộc phải có hệ thng pḥng cháy, chữa cháy);

b) Nhà ở h́nh thành trong tương lai là nhà ở không đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a Khoản này.

6. Kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành, việc đặt tên dự án, tên khu vực trong các dự án đu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở phải tuân thủ quy định tại Khoản 3 Điều 19 của Luật Nhà ở và quy định của Nghị định này; các trường hợp đặt tên và sử dụng tên của dự án các khu vực trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không đúng quy định tại Khoản này th́ không được pháp luật công nhận. Mọi giao dịch có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải sử dụng đúng tên gọi đă được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chđầu tư có sử dụng tên dự án, các khu vực trong dự án bằng tiếng nước ngoài và đă được phê duyệt trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực mà chủ đầu tư có văn bản đxuất đổi lại tên gọi của dự án, các khu vực trong dự án này theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 của Luật Nhà ở th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có trách nhiệm xem xét ban hành văn bản chấp thuận việc đổi tên gọi. Mọi giao dịch có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải sử dụng đúng tên gọi đă được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

7. Trường hợp trong giấy tờ đăng kư kinh doanh do cơ quan có thm quyền cấp có ghi sử dụng căn hộ chung cư làm địa điểm kinh doanh trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành th́ tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân được cấp giấy tờ đăng kư kinh doanh này phải chuyn hoạt động kinh doanh sang đa điểm khác không phải là căn hộ chung cư trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; cơ quan có thm quyền cấp giấy tờ đăng kư kinh doanh phải làm thủ tục điều chỉnh lại địa đim kinh doanh ghi trong giấy tờ đăng kư kinh doanh đă cấp cho tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân sang địa điểm khác trong thời hạn quy định tại Khoản này; quá thời hạn quy định tại Khoản này th́ tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân không được kinh doanh tại căn hộ chung cư.

8. Trường hợp nhà chung cư đă thành lập Ban quản trị trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà Ban quản trị có nhu cầu tổ chức lại mô h́nh hoạt động theo quy định của Luật Nhà ở th́ phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư để thành lập lại Ban quản trị theo Quy chế quản lư, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.

9. Kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành, việc bảo hành nhà ở được thực hiện theo thời hạn quy định tại Khoản 2 Điu 85 của Luật Nhà ở; thời hạn bảo hành được tính từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu bàn giao đưa nhà ở vào sử dụng.

10. Ktừ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành, các nhà chung cư (bao gồm cả nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và sử dụng vào các mục đích khác) được xây dựng phải bố trí nhà sinh hoạt cộng đồng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định.

Đối với nhà chung cư đă được xây dựng từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà có thiết kế diện tích làm nhà sinh hoạt cộng đồng th́ chủ đầu tư phải bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo thiết kế đă được phê duyệt; trường hp không có thiết kế diện tích nhà sinh hoạt cộng đồng mà có diện tích nhà dành đkinh doanh th́ chủ đầu tư và các chủ sở hữu nhà chung cư có thể thỏa thuận để các chủ sở hữu mua hoặc thuê lại một phần diện tích nhà này đ làm nhà sinh hoạt cộng đồng.

Nhà sinh hoạt cộng đồng do Hội nghị nhà chung cư quyết định giao cho Ban quản trị nhà chung cư hoặc đơn vị quản lư vận hành nhà chung cư quản lư; nhà sinh hoạt cộng đồng phải được sử dụng đúng mục đích vào sinh hoạt của cả cộng đồng các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; nghiêm cấm sử dụng nhà này vào mục đích riêng của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, cho thuê, cho mượn, sử dụng vào các mục đích khác không phải phục vụ cho sinh hoạt chung của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

Điều 81. Xử lư chuyn tiếp đối với các quy định về giao dịch về nhà

1. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đă tổ chức thm định giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xă hội thuộc sở hữu nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa ban hành giá cho thuê, cho thuê mua nhà th́ thực hiện thẩm định và ban hành giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo quy định của Nghị định này.

2. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là người đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở và đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà thời hạn thuê nhà vẫn c̣n th́ các bên không phải kư lại hợp đồng thuê. Khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng, đơn vị quản lư vận hành nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu bên thuê vẫn đủ điều kiện được thuê và có nhu cầu tiếp tục thuê th́ các bên kư gia hạn hợp đồng thuê nhà ở; nếu bên thuê không có nhu cầu thuê tiếp hoặc không đủ điều kiện được tiếp tục thuê nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này th́ đơn vị quản lư vận hành nhà ở có văn bản thông báo cho bên thuê biết để chấm dứt hợp đồng thuê và bàn giao lại nhà ở cho bên cho thuê để quản lư, cho thuê theo quy định của Nghị định này; trường hợp không bàn giao lại nhà ở th́ thực hiện thu hồi theo quy định của Nghị định này.

3. Xử lư chuyển tiếp đối với các trường hợp bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước như sau:

a) Trường hợp đă nộp đơn đề nghị mua nhà ở trước ngày 06 tháng 6 năm 2013 mà nhà ở đó có đủ điều kiện được bán theo quy định tại thời đim nộp đơn và đđiều kiện bán theo quy định của Nghị định này th́ tiếp tục thực hiện bán theo giá bán và cơ chế miễn, giảm tiền mua nhà ở theo chính sách của Nghị định số 61/CP; trường hợp đă nộp đơn trước ngày 06 tháng 6 năm 2013 mà nhà ở đó không đủ điều kiện được bán theo quy định tại thời điểm nộp đơn nhưng đủ điều kiện được bán theo quy định của Nghị định này th́ thực hiện bán theo quy định của Nghị định này;

b) Trường hợp đă nộp đơn đề nghị mua nhà ở từ ngày 06 tháng 6 năm 2013 đến trước ngày Nghị đinh này có hiệu lực thi hành mà nhà ở đó có đủ điều kiện được bán theo quy định của Nghị định này th́ tiếp tục thực hiện bán theo quy định của Nghị định s 34/2013/NĐ-CP;

c) Trường hợp nhà ở thuộc diện quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 65 của Nghị định này mà cơ quan có thẩm quyền đă phê duyệt giá bán trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành th́ tiếp tục thực hiện bán theo giá đă được phê duyệt, trừ trường hợp thuộc diện quy định tại Điểm e Khoản 2 Điu 69 của Nghị định này; trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan đại diện chủ sở hữu chưa phê duyệt giá bán nhà ở th́ thực hiện phê duyệt và bán theo giá quy định của Nghị định này.

4. Trường hợp người mua nhà ở thương mại (bao gm cả trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân mua nhà ở thương mại làm nhà ở phục vụ tái định cư) nếu đă nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền th́ người mua nhà ở đó được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.[150]

5. Đối với nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài đă mua trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành th́ thời hạn sở hữu nhà ở được xác định kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận; chủ sở hữu được gia hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Nghị định này; trong thời hạn sở hữu hoặc tớc khi hết hạn shữu nhà ở, chsở hữu được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với nhà ở đó theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.

6. Trường hợp đă kư hợp đồng về nhà ở trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà nội dung của hp đồng phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm kư kết hợp đồng nhưng có các thỏa thuận khác với quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này th́ các bên tiếp tục thc hiện theo nội dung hợp đồng đă kư kết, trừ trường hợp các bên nht trí sửa đi, bổ sung lại nội dung của hợp đồng này cho phù hợp với quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.

Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mọi giao dịch về nhà ở phải tuân thủ các quy định về h́nh thức giao dịch, điu kiện tham gia giao dịch, tŕnh tự, thủ tục giao dịch, nội dung và mẫu của hợp đồng về nhà ở quy định tại Luật Nhà ở, Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng; trường hợp thực hiện không đúng quy định th́ các giao dịch này không có giá trị pháp lư. Đi với các giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở (bao gồm nhà ở biệt thự, nhà ở liền kề, căn hộ chung cư) thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở phục vụ tái định cư, giao dịch mua bán nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ hoặc làm nhà ở tái định cư th́ phải tuân thủ theo mẫu và nội dung của hợp đồng do Bộ Xây dựng ban hành.

7. Đối với hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư, hợp đồng hợp tác kinh doanh mà các bên đă kư từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và có thỏa thuận phân chia 20% sản phẩm nhà ở theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở th́ tiếp tục được phân chia số lượng nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng; các bên thực hiện thanh lư hợp đồng này và kư hợp đồng mua bán nhà ở khi có đủ điều kiện được bán nhà ở này theo quy định của pháp luật kinh doanh bt động sản và Nghị định này.

8. Ktừ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai, thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, hợp đồng chuyển nhượng dự án và các quyn tài sản khác liên quan đến nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện được thế chấp theo quy định của pháp luật phải thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; các trường hợp thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai và các quyền tài sản liên quan đến nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại Khoản này không đúng với quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này th́ không có giá trị pháp lư và không được pháp luật công nhận.

Việc đăng kư thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai và các quyền tài sản liên quan đến nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật vđăng kư giao dịch bảo đảm; việc xử lư các tài sản thế chấp quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.[151]

Điều 82. Xử lư chuyển tiếp đối với vic phát triển và quản lư nhà ở phục vụ tái định cư

1. Trường hợp đến ngày Nghị đnh này có hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư đă làm thủ tục phê duyệt dự án đu tư xây dựng nhà ở đphục vụ tái định cư nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa phê duyệt dự án th́ thực hiện phê duyệt dự án theo quy định của Luật Nhà ở và Nghđịnh này; chủ đầu tư không phải làm lại thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án mà chphải bổ sung giấy tờ c̣n thiếu (nếu có) và điều chỉnh bổ sung các nội dung nêu trong hồ sơ dự án cho phù hợp với quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đă phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành th́ tiếp tục thực hiện theo phương án đă được phê duyệt.

2. Đối với nhà chung cư phục vụ tái định cư được xây dựng bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở th́ người mua, người thuê mua nhà ở phải đóng kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở.

Trong trường hợp nhà chung cư phục vụ tái định cư mà có dành diện tích để kinh doanh theo dự án đă được phê duyệt th́ sau khi trừ các chi phí kinh doanh hợp lư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được sử dụng khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh này để hỗ trợ cho kinh phí bảo tŕ phn diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung của nhà chung cư phục vụ tái định cư trên địa bàn (bao gồm bảo tŕ thang máy, hệ thng pḥng cháy, chữa cháy, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống chống sét, mặt ngoài của nhà chung cư) và hỗ trợ một phần kinh phí cho công tác quản lư vận hành nhà ở này.

Điều 83. Xử lư chuyển tiếp đối với Quỹ phát triển nhà ở

1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đă thành lập Quỹ phát triển nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành th́ Quỹ phát triển nhà ở này tiếp tục được hoạt động theo Điu lệ hoạt động đă được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Căn cứ vào điều kiện cụ thể ca tng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đng nhân dân cùng cp quyết định cp kinh phí từ ngân sách địa phương cho Quỹ phát trin nhà ở để thực hiện cho vay phát triển nhà ở xă hội trên địa bàn.

2. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa thành lập Quỹ phát triển nhà ở, nếu có nhu cầu thành lập Quỹ phát triển nhà ở th́ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập Quỹ phát triển nhà ở riêng hoặc ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển của địa phương qun lư Quỹ phát triển nhà ở.

