Điều 6. Nguyên tắc sử
dụng đất
Điều 7. Người chịu trách
nhiệm trước Nhà nước đối với
việc sử dụng đất
Điều 8. Người chịu trách
nhiệm trước Nhà nước đối với
đất được giao để quản lư
Điều 9. Khuyến khích đầu
tư vào đất đai
Điều 11. Căn cứ để
xác định loại đất
Điều 12. Những hành vi bị
nghiêm cấm
Chương
II. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Mục 1. QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Điều 13. Quyền của
đại diện chủ sở hữu về đất
đai
Điều 14. Nhà nước quyết
định mục đích sử dụng đất
Điều 15. Nhà nước quy định
hạn mức sử dụng đất, thời hạn
sử dụng đất
Điều 16. Nhà nước quyết
định thu hồi đất, trưng dụng
đất
Điều 17. Nhà nước trao
quyền sử dụng đất cho người sử
dụng đất
Điều 18. Nhà nước quyết
định giá đất
Điều 19. Nhà nước quyết
định chính sách tài chính về đất đai
Điều 20. Nhà nước quy
định quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất
Điều 21. Thực hiện
quyền đại diện chủ sở hữu về
đất đai
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Điều 22. Nội dung quản lư nhà
nước về đất đai
Điều 23. Trách nhiệm quản lư
nhà nước về đất đai
Điều 24. Cơ quan quản lư
đất đai
Điều 25. Công chức địa
chính ở xă, phường, thị trấn
Điều 26. Bảo đảm
của Nhà nước đối với người
sử dụng đất
Điều 28. Trách nhiệm của Nhà
nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin
đất đai
Chương
III. ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU TRA CƠ
BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
Mục 2. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ
ĐẤT ĐAI
Điều 31. Lập, chỉnh lư
bản đồ địa chính
Điều 32. Hoạt động
điều tra, đánh giá đất đai
Điều 33. Tổ chức thực
hiện điều tra, đánh giá đất đai
Điều 34. Thống kê, kiểm kê
đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
Chương
IV. QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 35. Nguyên tắc lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 36. Hệ thống quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 37. Kỳ quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
Điều 38. Quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
Điều 39. Quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Điều 40. Quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện
Điều 41. Quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh
Điều 42. Trách nhiệm tổ
chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
Điều 43. Lấy ư kiến về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 44. Thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 45. Thẩm quyền
quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
Điều 46. Điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 47. Tư vấn lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 48. Công bố công khai quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 49. Thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 50. Báo cáo thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chương
V. GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 52. Căn cứ để
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
Điều 53. Giao đất, cho thuê
đất đối với đất đang có người
sử dụng cho người khác
Điều 54. Giao đất không thu
tiền sử dụng đất
Điều 55. Giao đất có thu
tiền sử dụng đất
Điều 57. Chuyển mục đích
sử dụng đất
Điều 59. Thẩm quyền giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
Điều 60. Xử lư trường
hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành
Chương
VI. THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT,
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Mục 1. THU HỒI ĐẤT, TRƯNG
DỤNG ĐẤT
Điều 61. Thu hồi đất v́
mục đích quốc pḥng, an ninh
Điều 62. Thu hồi đất
để phát triển kinh tế - xă hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng
Điều 64. Thu hồi đất do
vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 66. Thẩm quyền thu
hồi đất
Điều 68. Tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng; quản lư đất đă thu hồi
Điều 70. Cưỡng chế
thực hiện quyết định kiểm đếm
bắt buộc
Điều 71. Cưỡng chế
thực hiện quyết định thu hồi đất
Mục 2. BỒI THƯỜNG VỀ
ĐẤT, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 74. Nguyên tắc bồi
thường về đất khi Nhà nước thu hồi
đất
Điều 79. Bồi thường
về đất khi Nhà nước thu hồi đất
ở
Điều 82. Trường hợp Nhà nước
thu hồi đất không được bồi
thường về đất
Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi đất
Điều 85. Lập và thực
hiện dự án tái định cư
Điều 86. Bố trí tái định
cư cho người có đất ở thu hồi mà
phải di chuyển chỗ ở
Điều 87. Bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đối với các
trường hợp đặc biệt
Mục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT
HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Điều 89. Bồi thường
thiệt hại về nhà, công tŕnh xây dựng trên
đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 90. Bồi thường
đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 91. Bồi thường chi
phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 92. Trường hợp Nhà
nước thu hồi đất không được
bồi thường tài sản gắn liền với
đất
Điều 93. Chi trả tiền
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Mục 1. ĐĂNG KƯ ĐẤT ĐAI, NHÀ
Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 95. Đăng kư đất
đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất
Mục 2. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 97. Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất
Điều 103. Xác định diện
tích đất ở đối với trường
hợp có vườn, ao
Điều 104. Cấp Giấy
chứng nhận đối với tài sản gắn
liền với đất
Điều 106. Đính chính, thu hồi
Giấy chứng nhận đă cấp
Chương
VIII. TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI, GIÁ ĐẤT VÀ
ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 107. Các khoản thu tài chính
từ đất đai
Điều 108. Căn cứ, thời
điểm tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
Điều 109. Nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển
mục đích sử dụng đất, gia hạn sử
dụng đất
Điều 110. Miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Điều 112. Nguyên tắc,
phương pháp định giá đất
Điều 114. Bảng giá đất
và giá đất cụ thể
Điều 115. Tư vấn xác
định giá đất
Điều 116. Quyền và nghĩa
vụ của tổ chức có chức năng tư
vấn xác định giá đất
Mục 3. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT
Điều 117. Nguyên tắc đấu
giá quyền sử dụng đất
Điều 118. Các trường hợp
đấu giá quyền sử dụng đất và các
trường hợp không đấu giá quyền sử
dụng đất
Điều 119. Thực hiện
đấu giá quyền sử dụng đất
Chương
IX. HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ
DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Điều 120. Hệ thống thông tin
đất đai
Điều 121. Cơ sở dữ
liệu đất đai quốc gia
Điều 122. Quản lư, khai thác
cơ sở dữ liệu đất đai
Điều 123. Dịch vụ công
điện tử trong lĩnh vực đất đai
Điều 124. Trách nhiệm xây
dựng hệ thống thông tin đất đai
Chương
X. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 125. Đất sử
dụng ổn định lâu dài
Điều 126. Đất sử
dụng có thời hạn
Điều 127. Thời hạn sử
dụng đất khi chuyển mục đích sử
dụng đất
Điều 128. Thời hạn sử
dụng đất khi nhận chuyển quyền sử
dụng đất
Điều 129. Hạn mức giao
đất nông nghiệp
Điều 130. Hạn mức nhận
chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
của hộ gia đ́nh, cá nhân
Điều 131. Đất nông nghiệp
hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư
sử dụng
Điều 132. Đất nông
nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
Điều 139. Đất có mặt
nước nội địa
Điều 140. Đất có mặt
nước ven biển
Điều 141. Đất băi bồi
ven sông, ven biển
Điều 142. Đất sử
dụng cho kinh tế trang trại
Điều 145. Đất xây dựng
khu chung cư
Điều 146. Đất sử
dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị
và khu dân cư nông thôn
Điều 147. Đất xây dựng
trụ sở cơ quan, công tŕnh sự nghiệp
Điều 148. Đất sử
dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh
Điều 149. Đất khu công
nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng
nghề
Điều 150. Đất sử
dụng cho khu công nghệ cao
Điều 151. Đất sử
dụng cho khu kinh tế
Điều 152. Đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản
Điều 153. Đất thương
mại, dịch vụ; đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp
Điều 154. Đất sản
xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Điều 156. Đất cảng hàng
không, sân bay dân dụng
Điều 157. Đất xây dựng
các công tŕnh công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 158. Đất có di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Điều 161. Đất xây dựng
công tŕnh ngầm
Điều 162. Đất làm nghĩa
trang, nghĩa địa
Điều 163. Đất sông, ng̣i,
kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
Điều 164. Quản lư đất
chưa sử dụng
Điều 165. Đưa đất
chưa sử dụng vào sử dụng
Chương
XI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT
Điều 166. Quyền chung của
người sử dụng đất
Điều 168. Thời điểm
được thực hiện các quyền của
người sử dụng đất
Điều 169. Nhận quyền sử
dụng đất
Điều 170. Nghĩa vụ chung
của người sử dụng đất
Điều 171. Quyền sử dụng
hạn chế đối với thửa đất
liền kề
Điều 172. Quyền lựa
chọn h́nh thức trả tiền thuê đất
Mục 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 173. Quyền và nghĩa
vụ của tổ chức được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất
Điều 178. Quyền và nghĩa
vụ của tổ chức kinh tế được thuê
đất để xây dựng công tŕnh ngầm
Mục 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
HỘ GIA Đ̀NH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 179. Quyền và nghĩa
vụ của hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng
đất
Điều 181. Quyền và nghĩa
vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân
cư sử dụng đất
Điều 182. Quyền và nghĩa
vụ của tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao
Mục 5. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 190. Điều kiện
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp
Điều 191. Trường hợp
không được nhận chuyển nhượng,
nhận tặng cho quyền sử dụng đất
Điều 192. Trường hợp
hộ gia đ́nh, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho
quyền sử dụng đất có điều kiện
Chương
XII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 195. Các thủ tục hành
chính về đất đai
Điều 196. Công khai thủ tục
hành chính về đất đai
Điều 197. Thực hiện thủ
tục hành chính về đất đai
Mục 1. GIÁM SÁT, THEO DƠI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC
QUẢN LƯ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Điều 199. Giám sát của công dân
đối với việc quản lư, sử dụng
đất đai
Điều 200. Hệ thống theo dơi
và đánh giá đối với quản lư và sử dụng
đất đai
Mục 2. THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 201. Thanh tra chuyên ngành
đất đai
Điều 202. Ḥa giải tranh chấp
đất đai
Điều 203. Thẩm quyền
giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 204. Giải quyết
khiếu nại, khiếu kiện về đất đai
Điều 205. Giải quyết tố
cáo về đất đai
Điều 206. Xử lư đối
với người có hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai
Chương
XIV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 210. Điều khoản
chuyển tiếp
2.
Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai
Chương
1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
3. Xác định loại đất (được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều
2 Nghị định 01/2017)
Chương 2. HỆ THỐNG TỔ
CHỨC QUẢN LƯ ĐẤT ĐAI VÀ DỊCH VỤ TRONG
QUẢN LƯ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Điều
4. Cơ quan quản lư đất đai (được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều
2 Nghị định 01/2017)
Điều
6. Quỹ phát triển đất (được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 2
Nghị định 01/2017)
Chương 3. QUY HOẠCH, KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
8. Lấy ư kiến về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
Điều
10. Điều kiện của tổ chức thực
hiện hoạt động tư vấn lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều
11. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
Chương 4. THU HỒI ĐẤT,
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
21. Căn cứ xác định việc sử dụng đất
ổn định
Điều
31. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều
33. Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản
xuất là rừng trồng
Điều
34. Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm
Chương 6. CHẾ ĐỘ
SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
Điều
44. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng
đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân
Điều
47. Đất có mặt nước nội địa
thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Điều
48. Đất băi bồi ven sông, ven biển
Điều
49. Chế độ sử dụng đất xây dựng
nhà chung cư
Điều
53. Đất sử dụng cho khu kinh tế
Điều
55. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng
Điều
56. Đất xây dựng công tŕnh công cộng có hành lang
bảo vệ an toàn
Điều
57. Sử dụng đất để xây dựng công tŕnh
ngầm
Mục 4: QUẢN LƯ VÀ
ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ
DỤNG
Điều
58. Quản lư đất chưa sử dụng
Điều
59. Biện pháp đưa đất chưa sử dụng
vào sử dụng theo kế hoạch sử dụng
đất đă được phê duyệt
Chương 7. TR̀NH TỰ, THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LƯ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT ĐAI
Điều
60. Nộp hồ sơ và trả kết quả thực
hiện thủ tục hành chính về đất đai
Điều
62. Trách nhiệm quy định hồ sơ, thời gian
thực hiện và tŕnh tự, thủ tục hành chính
về đất đai
Điều
64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
Điều
67. Quy định chi tiết về tŕnh tự, thủ
tục trưng dụng đất
Điều
69. Tŕnh tự, thủ tục cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
Điều
71. Tŕnh tự, thủ tục đăng kư đất
đai đối với trường hợp
được Nhà nước giao đất để
quản lư
Mục 4: TR̀NH TỰ THỦ
TỤC H̉A GIẢI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI
Chương 8. THEO DƠI VÀ ĐÁNH GIÁ
VIỆC QUẢN LƯ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Điều
92. Chức năng của hệ thống theo dơi và đánh
giá
Điều
93. Nguyên tắc thiết kế, vận hành hệ thống
theo dơi và đánh giá
Điều
94. Cung cấp và phản ánh thông tin về quản lư và
sử dụng đất đai
Điều
95. Trách nhiệm xây dựng và vận hành hệ thống
theo dơi và đánh giá
Điều
96. Đối tượng bị xử lư vi phạm
Điều
97. Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi
thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
Chương
II. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ IN ẤN, PHÁT HÀNH
QUẢN LƯ PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều
4. In ấn, phát hành và quản lư việc sử dụng phôi
Giấy chứng nhận
Chương
III. THỂ HIỆN NỘI DUNG TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều
6. Thể hiện thông tin về thửa đất tại
trang 2 của Giấy chứng nhận
Điều
7. Thể hiện thông tin về nhà ở và tài sản khác
gắn liền với
đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận
Điều
11. Thể hiện nội dung tại điểm Ghi chú trên
Giấy chứng nhận
Điều
12. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận
Điều
13. Thể hiện nội dung ghi nợ, miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính
Điều
14. Phần kư Giấy chứng nhận và ghi số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận
Điều
15. Mă vạch của Giấy chứng nhận
Điều
16. Mẫu và cỡ chữ thể hiện trên Giấy
chứng nhận
Chương
IV. XÁC NHẬN THAY ĐỔI VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ
SAO, QUÉT GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều
18. Nội dung xác nhận thay đổi vào cấp Giấy
chứng nhận đă cấp
Điều
19. Cơ quan thực hiện việc xác nhận thay
đổi vào Giấy chứng nhận đă cấp
Điều
20. Trang Giấy chứng nhận thể hiện nội dung
xác nhận thay đổi
Điều
21. Xác nhận thay đổi đối với các loại
Giấy chứng nhận đă cấp theo mẫu cũ
Điều
22. Sao, quét Giấy chứng nhận để lưu
Điều
24. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển
tiếp
Điều
25. Trách nhiệm thực hiện
4.
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính
do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành
Điều 4. Thành phần hồ sơ địa chính
Điều 5. Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh
lư hồ sơ địa chính
Điều 6. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh
lư hồ sơ địa chính
Điều 7. Giá trị pháp lư của hồ sơ
địa chính
Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện
thủ tục đăng kư biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện
thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính
chính, thu hồi Giấy chứng nhận
Chương
III. NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
Điều 13. Nhóm dữ liệu về thửa đất
Điều 14. Nhóm dữ liệu về đối
tượng chiếm đất không tạo thành thửa
đất
Điều 15. Nhóm dữ liệu về người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người quản lư đất
Điều 16. Nhóm dữ liệu về quyền sử
dụng đất, quyền quản lư đất
Điều 17. Nhóm dữ liệu về tài sản gắn
liền với đất
Điều 19. Nhóm dữ liệu về sự thay
đổi trong quá tŕnh sử dụng đất và sở hữu
tài sản gắn liền với đất
Chương
IV. LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
Điều 20. Lập bản đồ địa
chính và sổ mục kê đất đai
Điều 22. Bản lưu Giấy chứng nhận
Điều
23. Hồ sơ thủ tục đăng kư đất
đai, tài sản gắn liền với đất
Điều 24. Lộ tŕnh xây dựng, chuyển đổi
hồ sơ địa chính sang dạng số
Chương
V. CẬP NHẬT, CHỈNH LƯ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
Điều 25. Tài liệu hồ sơ địa chính
phải cập nhật, chỉnh lư biến động và
căn cứ cập nhật, chỉnh lư
Điều 26. Tŕnh tự, thời gian cập nhật,
chỉnh lư biến động hồ sơ địa chính
Điều 27. Đồng bộ hóa dữ liệu hồ
sơ địa chính ở các cấp
Chương
VI. QUẢN LƯ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
Điều 28. Kiểm tra việc lập, chỉnh lư hồ
sơ địa chính
Điều 29. Phân cấp quản lư hồ sơ địa
chính
1.
Quản lư hồ sơ địa chính dạng số:
2.
Phân cấp quản lư hồ sơ địa chính dạng
giấy:
Điều 30. Bảo quản hồ sơ địa
chính
Điều 31. Bảo mật hồ sơ địa
chính
Điều 32. Bàn giao hồ sơ địa chính
Chương
VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Thực hiện chuyển tiếp
Điều
3. Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai
Điều
4. Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
Điều
5. Thời điểm thực hiện và nộp báo cáo
kết quả thống kê đất đai
Điều
7. Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê
duyệt và công bố kết quả thống kê đất
đai
Chương II. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU, BIỂU THỐNG KÊ VÀ
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều
9. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai
về loại đất
Điều
11. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai theo
khu vực tổng hợp
Điều
12. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê tổng diện tích
đất của đơn vị hành chính
Điều
13. Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê
đất đai
Chương III. NỘI DUNG THỰC HIỆN THỐNG KÊ, KIỂM KÊ
ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
14. Nội dung thực hiện thống kê đất đai
hàng năm..
Điều
15. Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai,
lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
Điều
16. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Điều
17. Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất
đai
Điều
18. Phương pháp thực hiện thống kê đất
đai
Điều
19. Phương pháp thực hiện kiểm kê đất
đai
Điều
20. Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
Điều
21. Tŕnh tự thực hiện thống kê đất đai
hàng năm..
Điều
22. Tŕnh tự thực hiện kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
Điều 23. Thống kê, kiểm
kê định kỳ đất quốc pḥng, an ninh.
Chương V. KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ THỐNG
KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều
24. Kiểm tra kết quả thống kê đất đai
định kỳ
Điều
25. Kiểm tra, thẩm định kết quả kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất định kỳ
Điều
27. Lưu trữ, quản lư và cung cấp dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng
áp dụng.
Điều
3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều
4. Hồ sơ, biểu, mẫu về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
Điều
6. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
Điều
7. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
Phần II. QUY
TR̀NH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT
Chương I. QUY TR̀NH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP QUỐC
GIA
Mục
1. Quy tŕnh lập quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp
quốc gia
Điều
8. Tŕnh tự lập quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
cấp quốc gia
Điều
9. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
Điều
12. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng
đất
Điều
13. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu.
Điều
14. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu
có liên quan
Điều
15. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Mục
2. Quy tŕnh điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất và lập kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối cấp quốc gia
Điều
16. Tŕnh tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất và lập kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối cấp quốc gia
Điều
18. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất
Điều
19. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối
Điều
20. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu
có liên quan
Điều
21. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Mục
3. Quy tŕnh lập kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối cấp quốc gia
Điều
22. Tŕnh tự lập kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối cấp quốc gia
Điều
24. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối
Điều
25. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu
có liên quan
Điều
26. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Chương
II. QUY TR̀NH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Mục
1. Quy tŕnh lập quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp
tỉnh
Điều
27. Tŕnh tự lập quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
cấp tỉnh
Điều
28. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
Điều
31. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng
đất
Điều
32. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu.
Điều
33. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu
có liên quan
Điều
34. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Mục
2. Quy tŕnh điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất và lập kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối cấp tỉnh
Điều
35. Tŕnh tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất và lập kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối cấp tỉnh
Điều
37. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất
Điều
38. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối
Điều
39. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu
có liên quan
Điều
40. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Mục
3. Quy tŕnh lập kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối cấp tỉnh
Điều
41. Tŕnh tự lập kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối cấp tỉnh
Điều
43. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối
Điều
44. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu
có liên quan
Điều
45. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Mục
4. Quy tŕnh điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
Điều
46. Tŕnh tự điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
Điều
48. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
Điều
49. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu
có liên quan
Điều
50. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Chương
III. QUY TR̀NH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
Mục
1. Quy tŕnh lập quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất năm đầu cấp
huyện
Điều
51. Tŕnh tự lập quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất năm đầu
cấp huyện
Điều
52. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
Điều
55. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng
đất
Điều
56. Lập kế hoạch sử dụng đất năm
đầu.
Điều
57. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu
có liên quan.
Điều
58. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Điều
61. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất
Điều
62. Lập kế hoạch sử dụng đất năm
đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện
Điều
63. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu
có liên quan
Điều
64. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Mục
3. Quy tŕnh lập kế hoạch sử dụng đất
hàng năm cấp huyện
Điều
65. Tŕnh tự lập kế hoạch sử dụng đất
hàng năm cấp huyện
Điều
66. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất năm trước
Điều
67. Lập kế hoạch sử dụng đất hàng
năm cấp huyện
Điều
68. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Chương
IV. QUY TR̀NH LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT QUỐC PH̉NG, ĐẤT AN NINH
Mục
1. Quy tŕnh lập quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất quốc pḥng, đất
an ninh kỳ đầu
Điều
70. Tŕnh tự lập quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng,
đất an ninh kỳ đầu
Điều
71. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
Điều
73. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng
đất quốc pḥng, đất an ninh
Điều
74. Lập kế hoạch sử dụng đất quốc
pḥng, đất an ninh kỳ đầu
Điều
75. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu
có liên quan
Điều
76. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất quốc pḥng, đất an ninh
Mục
2. Quy tŕnh lập kế hoạch sử dụng đất
quốc pḥng, đất an ninh kỳ cuối
Điều
77. Tŕnh tự lập kế hoạch sử dụng đất
quốc pḥng, đất an ninh kỳ cuối
Điều
79. Lập kế hoạch sử dụng đất quốc
pḥng, đất an ninh kỳ cuối
Điều
80. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu
có liên quan
Điều
81. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng
đất quốc pḥng, đất an ninh kỳ cuối
Điều
83. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 3. Điều khoản
chuyển tiếp
Điều 4. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Chương
II. HỒ SƠ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 6. Hồ sơ xin chuyển
mục đích sử dụng đất
Điều 8. Hồ sơ giao
đất trên thực địa
Điều 9. Hồ sơ tŕnh ban hành thông
báo thu hồi đất
Điều 11. Hồ sơ tŕnh ban hành
quyết định thu hồi đất, quyết
định cưỡng chế thu hồi đất
Chương
IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan tài nguyên và môi
trường
Chương
II. QUẢN LƯ, SỬ DỤNG ĐẤT BĂI BỒI VEN SÔNG,
ĐẤT BĂI BỒI VEN BIỂN, ĐẤT CÓ MẶT
NƯỚC VEN BIỂN
Điều 4. Giao, cho thuê đất băi bồi ven sông,
đất băi bồi ven biển, đất có mặt
nước ven biển
Điều 5. Thời hạn cho thuê đất băi bồi
ven sông, đất băi bồi ven biển, đất có mặt
nước ven biển
Điều 7. Lập hồ sơ quản lư đất
có mặt nước ven biển
Điều 8. Việc sử dụng đất đối
với trường hợp chuyển đổi công ty
Điều 9. Việc sử dụng đất đối
với trường hợp chia, tách doanh nghiệp
Điều 10. Việc sử dụng đất đối
với trường hợp hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp
Điều 11. Đăng kư chuyển mục đích sử
dụng đất
Điều 12. Việc lồng ghép thời gian thực
hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng
nhận
Điều 16. Cấp lại Trang bổ sung của Giấy
chứng nhận bị mất
Điều 17. Xác định thời hạn sử dụng
đất
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung quy định
của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung quy định
của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung quy định
của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung quy định
của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung quy định
của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT
Điều 26. Trách nhiệm thực hiện
Chương II. QUẢN LƯ, SỬ
DỤNG ĐẤT BĂI BỒI VEN SÔNG, ĐẤT BĂI BỒI
VEN BIỂN, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC VEN BIỂN
Điều 4. Giao, cho
thuê đất băi bồi ven sông, đất băi bồi ven
biển, đất có mặt nước ven biển
Điều 5. Thời
hạn cho thuê đất băi bồi ven sông, đất băi
bồi ven biển, đất có mặt nước ven
biển
Điều 7. Lập
hồ sơ quản lư đất có mặt nước ven
biển
Điều 8. Việc
sử dụng đất đối với trường
hợp chuyển đổi công ty
Điều 9. Việc
sử dụng đất đối với trường
hợp chia, tách doanh nghiệp
Điều 10. Việc
sử dụng đất đối với trường hợp hợp
nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Điều 11.