Chương IX. Điều khoản thi hành

Điều 84. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan

1. Bộ Xây dựng có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao quy định tại Điều 175 của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định này;

b) Hướng dẫn, đôn đc việc thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định này; tổ chức tuyên truyền, phổ biến các cơ chế, chính sách pháp luật về nhà ;[152]

c) Quyết định cho phép điu chỉnh dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại sang làm nhà ở xă hội hoặc sang làm nhà ở phục vụ tái định cư hoặc quyết định điều chỉnh cơ cấu diện tích sàn xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xă hội đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở có từ 500 căn trlên (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ và căn hộ chung cư) để thực hiện chính sách điều tiết thị trường bất động sản theo chủ trương của Chính phủ, yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc khi có đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; xem xét, quyết định việc điều chỉnh nhà ở phục vụ tái định cư hoặc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư sang làm nhà ở xă hội hoặc sang làm nhà ở thương mại theo đề nghị của y ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Đ́nh chỉ thực hiện dự án đối với trường hợp đă được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc chp thuận chủ trương đầu tư hoặc đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà không có trong chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương hoặc khi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đ́nh chỉ việc thực hiện đối với dự án không bảo đảm đúng các yêu cầu đă được nêu trong quyết định hoặc văn bản chp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự án vi phạm các quy định về huy động vn, về điều kiện mua bán, cho thuê mua nhà ở.

2. Bộ Tài chính có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

a) Chủ tŕ, phối hp với Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc thu, chi tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này;

b) Hướng dẫn việc thu thuế, các nghĩa vụ tài chính khác khi chủ sở hữu bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn bằng nhà ở;

c) Hướng dẫn thủ tục thanh toán tiền chênh lệch thuê nhà ở công vụ quy định tại Khoản 2 Điu 51 của Nghị định này và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này.[153]

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dn việc thực hiện quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 6, việc cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 7, việc xử lư Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu nhà ở quy định tại Điều 8, việc ghi gia hạn Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điu 77 của Nghđịnh này và việc xử lư bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

a) Chủ tŕ, phi hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và hướng dẫn cụ thể tŕnh tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai và các quyền tài sản có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở h́nh thành trong tương lai theo quy định của Luật Nhà ở và Khoản 8 Điều 81 của Nghị định này;[154]

b) Hướng dẫn cụ thể việc thanh toán tiền mua bán, thuê mua nhà ở qua t chc tín dụng của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư nước ngoài khi mua, thuê mua nhà ở tại Việt Nam và việc chuyển tiền bán, cho thuê mua nhà ở ra nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi bán, cho thuê mua nhà ở tại Việt Nam.[155]

5. Các Bộ ngành có liên quan trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm ban hành mới hoặc sa đổi, bổ sung các quy định thuộc thẩm quyền được giao có liên quan đến nhà ở cho phù hợp với quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và phi hợp với Bộ Xây dựng đthực hiện các quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.

Đối với các Bộ, ngành có quỹ nhà ở cũ tự quản th́ phải chuyển giao quỹ nhà ở này sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở để tiếp nhận, quản lư, cho thuê và bán theo quy định của Nghị định này; trường hợp nhà ở cũ do Bộ Quc pḥng đang quản th́ Bộ Quốc pḥng có trách nhiệm chỉ đạo quản lư, cho thuê và bán theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Nghị định này.

Điều 85. Trách nhiệm quản lư nhà nước về nhà ở của địa phương

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện chức năng quản lư nhà nước về nhà ở trên địa bàn;

b) Bố trí kinh phí để xây dựng chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của đa phương theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng; chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện chương tŕnh, kế hoạch này sau khi được phê duyệt;

c) Quy hoạch, bố trí diện tích đất để phát triển đối với từng loại nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đă được phê duyệt, trong đó phi xác định rơ các khu vực đxây dựng nhà ở xă hội cho thuê; quyết định hệ số k điu chỉnh giá đất trong trường hợp bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 65 của Nghị định này;

d) Chỉ đạo công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 của Luật Nhà ở, chương tŕnh, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đă được phê duyệt; chỉ đạo Sở Xây dựng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Scác thông tin về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua, được huy động vốn quy định tại Điều 19 của Nghị định này, danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu quy định tại Khoản 1 Điều 76 và các thông tin quy định tại Điều 79 của Nghị định này;