Đăng kư chuyển mục đích sử dụng
đất
Điều 12. Việc
lồng ghép thời gian thực hiện thủ tục
cấp đổi Giấy chứng nhận
Điều 16. Cấp
lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận
bị mất
Điều 17. Xác
định thời hạn sử dụng đất
Điều 18. Sửa
đổi, bổ sung quy định của Thông tư
số 23/2014/TT-BTNMT
Điều 19. Sửa
đổi, bổ sung quy định của Thông tư
số 24/2014/TT-BTNMT
Điều 20. Sửa
đổi, bổ sung quy định của Thông tư
số 25/2014/TT-BTNMT
Điều 21. Sửa
đổi, bổ sung quy định của Thông tư
số 28/2014/TT-BTNMT
Điều
22. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông
tư số 36/2014/TT-BTNMT
Điều 26. Trách
nhiệm thực hiện
Điều 4. Quỹ đất
được sử dụng để đấu giá
quyền sử dụng đất
Điều 5. Hội đồng
đấu giá quyền sử dụng đất trong
trường hợp đặc biệt
Chương
II. TR̀NH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC
HIỆN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 6. Lập phương án
đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 7. Chuẩn bị hồ
sơ đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 8. Quyết định
đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 9. Xác định và phê
duyệt giá khởi điểm của thửa đất
đấu giá
Điều 10. Lựa chọn và kư
hợp đồng thuê đơn vị thực hiện
cuộc bán đấu giá quyền sử dụng
đất
Điều 11. Giám sát thực hiện
cuộc bán đấu giá quyền sử dụng
đất
Điều 12. Phê duyệt kết
quả đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 14. Cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, giao đất
trên thực địa cho người trúng đấu giá
Chương
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
Điều 4. Quy
định cụ thể loại cây lâu năm
được chứng nhận quyền sở hữu
Điều 5. Danh
mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu
năm được chứng nhận quyền sở hữu
trên địa bàn
Chương
III. ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Chương
II. QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 01/2017/NĐ-CP
Điều
3. Việc xác nhận hộ gia đ́nh, cá nhân trực
tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều
5. Việc thực hiện các dịch vụ của Văn
pḥng đăng kư đất đai
Chương
III. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
Điều
14. Trách nhiệm thực hiện
15. Nghị định 44/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá
đất
Điều
4. Phương pháp định giá đất
Điều
5. Áp dụng phương pháp định giá đất
Mục 1: XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH
KHUNG GIÁ ĐẤT
Điều
6. Căn cứ xây dựng khung giá đất
Điều
8. Tŕnh tự, thủ tục xây dựng khung giá đất
Điều
9. Điều chỉnh khung giá đất
Mục 2: XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH
BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều
10. Căn cứ xây dựng bảng giá đất
Điều
12. Tŕnh tự, thủ tục xây dựng bảng giá
đất
Điều
14. Điều chỉnh bảng giá đất
Điều
15. Xác định giá đất cụ thể
Điều
16. Tŕnh tự, thủ tục thực hiện xác định
giá đất cụ thể
Điều
17. Lựa chọn tổ chức có chức năng tư
vấn xác định giá đất cụ thể
Mục 4: TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ
ĐẤT
Điều
19. Nguyên tắc hoạt động tư vấn xác
định giá đất
Điều
21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều
22. Xử lư một số vấn đề phát sinh sau khi
Nghị định này có hiệu lực thi hành
Chương
II. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Điều
3. Phương pháp so sánh trực tiếp
Điều
7. Phương pháp hệ số điều chỉnh giá
đất
Điều
8. Lựa chọn phương pháp định giá
đất
Chương
III. XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều
10. Lập dự án xây dựng bảng giá đất
Điều
11. Chuẩn bị xây dựng bảng giá đất
Điều
12. Xác định loại xă trong xây dựng bảng giá
đất
Điều
13. Xác định loại đô thị trong xây dựng
bảng giá đất
Điều
14. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá
đất
Điều
15. Xác định vị trí đất trong xây dựng
bảng giá đất
Điều
17. Tổng hợp kết quả điều tra, thu
thập thông tin giá đất thị trường tại
cấp huyện
Điều
19. Xây dựng bảng giá đất
Điều
20. Thẩm định dự thảo bảng giá
đất
Mục 2: ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ
ĐẤT
Điều
22. Chuẩn bị điều chỉnh bảng giá
đất
Điều
25. Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
Điều
26. Thẩm định dự thảo bảng giá
đất điều chỉnh
Chương
IV. ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ VÀ TƯ VẤN
XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Điều
28. Lập kế hoạch định giá đất cụ
thể
Điều
29. Chuẩn bị thực hiện định giá
đất cụ thể
Điều
31. Thẩm định phương án giá đất
Điều
32. Hoàn thiện dự thảo phương án giá
đất, tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định giá đất
Điều
34. Lựa chọn tổ chức có chức năng tư
vấn xác định giá đất
Điều
35. Kư hợp đồng thuê tổ chức có chức
năng tư vấn xác định giá đất
Điều
36. Tŕnh tự, thủ tục cấp Chứng chỉ
định giá đất
Điều 3. Trách nhiệm của
Hội đồng thẩm định bảng giá
đất, Hội đồng thẩm định giá
đất
Điều 5. Nguyên
tắc làm việc của Hội đồng thẩm
định bảng giá đất, Hội đồng
thẩm định giá đất
Điều 6. Lưu
trữ hồ sơ thẩm định dự thảo
bảng giá đất, phương án giá đất
Điều 7. Kinh phí
thẩm định dự thảo bảng giá đất,
phương án giá đất
Mục 1. THẨM ĐỊNH DỰ THẢO
BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 8. Hội
đồng thẩm định bảng giá đất
Điều 9. Hồ sơ đề
nghị thẩm định dự thảo bảng giá
đất
Điều 10. Thẩm
định dự thảo bảng giá đất
Điều 11. Thẩm định
dự thảo bảng giá đất Điều chỉnh
Mục 2. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN
GIÁ ĐẤT
Điều 12. Hội
đồng thẩm định giá đất
Điều 13. Hồ sơ đề
nghị thẩm định phương án giá đất
Điều 14. Thẩm
định phương án giá đất
Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
18.
Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính
phủ Quy định về thu tiền sử dụng
đất
Điều
2. Đối tượng thu tiền sử dụng
đất
Điều
3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất
Mục 1: THU TIỀN SỬ DỤNG
ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP
CỤ THỂ
Điều
4. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước
giao đất
Điều
5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục
đích sử dụng đất
Mục 2: MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ
DỤNG ĐẤT
Điều
10. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền
sử dụng đất
Điều
11. Miễn tiền sử dụng đất
Điều
12. Giảm tiền sử dụng đất
Điều
13. Thẩm quyền xác định và quyết định
số tiền sử dụng đất được
miễn, giảm
Mục 3: THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG
ĐẤT
Điều
14. Tŕnh tự xác định, thu nộp tiền sử
dụng đất
Điều
15. Xử lư số tiền bồi thường, giải
phóng mặt bằng
Điều
16. Ghi nợ tiền sử dụng đất
Điều
19. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều
20. Điều khoản chuyển tiếp
Chương III. ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Mục 1.
XÁC ĐỊNH VÀ THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG
ĐẤT
Điều
3. Xác định tiền sử dụng đất khi
được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất
Điều
6. Phân bổ tiền sử dụng đất cho các đối
tượng sử dụng tại công tŕnh hỗn hợp
có nhà ở
Điều 9.
Tŕnh tự xác định, thu nộp tiền sử
dụng đất
Điều
10. Thu tiền sử dụng đất khi thay đổi
quy hoạch xây dựng chi tiết
Điều
11. Xử lư tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng
Điều
12. Ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng
đất
Điều 13. Miễn tiền sử dụng
đất
Điều 14. Giảm tiền sử dụng
đất
Điều
15. Hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận
hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng
đất
Điều
16. Tŕnh tự, thủ tục miễn, giảm tiền
sử dụng đất
Điều
17. Xử lư chuyển tiếp một số vấn
đề phát sinh khi Thông tư có hiệu lực thi hành
Điều 1. Bổ
sung Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 vào Điều 3
Điều 2. Bổ
sung Khoản 4 vào Điều 11
Điều 3. Bổ
sung Khoản 3 vào Điều 14
Điều 4. Bổ
sung Khoản 6 vào Điều 17
Điều 1. Bổ sung khoản 6 vào
Điều 3 như sau:
Điều
2. Sửa đổi khoản 4 và bổ sung khoản 5,
khoản 6 vào Điều 4 như sau:
Điều
3. Bổ sung khoản 4 vào Điều 5 như sau:
Điều
4. Bổ sung Điều 8a như sau:
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
Điều
6. Bổ sung Điều 10a như sau:
Điều
7. Bổ sung Điều 11a như sau:
Điều
8. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 và bổ sung
khoản 3, khoản 4 vào Điều 16 như sau:
Điều
9. Bổ sung khoản 7, khoản 8 vào Điều 17 như
sau:
Điều
2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê
mặt nước
Điều
3. Căn cứ tính tiền thuê
đất, thuê mặt nước
Mục 1: XÁC ĐỊNH TIỀN THUÊ
ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Điều
5. Xác định đơn giá thuê đất để xây
dựng công tŕnh ngầm
Điều
7. Khung giá thuê mặt nước
Điều 8.
Mục đích sử dụng đất thuê
Điều
9. Diện tích đất cho thuê
Điều
10. Thời hạn cho thuê đất
Điều
12. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt
nước
Điều
13. Xử lư tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng
Điều
14. Thời gian ổn định đơn giá thuê
đất, thuê mặt nước của dự án thuê
trả tiền thuê hàng năm
Điều
15. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt
nước
Điều
17. Nộp tiền thuê đất khi chuyển mục
đích sử dụng đất
Mục
2: MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT
NƯỚC
Điều
18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền
thuê đất, thuê mặt nước
Điều
19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều
20. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều
21. Thẩm quyền xác định và quyết
định số tiền thuê đất, thuê mặt
nước được miễn, giảm
Mục 3: THU NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT,
THUÊ MẶT NƯỚC
Điều 22.
Tŕnh tự xác định tiền thuê đất, thuê
mặt nước
Điều
24. Thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt
nước
Điều
25. Trách nhiệm của các cơ quan, người nộp
tiền thuê đất, thuê mặt nước và cảng
vụ hàng không
Điều
26. Xử lư chậm nộp tiền thuê đất
Điều 27.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều
28. Bộ Tài chính có trách nhiệm
Điều
29. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
Điều
30. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm
Điều
31. Điều khoản chuyển tiếp
Điều
32. Xử lư một số vấn đề cụ thể
Chương
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Mục 1. XÁC ĐỊNH VÀ THU NỘP TIỀN
THUÊ ĐẤT
Điều 3. Xác định đơn
giá thuê đất
Điều
4. Diện tích phải nộp tiền thuê đất
Điều 5. Xác định
tiền thuê đất
Điều 6. Xử lư
tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 7. Tŕnh tự,
thủ tục xác định đơn giá thuê đất
và thu nộp tiền thuê đất
Điều 8. Áp dụng
đơn giá thuê đất
Điều 9. Xác
định, thu nộp tiền thuê đất xây dựng
công tŕnh ngầm
Điều 10. Xác
định, thu nộp tiền thuê đất có mặt
nước
Điều 11. Xác
định, thu nộp tiền thuê mặt nước
Mục 3. MIỄN,
GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
Điều
12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt
nước
Điều 13. Giảm
tiền thuê đất, thuê mặt nước trong một
số trường hợp
Điều
14. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất,
thuê mặt nước
Điều 15. Tŕnh tự,
thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê
mặt nước
Điều 16. Xác định
tiền thuê đất trong trường hợp được
miễn, giảm tiền thuê đất
Mục 4. XỬ LƯ
CHUYỂN TIẾP VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ
THỂ
Điều 17. Xử lư
một số nội dung chuyển tiếp
Điều 18. Xử
lư một số vấn đề cụ thể
Điều 1. Sửa
đổi Khoản 3 Điều 3
Điều 2. Bổ
sung Khoản 2a, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12 vào
Điều 5
Điều 3. Bổ
sung Khoản 4, Khoản 4a vào Điều 6
Điều 4. Sửa
đổi Khoản 2 và bổ sung Khoản 3 vào Điều
8
Điều 5. Sửa
đổi Khoản 4, Khoản 5 và bổ sung Khoản 8 vào
Điều 12
Điều 7. Sửa
đổi Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều
16
Điều 9. Bổ
sung Khoản 4 vào Điều 18
Điều
1. Bổ sung khoản 6a, 10a vào Điều 5 như sau:
Điều
2. Bổ sung khoản 9 vào Điều 12 như sau:
Điều
3. Bổ sung khoản 9a vào Điều 17 như sau:
Điều 4. Hiệu
lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Mục 1. THU
TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT,
THUÊ MẶT NƯỚC TRONG KHU KINH TẾ
Điều 3. Xác
định tiền sử dụng đất
Điều 4. Xác
định tiền thuê đất trong Khu kinh tế
Điều 5. Xác
định tiền thuê mặt nước trong Khu kinh
tế
Điều 6. Xử lư
tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
trong Khu kinh tế
Điều 7. Miễn,
giảm tiền sử dụng đất trong Khu kinh
tế
Điều 8. Miễn,
giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều 10. Xử lư
nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp chậm đưa đất vào sử dụng
Điều 11. Thu
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất
Mục 2. THU
TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRONG KHU CÔNG
NGHỆ CAO
Điều 12. Xác
định tiền thuê đất, thuê mặt nước
trong Khu công nghệ cao
Điều 13. Xử lư
tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
trong Khu công nghệ cao
Điều 14. Miễn,
giảm tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao
Điều 15. Xác
định và thông báo tiền thuê đất trong Khu công
nghệ cao.
Chương III . ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu
lực thi hành và tổ chức thực hiện
Mục 1. THU
TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THU TIỀN THUÊ
ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRONG KHU KINH TẾ
Điều 3. Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất không thông qua đấu giá
Điều 4. Xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất khi thuê đất thông qua đấu giá
Điều 5. Xác
định, thu nộp tiền thuê đất có mặt
nước
Điều 6. Xác
định tiền thuê mặt nước
Điều 8. Nguyên
tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất,
thuê mặt nước
Điều 9. Miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất đối với một số trường
hợp
Mục 2. THU
TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRONG KHU CÔNG
NGHỆ CAO
Điều 10. Xác
định tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều 11. Tổ
chức quản lư, thu nộp, miễn, giảm tiền thuê
đất, thuê mặt nước
Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương
II. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ĐẤT
Điều 6. Bồi thường về đất
khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 13. Bồi thường về đất
cho người đang sử dụng đất mà không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 14. Bồi thường nhà, công tŕnh đối
với người đang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu Nhà nước
Điều 15. Bồi thường về đất
đối với những người đang đồng
quyền sử dụng đất
Điều 18. Bồi thường về di chuyển
mồ mả
Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời
sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 23. Hỗ trợ người đang thuê
nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 24. Hỗ trợ khi thu hồi đất
công ích của xă, phường, thị trấn
Điều 25. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng
đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 26. Về lập và thực hiện dự
án tái định cư
Điều 27. Suất tái định cư tối thiểu
Điều 30. Chi trả tiền bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
Điều 31. Chi phí tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 32. Kinh phí thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
Điều 34. Xử lư một số vấn đề
phát sinh khi ban hành Nghị định
Chương
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Xác định chi phí
đầu tư vào đất c̣n lại
Điều 4. Tái định cư trên
diện tích đất c̣n lại của thửa
đất có nhà ở khi Nhà nước
thu hồi đất
Điều 5. Xác định diện
tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ
ổn định đời sống khi Nhà nước thu
hồi đất
Điều 8. Việc tách nội dung
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
thành tiểu dự án riêng
Điều 9. Việc thẩm tra Khung
chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư
Điều 12. Xử lư trường
hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng
không được bồi thường về đất
Điều 13. Thẩm định
phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
Chương
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Điều khoản
chuyển tiếp
32.
Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính
phủ Về quản lư, sử dụng đất
trồng lúa
Chương
II. QUẢN LƯ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA
Điều
4. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên
đất trồng lúa
Điều
5. Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang
sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp
Điều
6. Trách nhiệm của người sử dụng
đất trồng lúa
Chương
III. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỂ BẢO VỆ VÀ PHÁT
TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA
Điều
7. Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa
Điều
8. Sử dụng kinh phí hỗ trợ
Điều
9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều
13. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
Điều
14. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Thu
tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Điều 3. Chính sách hỗ trợ
địa phương sản xuất lúa
Điều 4. Quản
lư sử dụng kinh phí
Điều 5. Lập
dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí
Điều 3. Thủ tục
đăng kư chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa
Điều
4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lư nhà
nước
|
|
|
|
Luật
số: 45/2013/QH13 |
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013 |
LUẬT ĐẤT
ĐAI
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc
hội ban hành Luật đất đai,
Luật này quy định
về chế độ sở hữu đất đai,
quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại
diện chủ sở hữu toàn dân về đất
đai và thống nhất quản lư về đất
đai, chế độ quản lư và sử dụng đất
đai, quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất đối với đất đai thuộc
lănh thổ của nước Cộng ḥa xă hội chủ
nghĩa Việt Nam.
1. Cơ quan nhà nước
thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại
diện chủ sở hữu toàn dân về đất
đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản
lư nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng
đất.
3. Các đối tượng
khác có liên quan đến việc quản lư, sử dụng
đất.
Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Thửa đất là phần diện tích đất
được giới hạn bởi ranh giới xác định
trên thực địa hoặc được mô tả trên
hồ sơ.
2. Quy hoạch sử dụng đất là việc
phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng
cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xă hội, quốc
pḥng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến
đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất
đai và nhu cầu sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế
- xă hội và đơn vị hành chính trong một khoảng
thời gian xác định.
3. Kế hoạch sử dụng đất là việc
phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời
gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử
dụng đất.
4. Bản đồ địa chính là bản đồ
thể hiện các thửa đất và các yếu tố
địa lư có liên quan, lập theo đơn vị hành
chính xă, phường, thị trấn, được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
5. Bản đồ hiện trạng sử dụng
đất là bản đồ thể hiện sự
phân bố các loại đất tại một thời
điểm xác định, được lập theo từng
đơn vị hành chính.
6. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
là bản đồ được lập tại thời
điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự
phân bổ các loại đất tại thời điểm
cuối kỳ của quy hoạch đó.
7. Nhà nước giao quyền sử dụng đất
(sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là
việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất
để trao quyền sử dụng đất cho đối
tượng có nhu cầu sử dụng đất.
8. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất
(sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất)
là việc Nhà nước quyết định trao quyền
sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu
sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê
quyền sử dụng đất.
9. Nhà nước công nhận quyền sử dụng
đất là việc Nhà nước trao quyền sử
dụng đất cho người đang sử dụng
đất ổn định mà không có nguồn gốc
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất lần đầu
đối với thửa đất xác định.
10. Chuyển quyền sử dụng đất là
việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ
người này sang người khác thông qua các h́nh thức
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn
bằng quyền sử dụng đất.
11. Nhà nước thu hồi đất là việc
Nhà nước quyết định thu lại quyền sử
dụng đất của người được Nhà
nước trao quyền sử dụng đất hoặc
thu lại đất của người sử dụng
đất vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Bồi thường về đất là việc
Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng
đất đối với diện tích đất thu hồi
cho người sử dụng đất.
13. Chi phí đầu tư vào đất c̣n lại
bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên
quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đă đầu
tư vào đất mà đến thời điểm Nhà
nước thu hồi đất c̣n chưa thu hồi
được.
14. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất
thu hồi để ổn định đời sống,
sản xuất và phát triển.
15. Đăng kư đất đai, nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất là việc kê khai
và ghi nhận t́nh trạng pháp lư về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác
gắn liền với đất và quyền quản lư
đất đối với một thửa đất vào
hồ sơ địa chính.
16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là chứng
thư pháp lư để Nhà nước xác nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất hợp pháp của
người có quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản
khác gắn liền với đất.
17. Thống kê đất đai là việc Nhà nước
tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính
về hiện trạng sử dụng đất tại thời
điểm thống kê và t́nh h́nh biến động đất
đai giữa hai lần thống kê.
18. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước
tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá
trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về
hiện trạng sử dụng đất tại thời
điểm kiểm kê và t́nh h́nh biến động đất
đai giữa hai lần kiểm kê.
19. Giá đất là giá trị của quyền sử
dụng đất tính trên một đơn vị diện
tích đất.
20. Giá trị quyền sử dụng đất là
giá trị bằng tiền của quyền sử dụng
đất đối với một diện tích đất
xác định trong thời hạn sử dụng đất
xác định.
21. Tiền sử dụng đất là số tiền
mà người sử dụng đất phải trả cho
Nhà nước khi được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, công nhận quyền sử
dụng đất.
22. Hệ thống thông tin đất đai là hệ
thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu
và quy tŕnh, thủ tục được xây dựng để
thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lư, phân
tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất
đai.
23. Cơ sở dữ liệu
đất đai là tập hợp các dữ liệu đất
đai được sắp xếp, tổ chức để
truy cập, khai thác, quản lư và cập nhật thông qua
phương tiện điện tử.
24. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về
quyền, nghĩa vụ của người sử dụng
đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ
đất đai.
25. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng
địa h́nh, làm suy giảm chất lượng đất,
gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả
năng sử dụng đất theo mục đích đă
được xác định.
26. Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ
chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội
thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt
động dịch vụ công theo quy định của
pháp luật.
27. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp,
hợp tác xă và tổ chức kinh tế khác theo quy định
của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài.
28. Đất để xây dựng công tŕnh ngầm
là phần đất để xây dựng công tŕnh trong ḷng
đất mà công tŕnh này không phải là phần ngầm của
công tŕnh xây dựng trên mặt đất.
29. Hộ gia đ́nh sử dụng đất là những
người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi
dưỡng theo quy định của pháp luật về
hôn nhân và gia đ́nh, đang sống chung và có quyền sử
dụng đất chung tại thời điểm
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển
quyền sử dụng đất.
30. Hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất
nông nghiệp là hộ gia đ́nh, cá nhân đă
được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền
sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển
quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn
thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp
trên đất đó.
Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu và thống nhất quản lư. Nhà nước
trao quyền sử dụng đất cho người sử
dụng đất theo quy định của Luật này.
Người sử dụng
đất được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất,
nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy
định của Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong
nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị
vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xă hội, tổ chức kinh tế, tổ chức
chính trị xă hội - nghề nghiệp, tổ chức xă
hội, tổ chức xă hội - nghề nghiệp, tổ
chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác
theo quy định của pháp luật về dân sự (sau
đây gọi chung là tổ chức);
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân
trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đ́nh,
cá nhân);
3. Cộng đồng dân
cư gồm cộng đồng người Việt Nam
sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản,
buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư
tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có
chung ḍng họ;
4. Cơ sở tôn giáo gồm
chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
niệm phật đường, tu viện, trường
đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ
chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
5. Tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lănh sự, cơ quan đại
diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận;
cơ quan đại diện của tổ chức thuộc
Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên
chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức
liên chính phủ;
6. Người Việt Nam
định cư ở nước ngoài theo quy định
của pháp luật về quốc tịch;
7. Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100%
vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước
ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
Điều
6. Nguyên tắc sử dụng đất
1. Đúng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất và đúng mục đích
sử dụng đất.
2. Tiết kiệm, có hiệu
quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại
đến lợi ích chính đáng của người sử
dụng đất xung quanh.
3. Người sử dụng
đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của
ḿnh trong thời hạn sử dụng đất theo quy
định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Điều
7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước
đối với việc sử dụng đất
1. Người đứng
đầu của tổ chức, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài đối với việc
sử dụng đất của tổ chức ḿnh.
2. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xă, phường, thị trấn đối với
việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục
đích công ích; đất phi nông nghiệp đă giao cho Ủy
ban nhân dân xă, phường, thị trấn (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp xă) để sử dụng
vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân
dân, các công tŕnh công cộng phục vụ hoạt động
văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao,
vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa
và công tŕnh công cộng khác của địa phương.
3. Người đại
diện cho cộng đồng dân cư là trưởng
thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc
người được cộng đồng dân cư thỏa
thuận cử ra đối với việc sử dụng
đất đă giao, công nhận cho cộng đồng dân
cư.
4. Người đứng
đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử
dụng đất đă giao cho cơ sở tôn giáo.
5. Chủ hộ gia đ́nh
đối với việc sử dụng đất của
hộ gia đ́nh.
6. Cá nhân, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài đối với
việc sử dụng đất của ḿnh.
7. Người có chung quyền
sử dụng đất hoặc người đại
diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng
đất đối với việc sử dụng đất
đó.
Điều
8. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước
đối với đất được giao để
quản lư
1. Người đứng
đầu của tổ chức chịu trách nhiệm
đối với việc quản lư đất trong các
trường hợp sau đây:
a) Tổ chức được
giao quản lư công tŕnh công cộng, gồm công tŕnh
đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ
thống cấp nước, hệ thống thoát nước,
hệ thống công tŕnh thủy lợi, đê, đập;
quảng trường, tượng đài, bia tưởng
niệm;
b) Tổ chức kinh tế
được giao quản lư diện tích đất để
thực hiện dự án đầu tư theo h́nh thức
xây dựng - chuyển giao (BT) và các h́nh thức khác theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
c) Tổ chức được
giao quản lư đất có mặt nước của các
sông và đất có mặt nước chuyên dùng;
d) Tổ chức được
giao quản lư quỹ đất đă thu hồi theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xă chịu trách nhiệm đối với
việc quản lư đất sử dụng vào mục
đích công cộng được giao để quản
lư, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại
địa phương.
3. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm đối với việc
quản lư đất chưa sử dụng tại các đảo
chưa có người ở thuộc địa
phương.
4. Người đại
diện cho cộng đồng dân cư là người chịu
trách nhiệm đối với đất được
giao cho cộng đồng dân cư quản lư.
Điều
9. Khuyến khích đầu tư vào đất đai
Nhà nước có chính sách
khuyến khích người sử dụng đất đầu
tư lao động, vật tư tiền vốn và áp dụng
thành tựu khoa học, công nghệ vào các việc sau
đây:
1. Bảo vệ, cải tạo,
làm tăng độ màu mỡ của đất;
2. Khai hoang, phục hóa, lấn
biển, đưa diện tích đất trống, đồi
núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử
dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất;
3. Phát triển kết cấu
hạ tầng để làm tăng giá trị của đất.
Căn cứ vào mục
đích sử dụng, đất đai được
phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp
bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây
hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng
cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây
lâu năm;
c) Đất rừng sản
xuất;
d) Đất rừng pḥng
hộ;
đ) Đất rừng
đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng
thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp
khác gồm đất sử dụng để xây dựng
nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng
trọt, kể cả các h́nh thức trồng trọt không
trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại
chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật
khác được pháp luật cho phép; đất trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục
đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất
ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng
hoa, cây cảnh;
2. Nhóm đất phi nông
nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm
đất ở tại nông thôn, đất ở tại
đô thị;
b) Đất xây dựng trụ
sở cơ quan;
c) Đất sử dụng
vào mục đích quốc pḥng, an ninh;
d) Đất xây dựng
công tŕnh sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ
sở của tổ chức sự nghiệp; đất
xây dựng cơ sở văn hóa, xă hội, y tế, giáo dục
và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và
công nghệ, ngoại giao và công tŕnh sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất
thương mại, dịch vụ; đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất
vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng
vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm
cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội
địa, cảng hàng hải, hệ thống đường
sắt, hệ thống đường bộ và công tŕnh
giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt
cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng;
đất công tŕnh năng lượng; đất công tŕnh
bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất băi
thải, xử lư chất thải và đất công tŕnh công
cộng khác;
g) Đất cơ sở
tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa
trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ng̣i, kênh,
rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp
khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người
lao động trong cơ sở sản xuất; đất
xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc
bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng
công tŕnh khác của người sử dụng đất
không nhằm mục đích kinh doanh mà công tŕnh đó không gắn
liền với đất ở;
3. Nhóm đất chưa sử
dụng gồm các loại đất chưa xác định
mục đích sử dụng.
Điều
11. Căn cứ để xác định loại đất
Việc xác định loại
đất theo một trong các căn cứ sau đây:
1. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở đă được cấp trước
ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất;
2. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với
trường hợp chưa được cấp Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều
này;
3. Quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với trường hợp
chưa được cấp Giấy chứng nhận quy
định tại khoản 1 Điều này;
4. Đối với
trường hợp không có giấy tờ quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này th́ việc xác định
loại đất thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Điều
12. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Lấn, chiếm, hủy
hoại đất đai.
2. Vi phạm quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đă được
công bố.
3. Không sử dụng đất,
sử dụng đất không đúng mục đích.
4. Không thực hiện
đúng quy định của pháp luật khi thực hiện
quyền của người sử dụng đất.
5. Nhận chuyển quyền
sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn
mức đối với hộ gia đ́nh, cá nhân theo quy
định của Luật này.
6. Sử dụng đất,
thực hiện giao dịch về quyền sử dụng
đất mà không đăng kư với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
7. Không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
tài chính đối với Nhà nước.
8. Lợi dụng chức
vụ, quyền hạn để làm trái quy định về
quản lư đất đai.
9. Không cung cấp hoặc
cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo
quy định của pháp luật.
10. Cản trở, gây khó
khăn đối với việc thực hiện quyền
của người sử dụng đất theo quy định
của pháp luật.
Chương II. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Mục 1. QUYỀN
CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Điều
13. Quyền của đại diện chủ sở hữu
về đất đai
1. Quyết định quy
hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng
đất.
2. Quyết định mục
đích sử dụng đất.
3. Quy định hạn mức
sử dụng đất, thời hạn sử dụng
đất.
4. Quyết định thu
hồi đất, trưng dụng đất.
5. Quyết định giá
đất.
6. Quyết định trao
quyền sử dụng đất cho người sử dụng
đất.
7. Quyết định
chính sách tài chính về đất đai.
8. Quy định quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Điều
14. Nhà nước quyết định mục đích sử
dụng đất
Nhà nước quyết
định mục đích sử dụng đất thông
qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
Điều
15. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng
đất, thời hạn sử dụng đất
1. Nhà nước quy định
hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức
giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất
ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng
đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền
sử dụng đất nông nghiệp.
2. Nhà nước quy định
thời hạn sử dụng đất bằng các h́nh thức
sau đây:
a) Sử dụng đất
ổn định lâu dài;
b) Sử dụng đất
có thời hạn.
Điều
16. Nhà nước quyết định thu hồi đất,
trưng dụng đất
1. Nhà nước quyết
định thu hồi đất trong các trường hợp
sau đây:
a) Thu hồi đất v́
mục đích quốc pḥng, an ninh; phát triển kinh tế -
xă hội v́ lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do
vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do
chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật,
tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ
đe dọa tính mạng con người.
2. Nhà nước quyết
định trưng dụng đất trong trường hợp
thật cần thiết để thực hiện nhiệm
vụ quốc pḥng, an ninh hoặc trong t́nh trạng chiến
tranh, t́nh trạng khẩn cấp, pḥng, chống thiên tai.
Điều
17. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất
Nhà nước trao quyền
sử dụng đất cho người sử dụng
đất thông qua các h́nh thức sau đây:
1. Quyết định giao
đất không thu tiền sử dụng đất, giao
đất có thu tiền sử dụng đất;
2. Quyết định cho
thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê;
3. Công nhận quyền sử
dụng đất.
Điều
18. Nhà nước quyết định giá đất
1. Nhà nước quy định
nguyên tắc, phương pháp định giá đất.
2. Nhà nước ban hành
khung giá đất, bảng giá đất và quyết định
giá đất cụ thể.
Điều
19. Nhà nước quyết định chính sách tài chính về
đất đai
1. Nhà nước quyết
định chính sách thu, chi tài chính về đất đai.
2. Nhà nước
điều tiết phần giá trị tăng thêm từ
đất mà không do đầu tư của người sử
dụng đất mang lại thông qua chính sách thuế, tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, đầu
tư cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ
cho người có đất thu hồi.
Điều
20. Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất
Nhà nước quy định
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất phù hợp với h́nh thức giao đất, cho
thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất,
nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất.
Điều
21. Thực hiện quyền đại diện chủ sở
hữu về đất đai
1. Quốc hội ban hành luật,
nghị quyết về đất đai; quyết định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối
với việc quản lư và sử dụng đất
đai trong phạm vi cả nước.
2. Hội đồng nhân
dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của địa
phương ḿnh trước khi tŕnh cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt; thông qua bảng giá đất, việc thu hồi
đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế
- xă hội v́ lợi ích quốc gia, công cộng của
địa phương theo thẩm quyền quy định
tại Luật này; giám sát việc thi hành pháp luật về
đất đai tại địa phương.
3. Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện
chủ sở hữu về đất đai theo thẩm
quyền quy định tại Luật này.
Mục 2. TRÁCH
NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT
ĐAI
Điều
22. Nội dung quản lư nhà nước về đất
đai
1. Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật về quản lư, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện văn bản
đó.
2. Xác định địa
giới hành chính, lập và quản lư hồ sơ địa
giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc,
lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất; điều tra,
đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá
đất.
4. Quản lư quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
5. Quản lư việc giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng đất.
6. Quản lư việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi
đất.
7. Đăng kư đất
đai, lập và quản lư hồ sơ địa chính, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
8. Thống kê, kiểm kê
đất đai.
9. Xây dựng hệ thống
thông tin đất đai.
10. Quản lư tài chính về
đất đai và giá đất.
11. Quản lư, giám sát việc
thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám
sát, theo dơi, đánh giá việc chấp hành quy định của
pháp luật về đất đai và xử lư vi phạm
pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục
pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp
về đất đai; giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong quản lư và sử dụng đất
đai.
15. Quản lư hoạt động
dịch vụ về đất đai.
Điều
23. Trách nhiệm quản lư nhà nước về đất
đai
1. Chính phủ thống nhất
quản lư nhà nước về đất đai trong phạm
vi cả nước.
2. Bộ Tài nguyên và Môi
trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ
trong việc thống nhất quản lư nhà nước về
đất đai.
Bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
ḿnh có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quản lư nhà nước
về đất đai.
3. Ủy ban nhân dân các cấp
có trách nhiệm quản lư nhà nước về đất
đai tại địa phương theo thẩm quyền
quy định tại Luật này.
Điều
24. Cơ quan quản lư đất đai
1. Hệ thống tổ chức
cơ quan quản lư đất đai được tổ
chức thống nhất từ trung ương đến
địa phương.
2. Cơ quan quản lư nhà
nước về đất đai ở trung ương
là Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan quản lư đất
đai ở địa phương được thành lập
ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và ở huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh;
tổ chức dịch vụ công về đất đai
được thành lập và hoạt động theo quy
định của Chính phủ.
Điều
25. Công chức địa chính ở xă, phường, thị
trấn
1. Xă, phường, thị
trấn có công chức làm công tác địa chính theo quy định
của Luật cán bộ, công chức.
2. Công chức địa
chính ở xă, phường, thị trấn có trách nhiệm
giúp Ủy ban nhân dân cấp xă trong việc quản lư đất
đai tại địa phương.
Điều
26. Bảo đảm của Nhà nước đối với
người sử dụng đất
1. Bảo hộ quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với
đất hợp pháp của người sử dụng
đất.
2. Cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất cho người sử dụng đất khi có
đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật.
3. Khi Nhà nước thu hồi
đất v́ mục đích quốc pḥng, an ninh; phát triển
kinh tế - xă hội v́ lợi ích quốc gia, công cộng
th́ người sử dụng đất được
Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của pháp luật.
4. Có chính sách tạo điều
kiện cho người trực tiếp sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
không có đất sản xuất do quá tŕnh chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi
cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề,
chuyển đổi nghề và t́m kiếm việc làm.
5. Nhà nước không thừa
nhận việc đ̣i lại đất đă được
giao theo quy định của Nhà nước cho người
khác sử dụng trong quá tŕnh thực hiện chính sách
đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ
cộng ḥa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa
miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng ḥa xă hội
chủ nghĩa Việt Nam.
Điều
27. Trách nhiệm của Nhà nước về đất ở,
đất sản xuất nông nghiệp đối với
đồng bào dân tộc thiểu số
1. Có chính sách về đất
ở, đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng
bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục,
tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện
thực tế của từng vùng.
2. Có chính sách tạo điều
kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số trực
tiếp sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có đất
để sản xuất nông nghiệp.
Điều
28. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng,
cung cấp thông tin đất đai
1. Xây dựng, quản lư hệ
thống thông tin đất đai và bảo đảm quyền
tiếp cận của tổ chức, cá nhân đối với
hệ thống thông tin đất đai.
2. Công bố kịp thời,
công khai thông tin thuộc hệ thống thông tin đất
đai cho tổ chức, cá nhân, trừ những thông tin thuộc
bí mật theo quy định của pháp luật.
3. Thông báo quyết định
hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lư đất
đai cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng
quyền và lợi ích hợp pháp.
4. Cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền trong quản lư, sử dụng
đất đai có trách nhiệm tạo điều kiện,
cung cấp thông tin về đất đai cho tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật.
Chương III. ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU
TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
1. Chính phủ chỉ đạo
việc xác định địa giới hành chính, lập
và quản lư hồ sơ địa giới hành chính các cấp
trong phạm vi cả nước.
Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định về tŕnh tự, thủ tục
xác định địa giới hành chính, quản lư mốc
địa giới và hồ sơ địa giới hành
chính các cấp.
Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật
và định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc
cắm mốc địa giới hành chính, lập hồ
sơ địa giới hành chính các cấp.
2. Ủy ban nhân dân các cấp
tổ chức thực hiện việc xác định địa
giới hành chính trên thực địa và lập hồ
sơ về địa giới hành chính trong phạm vi
địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp xă
có trách nhiệm quản lư mốc địa giới hành
chính trên thực địa tại địa phương;
trường hợp mốc địa giới hành chính bị
mất, xê dịch hoặc hư hỏng phải kịp thời
báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xă, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
huyện).
3. Hồ sơ địa
giới hành chính bao gồm tài liệu dạng giấy, dạng
số thể hiện thông tin về việc thành lập,
điều chỉnh đơn vị hành chính và các mốc
địa giới, đường địa giới của
đơn vị hành chính đó.
Hồ sơ địa giới
hành chính cấp dưới do Ủy ban nhân dân cấp trên trực
tiếp xác nhận; hồ sơ địa giới hành
chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
do Bộ Nội vụ xác nhận.
Hồ sơ địa giới
hành chính cấp nào được lưu trữ tại Ủy
ban nhân dân cấp đó và Ủy ban nhân dân cấp trên, Bộ
Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Tranh chấp địa
giới hành chính giữa các đơn vị hành chính do Ủy
ban nhân dân của các đơn vị hành chính đó cùng phối
hợp giải quyết. Trường hợp không đạt
được sự nhất trí về phân định
địa giới hành chính hoặc việc giải quyết
làm thay đổi địa giới hành chính th́ thẩm quyền
giải quyết được quy định như sau:
a) Trường hợp
tranh chấp liên quan đến địa giới của
đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương th́ Chính phủ tŕnh Quốc hội quyết
định;
b) Trường hợp
tranh chấp liên quan đến địa giới của
đơn vị hành chính huyện, quận, thị xă, thành
phố thuộc tỉnh; xă, phường, thị trấn
th́ Chính phủ tŕnh Ủy ban thường vụ Quốc hội
quyết định.
Bộ Tài nguyên và Môi trường,
cơ quan quản lư đất đai của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, huyện, quận,
thị xă, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm cung
cấp tài liệu cần thiết và phối hợp với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải
quyết tranh chấp địa giới hành chính.
1. Bản đồ hành
chính của địa phương nào th́ được lập
trên cơ sở bản đồ địa giới hành
chính của địa phương đó.
2. Việc lập bản
đồ hành chính được thực hiện theo quy
định sau đây:
a) Bộ Tài nguyên và Môi
trường chỉ đạo, hướng dẫn việc
lập bản đồ hành chính các cấp trong phạm vi
cả nước và tổ chức thực hiện việc
lập bản đồ hành chính toàn quốc, tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thực
hiện việc lập bản đồ hành chính huyện,
quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh.
Mục 2.
ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
Điều
31. Lập, chỉnh lư bản đồ địa chính
1. Việc đo đạc,
lập bản đồ địa chính được thực
hiện chi tiết đến từng thửa đất
theo đơn vị hành chính xă, phường, thị trấn.
2. Việc chỉnh lư bản
đồ địa chính được thực hiện
khi có sự thay đổi về h́nh dạng kích thước
diện tích thửa đất và các yếu tố khác có
liên quan đến nội dung bản đồ địa
chính.
3. Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập,
chỉnh lư và quản lư bản đồ địa chính
trong phạm vi cả nước; điều kiện hành
nghề đo đạc địa chính.
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức thực hiện việc lập, chỉnh
lư và quản lư bản đồ địa chính ở địa
phương.
Điều
32. Hoạt động điều tra, đánh giá đất
đai
1. Điều tra, đánh
giá đất đai bao gồm các hoạt động sau
đây:
a) Điều tra, đánh
giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai;
b) Điều tra, đánh
giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất;
c) Điều tra, phân hạng
đất nông nghiệp;
d) Thống kê, kiểm kê
đất đai;
đ) Điều tra, thống
kê giá đất; theo dơi biến động giá đất;
e) Xây dựng và duy tŕ hệ
thống quan trắc giám sát tài nguyên đất.
2. Điều tra, đánh
giá đất đai bao gồm các nội dung sau đây:
a) Lấy mẫu, phân tích,
thống kê số liệu quan trắc đất đai;
b) Xây dựng bản đồ
về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất,
phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;
c) Xây dựng báo cáo đánh
giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất,
phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;
d) Xây dựng báo cáo thống
kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, báo cáo về giá đất
và biến động giá đất.
Điều
33. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh
giá đất đai
1. Bộ Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực
hiện và công bố kết quả điều tra, đánh
giá đất đai của cả nước, các vùng theo
định kỳ 05 năm một lần và theo chuyên đề;
b) Chỉ đạo việc
thực hiện điều tra, đánh giá đất
đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
c) Tổng hợp, công bố
kết quả điều tra, đánh giá đất đai
của cả nước.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và
công bố kết quả điều tra, đánh giá đất
đai của địa phương; gửi kết quả
về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng
hợp.
3. Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều
tra, đánh giá đất đai và điều kiện về
năng lực của đơn vị thực hiện
điều tra, đánh giá đất đai.
Điều 34. Thống kê, kiểm kê
đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
1. Thống kê, kiểm kê
đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất
đai theo định kỳ và kiểm kê đất đai
theo chuyên đề.
2. Thống kê, kiểm kê
đất đai định kỳ được thực
hiện theo quy định sau đây:
a) Thống kê, kiểm kê
đất đai được thực hiện theo
đơn vị hành chính xă, phường, thị trấn;
b) Việc thống kê đất
đai được tiến hành mỗi năm một lần,
trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai;
c) Việc kiểm kê đất
đai được tiến hành 05 năm một lần.
3. Bản đồ hiện
trạng sử dụng đất được lập
05 năm một lần gắn với việc kiểm kê
đất đai quy định tại khoản 2 Điều
này.
4. Việc kiểm kê đất
đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu
quản lư nhà nước thực hiện theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Trách nhiệm thực hiện
việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân các cấp
tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất của địa phương;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xă, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực
tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài
nguyên và Môi trường về kết quả thống kê, kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất của địa phương;
c) Bộ Quốc pḥng, Bộ
Công an có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm
kê đất quốc pḥng, an ninh và gửi báo cáo kết quả
về Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Bộ Tài nguyên và Môi
trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính
phủ và công bố kết quả thống kê đất
đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất
đai 05 năm của cả nước.
6. Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc
thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
Chương IV.
QUY
HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 35. Nguyên tắc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
1.
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng
thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội,
quốc pḥng, an ninh.
2. Được lập từ
tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng
đất của cấp dưới phải phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế
hoạch sử dụng đất phải phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất đă được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải
bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng
kinh tế - xă hội; quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng
đất của cấp xă.
3. Sử dụng đất
tiết kiệm và có hiệu quả.
4. Khai thác hợp lư tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng
với biến đổi khí hậu.
5. Bảo vệ, tôn tạo
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
6. Dân chủ và công khai.
7. Bảo đảm ưu
tiên quỹ đất cho mục đích quốc pḥng, an
ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an
ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
8. Quy hoạch, kế hoạch
của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử
dụng đất phải bảo đảm phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định, phê duyệt.
Điều
36. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
1.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia.
2. Quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện.
4. Quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất quốc pḥng.
5. Quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất an ninh.
Điều
37. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.
Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm.
2. Kỳ kế hoạch sử
dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ
kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng,
đất an ninh là 05 năm. Kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện được lập hàng
năm.
Điều
38. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia
1.
Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất
cấp quốc gia bao gồm:
a) Chiến lược phát
triển kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh của
quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng
kinh tế - xă hội; chiến lược, quy hoạch phát
triển ngành, lĩnh vực;
b) Điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xă hội;
c) Hiện trạng sử
dụng đất, tiềm năng đất đai và kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
cấp quốc gia kỳ trước;
d) Nhu cầu sử dụng
đất của các ngành, lĩnh vực;
đ) Tiến bộ khoa học
và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng
đất.
2. Nội dung quy hoạch sử
dụng đất cấp quốc gia bao gồm:
a) Định hướng
sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định các chỉ
tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất
chưa sử dụng; trong đó xác định diện
tích một số loại đất gồm đất trồng
lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng
pḥng hộ, đất rừng đặc dụng, đất
rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản,
đất làm muối, đất quốc pḥng, đất
an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất,
đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế,
đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,
đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, đất đô thị và đất băi thải,
xử lư chất thải;
c) Xác định diện
tích các loại đất quy định tại điểm
b khoản này của kỳ quy hoạch đến từng
đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế -
xă hội;
d) Lập bản đồ
quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và
các vùng kinh tế - xă hội;
đ) Giải pháp thực
hiện quy hoạch sử dụng đất.
3. Căn cứ lập kế
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng
đất cấp quốc gia;
b) Kế hoạch phát triển
kinh tế - xă hội 05 năm và hàng năm của cả
nước;
c) Nhu cầu sử dụng
đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực;
d) Kết quả thực
hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc
gia kỳ trước;
đ) Khả năng đầu
tư, huy động nguồn lực để thực hiện
kế hoạch sử dụng đất.
4. Nội dung kế hoạch
sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
cấp quốc gia kỳ trước;
b) Xác định diện
tích các loại đất quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử
dụng đất 05 năm;
c) Kế hoạch sử dụng
đất 05 năm cho từng đơn vị hành chính cấp
tỉnh và vùng kinh tế - xă hội;
d) Giải pháp thực hiện
kế hoạch sử dụng đất.
Điều
39. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh
1.
Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng
đất cấp quốc gia;
b) Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xă hội của vùng kinh tế - xă
hội, của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; chiến lược, quy hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực;
c) Điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xă hội của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
d) Hiện trạng sử
dụng đất, tiềm năng đất đai và kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh kỳ trước;
đ) Nhu cầu sử dụng
đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh;
e) Định mức sử
dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học
và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng
đất.
2. Nội dung quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh bao gồm:
a) Định hướng
sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định diện
tích các loại đất đă được phân bổ
trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc
gia và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử
dụng đất cấp tỉnh;
c) Xác định các khu vực
sử dụng đất theo chức năng sử dụng;
d) Xác định diện
tích các loại đất quy định tại điểm
b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp
huyện;
đ) Lập bản đồ
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
e) Giải pháp thực hiện
quy hoạch sử dụng đất.
3. Căn cứ lập kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:
a) Kế hoạch sử dụng
đất 05 năm cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh;
b) Kế hoạch phát triển
kinh tế - xă hội 05 năm và hàng năm của cấp tỉnh;
c) Nhu cầu sử dụng
đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của
cấp tỉnh;
d) Kết quả thực
hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
kỳ trước;
đ) Khả năng đầu
tư, huy động nguồn lực để thực hiện
kế hoạch sử dụng đất.