đ) Ban hành quy định cụ thể việc quản lư, sử dụng, nhà biệt thự, nhà chung cư; hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở phục vụ tái định cư được giao quản lư cho phù hợp với t́nh h́nh thực tế của địa phương; tchức cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Điều 84 của Luật Nhà ở, quy định của Nghị định này; tổ chức cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo tŕ phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Nghị đnh này;

e) Quy định tiêu chí, thủ tục và xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ); quyết định thành lập Hội đồng xác định danh mục và ban hành quyết định phê duyệt danh mục nhà ở này để thực hiện quản lư theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan;

g) Sắp xếp tchức, bố trí đcán bộ, công chức và phân giao lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan có liên quan của địa phương để thực hiện việc phát triển và quản lư nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; chđạo thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác phát triển và quản lư nhà ở trên địa bàn; xử lư các hành vi vi phạm, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tcáo về nhà ở theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thm quyền xử lư, giải quyết theo quy định của pháp luật;

h) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhà ở thuộc thẩm quyền ban hành cho phù hợp với Luật Nhà ở và Nghị định này; tổ chức tập huấn, phổ biến, tuyên truyền các văn bn pháp luật về nhà ở và vận động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành các quy định của pháp luật về nhà ở;

i) Chủ tŕ hoặc phối hp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Nhà , Nghị định này và pháp luật có liên quan;

k) Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo cơ quan có thẩm quyền về t́nh h́nh triển khai Luật Nhà ở và Nghị định này trên địa bàn;

l) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và quy định của pháp luật.

2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm đầu mối thực hiện chức năng quản lư nhà nước về nhà ở trên địa bàn là Sở Xây dựng.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện việc quản lư nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao, theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật về nhà ở.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và thủ trưởng các cơ quan có liên quan của địa phương chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu chậm trễ thực hiện hoặc không thực hiện hoc thực hiện không đúng các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và các văn bản pháp luật về nhà ở.

Điều 86. Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thtrường bất đng sản

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản để giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo và phối hợp giải quyết nhng vấn đề quan trọng, liên ngành có liên quan đến chính sách quản lư, phát triển nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc.

2. Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chương tŕnh phát triển nhà ở, các chtrương, chính sách về nhà ở và thị trường bất động sản tại các Bộ, ngành và các địa phương;

b) Tham gia góp ư các chính sách lớn, quan trọng liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản;

c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc đ́nh chỉ việc thi hành các văn bản có liên quan đến nhà và thị trường bất động sản do các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với quy định của pháp luật về nhà ở và thị trường bất động sản;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản cấp tỉnh để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện các chính sách liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản tại địa phương;

đ) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và các tổ chc giúp việc Ban Chỉ đạo ở Trung ương do Thủ tướng Chính phủ quy định, ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cùng cấp cấp.

Điều 87. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015.

2. Các Nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định s 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một sđiều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

b) Nghi định s 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

c) Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lư sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

d) Nghđịnh số 84/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lư nhà ở tái định cư.

3. Các nội dung liên quan đến phát triển nhà ở (bao gồm cả việc quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở), sở hữu nhà ở, quản lư, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở, quản lư nhà nước về nhà ở được quy định trong các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà khác với các quy định thuộc phạm vi điu chỉnh của Nghị định này th́ thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Điều 88. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đng;
-
Thtướng, các Phó Thtướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
- HĐNĐ, UBND các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn pḥng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn pḥng Tng Bí thư;
- Văn pḥng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn pḥng Quốc hội;
- Ṭa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xă hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tquốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn th;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lư TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- L
ưu: VT, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 


 

c) Thông tư số 38/2009/TT-BXD ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc quản lư sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị;

d) Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP  ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

đ) Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

e) Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

g) Thông tư số 07/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về phát triển và quản lư nhà ở tái định cư.