4. Nội dung kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh kỳ trước;
b) Xác định diện
tích các loại đất quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử
dụng đất theo từng năm và đến từng
đơn vị hành chính cấp huyện;
c) Xác định diện
tích các loại đất cần chuyển mục đích sử
dụng đất quy định tại các điểm a,
b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong kỳ
kế hoạch sử dụng đất theo từng
năm và đến từng đơn vị hành chính cấp
huyện;
d) Xác định quy mô,
địa điểm công tŕnh, dự án cấp quốc gia
và cấp tỉnh sử dụng đất vào các mục
đích quy định tại Điều 61 và Điều
62 của Luật này thực hiện trong kỳ kế hoạch
sử dụng đất theo từng năm và đến từng
đơn vị hành chính cấp huyện;
Đối với dự
án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang
khu đô thị, khu dân cư nông thôn th́ phải đồng
thời xác định vị trí, diện tích đất thu
hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền
sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở,
thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh
doanh;
đ) Lập bản đồ
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
e) Giải pháp thực hiện
kế hoạch sử dụng đất.
Điều
40. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện
1.
Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xă hội của cấp tỉnh, cấp
huyện;
c) Điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xă hội của huyện, quận, thị
xă, thành phố thuộc tỉnh;
d) Hiện trạng sử
dụng đất, tiềm năng đất đai và kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện kỳ trước;
đ) Nhu cầu sử dụng
đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp
huyện, của cấp xă;
e) Định mức sử
dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học
và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng
đất.
2. Nội dung quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện bao gồm:
a) Định hướng
sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định diện
tích các loại đất đă được phân bổ
trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng
đất của cấp huyện và cấp xă;
c) Xác định các khu vực
sử dụng đất theo chức năng sử dụng
đến từng đơn vị hành chính cấp xă;
d) Xác định diện
tích các loại đất đă xác định tại
điểm b khoản này đến từng đơn vị
hành chính cấp xă;
đ) Lập bản đồ
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
đối với khu vực quy hoạch đất trồng
lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại các điểm a, b, c, d và
e khoản 1 Điều 57 của Luật này th́ thể hiện
chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp
xă;
e) Giải pháp thực hiện
quy hoạch sử dụng đất.
3. Căn cứ lập kế
hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp
huyện bao gồm:
a) Kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện;
c) Nhu cầu sử dụng
đất trong năm kế hoạch của các ngành,
lĩnh vực, của các cấp;
d) Khả năng đầu
tư, huy động nguồn lực để thực hiện
kế hoạch sử dụng đất.
4. Nội dung kế hoạch
sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
năm trước;
b) Xác định diện
tích các loại đất đă được phân bổ
trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng
đất của cấp huyện, cấp xă trong năm kế
hoạch;
c) Xác định vị
trí, diện tích đất phải thu hồi để thực
hiện công tŕnh, dự án sử dụng đất vào mục
đích quy định tại Điều 61 và Điều
62 của Luật này trong năm kế hoạch đến
từng đơn vị hành chính cấp xă.
Đối với dự
án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang
đô thị, khu dân cư nông thôn th́ phải đồng thời
xác định vị trí, diện tích đất thu hồi
trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử
dụng đất thực hiện dự án nhà ở,
thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh
doanh;
d) Xác định diện
tích các loại đất cần chuyển mục đích sử
dụng đối với các loại đất phải
xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản
1 Điều 57 của Luật này trong năm kế hoạch
đến từng đơn vị hành chính cấp xă;
đ) Lập bản đồ
kế hoạch sử dụng đất hàng năm của
cấp huyện;
g) Giải pháp thực hiện
kế hoạch sử dụng đất.
5. Đối với quận
đă có quy hoạch đô thị được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt th́ không lập
quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập
kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường
hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp
với diện tích đă được phân bổ trong quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh th́ phải
điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Điều
41. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc
pḥng, an ninh
1.
Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất
quốc pḥng, an ninh bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng
đất cấp quốc gia;
b) Chiến lược phát
triển kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh của
quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển các
vùng kinh tế - xă hội;
c) Điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xă hội;
d) Hiện trạng sử
dụng đất, tiềm năng đất đai và kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
quốc pḥng, an ninh kỳ trước;
đ) Nhu cầu sử dụng
đất quốc pḥng, an ninh;
e) Định mức sử
dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học
và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng
đất.
2. Nội dung quy hoạch sử
dụng đất quốc pḥng, an ninh bao gồm:
a) Định hướng
sử dụng đất quốc pḥng, an ninh;
b) Xác định nhu cầu
sử dụng đất quốc pḥng, an ninh trong kỳ quy
hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xă hội, quốc
pḥng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội
của quốc gia;
c) Xác định vị
trí, diện tích đất quốc pḥng, an ninh để
giao lại cho địa phương quản lư, sử dụng
vào mục đích phát triển kinh tế - xă hội;
d) Giải pháp thực hiện
quy hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh.
3. Căn cứ lập kế
hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh bao gồm:
a) Kế hoạch sử dụng
đất 05 năm cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất quốc pḥng, an ninh;
b) Nhu cầu sử dụng
đất 05 năm quốc pḥng, an ninh;
c) Kết quả thực
hiện kế hoạch sử dụng đất quốc
pḥng, an ninh kỳ trước;
d) Khả năng đầu
tư, huy động nguồn lực để thực hiện
kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an
ninh.
4. Nội dung kế hoạch
sử dụng đất quốc pḥng, an ninh bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
quốc pḥng, an ninh kỳ trước;
b) Xác định khu vực,
diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc
pḥng, an ninh trong kỳ kế hoạch 05 năm và cụ thể
đến từng năm;
c) Xác định cụ thể
vị trí, diện tích đất quốc pḥng, an ninh bàn giao
lại cho địa phương quản lư trong kỳ kế
hoạch 05 năm;
d) Giải pháp thực hiện
kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an
ninh.
Điều
42. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
1.
Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp quốc gia. Bộ Tài nguyên
và Môi trường chủ tŕ giúp Chính phủ trong việc lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Cơ quan quản lư đất
đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ tŕ giúp Ủy
ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
3. Bộ Quốc pḥng tổ
chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc pḥng; Bộ Công an tổ chức lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an
ninh.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
43. Lấy ư kiến về quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
1. Cơ quan tổ chức
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 42
của Luật này có trách nhiệm tổ chức lấy ư
kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
2. H́nh thức, nội dung
và thời gian lấy ư kiến nhân dân về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được thực
hiện theo quy định sau đây:
a) Việc lấy ư kiến
đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh
được thực hiện thông qua h́nh thức công khai
thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trên trang thông tin điện tử
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; việc lấy ư kiến đóng góp của nhân dân
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện được thực hiện thông qua h́nh
thức tổ chức hội nghị, lấy ư kiến trực
tiếp và công khai thông tin về nội dung của quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Nội dung lấy ư kiến
nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất gồm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, các dự án công tŕnh thực hiện
trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
c) Thời gian lấy ư kiến
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định tổ chức lấy ư kiến.
3. Cơ quan có trách nhiệm
lấy ư kiến về quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất quy định tại khoản 1 Điều
này có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp
thu, giải tŕnh ư kiến của nhân dân và hoàn thiện
phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất trước khi tŕnh Hội đồng thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
4. Đối với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an
ninh, Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm lấy
ư kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá tŕnh tổ
chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
5. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
44. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
1.
Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất:
a) Thủ tướng Chính
phủ thành lập Hội đồng thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia.
Bộ Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định
trong quá tŕnh thẩm định quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
b) Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng
thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc pḥng, an ninh và quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
Cơ quan quản lư đất
đai ở trung ương có trách nhiệm giúp Hội
đồng thẩm định trong quá tŕnh thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
c) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
Cơ quan quản lư đất
đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm giúp
Hội đồng thẩm định trong quá tŕnh thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
2. Hội đồng thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất các cấp có trách nhiệm thẩm định và
gửi Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đến cơ
quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất quy định tại Điều 42 của
Luật này; cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất có trách nhiệm tiếp
thu, giải tŕnh theo nội dung thông báo kết quả thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
Trong trường hợp cần
thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm
tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến
chuyển mục đích sử dụng đất, đặc
biệt là việc chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa, đất rừng pḥng hộ,
đất rừng đặc dụng.
3. Nội dung thẩm định
quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
a) Cơ sở pháp lư,
cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch
sử dụng đất;
b) Mức độ phù hợp
của phương án quy hoạch sử dụng đất
với chiến lược, quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh của
quốc gia và địa phương; quy hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực;
c) Hiệu quả kinh tế
- xă hội, môi trường;
d) Tính khả thi của
phương án quy hoạch sử dụng đất.
4. Nội dung thẩm định
kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
a) Mức độ phù hợp
của kế hoạch sử dụng đất với quy
hoạch sử dụng đất;
b) Mức độ phù hợp
của kế hoạch sử dụng đất với kế
hoạch phát triển kinh tế - xă hội;
c) Tính khả thi của kế
hoạch sử dụng đất.
5. Kinh phí tổ chức thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất được xác định thành một mục
riêng trong kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
Điều
45. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
1.
Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp quốc gia.
2. Chính phủ phê duyệt
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quốc pḥng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất an ninh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
trước khi tŕnh Chính phủ phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp huyện
tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện trước khi
tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Ủy ban nhân dân cấp huyện
tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch
sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tŕnh Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi
đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của
Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất hàng năm của cấp huyện.
Điều
46. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
1.
Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất chỉ được thực hiện trong các
trường hợp sau đây:
a) Có sự điều chỉnh
chiến lược phát triển kinh tế - xă hội, quốc
pḥng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể
phát triển các vùng kinh tế - xă hội mà sự điều
chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng
đất;
b) Do tác động của
thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích,
cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;
c) Có sự điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực
tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng
đất;
d) Có sự điều chỉnh
địa giới hành chính của địa phương.
2. Việc điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất chỉ được
thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về
khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng
đất.
3. Nội dung điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần
của quy hoạch sử dụng đất đă
được quyết định, phê duyệt. Nội
dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất là một phần của kế hoạch sử
dụng đất đă được quyết định,
phê duyệt.
Việc điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực
hiện theo quy định tại các điều 42, 43, 44 và
48 của Luật này.
4. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của cấp nào
th́ có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của cấp đó.
Điều
47. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
1.
Trong quá tŕnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, cơ quan chịu trách nhiệm chủ tŕ việc
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được thuê tư vấn lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
2. Chính phủ quy định
điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt
động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
Điều
48. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
1.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện sau khi
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định, phê duyệt phải được
công bố công khai.
2. Trách nhiệm công bố
công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp quốc
gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin
điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại
trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân cấp
huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện tại
trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công
khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện có liên quan đến xă, phường,
thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xă.
3. Thời điểm, thời
hạn công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất theo quy định sau đây:
a) Việc công bố công
khai được thực hiện trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
b) Việc công khai
được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
Điều
49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
1.
Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp quốc gia.
Thủ tướng Chính phủ
phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc
pḥng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng
đất cấp quốc gia đă được Quốc
hội quyết định.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của địa
phương.
Ủy ban nhân dân cấp xă
có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trên địa bàn cấp xă.
Bộ Quốc pḥng, Bộ
Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất quốc pḥng, an ninh.
2. Trường hợp quy
hoạch sử dụng đất đă được
công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất
hàng năm cấp huyện th́ người sử dụng
đất được tiếp tục sử dụng và
được thực hiện các quyền của người
sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đă
có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của
cấp huyện th́ người sử dụng đất
trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng
đất và thu hồi đất theo kế hoạch
được tiếp tục thực hiện các quyền
của người sử dụng đất nhưng không
được xây dựng mới nhà ở, công tŕnh, trồng
cây lâu năm; nếu người sử dụng đất
có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công
tŕnh hiện có th́ phải được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của
pháp luật.
3. Diện tích đất
ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm
của cấp huyện đă được công bố phải
thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải
chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03
năm chưa có quyết định thu hồi đất
hoặc chưa được phép chuyển mục đích
sử dụng đất th́ cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất
phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố
việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi
hoặc chuyển mục đích đối với phần
diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng
đất.
Trường hợp cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch
sử dụng đất không điều chỉnh, hủy
bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ
nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy
bỏ th́ người sử dụng đất không bị
hạn chế về quyền theo quy định tại khoản
2 Điều này.
4. Khi kết thúc kỳ quy
hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch
sử dụng đất chưa thực hiện hết
th́ vẫn được tiếp tục thực hiện
đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ
tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định, phê duyệt.
5. Chính phủ quy định
chi tiết việc tổ chức thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
Điều
50. Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
1.
Trách nhiệm báo cáo hàng năm về kết quả thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xă, cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đến Ủy ban nhân dân cấp trên trực
tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi
báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
b) Bộ Quốc pḥng, Bộ
Công an có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quốc pḥng, an ninh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Bộ Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm tổng hợp kết quả
thực hiện hàng năm về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của cả nước để
báo cáo Chính phủ tŕnh Quốc hội vào kỳ họp cuối
năm.
2. Báo cáo kết quả thực
hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm
đối với năm cuối của kế hoạch sử
dụng đất kỳ đầu phải kèm theo báo cáo tổng
hợp việc thực hiện cả kỳ kế hoạch
sử dụng đất.
Báo cáo kết quả thực
hiện kế hoạch sử dụng đất hàng
năm đối với năm cuối của kỳ quy hoạch
sử dụng đất phải kèm theo báo cáo tổng hợp
việc thực hiện cả kế hoạch sử dụng
đất kỳ cuối và báo cáo tổng hợp việc
thực hiện cả kỳ quy hoạch sử dụng
đất.
Điều
51. Giải quyết phát sinh về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực
thi hành
1. Đối với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đă được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định,
phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành th́ phải rà soát, điều tra bổ sung để
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cho phù hợp với quy định của Luật
này khi lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm
(2016 - 2020).
2. Khi Luật này có hiệu
lực thi hành mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện chưa được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt th́ việc
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục
đích sử dụng đất căn cứ vào kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh và danh mục dự
án phục vụ phát triển kinh tế - xă hội của
cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng
hợp tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Việc phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
phải hoàn thành chậm nhất 01 năm kể từ ngày
Luật này có hiệu lực thi hành.
Chương
V. GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 52. Căn cứ để
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
1.
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của
cấp huyện đă được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nhu cầu sử dụng
đất thể hiện trong dự án đầu tư,
đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất.
Điều 53. Giao đất, cho thuê
đất đối với đất đang có người
sử dụng cho người khác
Việc
Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê
đất đối với đất đang có người
sử dụng cho người khác chỉ được thực
hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định thu hồi đất theo quy định
của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
của pháp luật đối với trường hợp
phải giải phóng mặt bằng.
Điều
54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất trong các trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao
đất nông nghiệp trong hạn mức quy định
tại Điều 129 của Luật này;
2. Người sử dụng
đất rừng pḥng hộ, đất rừng đặc
dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất
sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh; đất
sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục
đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
không thuộc trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 55 của Luật này;
3. Tổ chức sự
nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng
đất xây dựng công tŕnh sự nghiệp;
4. Tổ chức sử dụng
đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái
định cư theo dự án của Nhà nước;
5. Cộng đồng dân
cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở
tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định
tại Điều 159 của Luật này.
Điều
55. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất trong các trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân
được giao đất ở;
2. Tổ chức kinh tế
được giao đất để thực hiện dự
án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê;
3. Người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài được giao đất
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp
cho thuê;
4. Tổ chức kinh tế
được giao đất thực hiện dự án
đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa
để chuyển nhượng quyền sử dụng
đất gắn với hạ tầng.
1.
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau
đây:
a) Hộ gia đ́nh, cá nhân
sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b) Hộ gia đ́nh, cá nhân
có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông
nghiệp vượt hạn mức được giao quy
định tại Điều 129 của Luật này;
c) Hộ gia đ́nh, cá nhân
sử dụng đất thương mại, dịch vụ;
đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm
đồ gốm; đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp;
d) Hộ gia đ́nh, cá nhân
sử dụng đất để xây dựng công tŕnh công
cộng có mục đích kinh doanh;
đ) Tổ chức kinh tế,
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản
xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng
công tŕnh công cộng có mục đích kinh doanh; đất
để thực hiện dự án đầu tư nhà ở
để cho thuê;
e) Tổ chức kinh tế,
tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài
chính, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài sử dụng đất xây dựng công tŕnh sự
nghiệp;
g) Tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất
để xây dựng trụ sở làm việc.
2. Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất hàng năm đối
với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng
đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối kết hợp với nhiệm vụ quốc pḥng,
an ninh.
Điều
57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1.
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng
đất phải được phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng
lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng
rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất
làm muối;
b) Chuyển đất trồng
cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản
nước mặn, đất làm muối, đất nuôi
trồng thủy sản dưới h́nh thức ao, hồ,
đầm;
c) Chuyển đất rừng
đặc dụng, đất rừng pḥng hộ, đất
rừng sản xuất sang sử dụng vào mục
đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông
nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất
phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất sang đất phi
nông nghiệp được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi
nông nghiệp không phải là đất ở sang đất
ở;
g) Chuyển đất xây
dựng công tŕnh sự nghiệp, đất sử dụng
vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh,
đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải
là đất thương mại, dịch vụ sang đất
thương mại, dịch vụ; chuyển đất
thương mại, dịch vụ, đất xây dựng
công tŕnh sự nghiệp sang đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định tại
khoản 1 Điều này th́ người sử dụng
đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật; chế độ sử
dụng đất, quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất được áp dụng
theo loại đất sau khi được chuyển mục
đích sử dụng.
Điều 58. Điều
kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư
1. Đối với dự
án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
pḥng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục
đích khác mà không thuộc trường hợp được
Quốc hội quyết định, Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu
tư th́ cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ
được quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất khi có một trong các văn bản sau đây:
a) Văn bản chấp
thuận của Thủ tướng Chính phủ đối
với trường hợp chuyển mục đích sử
dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ
20 héc ta đất rừng pḥng hộ, đất rừng
đặc dụng trở lên;
b) Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với
trường hợp chuyển mục đích sử dụng
dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20
héc ta đất rừng pḥng hộ, đất rừng
đặc dụng.
2. Đối với dự
án sử dụng đất tại đảo và xă, phường,
thị trấn biên giới, ven biển th́ cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chỉ được quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất khi được
sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ,
ngành có liên quan.
3. Người được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư phải có các điều
kiện sau đây:
a) Có năng lực tài chính
để bảo đảm việc sử dụng đất
theo tiến độ của dự án đầu tư;
b) Kư quỹ theo quy định
của pháp luật về đầu tư;
c) Không vi phạm quy định
của pháp luật về đất đai đối với
trường hợp đang sử dụng đất do Nhà
nước giao đất, cho thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư khác.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất trong các trường hợp
sau đây:
a) Giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đối với tổ chức;
b) Giao đất đối
với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối
với người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều
55 của Luật này;
d) Cho thuê đất đối
với người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài theo quy định tại điểm đ
và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;
đ) Cho thuê đất
đối với tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đối với hộ gia đ́nh, cá nhân.
Trường hợp cho hộ gia đ́nh, cá nhân thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp để sử dụng vào mục đích
thương mại, dịch vụ với diện tích từ
0,5 héc ta trở lên th́ phải có văn bản chấp thuận
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết
định;
b) Giao đất đối
với cộng đồng dân cư.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xă cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích của xă, phường,
thị trấn.
4. Cơ quan có thẩm quyền
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
không được ủy quyền.
Điều
60. Xử lư trường hợp giao đất, cho thuê
đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành
1. Tổ chức kinh tế,
hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thuộc trường hợp
thuê đất theo quy định của Luật này đă
được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành th́ được tiếp tục sử dụng
đất theo thời hạn sử dụng đất c̣n
lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết
thời hạn sử dụng đất, nếu được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn th́ phải
chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật
này.
2. Tổ chức, hộ
gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê
đất theo quy định của Luật này đă
được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành th́ phải chuyển sang thuê đất kể
từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và nộp tiền
thuê đất.
3. Tổ chức kinh tế,
hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thuộc trường hợp
thuê đất theo quy định của Luật này đă
nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp
pháp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́
được tiếp tục sử dụng đất
trong thời hạn sử dụng đất c̣n lại mà
không phải chuyển sang thuê đất theo quy định
của Luật này.
4. Tổ chức kinh tế
thuộc trường hợp thuê đất theo quy định
của Luật này mà đă nhận chuyển quyền sử
dụng đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh,
cá nhân được Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́
được tiếp tục sử dụng đất
trong thời hạn c̣n lại của dự án mà không phải
chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật
này.
5. Người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê để thực hiện dự
án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành th́ được tiếp tục
thuê đất trong thời hạn sử dụng đất
c̣n lại hoặc chuyển sang giao đất có thu tiền
sử dụng đất theo quy định của Luật
này nếu có nhu cầu.
Điều 61. Thu hồi đất v́ mục
đích quốc pḥng, an ninh
Nhà nước thu hồi
đất v́ mục đích quốc pḥng, an ninh trong các
trường hợp sau đây:
1. Làm nơi
đóng quân,
trụ sở làm việc;
2. Xây dựng căn cứ
quân sự;
3. Xây dựng công tŕnh pḥng
thủ quốc gia, trận địa và công tŕnh đặc
biệt về quốc pḥng, an ninh;
4. Xây dựng ga, cảng
quân sự;
5. Xây dựng công tŕnh công
nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao
phục vụ trực tiếp cho quốc pḥng, an ninh;
6. Xây dựng kho tàng của
lực lượng vũ trang nhân dân;
7. Làm trường bắn,
thao trường, băi thử vũ khí, băi hủy vũ khí;
8. Xây dựng cơ sở
đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện,
nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân
dân;
9. Xây dựng nhà công vụ
của lực lượng vũ trang nhân dân;
10. Xây dựng cơ sở
giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc pḥng, Bộ
Công an quản lư.
Điều
62. Thu hồi đất
để phát triển kinh tế - xă hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng
Nhà
nước thu hồi đất để phát triển
kinh tế - xă hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
trong các trường hợp sau đây:
1. Thực hiện các dự
án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định
chủ trương đầu tư mà phải thu hồi
đất;
2. Thực hiện các
dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận, quyết định đầu tư mà phải
thu hồi đất, bao gồm:
a) Dự án xây dựng khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh
tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA);
b) Dự án xây dựng trụ
sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xă hội ở trung
ương; trụ sở của tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao; công tŕnh di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp
hạng, công viên, quảng trường, tượng
đài, bia tưởng niệm, công tŕnh sự nghiệp
công cấp quốc gia;
c) Dự án xây dựng kết
cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm
giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước,
điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn,
chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ
quốc gia; công tŕnh thu gom, xử lư chất thải;
3. Thực hiện
các dự án do Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất
bao gồm:
a) Dự án xây dựng
trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xă hội; công tŕnh di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
được xếp hạng, công viên, quảng trường,
tượng đài, bia tưởng niệm, công tŕnh sự
nghiệp công cấp địa phương;
b) Dự án xây dựng
kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa
phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước,
thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu
sáng đô thị; công tŕnh thu gom, xử lư chất thải;
c) Dự án xây
dựng công tŕnh phục vụ sinh hoạt chung của
cộng đồng dân cư; dự án tái định
cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xă hội, nhà ở công
vụ; xây dựng công tŕnh của cơ sở tôn giáo; khu
văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ
công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, nhà hỏa táng;
d) Dự án xây dựng
khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh
trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp;
khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản,
thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển
rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng;
đ) Dự án khai thác
khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp
phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại
các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác
tận thu khoáng sản.
Điều 63. Căn cứ
thu hồi đất v́ mục đích quốc pḥng, an ninh;
phát triển kinh tế - xă hội v́ lợi ích quốc gia,
công cộng
Việc
thu hồi đất v́ mục đích quốc pḥng, an ninh;
phát triển kinh tế - xă hội v́ lợi ích quốc gia,
công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây:
1. Dự án thuộc các
trường hợp thu hồi đất quy định tại
Điều 61 và Điều 62 của Luật này;
2. Kế hoạch sử dụng
đất hàng năm của cấp huyện đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
3. Tiến độ sử
dụng đất thực hiện dự án.