3. Các nội dung liên quan đến phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở, sở hữu nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà khác với các quy định thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn theo thẩm quyền./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP,
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Website của Chính phủ, Website của Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, Cục QLN (5b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Đức Duy

 

Nơi nhận:
- Văn pḥng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Trung tâm thông tin của BXD (để đăng lên Trang thông tin điện tử);
- Lưu: VT, PC, Cục QLN.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Sinh

 

PHỤ LỤC SỐ 01

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ VÀ HỆ SỐ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ CHƯƠNG TR̀NH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

Bảng 01 - Định mức chi phí

STT

Khoản mục chi phí

Mức chi phí (%)

A

Tổng kinh phí thực hiện Chương tŕnh (CT)

100

I

Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương

2,5

1

Chi phí xây dựng đề cương và tŕnh duyệt đề cương

1,5

2

Lập dự toán kinh phí theo đề cương, nhiệm vụ

1

II

Chi phí nghiên cứu xây dựng Chương tŕnh phát triển nhà ở

84

1

Chi phí thu thập, xử lư số liệu, dữ liệu ban đầu

7

2

Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tài liệu

4

3

Chi phí khảo sát thực tế

20

4

Chi phí nghiên cứu xây dựng Chương tŕnh

53

4.1

Phân tích, đánh giá vai tṛ, vị trí của ngành nhà ở

1

4.2

Phân tích, dự báo tiến bộ khoa học công nghệ và phát triển nhà ở của khu vực, của cả nước tác động phát triển ngành nhà ở của tỉnh

3

4.3

Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển nhà ở của tỉnh

4

4.4

Nghiên cứu Mục tiêu và quan Điểm phát triển nhà ở của tỉnh

3

4.5

Nghiên cứu, đề xuất các phương án phát triển nhà ở

6

4.6

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thực hiện Chương tŕnh

20

 

a. Giải pháp về chính sách đất đai

5

 

b. Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc

1

 

c. Giải pháp về chính sách tài chính - tín dụng và thuế

1

 

d. Giải pháp về chính sách phát triển thị trường nhà ở và quản lư sử dụng nhà ở

1,5

 

đ. Giải pháp về khoa học, công nghệ

4

 

e. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính

1,5

 

g. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lư nhà ở

3

 

h. Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng chính sách xă hội

3

4.7

Xây dựng báo cáo tổng hợp và các báo cáo liên quan

8

 

a. Xây dựng báo cáo đề dẫn

1

 

b. Xây dựng báo cáo tổng hợp

6

 

c. Xây dựng các báo cáo tóm tắt

0,6

 

d. Xây dựng văn bản tŕnh thẩm định

0,2

 

đ. Xây dựng văn bản tŕnh phê duyệt

0,2

4.8

Hệ thống hóa các bản vẽ

8

B

Chi phí quản lư khác (C2)

13,5

1

Chi phí quản lư dự án

4

2

Chi phí hội thảo và xin ư kiến chuyên gia

1,5

3

Chi phí thẩm định và hoàn thiện báo cáo chương tŕnh phát triển nhà

4,5

4

Chi phí công bố Chương tŕnh phát triển nhà

3,5

 

Bảng 02: Xác định hệ số H1

TT

Địa bàn quy hoạch

Hệ số H1

1

Địa bàn chuẩn

1

2

Các tỉnh

Được xác định theo hệ số của vùng có tỉnh đó nhưng theo vùng có hệ số lớn nhất

 

Tây Nguyên

1,4

 

Trung du và miền núi phía Bắc

1,4

 

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

1,4

 

Đồng bằng sông Cửu Long

1,65

 

Đồng bằng sông Hồng

1,8

 

Đông Nam Bộ

2

 

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2

 

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

2

 

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

2

 

Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long

2

3

Thành phố trực thuộc Trung ương

3

4

Đô thị đặc biệt

4,5

Bảng 03: Xác định hệ số H2

TT

Phân loại theo hệ số H1

Quy mô diện tích tự nhiên

Hệ số H2

1

H1= 1,4

Dưới 1.000 km2

1

1.000 km2 đến < 2.000 km2

1,1

2.000 km2 đến < 3.000 km2

1,15

3.000 km2 đến < 4.000 km2

1,2

4.000 km2 đến < 5.000 km2

1,25

5.000 km2 đến < 6.000 km2

1,3

6.000 km2 đến < 7.000 km2

1,35

7.000 km2 đến < 8.000 km2

1,4

8.000 km2 đến < 9.000 km2

1,45

9.000 km2 đến < 10.000 km2

1,5

10.000 km2 đến < 13.000 km2

1,6

13.000 km2 đến < 15.000 km2

1,7

15.000 km2 đến < 17.000 km2

1,8

2

H1= 1,65

Dưới 1.000 km2

1

1.000 km2 đến < 1.500 km2

1,02

1.500 km2 đến < 2.000 km2

1,05

2.000 km2 đến < 2.500 km2

1,08

2.500 km2 đến < 3.000 km2

1,1

3.000 km2 đến < 3.500 km2

1,12

3.500 km2 đến < 4.000 km2

1,15

4.000 km2 đến < 4.500 km2

1,17

4.500 km2 đến < 5.000 km2

1,2

5.000 km2 đến < 5.500 km2

1,22

5.500 km2 đến < 6.000 km2

1,25

6.000 km2 đến < 6.500 km2

1,27

6.500 km2 đến < 7.000 km2

1,3

7.000 km2 đến < 7.500 km2

1,33

7.500 km2 đến < 8.000 km2

1,36

3

H1=1,8

Dưới 1.000 km2

1

1.000 km2 đến < 1.500 km2

1,02

1.500 km2 đến < 2.000 km2

1,05

2.000 km2 đến < 2.500 km2

1,1

4

H1=2

Dưới 1.000 km2

1

1.000 km2 đến < 1.500 km2

1,02

1.500 km2 đến < 2.000 km2

1,05

2.000 km2 đến < 2.500 km2

1,07

2.500 km2 đến < 3.000 km2

1,1

3.000 km2 đến < 3.500 km2

1,13

3.500 km2 đến < 4.000 km2

1,16

4.000 km2 đến < 4.500 km2

1,19

4.500 km2 đến < 5.000 km2

1,22

5.000 km2 đến < 5.500 km2

1,25

5.500 km2 đến < 6.000 km2

1,28

6.000 km2 đến < 6.500 km2

1,31

6.500 km2 đến < 7.000 km2

1,34

7.000 km2 đến < 7.500 km2

1,37

7.500 km2 đến < 8.000 km2

1,4

8.000 km2 đến < 11.000 km2

1,43

5

H1>=3

Thành phố trực thuộc Trung ương

 

Dưới 1.000 km2

1

1.000 km2 đến < 1.500 km2

1,02

1.500 km2 đến < 2.000 km2

1,05

2.000 km2 đến < 2.500 km2

1,08

2.500 km2 đến < 3.000 km2

Trên 3.000 km2

1,1

1,14

 

PHỤ LỤC SỐ 02

MẪU TỜ TR̀NH CỦA SỞ XÂY DỰNG GỬI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

…., ngày … tháng … năm …

 

TỜ TR̀NH

Đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở

Kính gửi: UBND tỉnh, thành phố ……….

Sở Xây dựng đă chủ tŕ, phối hợp với các cơ quan liên quan lập hồ sơ dự án nhà ở/đă thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) ………số ……ngày…… tháng…… năm…… của nhà đầu tư....(phần này áp dụng đối với trường hợp đă có nhà đầu tư) ………………

- Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;

- Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;

- Căn cứ pháp lư khác có liên quan …………….