Điều
64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về
đất đai
1. Các trường hợp
thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất
đai bao gồm:
a) Sử dụng đất
không đúng mục đích đă được Nhà nước
giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất
và đă bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp
tục vi phạm;
b) Người sử dụng
đất cố ư hủy hoại đất;
c) Đất được
giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không
đúng thẩm quyền;
d) Đất không
được chuyển nhượng, tặng cho theo quy
định của Luật này mà nhận chuyển nhượng,
nhận tặng cho;
đ) Đất được
Nhà nước giao để quản lư mà để bị
lấn, chiếm;
e) Đất không
được chuyển quyền sử dụng đất
theo quy định của Luật này mà người sử
dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị
lấn, chiếm;
g) Người sử dụng
đất không thực hiện nghĩa vụ đối với
Nhà nước và đă bị xử phạt vi phạm hành
chính mà không chấp hành;
h) Đất trồng cây
hàng năm không được sử dụng trong thời hạn
12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không
được sử dụng trong thời hạn 18 tháng
liên tục; đất trồng rừng không được
sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
i) Đất được
Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự
án đầu tư mà không được sử dụng
trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ
sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến
độ ghi trong dự án đầu tư kể từ
khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải
đưa đất vào sử dụng; trường hợp
không đưa đất vào sử dụng th́ chủ đầu
tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải
nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng
với mức tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đối với thời gian chậm tiến
độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết
thời hạn được gia hạn mà chủ đầu
tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng
th́ Nhà nước thu hồi đất mà không bồi
thường về đất và tài sản gắn liền
với đất, trừ trường hợp do bất khả
kháng.
2. Việc thu hồi đất
do vi phạm pháp luật về đất đai phải
căn cứ vào văn bản, quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành
vi vi phạm pháp luật về đất đai.
3. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 65. Thu hồi đất do chấm
dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa
tính mạng con người
1. Các trường hợp
thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng
đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại
đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
bao gồm:
a) Tổ chức được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất, được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng
đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi
khác, giảm hoặc không c̣n nhu cầu sử dụng đất;
người sử dụng đất thuê của Nhà nước
trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể,
phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không
c̣n nhu cầu sử dụng đất;
b) Cá nhân sử dụng
đất chết mà không có người thừa kế;
c) Người sử dụng
đất tự nguyện trả lại đất;
d) Đất được
Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không
được gia hạn;
đ) Đất ở
trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy
cơ đe dọa tính mạng con người;
e) Đất ở có nguy
cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng
con người.
2. Việc thu hồi đất
theo quy định tại khoản 1 Điều này phải
dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Văn bản của
cơ quan có thẩm quyền giải quyết đă có hiệu
lực pháp luật đối với trường hợp
thu hồi đất quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này;
b) Giấy chứng tử
hoặc quyết định tuyên bố một người
là đă chết theo quy định của pháp luật và
văn bản xác nhận không có người thừa kế
của Ủy ban nhân dân cấp xă nơi thường trú của
người để thừa kế đă chết đó
đối với trường hợp thu hồi đất
quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này;
c) Văn bản trả lại
đất của người sử dụng đất
đối với trường hợp quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này;
d) Quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất đối
với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 1 Điều này;
đ) Văn bản của
cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ
ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị
ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác
đe dọa tính mạng con người đối với
trường hợp quy định tại điểm
đ và điểm e khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 66. Thẩm quyền thu hồi
đất
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi
đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất
đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất
nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xă,
phường, thị trấn.
2. Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định thu hồi đất trong các
trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất
đối với hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng
dân cư;
b) Thu hồi đất ở
của người Việt Nam định cư ở
nước ngoài được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam.
3. Trường hợp
trong khu vực thu hồi đất có cả đối
tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thu hồi đất hoặc ủy quyền
cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu
hồi đất.
Điều
67. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết
định thu hồi đất v́ mục đích quốc
pḥng, an ninh; phát triển kinh tế - xă hội v́ lợi ích
quốc gia, công cộng
1. Trước khi có quyết
định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày
đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối
với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho
người có đất thu hồi biết. Nội dung
thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi
đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm.
2. Trường hợp
người sử dụng đất trong khu vực thu hồi
đất đồng ư để cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thu hồi đất trước thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều này th́ Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định
thu hồi đất mà không phải chờ đến hết
thời hạn thông báo thu hồi đất.
3. Người có đất
thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan,
tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng trong quá tŕnh điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm, xây dựng
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
4. Khi quyết định
thu hồi đất có hiệu lực thi hành và
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đă được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt được công bố công khai,
người có đất thu hồi phải chấp hành quyết
định thu hồi đất.
Điều 68. Tổ chức làm nhiệm
vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản
lư đất đă thu hồi
1. Tổ chức làm nhiệm
vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bao
gồm tổ chức dịch vụ công về đất
đai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư.
2. Đất đă thu hồi
được giao để quản lư, sử dụng theo
quy định sau đây:
a) Đất đă thu hồi
theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của
Luật này th́ giao cho chủ đầu tư để thực
hiện dự án đầu tư hoặc giao cho tổ chức
dịch vụ công về đất đai để quản
lư;
b) Đất đă thu hồi
theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các
điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật
này th́ giao cho tổ chức dịch vụ công về đất
đai để quản lư, đấu giá quyền sử dụng
đất.
Trường hợp đất
đă thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều
64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của
Luật này là đất nông nghiệp của hộ gia
đ́nh, cá nhân ở nông thôn th́ giao cho Ủy ban nhân dân cấp
xă quản lư. Quỹ đất này được giao, cho
thuê đối với hộ gia đ́nh, cá nhân không có đất
hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định
của pháp luật.
3. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 69. Tŕnh tự, thủ tục thu hồi đất v́ mục đích quốc pḥng, an ninh; phát triển kinh tế - xă hội v́ lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.
Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xă, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
b) Ủy ban nhân dân cấp xă có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;
c) Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
d) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm th́ Ủy ban nhân dân cấp xă, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xă nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng th́ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành th́ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật này.
2. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:
a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ư kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo h́nh thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xă, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Việc tổ chức lấy ư kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xă, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xă, đại diện những người có đất thu hồi.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ư kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rơ số lượng ư kiến đồng ư, số lượng ư kiến không đồng ư, số lượng ư kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp c̣n có ư kiến không đồng ư về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án tŕnh cơ quan có thẩm quyền;
b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi tŕnh Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.
3. Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật này quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;
b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xă phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xă và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rơ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đă thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
c) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đă được phê duyệt;
d) Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng th́ Ủy ban nhân dân cấp xă, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xă nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.
Trường hợp người có đất thu hồi đă được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng th́ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật này.
4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lư đất đă được giải phóng mặt bằng.
Điều 70. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc:
a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;
b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.
2. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi Ủy ban nhân dân cấp xă, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xă nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đă vận động, thuyết phục;
b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đă được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xă, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đă có hiệu lực thi hành;
d) Người bị cưỡng chế đă nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế th́ Ủy ban nhân dân cấp xă lập biên bản.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.
4. Tŕnh tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quy định như sau:
a) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế;
b) Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế th́ tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế th́ tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.
Điều 71. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này.
2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xă, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xă nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đă vận động, thuyết phục;
b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đă được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xă, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đă có hiệu lực thi hành;
d) Người bị cưỡng chế đă nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế th́ Ủy ban nhân dân cấp xă lập biên bản.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.
4. Tŕnh tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:
a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;
b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành th́ Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.
Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế th́ Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;
c) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện th́ Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản th́ Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất;
b) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ tŕ lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế tŕnh Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đă được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản th́ Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;
c) Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá tŕnh tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất;
d) Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;
đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu;
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc pḥng, an ninh hoặc trong t́nh trạng chiến tranh, t́nh trạng khẩn cấp, pḥng, chống thiên tai.
2. Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản; trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản th́ người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất ngay tại thời điểm trưng dụng. Quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.
Chậm nhất là 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đă quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác.
4. Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành. Trường hợp trong t́nh trạng chiến tranh, t́nh trạng khẩn cấp th́ thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày băi bỏ t́nh trạng chiến tranh, t́nh trạng khẩn cấp.
Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành th́ được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.
5. Người có đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng. Trường hợp quyết định trưng dụng đất đă được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành th́ người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng tổ chức cưỡng chế thi hành.
6. Người có thẩm quyền trưng dụng đất có trách nhiệm giao cho tổ chức, cá nhân quản lư, sử dụng đất trưng dụng đúng mục đích, hiệu quả; hoàn trả đất khi hết thời hạn trưng dụng; bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra.
7. Việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra thực hiện theo quy định sau đây:
a) Người có đất trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại; trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra;
b) Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại th́ việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán;
c) Trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra th́ mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng.
Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện b́nh thường trước thời điểm trưng dụng đất;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính. Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định mức bồi thường.
đ) Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hoàn trả đất.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 73. Sử dụng đất thông qua h́nh thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh
1. Việc sử dụng đất để thực hiện dự án, công tŕnh sản xuất, kinh doanh không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt th́ chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân để thực hiện dự án, công tŕnh sản xuất, kinh doanh.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục
2. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, HỖ TRỢ VÀ
TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này th́ được bồi thường.
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường th́ được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất v́ mục đích quốc pḥng, an ninh; phát triển kinh tế - xă hội v́ lợi ích quốc gia, công cộng
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đă nộp, tiền nhận chuyển nhượng đă trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại khi Nhà nước thu hồi đất v́ mục đích quốc pḥng, an ninh; phát triển kinh tế - xă hội v́ lợi ích quốc gia, công cộng
1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đ́nh, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;
b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xă, phường, thị trấn;
đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất c̣n lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất th́ được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất c̣n lại theo quy định sau đây:
a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;
b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này th́ không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại;
c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Đối với đất nông nghiệp đă sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này th́ được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.
Điều 78. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất c̣n lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
1. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này th́ được bồi thường về đất; mức bồi thường về đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất c̣n lại.
2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm khi Nhà nước thu hồi đất th́ không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Trường hợp đất nông nghiệp không phải là đất rừng đặc dụng, đất rừng pḥng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên của tổ chức kinh tế đă giao khoán cho hộ gia đ́nh, cá nhân theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất th́ hộ gia đ́nh, cá nhân nhận khoán không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại.
3. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này th́ được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.
Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất th́ được bồi thường như sau:
a) Trường hợp không c̣n đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xă, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi th́ được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở th́ Nhà nước bồi thường bằng tiền;
b) Trường hợp c̣n đất ở, nhà ở trong địa bàn xă, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi th́ được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở th́ được xem xét để bồi thường bằng đất ở.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác th́ được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.
3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này th́ được bồi thường về đất.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 80. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất c̣n lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đ́nh, cá nhân
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này th́ được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường th́ được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất c̣n lại đối với đất sử dụng có thời hạn.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, khi Nhà nước thu hồi đất th́ không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại, trừ trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 81. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất c̣n lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa, khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này th́ được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường th́ được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất c̣n lại.
2. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất để làm nghĩa trang, nghĩa địa quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 184 của Luật này, khi Nhà nước thu hồi đất th́ được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.
3. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này th́ được bồi thường về đất theo thời hạn sử dụng đất c̣n lại.
4. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, khi Nhà nước thu hồi đất th́ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất c̣n lại.
5. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất phi nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này th́ được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.
Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:
1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;
2. Đất được Nhà nước giao để quản lư;
3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;
4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.
Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:
a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này c̣n được Nhà nước xem xét hỗ trợ;
b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.
2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và t́m kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đ́nh, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;
c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;
d) Hỗ trợ khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 84. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, t́m kiếm việc làm cho hộ gia đ́nh, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường th́ ngoài việc được bồi thường bằng tiền c̣n được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, t́m kiếm việc làm.
Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, t́m kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề th́ được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ t́m kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đăi để phát triển sản xuất, kinh doanh.
2. Đối với hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở th́ được vay vốn tín dụng ưu đăi để phát triển sản xuất, kinh doanh; trường hợp người có đất thu hồi c̣n trong độ tuổi lao động th́ được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, t́m kiếm việc làm.
3. Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ t́m kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ t́m kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trong quá tŕnh lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ t́m kiếm việc làm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổ chức lấy ư kiến và có trách nhiệm tiếp thu, giải tŕnh ư kiến của người có đất thu hồi.
Điều 85. Lập và thực hiện dự án tái định cư
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất.
2. Khu tái định cư tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.
3. Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư.
4. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
Điều 86. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở thu hồi thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xă, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.
Nội dung thông báo gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.
2. Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng.
Phương án bố trí tái định cư đă được phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xă, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư.
3. Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
4. Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu th́ được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu.
Chính phủ quy định cụ thể suất tái định cư tối thiểu cho phù hợp với điều kiện từng vùng, miền và địa phương.
Điều 87. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt
1. Đối với dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế - xă hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng, các dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương th́ Thủ tướng Chính phủ quyết định khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Đối với dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức quốc tế, nước ngoài mà Nhà nước Việt Nam có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư th́ thực hiện theo khung chính sách đó.
3. Đối với trường hợp thu hồi quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 65 của Luật này th́ người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để ổn định đời sống, sản xuất theo quy định của Chính phủ.
Mục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Điều 88. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản th́ được bồi thường.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại th́ được bồi thường thiệt hại.
Điều 89. Bồi thường thiệt hại về nhà, công tŕnh xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Đối với nhà ở, công tŕnh phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần c̣n lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật th́ chủ sở hữu nhà ở, công tŕnh đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công tŕnh có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
Trường hợp phần c̣n lại của nhà ở, công tŕnh vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật th́ bồi thường theo thiệt hại thực tế.
2. Đối với nhà, công tŕnh xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần c̣n lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật th́ được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ.
3. Đối với công tŕnh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này th́ mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công tŕnh có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 90. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng th́ việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung b́nh tại thời điểm thu hồi đất;
b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;
c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác th́ được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;
d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trồng, quản lư, chăm sóc, bảo vệ th́ bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lư, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản th́ việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đă đến thời kỳ thu hoạch th́ không phải bồi thường;
b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch th́ được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được th́ được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Điều 91. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản th́ được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất c̣n được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này.
Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.
2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Công tŕnh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội và công tŕnh xây dựng khác không c̣n sử dụng.
Điều 93. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả th́ khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt th́ người có đất thu hồi c̣n được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lư thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.
3. Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt th́ tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước.
4. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật th́ phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 94. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công tŕnh có hành lang bảo vệ an toàn
Khi Nhà nước xây dựng công tŕnh công cộng, quốc pḥng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn th́ người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ.
Chương VII . ĐĂNG KƯ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Mục 1. ĐĂNG KƯ ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 95. Đăng kư đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Đăng kư đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lư; đăng kư quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
2. Đăng kư đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng kư lần đầu và đăng kư biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng kư đất đai thuộc cơ quan quản lư đất đai, bằng h́nh thức đăng kư trên giấy hoặc đăng kư điện tử và có giá trị pháp lư như nhau.
3. Đăng kư lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng kư;
c) Thửa đất được giao để quản lư mà chưa đăng kư;
d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng kư.
4. Đăng kư biến động được thực hiện đối với trường hợp đă được cấp Giấy chứng nhận hoặc đă đăng kư mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
c) Có thay đổi về h́nh dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đă đăng kư;
đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;
e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
g) Chuyển từ h́nh thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang h́nh thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ h́nh thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang h́nh thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đ́nh hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả ḥa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lư nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Ṭa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đă được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.
5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đă kê khai đăng kư được ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng kư biến động đất đai th́ người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đă cấp.
Trường hợp đăng kư lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất th́ người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lư theo quy định của Chính phủ.
6. Các trường hợp đăng kư biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này th́ trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng kư biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất th́ thời hạn đăng kư biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.
7. Việc đăng kư đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng kư vào Sổ địa chính.
2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lư, quản lư hồ sơ địa chính; lộ tŕnh chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số.
Mục 2. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công tŕnh xây dựng đă được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lư và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đă được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi th́ được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.
Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xă, phường, thị trấn mà có yêu cầu th́ được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất th́ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu th́ cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đă hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm th́ được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng th́ phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đă cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng th́ được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đă cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề th́ khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất th́ phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.
Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lư hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả ḥa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Ṭa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đă được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lư, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đ́nh, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây th́ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá tŕnh thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng ḥa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng ḥa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng kư ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận là đă sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lư, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ kư của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp th́ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đ́nh, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Ṭa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả ḥa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đă được thi hành th́ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính th́ phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận th́ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính th́ phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công tŕnh là đ́nh, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng th́ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xă hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất xác nhận là người đă sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp th́ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đă được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đă có quy hoạch th́ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.
2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đă sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lư; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt th́ người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đă được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 th́ phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lư.
3. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này th́ cơ quan quản lư đất đai cấp tỉnh làm thủ tục kư hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Không có tranh chấp;
c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
1. Đất vườn, ao của hộ gia đ́nh, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được h́nh thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này th́ diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rơ diện tích đất ở th́ diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.
3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được h́nh thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rơ diện tích đất ở th́ diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được h́nh thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rơ diện tích đất ở th́ diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đ́nh phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đ́nh;
b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương th́ diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;
c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương th́ diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đă sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 th́ diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đă sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 th́ diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đ́nh, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.
6. Phần diện tích đất vườn, ao c̣n lại sau khi đă xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này th́ được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 104. Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất
1. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công tŕnh xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Đối với những trường hợp đă được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công tŕnh xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công tŕnh xây dựng th́ do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đă cấp
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đă cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;
b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng kư đất đai, tài sản gắn liền với đất đă được cơ quan đăng kư đất đai kiểm tra xác nhận.
2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đă cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đă cấp;
b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đă cấp;
c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng kư biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Giấy chứng nhận đă cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đă thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.
3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đă cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đă có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.
Chương VIII. TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI, GIÁ ĐẤT VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 107. Các khoản thu tài chính từ đất đai
1. Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm:
a) Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;
b) Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;
c) Thuế sử dụng đất;
d) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
đ) Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;
e) Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lư và sử dụng đất đai;
g) Phí và lệ phí trong quản lư, sử dụng đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lư và sử dụng đất đai.
Điều 108. Căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất:
a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;
b) Mục đích sử dụng đất;
c) Giá đất theo quy định tại Điều 114 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất th́ giá đất là giá trúng đấu giá.
2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất:
a) Diện tích đất cho thuê;
b) Thời hạn cho thuê đất;
c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất th́ giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá;
d) H́nh thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
3. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Điều 109. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất
1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 57 của Luật này th́ người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Nộp tiền thuê đất hàng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất th́ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được gia hạn.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 110. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đăi đầu tư hoặc địa bàn ưu đăi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại;
b) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đ́nh nghèo; hộ gia đ́nh, cá nhân là dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xă hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;
c) Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đ́nh, cá nhân là dân tộc thiểu số;
d) Sử dụng đất xây dựng công tŕnh sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập;
đ) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công tŕnh cung cấp dịch vụ hàng không;
e) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xă nông nghiệp;
g) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Quỹ phát triển đất của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương để ứng vốn cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nguồn tài chính của Quỹ phát triển đất được phân bổ từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 112. Nguyên tắc, phương pháp định giá đất
1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;
b) Theo thời hạn sử dụng đất;
c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đă chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;
d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau th́ có mức giá như nhau.
2. Chính phủ quy định phương pháp định giá đất.
Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng. Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất th́ Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp.
Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể
1. Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.
Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.
Trước khi tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương th́ báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đ́nh, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đ́nh, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lư, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lư và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lư đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá tŕnh thực hiện, cơ quan quản lư đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.
Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lư đất đai cấp tỉnh tŕnh Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi tŕnh Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.
4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đ́nh, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đ́nh, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân;
b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua h́nh thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;
c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua h́nh thức đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;
đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 115. Tư vấn xác định giá đất
1. Tư vấn xác định giá đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Khi xây dựng, điều chỉnh khung giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu;
b) Khi giải quyết khiếu nại về giá đất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên có liên quan;
c) Khi thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến giá đất cụ thể mà các bên có yêu cầu.
2. Điều kiện hoạt động của tư vấn xác định giá đất, hành nghề tư vấn xác định giá đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Việc xác định giá đất của tư vấn xác định giá đất phải độc lập, khách quan, trung thực và tuân theo nguyên tắc, phương pháp định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật này.
4. Giá đất do tư vấn xác định là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, quyết định giá đất.
Điều 116. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất
1. Quyền của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất:
a) Thực hiện tư vấn xác định giá đất theo quy định của Luật này, Luật giá và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Yêu cầu bên thuê tư vấn cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc tư vấn xác định giá đất; được nhận tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng tư vấn xác định giá đất khi bên thuê tư vấn vi phạm điều kiện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn giá đất;
b) Thực hiện thỏa thuận theo hợp đồng tư vấn xác định giá đất với bên thuê tư vấn;
c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, kết quả hoạt động tư vấn xác định giá đất định kỳ hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất;
d) Thực hiện nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
đ) Đăng kư danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi tổ chức tư vấn xác định giá đất đặt trụ sở chính;
e) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Mục 3. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 117. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất
1. Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, b́nh đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.
2. Việc đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng tŕnh tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản.
Điều 118. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất
1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo h́nh thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;
b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;
d) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
đ) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
e) Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lư trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;
g) Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đ́nh, cá nhân;
h) Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất bao gồm:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất;
b) Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 110 của Luật này;
c) Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật này;
d) Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản;
đ) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xă hội và nhà ở công vụ;
e) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;
g) Giao đất ở cho hộ gia đ́nh, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xă mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;
h) Giao đất ở cho hộ gia đ́nh, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xă hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;
i) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không có người tham gia hoặc trường hợp chỉ có một người đăng kư tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất là 02 lần nhưng không thành th́ Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất.
Điều 119. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
1. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất:
a) Đă có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đất đă được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước;
c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này;
b) Phải bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
Chương IX. HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Điều 120. Hệ thống thông tin đất đai
1. Hệ thống thông tin đất đai được thiết kế tổng thể và xây dựng thành một hệ thống thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu; theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế được công nhận tại Việt Nam.
2. Hệ thống thông tin đất đai gồm các thành phần cơ bản sau đây:
a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai;
b) Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng;
c) Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.
Điều 121. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia
1. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được xây dựng thống nhất trong phạm vi cả nước.
2. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia gồm các thành phần:
a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
b) Cơ sở dữ liệu địa chính;
c) Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai;
d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Cơ sở dữ liệu giá đất;
e) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
g) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
3. Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 122. Quản lư, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp th́ có giá trị pháp lư như trong hồ sơ dạng giấy.
2. Cơ sở dữ liệu đất đai là tài sản của Nhà nước phải được bảo đảm an ninh, an toàn chặt chẽ; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu đất đai được khai thác, sử dụng qua cổng thông tin đất đai ở trung ương, địa phương và phải nộp phí; khi thực hiện khai thác thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Điều 123. Dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai
1. Các dịch vụ công điện tử được thực hiện gồm đăng kư đất đai, tài sản gắn liền với đất; thực hiện các giao dịch về đất đai và tài sản gắn liền với đất; cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai.
2. Cơ quan quản lư đất đai có trách nhiệm thực hiện các dịch vụ công quy định tại khoản 1 Điều này; cung cấp các dịch vụ thuận tiện, đơn giản, an toàn cho tổ chức và cá nhân trên môi trường mạng.
Điều 124. Trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin đất đai
1. Nhà nước có chính sách đầu tư xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai; bảo đảm kinh phí vận hành, duy tŕ hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lư, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; thực hiện dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai theo quy định của Chính phủ.
3. Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp kết quả điều tra cơ bản và các dữ liệu, thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, hệ thống thông tin đất đai.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lư, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương; cung cấp dữ liệu đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.
5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về xây dựng, quản lư, khai thác hệ thống thông tin đất đai, điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn về xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai.
Chương X. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 125. Đất sử dụng ổn định lâu dài
Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:
1. Đất ở do hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng;
2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này;
3. Đất rừng pḥng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;
5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công tŕnh sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;
6. Đất sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh;
7. Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này;
8. Đất tín ngưỡng;
9. Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công tŕnh công cộng khác không có mục đích kinh doanh;
10. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
11. Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này.
Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn
1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu th́ được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đ́nh, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đ́nh, cá nhân nếu có nhu cầu th́ được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.
3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xă hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn th́ thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.
Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua th́ thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng th́ được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất th́ được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.
5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xă, phường, thị trấn là không quá 05 năm.
6. Đất xây dựng công tŕnh sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công tŕnh công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng th́ được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích th́ thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.
8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 127. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
1. Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đ́nh, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trường hợp chuyển đất rừng pḥng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác th́ thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng pḥng hộ, trồng rừng đặc dụng th́ hộ gia đ́nh, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài;
c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối th́ hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đă được giao, cho thuê.
Khi hết thời hạn, hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng;
d) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp th́ thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
đ) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài th́ hộ gia đ́nh, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.
2. Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật này.
3. Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài th́ tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất c̣n lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.
2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài th́ được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:
a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đ́nh, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xă, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xă, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đ́nh, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng pḥng hộ;
b) Đất rừng sản xuất.
4. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối th́ tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.
Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm th́ hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xă, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xă, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất th́ hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.
5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đ́nh, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đ́nh, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đ́nh, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đ́nh, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng ngoài xă, phường, thị trấn nơi đăng kư hộ khẩu thường trú th́ hộ gia đ́nh, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất th́ được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đ́nh, cá nhân.
Cơ quan quản lư đất đai nơi đă giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xă nơi hộ gia đ́nh, cá nhân đó đăng kư hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.
8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.
Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân
1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.
2. Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ.
Điều 131. Đất nông nghiệp hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
1. Đất nông nghiệp hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân khác; do nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Việc sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đ́nh, cá nhân được quy định như sau:
a) Hộ gia đ́nh, cá nhân đă được Nhà nước giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này;
b) Đối với những địa phương chưa thực hiện việc giao đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai th́ Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất lập phương án giao đất và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất;
c) Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân các cấp đă hướng dẫn hộ gia đ́nh, cá nhân thương lượng điều chỉnh đất cho nhau trong quá tŕnh thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và đang sử dụng ổn định th́ được tiếp tục sử dụng.
3. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau:
a) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc;
b) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.
Điều 132. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xă, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.
Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để h́nh thành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xă, phường, thị trấn.
Đối với những nơi đă để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% th́ diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công tŕnh công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.
2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xă, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Xây dựng các công tŕnh công cộng của xă, phường, thị trấn bao gồm công tŕnh văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công tŕnh công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công tŕnh công cộng quy định tại điểm a khoản này;
c) Xây dựng nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương.
3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này th́ Ủy ban nhân dân cấp xă cho hộ gia đ́nh, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo h́nh thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm.
Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xă quản lư và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xă, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xă, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất quản lư, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 133. Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng
1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối th́ được Nhà nước xem xét cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập đă được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp th́ phải rà soát hiện trạng sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất. Nội dung phương án sử dụng đất phải xác định rơ diện tích, ranh giới sử dụng, diện tích từng loại đất được giữ lại sử dụng, thời hạn sử dụng đất, diện tích đất bàn giao cho địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc rà soát, phê duyệt phương án sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất theo phương án sử dụng đất được phê duyệt; thu hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, giao khoán, cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm để tạo quỹ đất giao, cho thuê đối với tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân. Việc giao đất, cho thuê đất phải ưu tiên hộ gia đ́nh, cá nhân là dân tộc thiểu số không có đất hoặc thiếu đất sản xuất ở địa phương.
3. Tổ chức kinh tế đă được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải chuyển sang thuê đất.
1. Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác th́ Nhà nước có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.
2. Người sử dụng đất trồng lúa có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ.
1. Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho tổ chức quản lư rừng để quản lư, bảo vệ và phát triển rừng.
2. Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định sau đây:
a) Giao đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo hạn mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 129 của Luật này để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp. Đối với diện tích đất rừng sản xuất do hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng vượt hạn mức th́ phải chuyển sang thuê đất;
b) Cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư trồng rừng;
c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này th́ được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm.
3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất rừng sản xuất được kết hợp kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.
4. Đất rừng sản xuất tập trung ở những nơi xa khu dân cư không thể giao trực tiếp cho hộ gia đ́nh, cá nhân th́ được Nhà nước giao cho tổ chức để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
1. Nhà nước giao đất rừng pḥng hộ cho tổ chức quản lư rừng pḥng hộ để quản lư, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
2. Tổ chức quản lư rừng pḥng hộ giao khoán đất rừng pḥng hộ cho hộ gia đ́nh, cá nhân đang sinh sống tại đó để bảo vệ, phát triển rừng; Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đ́nh, cá nhân đó sử dụng.
3. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng và đang sinh sống trong khu vực rừng pḥng hộ mà chưa có tổ chức quản lư và khu vực quy hoạch trồng rừng pḥng hộ th́ được Nhà nước giao đất rừng pḥng hộ để bảo vệ, phát triển rừng và được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng pḥng hộ thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.
5. Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng pḥng hộ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng th́ được giao đất rừng pḥng hộ để bảo vệ, phát triển rừng; có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.
1. Nhà nước giao đất rừng đặc dụng cho tổ chức quản lư rừng đặc dụng để quản lư, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
2. Tổ chức quản lư rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt cho hộ gia đ́nh, cá nhân chưa có điều kiện chuyển ra khỏi khu vực đó để bảo vệ rừng.
3. Tổ chức quản lư rừng đặc dụng giao khoán đất rừng đặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ gia đ́nh, cá nhân sinh sống ổn định tại khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng.
4. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất vùng đệm của rừng đặc dụng đối với tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp hoặc kết hợp quốc pḥng, an ninh theo quy hoạch phát triển rừng của vùng đệm và được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.
1. Đất làm muối được Nhà nước giao cho hộ gia đ́nh, cá nhân trong hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối. Trường hợp sử dụng vượt hạn mức th́ phải chuyển sang thuê đất.
Đất làm muối được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối.
2. Những vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ và ưu tiên cho việc sản xuất muối.
3. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để sản xuất muối phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và đời sống.
Điều 139. Đất có mặt nước nội địa
1. Ao, hồ, đầm được Nhà nước giao theo hạn mức đối với hộ gia đ́nh, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp.
Ao, hồ, đầm được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp hoặc nông nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp.
2. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều xă, phường, thị trấn th́ việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh th́ việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương th́ việc sử dụng do Chính phủ quy định.
Điều 140. Đất có mặt nước ven biển
1. Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, phi nông nghiệp.
2. Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển theo quy định sau đây:
a) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bảo vệ đất, làm tăng sự bồi tụ đất ven biển;
c) Bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan;
d) Không cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển.
Điều 141. Đất băi bồi ven sông, ven biển
1. Đất băi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất băi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất băi bồi ven biển và đất cù lao trên biển.
2. Đất băi bồi ven sông, ven biển thuộc địa phận xă, phường, thị trấn nào th́ do Ủy ban nhân dân cấp xă đó quản lư.
Đất băi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lư và bảo vệ.
3. Đất băi bồi ven sông, ven biển được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, phi nông nghiệp.
4. Hộ gia đ́nh, cá nhân đă được Nhà nước giao đất băi bồi ven sông, ven biển trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích nông nghiệp th́ được tiếp tục sử dụng trong thời hạn giao đất c̣n lại. Khi hết thời hạn giao đất, nếu có nhu cầu sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không vi phạm pháp luật về đất đai th́ Nhà nước xem xét cho thuê đất.
5. Nhà nước khuyến khích tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân đầu tư đưa đất băi bồi ven sông, ven biển vào sử dụng.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 142. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
1. Nhà nước khuyến khích h́nh thức kinh tế trang trại của hộ gia đ́nh, cá nhân nhằm khai thác có hiệu quả đất đai để phát triển sản xuất, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối gắn với dịch vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
2. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại gồm đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại Điều 129 của Luật này; đất do Nhà nước cho thuê; đất do thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho; đất do nhận khoán của tổ chức; đất do hộ gia đ́nh, cá nhân góp.
3. Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất làm kinh tế trang trại được chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp th́ được tiếp tục sử dụng theo quy định sau đây:
a) Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức cho hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này th́ được tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này;
b) Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối khi hết thời hạn được giao th́ phải chuyển sang thuê đất;
c) Trường hợp sử dụng đất do được Nhà nước cho thuê, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, được tặng cho, nhận khoán của tổ chức; do hộ gia đ́nh, cá nhân góp vốn th́ được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này.
5. Nghiêm cấm việc lợi dụng h́nh thức kinh tế trang trại để bao chiếm, tích tụ đất đai không v́ mục đích sản xuất.
1. Đất ở do hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công tŕnh phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đ́nh, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.
3. Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công tŕnh công cộng, công tŕnh sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.
4. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.
1. Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công tŕnh phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công tŕnh công cộng, công tŕnh sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị hiện đại.
3. Nhà nước có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thị, có chính sách tạo điều kiện để những người sống ở đô thị có chỗ ở.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.
5. Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường đô thị.
Điều 145. Đất xây dựng khu chung cư
1. Đất xây dựng khu chung cư bao gồm đất để xây dựng nhà chung cư, xây dựng các công tŕnh phục vụ trực tiếp cho đời sống của những hộ gia đ́nh trong nhà chung cư và các công tŕnh phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc quy hoạch đất xây dựng khu chung cư phải bảo đảm đồng bộ với quy hoạch các công tŕnh công cộng, bảo vệ môi trường.
3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ sử dụng đất xây dựng khu chung cư.
Điều 146. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
1. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị gồm đất chỉnh trang khu vực nội thành, nội thị hiện có; đất được quy hoạch để mở rộng đô thị hoặc phát triển đô thị mới.
Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn gồm đất chỉnh trang trong khu dân cư hiện có, đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất được quy hoạch để mở rộng khu dân cư nông thôn.
2. Việc sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc lập và giao cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án theo quy định của pháp luật để chỉnh trang hoặc xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới. Đất cho các dự án này phải được phân bổ đồng bộ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho toàn khu vực, bao gồm đất sử dụng để xây dựng kết cấu hạ tầng, đất ở, đất xây dựng các công tŕnh công cộng, công tŕnh sự nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Khi thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn, Nhà nước chủ động thu hồi đất, bao gồm đất để xây dựng công tŕnh kết cấu hạ tầng và đất vùng phụ cận theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
4. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công tŕnh phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ th́ việc tự nguyện góp quyền sử dụng đất, bồi thường hoặc hỗ trợ do cộng đồng dân cư và người sử dụng đất đó thỏa thuận.
Điều 147. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công tŕnh sự nghiệp
1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội.
2. Đất xây dựng công tŕnh sự nghiệp gồm đất xây dựng các công tŕnh sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xă hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công tŕnh sự nghiệp khác.
3. Việc sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất được giao, được thuê và phải sử dụng đất đúng mục đích.
Nghiêm cấm việc sử dụng đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công tŕnh sự nghiệp vào mục đích khác.
5. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng đất vào mục đích phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường.
Điều 148. Đất sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh
1. Đất sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh bao gồm đất sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 61 của Luật này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lư nhà nước đối với đất sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh thuộc địa bàn quản lư hành chính của địa phương.
Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá tŕnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc pḥng, an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xă hội, củng cố quốc pḥng, an ninh; rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc pḥng, an ninh; xác định vị trí, diện tích đất quốc pḥng, an ninh không c̣n nhu cầu sử dụng, sử dụng không đúng mục đích để bàn giao cho địa phương quản lư, sử dụng.
3. Đối với những khu vực nằm trong quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc pḥng, an ninh nhưng chưa có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh th́ người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng không được làm biến dạng địa h́nh tự nhiên.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 149. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
1. Việc sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Khi quy hoạch, thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công tŕnh công cộng nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
2. Nhà nước cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất. Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm th́ người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với h́nh thức trả tiền thuê đất hàng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê th́ người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với h́nh thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm.
Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.
3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê th́ có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này;
b) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm th́ có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.
4. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất phải sử dụng đất đúng mục đích đă được xác định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này.
5. Tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất đă được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn c̣n lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án nếu có nhu cầu được Nhà nước xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 150. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
1. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao theo quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhau phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao.
Khi quy hoạch, thành lập khu công nghệ cao phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công tŕnh công cộng nằm ngoài khu công nghệ cao để phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao.
2. Ban quản lư khu công nghệ cao được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất khu công nghệ cao. Ban quản lư khu công nghệ cao được cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghệ cao theo quy định của Luật này.
3. Ban quản lư khu công nghệ cao lập quy hoạch chi tiết xây dựng của khu công nghệ cao và tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lư khu công nghệ cao để tổ chức xây dựng, phát triển khu công nghệ cao theo quy hoạch đă được phê duyệt.
4. Người sử dụng đất được Ban quản lư khu công nghệ cao cho thuê đất trong khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này.
5. Doanh nghiệp phát triển khu công nghệ cao, doanh nghiệp phát triển hạ tầng được Ban quản lư khu công nghệ cao cho thuê đất; người có nhu cầu sử dụng đất trong khu công nghệ cao được thuê lại đất của doanh nghiệp phát triển khu công nghệ cao, doanh nghiệp phát triển hạ tầng.
6. Người sử dụng đất trong khu công nghệ cao phải sử dụng đất đúng mục đích đă được ghi trong hợp đồng thuê đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này.
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghệ cao th́ người nhận chuyển nhượng phải tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đă được xác định.
7. Nhà nước khuyến khích tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghệ cao và khuyến khích tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất vào mục đích phát triển khoa học và công nghệ.
8. Việc xác định giá cho thuê đất và tính thu tiền thuê đất trong khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của Luật này.
Điều 151. Đất sử dụng cho khu kinh tế
1. Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm đất để xây dựng khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đất sử dụng cho khu kinh tế là diện tích đất sử dụng cho các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư.
Việc xây dựng, mở mới các khu kinh tế phải phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống các khu kinh tế trong cả nước.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lư khu kinh tế để tổ chức xây dựng khu kinh tế theo kế hoạch sử dụng đất đă được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết xây dựng của khu kinh tế.
3. Ban quản lư khu kinh tế có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho ḿnh trước khi giao lại đất, cho thuê đất. Ban quản lư khu kinh tế được giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật này.
Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là không quá 70 năm.
4. Người sử dụng đất trong khu kinh tế được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ như sau:
a) Trường hợp được Ban quản lư khu kinh tế giao lại đất trong khu kinh tế th́ có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật này;
b) Trường hợp được Ban quản lư khu kinh tế cho thuê đất trong khu kinh tế th́ có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này.
5. Nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế và khuyến khích sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế.
6. Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế được áp dụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật này.
7. Tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế đă được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn c̣n lại của dự án, không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án, nếu có nhu cầu được Ban quản lư khu kinh tế xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật này.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 152. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
1. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản bao gồm đất để thăm ḍ, khai thác, chế biến khoáng sản và khu vực các công tŕnh phụ trợ cho hoạt động khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản.
2. Đất để thăm ḍ, khai thác khoáng sản được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án thăm ḍ, khai thác khoáng sản.
Đất để làm mặt bằng chế biến khoáng sản thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chế độ sử dụng đất như đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy định tại Điều 153 của Luật này.
3. Việc sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản phải tuân theo các quy định sau đây:
a) Có giấy phép hoạt động khoáng sản và quyết định cho thuê đất để thăm ḍ, khai thác khoáng sản hoặc quyết định cho thuê đất để làm mặt bằng chế biến khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lư chất thải và các biện pháp khác để không gây thiệt hại cho người sử dụng đất trong khu vực và xung quanh;
c) Sử dụng đất phù hợp với tiến độ thăm ḍ, khai thác khoáng sản; người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đất đúng với tiến độ thăm ḍ, khai thác khoáng sản và trạng thái lớp đất mặt được quy định trong hợp đồng thuê đất;
d) Trường hợp thăm ḍ, khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt hoặc không ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất th́ không phải thuê đất mặt.
Điều 153. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
1. Đất thương mại, dịch vụ bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công tŕnh khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ.
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp bao gồm đất để xây dựng các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.
2. Việc sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định về bảo vệ môi trường.
3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua h́nh thức Nhà nước cho thuê đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua h́nh thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này c̣n được nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua h́nh thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 154. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
1. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất, đất có mặt nước để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng để chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
Việc sử dụng đất để khai thác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải tận dụng các loại đất đồi, g̣ không canh tác, đất băi hoang, đất ḷng sông hoặc ao, hồ cần khơi sâu, đất ven sông ng̣i không sản xuất nông nghiệp, đất đê bối không c̣n sử dụng, đất do cải tạo đồng ruộng.
2. Đất, đất có mặt nước để khai thác nguyên liệu được Nhà nước cho thuê đối với hộ gia đ́nh, cá nhân được phép khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
Đất để làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chế độ sử dụng đất như đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy định tại Điều 153 của Luật này.
3. Việc sử dụng đất để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm phải tuân theo các quy định sau đây:
a) Có quyết định cho thuê đất vào mục đích khai thác nguyên liệu, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống và ảnh hưởng xấu đến môi trường, ḍng chảy, giao thông;
c) Người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đất đúng với tiến độ khai thác nguyên liệu và trạng thái mặt đất được quy định trong hợp đồng thuê đất.
4. Nghiêm cấm sử dụng những loại đất sau đây để khai thác làm nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm:
a) Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đă được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bảo vệ;
b) Đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh.
5. Trong quá tŕnh sử dụng đất để khai thác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm, người sử dụng đất phải áp dụng các biện pháp công nghệ thích hợp để khai thác, sử dụng đất hợp lư, tiết kiệm; phải thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống của những người sử dụng đất xung quanh và không ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Điều 155. Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
1. Việc sử dụng đất vào mục đích công cộng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng, trong đó phân định rơ các khu chức năng sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh và các khu chức năng sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh.
Đối với đất thuộc khu chức năng không có mục đích kinh doanh th́ Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 54 của Luật này; có mục đích kinh doanh th́ Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 56 của Luật này.
3. Nhà nước giao cho nhà đầu tư quản lư diện tích đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT); giao đất hoặc cho thuê đất đối với nhà đầu tư để thực hiện dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) và các h́nh thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 156. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng
1. Đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Đất xây dựng trụ sở các cơ quan quản lư nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay;
b) Đất xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay gồm đất để xây dựng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, cơ sở bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay, hàng rào, đường công vụ, đường giao thông nội cảng và các công tŕnh, khu phụ trợ khác của sân bay;
c) Đất xây dựng cơ sở, công tŕnh phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay;
d) Đất xây dựng công tŕnh phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không.
2. Cảng vụ hàng không được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch cảng hàng không, sân bay đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay được cấp cho Cảng vụ hàng không.
3. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan quản lư nhà nước về hàng không dân dụng phê duyệt, Cảng vụ hàng không giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định sau đây:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;
b) Cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này. Việc tính tiền thuê đất và thu tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của Luật này.
4. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Sử dụng đất đúng mục đích; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Được dùng tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê để thế chấp tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; được bán, cho thuê tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 157. Đất xây dựng các công tŕnh công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
1. Đất xây dựng công tŕnh công cộng có hành lang bảo vệ an toàn bao gồm đất xây dựng các hệ thống giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lư chất thải, hệ thống dẫn điện, dẫn xăng dầu, dẫn khí, thông tin liên lạc và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công tŕnh này.
2. Việc sử dụng đất xây dựng công tŕnh công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải bảo đảm kết hợp khai thác cả phần trên không và trong ḷng đất, bố trí kết hợp các loại công tŕnh trên cùng một khu đất nhằm tiết kiệm đất và phải tuân theo các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan về bảo vệ an toàn công tŕnh.
3. Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh th́ được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đă được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công tŕnh.
Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công tŕnh th́ chủ công tŕnh và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc phục được th́ Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lư công tŕnh có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh, chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công tŕnh; trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép th́ phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có hành lang bảo vệ an toàn bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép để xử lư.
5. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công tŕnh có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lư công tŕnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công tŕnh; công bố công khai mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh; kịp thời xử lư những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 158. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
1. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đă được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảo vệ th́ phải được quản lư nghiêm ngặt theo quy định sau đây:
a) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh do tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư trực tiếp quản lư theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa th́ tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư đó chịu trách nhiệm chính trong việc sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
b) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh không thuộc quy định tại điểm a khoản này th́ Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh chịu trách nhiệm chính trong việc quản lư diện tích đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
c) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh bị lấn, bị chiếm, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng trái pháp luật th́ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lư kịp thời.
2. Trong trường hợp đặc biệt cần thiết phải sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh vào mục đích khác th́ việc chuyển mục đích phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xếp hạng đối với di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đó.
1. Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo.
1. Đất tín ngưỡng bao gồm đất có công tŕnh đ́nh, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.
2. Việc sử dụng đất tín ngưỡng phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc xây dựng, mở rộng các công tŕnh đ́nh, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ của cộng đồng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 161. Đất xây dựng công tŕnh ngầm
1. Việc sử dụng đất để xây dựng công tŕnh ngầm phải phù hợp với quy hoạch xây dựng công tŕnh ngầm, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng công tŕnh ngầm theo quy định của Chính phủ.
Điều 162. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
1. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa phải quy hoạch thành khu tập trung, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, xa khu dân cư, thuận tiện cho việc chôn cất, thăm viếng, hợp vệ sinh, bảo đảm môi trường và tiết kiệm đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức đất và chế độ quản lư việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa bảo đảm tiết kiệm và có chính sách khuyến khích việc an táng không sử dụng đất.
3. Nghiêm cấm việc lập nghĩa trang, nghĩa địa trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 163. Đất sông, ng̣i, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu đă xác định, đất sông, ng̣i, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng được quản lư và sử dụng theo quy định sau đây:
a) Nhà nước giao cho tổ chức để quản lư kết hợp sử dụng, khai thác đất có mặt nước chuyên dùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng và khai thác thủy sản;
b) Nhà nước cho thuê đất sông, ng̣i, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân để nuôi trồng thủy sản;
c) Nhà nước cho thuê đất sông, ng̣i, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản.
2. Việc khai thác, sử dụng đất sông, ng̣i, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chủ yếu đă được xác định; phải tuân theo quy định về kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực có liên quan và các quy định về bảo vệ cảnh quan, môi trường; không làm cản trở ḍng chảy tự nhiên; không gây cản trở giao thông đường thủy.
Điều 164. Quản lư đất chưa sử dụng
1. Ủy ban nhân dân cấp xă có trách nhiệm quản lư, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và đăng kư vào hồ sơ địa chính.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lư đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở.
3. Việc quản lư đất chưa sử dụng được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 165. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân đầu tư để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với diện tích đất được quy hoạch sử dụng vào mục đích nông nghiệp th́ ưu tiên giao cho hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.
Chương XI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất
1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
3. Hưởng các lợi ích do công tŕnh của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của ḿnh.
6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của ḿnh và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất th́ có các quyền và nghĩa vụ như sau:
a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đ́nh, cá nhân th́ có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đ́nh, cá nhân theo quy định của Luật này.
Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế th́ có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;
b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của ḿnh th́ phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần th́ ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xă.
Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp th́ người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất th́ người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính th́ phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.
2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.
Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Hộ gia đ́nh, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của Luật này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
c) Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này;
d) Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua h́nh thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;
e) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
g) Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
h) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;
k) Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả ḥa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lư nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Ṭa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đă được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đ́nh hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;
l) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả ḥa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Ṭa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đă được thi hành;
m) Tổ chức là pháp nhân mới được h́nh thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều 192 của Luật này.
Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong ḷng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công tŕnh công cộng trong ḷng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện kê khai đăng kư đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc t́m thấy vật trong ḷng đất.
7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.
Điều 171. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề
1. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lư trên thửa đất liền kề.
2. Việc xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và phải thực hiện đăng kư theo quy định tại Điều 95 của Luật này.
Điều 172. Quyền lựa chọn h́nh thức trả tiền thuê đất
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này được lựa chọn h́nh thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo h́nh thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này.
Mục 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 173. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.
2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này c̣n có các quyền sau đây:
a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất;
b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công tŕnh phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà t́nh nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đă trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đă trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luật này.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất th́ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất th́ có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
b) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư v́ mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất th́ có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;
c) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư v́ mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất th́ có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.
Điều 175. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
c) Bán tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đă được xác định;
d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đă được xác định;
đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo h́nh thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đă được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất th́ có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
Điều 176. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.
2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất trả trước tiền một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đă trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này.
3. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật th́ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Trường hợp nhận chuyển nhượng và không chuyển mục đích sử dụng đất th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này;
b) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này;
c) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.
4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được quy định như sau:
a) Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này;
b) Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này.
Điều 177. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
1. Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đ́nh, cá nhân, tổ chức kinh tế khác th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này trong các trường hợp sau đây:
a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
b) Đất của hộ gia đ́nh, cá nhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
2. Quyền sử dụng đất của hợp tác xă khi giải thể, phá sản thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước th́ Nhà nước thu hồi đất đó;
b) Đối với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xă th́ Nhà nước không thu hồi đất, quyền sử dụng đất đó là của hợp tác xă và được xử lư theo điều lệ của hợp tác xă, nghị quyết của đại hội thành viên.
3. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp khi giải thể, phá sản được xử lư theo quy định của pháp luật.
Điều 178. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công tŕnh ngầm
Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng công tŕnh ngầm th́ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê th́ có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 174 của Luật này;
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm th́ có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này.
Mục 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA Đ̀NH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế th́ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xă, phường, thị trấn với hộ gia đ́nh, cá nhân khác;
c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
d) Cho tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;
đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của ḿnh theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Hộ gia đ́nh được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết th́ quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này th́ được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này th́ được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;
e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đ́nh, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;
g) Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
h) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;
i) Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án th́ có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Bán tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đă được xác định;
c) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đă được xác định;
d) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự;
đ) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đă được xác định.
3. Hộ gia đ́nh, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất th́ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Hộ gia đ́nh, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất th́ có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
5. Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này th́ có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
Điều 180. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đ́nh, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.
2. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất được quy định như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 179 của Luật này;
b) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 179 của Luật này.
Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất
1. Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.
b) Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Mục 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỜC NGOÀI CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
1. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Xây dựng các công tŕnh trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;
c) Sở hữu công tŕnh do ḿnh xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác th́ tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có quyền và nghĩa vụ theo điều ước quốc tế đó.
Điều 183. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê, người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước cho thuê đất theo đúng mục đích đă được xác định trong thời hạn c̣n lại;
c) Bán tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này;
d) Cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;
c) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;
d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất.
4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được h́nh thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam th́ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài h́nh thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp th́ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với h́nh thức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
b) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài h́nh thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp mà bên Việt Nam chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp th́ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại Điều 174 và Điều 175 của Luật này.
5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 174 của Luật này.
Điều 184. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh
1. Doanh nghiệp liên doanh giữa tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế mà tổ chức kinh tế góp vốn bằng quyền sử dụng đất th́ doanh nghiệp liên doanh có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này trong các trường hợp sau đây:
a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đă nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
b) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải là đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm mà tiền đă trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
2. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài th́ doanh nghiệp liên doanh có quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này. Giá trị quyền sử dụng đất là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp liên doanh.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tư cách là tổ chức kinh tế trong nước vào liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài th́ doanh nghiệp liên doanh có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này.
4. Doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài th́ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 183 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này;
b) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này;
c) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đất theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này.
Điều 185. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 174 của Luật này.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê, thuê lại th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này;
b) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.
Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở th́ có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà t́nh nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam th́ đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
d) Cho thuê, ủy quyền quản lư nhà ở trong thời gian không sử dụng.
3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này th́ người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:
a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất th́ người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất th́ người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất th́ người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng kư đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.
4. Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam c̣n những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế th́ những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng kư đất đai để cập nhật vào sổ địa chính.
Sau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế th́ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam th́ phần thừa kế được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 187. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để xây dựng công tŕnh ngầm
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng công tŕnh ngầm được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 183 của Luật này;
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm th́ có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 183 của Luật này.
Mục 5. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất c̣n phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng kư tại cơ quan đăng kư đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng kư vào sổ địa chính.
Điều 189. Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm
1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Đă hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đă được phê duyệt, chấp thuận.
2. Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư;
b) Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư;
c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đă được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.
3. Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất c̣n lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đă được xác định trong dự án.
4. Đối với trường hợp thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng th́ thực hiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.
Điều 190. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác th́ chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xă, phường, thị trấn cho hộ gia đ́nh, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.
Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng pḥng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đ́nh, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hộ gia đ́nh, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
4. Hộ gia đ́nh, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng pḥng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng đó.
Điều 192. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó th́ chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đ́nh, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng pḥng hộ th́ chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đ́nh, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng pḥng hộ đó.
3. Hộ gia đ́nh, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước th́ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.
Điều 193. Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;
2. Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
3. Đối với đất chuyên trồng lúa nước th́ phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật này.
Điều 194. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê
1. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định của Chính phủ về điều kiện loại đô thị để cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới h́nh thức phân lô sau khi đă hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai;
b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở th́ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi đă có Giấy chứng nhận. Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện dự án đầu tư đúng theo tiến độ đă được phê duyệt.
2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật này;
b) Dự án phải xây dựng xong các công tŕnh hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đă được phê duyệt.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương XII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 195. Các thủ tục hành chính về đất đai
1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Thủ tục đăng kư đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
c) Thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công tŕnh xây dựng;
d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
đ) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất;
e) Thủ tục ḥa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
g) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 196. Công khai thủ tục hành chính về đất đai
1. Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả;
b) Thời gian giải quyết đối với mỗi thủ tục hành chính;
c) Thành phần hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;
d) Quy tŕnh và trách nhiệm giải quyết từng loại thủ tục hành chính;
đ) Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính.
2. Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện bằng h́nh thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên trang thông tin điện tử cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 197. Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
1. Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và các thủ tục hành chính khác có liên quan.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng tŕnh tự, thủ tục theo quy định.
4. Người sử dụng đất và người khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ tŕnh tự, thủ tục hành chính về đất đai và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Chương XIII. GIÁM SÁT, THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LƯ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
Mục 1. GIÁM SÁT, THEO DƠI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LƯ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Điều 198. Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận về việc quản lư và sử dụng đất đai
1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát về quản lư và sử dụng đất đai theo quy định của Hiến pháp và Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận thực hiện quyền giám sát về quản lư và sử dụng đất đai theo quy định của Hiến pháp, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 199. Giám sát của công dân đối với việc quản lư, sử dụng đất đai
1. Công dân có quyền tự ḿnh hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong quản lư và sử dụng đất đai.
2. Việc giám sát và phản ánh phải bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật; không được lợi dụng quyền giám sát để khiếu nại, tố cáo không đúng quy định của pháp luật, làm mất trật tự xă hội; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác các thông tin do ḿnh phản ánh.
3. Nội dung giám sát của công dân trong quản lư và sử dụng đất đai:
a) Việc lập, điều chỉnh, công bố, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
d) Việc đăng kư đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
đ) Việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất đai; định giá đất;
e) Việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
4. H́nh thức giám sát của công dân trong quản lư và sử dụng đất đai:
a) Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết;
b) Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việc giám sát.
5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được ư kiến của công dân và tổ chức đại diện cho người dân:
a) Kiểm tra, xử lư, trả lời bằng văn bản theo thẩm quyền;
b) Chuyển đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong trường hợp không thuộc thẩm quyền;
c) Thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân đă phản ánh.
Điều 200. Hệ thống theo dơi và đánh giá đối với quản lư và sử dụng đất đai
1. Hệ thống theo dơi và đánh giá đối với quản lư và sử dụng đất đai được sử dụng để đánh giá việc thi hành pháp luật về đất đai, hiệu quả quản lư và sử dụng đất đai, sự tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế - xă hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương.
2. Hệ thống theo dơi và đánh giá đối với quản lư và sử dụng đất đai được xây dựng dựa trên hệ thống thông tin đất đai và việc thu thập các thông tin khác từ quá tŕnh thi hành pháp luật về đất đai trên phạm vi cả nước bao gồm:
a) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai; giá đất và thuế đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất; việc chấp hành pháp luật về đất đai; kiểm tra, thanh tra và xử lư vi phạm về đất đai của các cơ quan hành chính;
b) Thông tin về giải quyết tranh chấp, khiếu kiện về đất đai;
c) Thông tin từ quá tŕnh giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; các tổ chức khác có liên quan và người dân;
d) Những thông tin cần thiết phải thu nhận bằng các giải pháp công nghệ gồm chụp ảnh mặt đất từ vệ tinh, máy bay và các phương tiện bay khác; điều tra thực địa và các phương tiện kỹ thuật khác;
đ) Những thông tin cần thiết từ dữ liệu điều tra xă hội học về quản lư và sử dụng đất đai được thực hiện từ các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát khác nhau và thực hiện điều tra xă hội học bổ sung khi cần thiết.
3. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm quản lư hệ thống theo dơi và đánh giá; tổ chức thực hiện đánh giá việc thực thi pháp luật, hiệu quả quản lư và sử dụng đất đai, tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế - xă hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương; kết quả đánh giá được gửi định kỳ đến Chính phủ, Quốc hội.
4. Cơ quan nhà nước lưu giữ thông tin quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cho cơ quan quản lư hệ thống theo dơi và đánh giá. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cập nhật các thông tin trong hệ thống theo dơi, đánh giá vào hệ thống thông tin đất đai.
5. Hệ thống theo dơi và đánh giá đối với quản lư và sử dụng đất đai được công khai để các tổ chức, cá nhân t́m hiểu thông tin theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết về việc xây dựng và vận hành hệ thống theo dơi và đánh giá đối với quản lư và sử dụng đất đai.
Mục 2. THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LƯ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 201. Thanh tra chuyên ngành đất đai
1. Thanh tra chuyên ngành đất đai là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về đất đai, quy định về chuyên môn, kỹ thuật, quản lư thuộc lĩnh vực đất đai.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai trong cả nước.
Cơ quan quản lư đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai tại địa phương.
2. Nội dung thanh tra chuyên ngành đất đai bao gồm:
a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp;
b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan;
c) Thanh tra việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai.
3. Thanh tra chuyên ngành đất đai có các nhiệm vụ sau đây:
a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lư và sử dụng đất đai;
b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lư theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lư vi phạm pháp luật về đất đai.
4. Quyền và nghĩa vụ của trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra chuyên ngành đất đai, quy tŕnh tiến hành thanh tra chuyên ngành đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 202. Ḥa giải tranh chấp đất đai
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự ḥa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua ḥa giải ở cơ sở.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không ḥa giải được th́ gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất tranh chấp để ḥa giải.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xă có trách nhiệm tổ chức việc ḥa giải tranh chấp đất đai tại địa phương ḿnh; trong quá tŕnh tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xă và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xă hội khác. Thủ tục ḥa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xă được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
4. Việc ḥa giải phải được lập thành biên bản có chữ kư của các bên và có xác nhận ḥa giải thành hoặc ḥa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xă. Biên bản ḥa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất tranh chấp.
5. Đối với trường hợp ḥa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất th́ Ủy ban nhân dân cấp xă gửi biên bản ḥa giải đến Pḥng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Pḥng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tŕnh Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai đă được ḥa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xă mà không thành th́ được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất th́ do Ṭa án nhân dân giải quyết;
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này th́ đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai h́nh thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Ṭa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền th́ việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau th́ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ư với quyết định giải quyết th́ có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Ṭa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài th́ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ư với quyết định giải quyết th́ có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Ṭa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai
1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lư đất đai.
2. Tŕnh tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Tŕnh tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
Điều 205. Giải quyết tố cáo về đất đai
1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lư và sử dụng đất đai.
2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lư và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Điều 206. Xử lư đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai th́ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.
2. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc bị xử lư theo quy định của pháp luật c̣n phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại.
Điều 207. Xử lư đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ th́ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau đây:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lư hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lư đất đai;
b) Thiếu trách nhiệm trong quản lư để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
c) Vi phạm quy định về lấy ư kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy định tŕnh tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lư đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 208. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lư vi phạm pháp luật về quản lư và sử dụng đất đai
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lư kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lư và sử dụng đất đai tại địa phương.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xă có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lư kịp thời việc chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lư kịp thời việc xây dựng các công tŕnh trên đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ở địa phương và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại t́nh trạng của đất trước khi vi phạm.
Điều 209. Tiếp nhận và xử lư trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lư đất đai các cấp và công chức địa chính cấp xă trong việc vi phạm tŕnh tự thực hiện các thủ tục hành chính
1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lư đất đai các cấp, công chức địa chính xă, phường, thị trấn vi phạm các quy định về tŕnh tự, thủ tục, thời hạn đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, làm thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận th́ có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo quy định sau đây:
a) Đối với vi phạm của công chức địa chính xă, phường, thị trấn th́ gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xă;
b) Đối với những vi phạm của công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lư đất đai cấp nào th́ gửi kiến nghị đến thủ trưởng cơ quan quản lư đất đai cấp đó;
c) Đối với vi phạm của thủ trưởng cơ quan quản lư đất đai th́ gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan quản lư đất đai quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho người có kiến nghị biết.
Chương XIV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 210. Điều khoản chuyển tiếp
1. Người được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đă trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đă trả tiền c̣n lại ít nhất là 05 năm th́ tổ chức kinh tế có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này; hộ gia đ́nh, cá nhân có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 179 của Luật này.
2. Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu chế xuất mà đă cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo h́nh thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ phải nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sau khi chủ đầu tư đă nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.
3. Hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đă được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, khi hết thời hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu th́ được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này. Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 2013 đối với trường hợp hết hạn vào ngày 15 tháng 10 năm 2013 theo quy định của Luật đất đai năm 2003; tính từ ngày hết thời hạn giao đất đối với trường hợp hết hạn sau ngày 15 tháng 10 năm 2013.
4. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận th́ thời hạn sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
5. Đối với đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của các tổ chức kinh tế sử dụng mà không xác định thời hạn sử dụng đất th́ thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
6. Đối với những dự án, hạng mục đă chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ không áp dụng theo quy định của Luật này. Trường hợp những dự án, hạng mục đă phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đă được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ thực hiện theo phương án đă phê duyệt, không áp dụng theo quy định của Luật này.
7. Đối với trường hợp được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính th́ thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.
8. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.
9. Chính phủ quy định việc xử lư đối với một số trường hợp cụ thể đang sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai và các trường hợp đă bảo lănh bằng quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Luật đất đai số 13/2003/QH11 và Nghị quyết số 49/2013/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ gia đ́nh, cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
2. Băi bỏ Điều 57 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Điều 2 của Luật số 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai; Điều 4 của Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Điều 264 của Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12; các quy định về trưng dụng đất trong Luật trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12.
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
________________________________________________________________
Luật này đă được Quốc hội nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.
|
|
CHỦ
TỊCH QUỐC HỘI |
|
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
43/2014/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
LUẬT ĐẤT ĐAI
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường,
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết thi hành một số điều,
khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13.
1. Nghị định này quy định chi
tiết một số điều, khoản của Luật
Đất đai số 45/2013/QH13 (sau đây gọi là Luật
Đất đai).
2. Việc quy định chi tiết một
số điều, khoản của Luật Đất
đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; giá đất; thu tiền sử dụng đất;
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
được thực hiện theo các Nghị định
khác của Chính phủ.
1. Cơ quan nhà nước thực hiện
quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ
sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện
nhiệm vụ thống nhất quản lư nhà nước về
đất đai.
2. Người sử dụng đất
theo quy định tại Điều 5 của Luật
Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên quan
đến việc quản lư, sử dụng đất.
1. Trường hợp đang sử
dụng đất không có giấy tờ quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật
đất đai th́ loại đất được
xác định như sau:
a) Trường hợp đang sử
dụng đất ổn định mà không phải do lấn,
chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất
trái phép th́ loại đất được xác định
theo hiện trạng đang sử dụng;
b) Trường hợp đang sử dụng,
đất do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử
dụng đất trái phép th́ căn cứ vào nguồn
gốc, quá tŕnh quản lư, sử dụng đất để xác
định loại đất.
2. Trường hợp Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất th́ việc xác định
loại đất được căn cứ vào quy hoạch
sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch
đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy
hoạch xây dựng xă nông thôn mới đă được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
và dự án đầu tư.
3. Đối với thửa đất
sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải
là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất)
th́ việc xác định loại đất quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp xác định
được ranh giới sử dụng giữa các mục
đích th́ tách thửa đất theo từng mục
đích và xác định mục đích cho từng thửa
đất đó;
b) Trường hợp không xác định
được ranh giới sử dụng giữa
các mục đích th́ mục đích sử dụng đất
chính được xác định theo loại đất có
mức giá cao nhất trong bảng giá đất do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.
Trường hợp nhà chung cư có mục
đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện
tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm
văn pḥng, cơ sở thương mại, dịch vụ
th́ mục đích sử dụng chính của phần diện
tích đất xây dựng nhà chung cư được
xác định là đất ở.
4. Cơ quan xác định loại đất
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với
tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu
tư; là Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị
xă, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung
là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với
hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc đối tượng được sở
hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về
nhà ở. Trường hợp thu hồi đất th́
cơ quan có thẩm quyền xác định loại đất
là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp thửa đất có
cả đối tượng thuộc thẩm quyền xác
định loại đất của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện
th́ cơ quan xác định loại đất là Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi thực hiện thủ tục giao đất,
đăng kư nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất, Ủy ban nhân dân xă, phường,
thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp xă) có trách nhiệm xác nhận hộ
gia đ́nh, cá nhân có thu nhập ổn định từ sản
xuất nông nghiệp theo quy định sau đây:
1. Ủy ban nhân dân cấp xă
nơi đăng kư hộ khẩu thường trú
xác nhận hộ gia đinh, cá nhân trực tiếp sản
xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định
từ sản xuất nông nghiệp.
2. Trường hợp hộ gia
đ́nh, cá nhân sử dụng đất không cùng nơi
đăng kư hộ khẩu thường trú th́ Ủy ban
nhân dân cấp xă nơi đăng kư hộ khẩu
thường trú xác nhận hộ gia đ́nh, cá nhân trực
tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn
định từ sản xuất nông nghiệp sau
khi có văn bản xác nhận về việc sử dụng
đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp
xă nơi có đất.
1. Cơ quan quản lư đất đai ở
địa phương bao gồm:
a) Cơ quan quản lư đất đai ở
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở
Tài nguyên và Môi trường;
b) Cơ quan quản lư đất đai ở
huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh
là Pḥng Tài nguyên và Môi trường.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường ở
địa phương bao gồm Sở Tài nguyên và Môi
trường, Pḥng Tài nguyên và Môi trường và Văn pḥng
đăng kư đất đai được giao thực
hiện một số nhiệm vụ trong quản lư nhà
nước về đất đai. (**)
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng tổ
chức bộ máy quản lư đất đai tại địa
phương; Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí công
chức địa chính xă, phường, thị trấn bảo
đảm thực hiện nhiệm vụ. (*)
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ
tŕ, phối hợp với Bộ Nội vụ quy định
cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và
cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lư
đất đai ở địa phương và nhiệm
vụ của công chức địa chính xă, phường,
thị trấn. (*)
1. Văn pḥng đăng kư đất
đai:
a) Văn pḥng đăng kư đất
đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại
trên cơ sở hợp nhất Văn pḥng đăng kư quyền
sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường và các Văn pḥng đăng kư quyền sử
dụng đất trực thuộc Pḥng Tài nguyên và Môi
trường hiện có ở địa phương; có
tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và
được mở tài khoản để hoạt
động theo quy định của pháp luật.
Văn pḥng đăng kư đất đai
có chức năng thực hiện đăng kư đất
đai và tài sản gắn liền với đất; cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất đối với trường hợp
được ủy quyền theo quy định; xây dựng,
quản lư, cập nhật, đo đạc, chỉnh lư thống
nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ
liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai;
cung cấp thông tin đất đai theo quy định
cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và thực hiện
các dịch vụ khác trên cơ sở chức năng, nhiệm
vụ phù hợp với năng lực theo quy định
của pháp luật; (*)
b) Văn pḥng đăng kư đất
đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xă,
thành phố thuộc tỉnh. Chi nhánh Văn pḥng đăng
kư đất đai được thực hiện chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn
pḥng đăng kư đất đai theo quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Kinh phí hoạt động của Văn
pḥng đăng kư đất đai thực hiện theo quy
định của pháp luật về tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Tổ chức phát triển quỹ đất:
a) Tổ chức phát triển quỹ đất
là đơn vị sự nghiệp công được thành
lập theo quy định của pháp luật về thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân, có trụ sở,
con dấu riêng và được mở tài khoản để
hoạt động theo quy định của pháp luật;
có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xă, thành phố
thuộc tỉnh. Đối với địa
phương đă có Tổ chức phát triển quỹ
đất cấp tỉnh và cấp huyện th́ tổ chức
lại Tổ chức phát triển quỹ đất trên
cơ sở hợp nhất Tổ chức phát triển quỹ
đất cấp tỉnh và cấp huyện hiện có.
Tổ chức phát triển quỹ đất
có chức năng tạo lập, phát triển, quản lư,
khai thác quỹ đất; tổ chức thực hiện
việc bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất của các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá
nhân; tổ chức thực hiện việc đấu giá
quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch
vụ khác.
b) Kinh phí hoạt động của Tổ
chức phát triển quỹ đất thực hiện theo
quy định của pháp luật về tài chính đối
với đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các hoạt động dịch vụ
trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:
a) Điều tra, đánh giá đất
đai; cải tạo đất;
b) Lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
c) Đo đạc, lập bản đồ
địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ
sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất;
d) Tư vấn xác định giá đất;
đ) Đấu giá quyền sử dụng
đất;
e) Bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ
tŕ, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài
chính quy định cụ thể về cơ cấu tổ
chức, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động
của Văn pḥng đăng kư đất đai, Tổ chức
phát triển quỹ đất.
5. Văn pḥng đăng kư đất
đai và Tổ chức phát triển quỹ đất phải
được thành lập hoặc tổ chức lại
trước ngày 31 tháng 12 năm 2015. Trong thời gian
chưa thành lập hoặc tổ chức lại các tổ
chức theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2
Điều này th́ Văn pḥng đăng kư quyền sử dụng
đất, Trung tâm phát triển quỹ đất đă
thành lập được tiếp tục hoạt động
theo chức năng, nhiệm vụ đă được
giao.
1. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp
được thực hiện điều tra, đánh giá
đất đai khi có đủ các điều kiện sau
đây:
a) Có chức năng thực hiện điều
tra, đánh giá đất đai đối với các tổ
chức sự nghiệp của Nhà nước;
b) Có ít nhất 05 cá nhân đủ điều
kiện theo quy định tại khoản 2 Điều
này;
c) Có đủ trang thiết bị và công
nghệ phù hợp với phương pháp thực
hiện theo quy định kỹ thuật về điều
tra, đánh giá đất đai của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Cá nhân thực hiện điều tra,
đánh giá đất đai trong tổ chức có chức
năng điều tra, đánh giá đất đai khi có
đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
b) Có tŕnh độ từ đại học
trở lên thuộc các chuyên ngành về quản lư đất
đai địa chính, khoa học đất, thổ
nhưỡng, môi trường và các chuyên ngành khác có liên quan
đến điều tra, đánh giá đất đai;
c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực
quản lư tài nguyên đất hoặc điều tra,
đánh giá đất đai từ 36 tháng trở lên.
3. Tổ chức thực hiện phân tích mẫu
đất phải có pḥng phân tích đất được
cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận.
1. Điều kiện của tổ chức,
cá nhân hoạt động về xây dựng hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm
của hệ thống thông tin đất đai
được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lư đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
2. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp
được hoạt động xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai khi có đủ các điều
kiện sau đây:
a) Có chức năng xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai đối với các tổ
chức sự nghiệp của Nhà nước;
b) Có ít nhất 10 cá nhân đối với
hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai cấp huyện, có ít nhất 15 cá nhân
đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai cấp tỉnh, cấp quốc
gia đủ điều kiện quy định tại khoản
3 Điều này;
c) Có hạ tầng, thiết bị công nghệ
phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
3. Cá nhân được hành nghề xây
dựng cơ sở dữ liệu đất
đai trong tổ chức hoạt động xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai khi có đủ
các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
b) Có tŕnh độ từ đại học
trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về quản lư
đất đai, địa chính, trắc địa bản
đồ, công nghệ thông tin và các chuyên ngành khác có liên
quan đến cơ sở dữ liệu đất
đai;
c) Có thời gian công tác trong lĩnh
vực quản lư tài nguyên đất hoặc xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai từ 24 tháng
trở lên.
4. Phạm vi hoạt động xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp
huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia.
Việc xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai cấp quốc gia chỉ
được thực hiện sau khi Bộ Tài nguyên và Môi
trường đă thẩm định, đánh giá đủ
điều kiện, năng lực hoạt động theo
quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Quy tŕnh thẩm định, đánh giá
điều kiện, năng lực của tổ chức
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
như sau:
a) Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp
gửi hồ sơ về Bộ Tài nguyên và Môi trường
để thẩm định năng lực; hồ sơ
đề nghị thẩm định gồm có:
- Văn bản về nội dung, khối
lượng nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai dự kiến thực hiện;
- Bản sao quyết định thành lập,
giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc
giấy chứng nhận đăng kư đầu tư
trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đo đạc bản
đồ địa chính và quản lư đất đai; giấy
phép hoạt động đo đạc bản đồ địa
chính;
- Danh mục và số lượng các loại
thiết bị công nghệ của đơn vị
được sử dụng để xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai;
- Danh sách cán bộ đăng kư tham gia thực
hiện, trong đó thể hiện tŕnh độ và chuyên
môn đào tạo, chứng chỉ đào tạo về xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai và kinh
nghiệm công tác của từng người;
- Danh mục dự án, công tŕnh xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai đă, đang
thực hiện hoặc tham gia thực hiện (nếu có).
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài
nguyên và Môi trường hoàn thành việc thẩm định
và thông báo kết quả cho tổ chức sự
nghiệp, doanh nghiệp.
1. Quỹ phát triển đất quy định
tại Điều 111 của Luật Đất đai
được thành lập theo quy định của pháp luật
về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập hoặc
được ủy thác cho Quỹ đầu tư phát
triển, quỹ tài chính khác của địa phương
trước ngày 01 tháng 01 năm 2015. Quỹ phát triển
đất là tổ chức tài chính nhà nước, trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tư cách pháp
nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng,
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước và các tổ chức tín dụng để hoạt
động theo quy định của pháp luật.
Đối với Quỹ phát triển
đất đă thành lập trước ngày 01 tháng 7
năm 2014 th́ tiếp tục hoạt động theo quy
định của Nghị định này.
2. Nguồn vốn của Quỹ phát triển
đất được ngân sách nhà nước phân bổ,
bố trí vào dự toán ngân sách địa phương,
được cấp khi bắt đầu thành lập, bổ
sung định kỳ hàng năm; huy động từ các
nguồn vốn khác gồm: Vốn viện trợ, tài trợ,
hỗ trợ hoặc ủy thác quản lư của các tổ
chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước
và ngoài nước theo chương tŕnh hoặc dự án viện
trợ, tài trợ, ủy thác theo quy định của pháp
luật.
Căn cứ kế hoạch sử dụng
đất hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho
Quỹ phát triển đất khi thành lập, mức trích
bổ sung cho Quỹ phát triển đất cụ thể
hàng năm cho phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương.
3. Quỹ phát triển đất được
sử dụng để ứng vốn cho Tổ chức
phát triển quỹ đất và các tổ chức khác
để thực hiện việc bồi thường, giải
phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đă được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bộ Tài
chính tŕnh Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu
về quản lư, sử dụng Quỹ phát triển đất;
quy định việc cấp phát, hạch toán, thanh quyết
toán kinh phí, huy động, sử dụng các nguồn vốn
của Quỹ phát triển đất và cơ
chế ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển,
quỹ tài chính khác của địa phương đối
với trường hợp không thành lập Quỹ phát triển
đất hoạt động độc lập theo quy
định về quản lư ngân sách và quỹ tài chính của
Nhà nước.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn
cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này, Quy chế mẫu về quản lư, sử dụng Quỹ
phát triển đất của Thủ tướng Chính phủ
và các quy định khác có liên quan để quyết định
thành lập hoặc điều chỉnh chức năng,
nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất
đă được thành lập trước đây và quyết
định cơ cấu tổ chức, nguồn vốn,
cơ chế hoạt động của Quỹ phát triển
đất cho phù hợp với điều kiện
và t́nh h́nh thực tế tại địa phương. (*)
1. Trách nhiệm xác định nhu cầu sử
dụng đất trong việc lập, điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia được quy định như sau:
a) Các Bộ, ngành xác định nhu cầu
sử dụng đất và đề xuất các dự án
của ngành, lĩnh vực phụ trách theo từng
đơn vị hành chính cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xác định nhu cầu sử dụng đất
của địa phương;
b) Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi nhu cầu sử dụng đất về
Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 45 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đề
nghị đăng kư nhu cầu sử dụng đất;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng
hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất
và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng
đất cấp quốc gia đến từng vùng kinh tế
- xă hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh:
a) Trách nhiệm xác định nhu cầu sử
dụng đất trong việc lập, điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh:
Các sở, ngành xác định nhu cầu sử
dụng đất và đề xuất các dự án sử
dụng đất thuộc chỉ tiêu sử dụng đất
cấp tỉnh theo từng đơn vị hành chính cấp
huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định
nhu cầu sử dụng đất của địa
phương.
Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp
huyện gửi nhu cầu sử dụng đất về
Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản của
Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề
nghị đăng kư nhu cầu sử dụng đất.
Sở Tài nguyên và Môi trường dự kiến
phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp
quốc gia và xác định danh mục các dự án trong quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia đến từng đơn vị hành chính cấp
huyện; tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng
đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử
dụng đất cấp tỉnh đến từng
đơn vị hành chính cấp huyện.
b) Chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm
chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức
năng.
Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại
đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo
loại đất do quy hoạch sử dụng đất
cấp quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh và chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp
tỉnh xác định. Chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất do cấp tỉnh xác định gồm
đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây
hàng năm khác; đất ở tại nông thôn; đất ở
tại đô thị; đất xây dựng trụ sở
cơ quan; đất xây dựng trụ sở của tổ
chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở
ngoại giao; đất cụm công nghiệp; đất
thương mại, dịch vụ; đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản; đất phát triển
hạ tầng cấp tỉnh; đất cơ sở tôn
giáo; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
nhà hỏa táng.
Chỉ tiêu sử dụng đất theo
khu chức năng gồm khu sản xuất nông nghiệp;
khu lâm nghiệp; khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học; khu phát triển công nghiệp; khu đô thị;
khu thương mại - dịch vụ; khu dân cư nông
thôn.
c) Trong trường hợp cần thiết
mà phải thay đổi về quy mô, địa điểm
và số lượng dự án, công tŕnh trong cùng một loại
đất nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu
và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử
dụng trong quy hoạch sử dụng đất đă
được phê duyệt th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp
thông qua, chỉ đạo cập nhật vào quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện để
tổ chức thực hiện.
3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện:
a) Trách nhiệm xác định nhu cầu sử
dụng đất trong việc lập, điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện:
Các pḥng, ban cấp huyện xác định
nhu cầu sử dụng đất và đề xuất
các dự án sử dụng đất thuộc danh mục
chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện theo từng
đơn vị hành chính cấp xă; Ủy ban nhân dân xă,
phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban
nhân dân cấp xă) xác định nhu cầu sử dụng
đất của địa phương.
Các pḥng, ban cấp huyện và Ủy ban nhân
dân cấp xă gửi nhu cầu sử dụng đất về
Pḥng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản của Pḥng
Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị
đăng kư nhu cầu sử dụng đất.
Pḥng Tài nguyên và Môi trường xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh và
các dự án trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh đă phân bổ cho cấp huyện
đến từng đơn vị hành chính cấp xă; tổng
hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất
và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng
đất cấp huyện đến từng đơn vị
hành chính cấp xă.
b) Chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại
đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức
năng.
Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại
đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo
loại đất do quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện và chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất do cấp
huyện, cấp xă xác định. Chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất do cấp huyện, cấp
xă xác định gồm đất nông nghiệp khác; đất
sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp
xă; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui
chơi, giải trí công cộng; đất tín ngưỡng;
đất sông, ng̣i, kênh, rạch, suối và mặt nước
chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.
Chỉ tiêu sử dụng đất theo
khu chức năng gồm khu vực chuyên trồng lúa nước;
khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm; khu vực
rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản
xuất; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu đô thị
- thương mại - dịch vụ; khu du lịch; khu ở,
làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn.
4. Trong quá tŕnh tổ chức lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an
ninh, Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định
vị trí, diện tích các loại đất sử dụng
vào mục đích quốc pḥng, an ninh quy định tại
Điều 61 của Luật Đất đai tại
địa phương.
5 Trong trường hợp cần thiết
mà phải điều chỉnh về quy mô, địa
điểm và số lượng dự án, công tŕnh nhưng
không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất và khu vực sử dụng
đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện th́ Pḥng Tài nguyên và Môi trường
tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của
tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân tŕnh Ủy
ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài nguyên
và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường tŕnh Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép
để thực hiện và cập nhật vào kế hoạch
sử dụng đất hàng năm cấp huyện
của năm tiếp theo.
Trường hợp có bổ sung dự án,
công tŕnh mà phải thu hồi đất theo quy định
tại khoản 3 Điều 62 của
Luật đất đai th́ phải được
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi là Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh) thông qua trước khi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép
để thực hiện và cập nhật vào kế hoạch
sử dụng đất hàng năm cấp huyện của
năm tiếp theo. (**)
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết về tŕnh tự, nội dung lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất. (*)
1. Nội
dung quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch
xây dựng xă nông thôn mới phải đảm bảo phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất của cấp
huyện.
Quy
hoạch xây dựng xă nông thôn mới đă được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành th́ phải rà soát, điều chỉnh nội dung
quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng
xă nông thôn mới để đảm bảo phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất của cấp
huyện.
2.
Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
để thực hiện quy hoạch xây dựng xă nông thôn
mới phải căn cứ vào kế hoạch sử
dụng đất hàng năm của cấp huyện đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
1. Hồ sơ lấy ư kiến về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện gồm:
a) Báo cáo tóm tắt quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, trong đó có các chỉ tiêu sử
dụng đất, danh mục dự án, công tŕnh dự kiến
thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
b) Bản đồ quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
2. Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải
tŕnh ư kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất được công khai trên trang
thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Tổng cục Quản lư đất đai
đối với cấp quốc gia; trang thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh và trên trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp huyện đối với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện.
3. Việc lấy ư kiến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất quốc pḥng, an ninh được
quy định như sau:
a) Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an gửi
hồ sơ lấy ư kiến về dự thảo
phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc pḥng, an ninh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
góp ư kiến và gửi về Bộ Quốc pḥng, Bộ Công
an;
b) Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an tổng
hợp, tiếp thu, giải tŕnh ư kiến của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và hoàn thiện phương án quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trước khi
tŕnh Chính phủ phê duyệt.
1. Tŕnh tự thủ tục thẩm định,
phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ
sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ
chức thẩm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ
sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đến các thành viên của Hội đồng thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất để lấy ư kiến;
c) Trường hợp cần thiết,
trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực
địa các khu vực dự kiến chuyển mục
đích sử dụng đất, đặc biệt là khu
vực chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng pḥng hộ, đất rừng
đặc dụng;
d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất gửi ư kiến
góp ư bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể
từ ngày kết thúc thời hạn lấy ư kiến góp ư,
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức
họp Hội đồng thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo
kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; tŕnh Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thông qua; gửi hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường
để tŕnh phê duyệt;
g) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ
Tài nguyên và Môi trường tŕnh Chính phủ phê duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh.
2. Tŕnh tự thủ tục thẩm định,
phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi
hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến
Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức
thẩm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ
sơ quy hoạch sử dụng đất đến các
thành viên của Hội đồng thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất để
lấy ư kiến;
c) Trường hợp cần thiết,
trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực
địa các khu vực dự kiến chuyển mục
đích sử dụng đất, đặc biệt là khu
vực chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng pḥng hộ, đất rừng
đặc dụng;
d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất gửi ư kiến
góp ư bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi
trường;
đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể
từ ngày kết thúc thời hạn lấy ư kiến góp ư,
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức
họp Hội đồng để thẩm định
quy hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết
quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất
đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;
e) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh
hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; tŕnh Hội
đồng nhân dân cấp huyện thông qua; gửi hồ
sơ quy hoạch sử dụng đất đến Sở
Tài nguyên và Môi trường để tŕnh phê duyệt;
g) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở
Tài nguyên và Môi trường tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện.
3. Tŕnh tự thủ tục thẩm định,
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện
theo quy định tại Khoản 1 Điều này; thẩm
định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử
dụng cấp huyện thực hiện theo quy định
tại Khoản 2 Điều này.
4. Tŕnh tự thủ tục thẩm định,
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng
năm cấp huyện:
a) Quư III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp
huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng
đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài
nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm
định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ
sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp
huyện đến các thành viên của Hội đồng
thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất để lấy ư kiến;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ư
kiến góp ư bằng văn bản đến Sở Tài
nguyên và Môi trường;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể
từ ngày kết thúc thời gian lấy ư kiến, Sở
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp
Hội đồng để thẩm định kế hoạch
sử dụng đất; gửi thông báo kết quả thẩm
định kế hoạch sử dụng đất đến
Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn chỉnh hồ
sơ;
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm tổng hợp danh mục dự án cần thu
hồi đất quy định tại Khoản 3 Điều
62 của Luật Đất đai để báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tŕnh Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua đồng thời với quyết định
mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồi
thường, giải phóng mặt bằng tại kỳ họp
cuối năm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
e) Căn cứ vào hồ sơ kế hoạch
sử dụng đất hàng năm cấp huyện đă
được hoàn thiện và nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để
phê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12.
5. Tŕnh tự thủ tục thẩm định,
phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc pḥng, an ninh:
a) Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an gửi
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường
để tổ chức thẩm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ
sơ đến các thành viên của Hội đồng thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất để lấy ư kiến;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ, các thành viên
Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất gửi ư kiến góp ư bằng
văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể
từ ngày kết thúc thời hạn lấy ư kiến góp ư,
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức
họp Hội đồng thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo
kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đến Bộ Quốc pḥng, Bộ
Công an;
đ) Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an hoàn
chỉnh hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất và gửi hồ sơ đến Bộ Tài nguyên
và Môi trường để tŕnh phê duyệt;
e) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ
Tài nguyên và Môi trường tŕnh Chính phủ phê duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc
pḥng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
an ninh.
6. Tŕnh tự, thủ tục tŕnh Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép
để thực hiện trong trường hợp
phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm
và số lượng dự án, công tŕnh nhưng không làm thay
đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo
loại đất và khu vực sử dụng đất
theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện: (**)
a) Trong thời hạn không quá 07 ngày kể
từ ngày nhận được đề xuất nhu cầu
điều chỉnh về quy mô, địa điểm và
số lượng dự án, công tŕnh sử dụng đất
trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp
huyện, Pḥng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy
ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đến
Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét,
tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:
tờ tŕnh của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
danh mục các dự án, công tŕnh phải điều chỉnh;
bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các dự
án, công tŕnh phải điều chỉnh;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Tài nguyên và Môi trường tŕnh Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp
thuận cho phép để thực hiện và cập nhật
vào kế hoạch sử dụng đất hàng
năm cấp huyện của năm tiếp theo;
c) Trường hợp có bổ sung
dự án, công tŕnh mà phải thu hồi đất theo quy
định tại khoản 3 Điều 62
của Luật đất đai th́ trong thời
hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường
tổng hợp danh mục dự án, công tŕnh cần thu hồi
đất bổ sung để báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tŕnh Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thông qua.
1. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp
được hoạt động tư vấn lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có
đủ các điều kiện sau:
a) Có chức năng tư vấn lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Có ít nhất 05 cá nhân đủ điều
kiện quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Cá nhân được hành nghề tư vấn
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trong tổ chức có chức năng tư vấn lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có
đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự;
b) Có một trong các bằng tốt nghiệp
đại học, sau đại học chuyên ngành về quản
lư đất đai, địa chính và các chuyên ngành khác có
liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất;
c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các
quy hoạch chuyên ngành khác từ 24 tháng trở lên.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp
huyện có trách nhiệm rà soát quy hoạch, kế hoạch
của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử
dụng đất bảo đảm phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định, phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ
đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp
xă xác định cụ thể diện tích, ranh giới
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng,
đất rừng pḥng hộ ngoài thực địa.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách
nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về
việc bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng
đặc dụng, đất rừng pḥng hộ đă
được xác định trong quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu
trách nhiệm trước Chính phủ về việc kiểm
tra thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp quốc gia, cấp tỉnh và giám sát các địa
phương, các Bộ, ngành trong việc thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4. Trường hợp đến thời
điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng
đất mà các chỉ tiêu sử dụng đất trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
chưa thực hiện hết và phù hợp với quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xă hội cùng cấp
đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt th́ được tiếp tục thực hiện
đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ
tiếp theo được phê duyệt nhưng trong thời
hạn không quá 12 tháng kể từ thời điểm kết
thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất.
1. Đối với địa
phương mà quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5
năm kỳ đầu (2011 - 2015) của cấp huyện,
cấp xă đă được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2014 th́ được sử dụng để lập
kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp
huyện; để điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện đến năm 2020 và
lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm
theo quy định của Luật Đất đai.
2. Đối với địa
phương mà quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5
năm kỳ đầu (2011 - 2015) của cấp huyện
đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt và quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp xă chưa được phê duyệt
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 th́ không lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp xă. Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch
sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -
2015) của cấp huyện và sản phẩm của dự
án lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp xă đối với những xă đang lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất được sử
dụng để lập kế hoạch sử dụng
đất năm 2015 cấp huyện; để điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất
hàng năm theo quy định của Luật Đất
đai.
1. Đối với dự án có vốn
đầu tư trực tiếp của nhà đầu
tư nước ngoài tại đảo và xă, phường,
thị trấn biên giới, ven biển không thuộc trường
hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận, quyết định đầu tư th́ trước
khi xem xét chấp thuận chủ trương đầu
tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản
xin ư kiến của các Bộ theo quy định sau đây:
a) Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an, Bộ
Ngoại giao đối với khu đất sử dụng
tại đảo và xă, phường, thị trấn biên giới;
b) Bộ Quốc pḥng đối với khu
đất sử dụng tại xă, phường, thị
trấn ven biển liền kề với khu đất sử
dụng vào mục đích quốc pḥng, trừ trường
hợp đă xác định khu vực cấm theo quy định;
c) Bộ Công an đối với khu đất
sử dụng tại xă, phường, thị trấn ven
biển liền kề với khu đất sử dụng
vào mục đích an ninh.
2. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản xin ư kiến,
Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao có ư kiến
bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trường hợp dự án quy định
tại Khoản 1 Điều này có sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng pḥng hộ, đất rừng
đặc dụng theo quy định tại Điểm a
Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai
th́ việc xin ư kiến các Bộ được thực hiện
trước khi tŕnh Thủ tướng Chính phủ.
1. Dự án có sử dụng đất phải
áp dụng điều kiện quy định tại Khoản
3 Điều 58 của Luật Đất đai gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
để bán hoặc để cho thuê hoặc để
bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật
về nhà ở;
b) Dự án đầu tư kinh doanh bất
động sản gắn với quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bất động sản;
c) Dự án sản xuất, kinh doanh không sử
dụng vốn từ ngân sách nhà nước.
2. Điều kiện về năng lực
tài chính để bảo đảm việc sử dụng
đất theo tiến độ của dự án đầu
tư được quy định như sau:
a) Có vốn thuộc sở hữu của
ḿnh để thực hiện dự án không thấp hơn
20% tổng mức đầu tư đối với dự
án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta;
không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư
đối với dự án có quy mô sử dụng đất
từ 20 héc ta trở lên;
b) Có khả năng huy động vốn
để thực hiện dự án từ các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức,
cá nhân khác.
3. Việc xác định người
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư không vi
phạm quy định của pháp luật về đất
đai đối với trường hợp đang sử
dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê
đất để thực hiện dự án đầu
tư khác xác định theo các căn cứ sau đây:
a) Kết quả xử lư vi phạm pháp luật
về đất đai đối với các dự án tại
địa phương được lưu trữ tại
Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Nội dung công bố về t́nh trạng
vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử
lư vi phạm pháp luật đất đai trên trang thông tin
điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Tổng cục Quản lư đất đai đối với
các dự án thuộc địa phương khác.
4. Thời điểm thẩm định
các điều kiện quy định tại Điều
này được thực hiện đồng thời với
việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất
của chủ đầu tư khi cấp Giấy chứng
nhận đầu tư, thẩm định dự án
đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, pháp luật về
xây dựng đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử
dụng đất, chuyển mục đích sử dụng
đất. Trường hợp đấu giá quyền sử
dụng đất th́ thời điểm thẩm định
được thực hiện trước khi tổ chức
phiên đấu giá quyền sử dụng đất.
5. Trường hợp hộ gia
đ́nh, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa, đất rừng pḥng hộ,
đất rừng đặc dụng sang mục đích
khác để thực hiện dự án đầu
tư th́ phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật đất
đai. (**)
6. Đối với diện tích đất
trồng lúa, đất rừng pḥng hộ, đất rừng
đặc dụng đă có văn bản chấp thuận
của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua để
sử dụng vào mục đích khác nhưng chưa có quyết
định thu hồi đất, giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất để thực hiện dự án th́ được
chuyển sang thực hiện trong các năm tiếp theo
nhưng không được quá thời hạn 03 năm theo
quy định tại khoản 3 Điều
49 của Luật đất đai và không phải
làm lại thủ tục xin ư kiến chấp thuận của
Thủ tướng Chính phủ hoặc tŕnh Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật đất đai nếu
tiếp tục thực hiện dự án. (**)
7. Việc chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây lâu
năm của hộ gia đ́nh, cá nhân thực hiện theo
quy định sau đây: (**)
a) Hộ gia đ́nh, cá nhân phải
đăng kư chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa với Ủy ban nhân
dân cấp xă nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xă nơi
có đất xem xét quyết định loại cây trồng
lâu năm được chuyển đổi. Việc chuyển
đổi sang trồng cây lâu năm đó không làm mất
đi các điều kiện phù hợp để trồng
lúa trở lại như không làm biến dạng mặt bằng,
không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa;
không làm hư hỏng công tŕnh giao thông, công tŕnh thủy lợi
phục vụ trồng lúa và phù hợp với kế
hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng
từ trồng lúa sang trồng cây lâu năm của xă;
c) Đất trồng lúa được
chuyển đổi cơ cấu cây trồng đáp ứng
các quy định tại điểm b khoản này vẫn
được thống kê là đất trồng lúa;
d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chủ tŕ, phối hợp với Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy địnhcụ thể việc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên
đất trồng lúa.
1. Các trường hợp bất khả
kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử
dụng đất của dự án đầu tư đă
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều
64 của Luật Đất đai, gồm:
a) Do ảnh hưởng trực tiếp của
thiên tai, thảm họa môi trường;
b) Do ảnh hưởng trực tiếp của
hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) Do ảnh hưởng trực tiếp của
chiến tranh;
d) Các trường hợp bất khả
kháng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Thời điểm để tính gia hạn
24 tháng đối với trường hợp không
đưa đất vào sử dụng hoặc tiến
độ sử dụng đất chậm được
quy định như sau:
a) Trường hợp dự án đầu
tư không đưa đất vào sử dụng trong thời
hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao
đất trên thực địa th́ cho phép chủ đầu
tư được gia hạn sử dụng 24 tháng tính từ
tháng thứ 13 kể từ khi nhận bàn giao đất
trên thực địa;
b) Trường hợp dự án đầu
tư chậm tiến độ sử dụng đất
24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu
tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực
địa th́ thời điểm để tính gia hạn
sử dụng đất 24 tháng được tính từ
tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết
thúc việc đầu tư xây dựng.
Trường hợp dự án được
giao đất, cho thuê đất theo tiến độ th́
việc gia hạn sử dụng đất 24 tháng
được áp dụng đối với từng phần
diện tích đất đó; thời điểm để
tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được
tính từ tháng thứ 25 kể từ thời điểm
phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên
phần diện tích đất đó.
c) Trường hợp đến thời
điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi
không sử dụng đất đă quá 12 tháng liên tục
hoặc đă chậm tiến độ sử dụng đất quá
24 tháng th́ thời điểm để tính gia hạn sử
dụng đất24 tháng được tính từ ngày
cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
quyết định gia hạn. Quyếtđịnh gia
hạn tiến độ sử dụng đất của
cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo
cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh
tra nếu người sử dụng đất có văn bản
đề nghị; (**)
d) Người sử dụng đất
không sử dụng đất đă quá 12 tháng hoặc
đă chậm tiến độ sử dụng đất
quá 24 tháng có nhu cầu gia hạn tiến độ
đưa đất vào sử dụng phải có văn bản
đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét quyết,
định gia hạn.
Trường hợp sau 15 ngày kể từ
ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định
hành vi vi phạm mà người sử dụng đất
không có văn bản đề nghị được gia hạn
th́ Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao
đất, cho thuê đất quyết định thu hồi
đất theo quy định; (**)
đ) Bộ Tài chính quy định cụ
thể việc xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp trong 24 tháng được
gia hạn tiến độ sử dụng đất quy
định tại điểm i khoản 1
Điều 64 của Luật đất đai. (**)
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm tổ chức rà soát, xử lư và công bố công khai
trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh các dự án đầu tư không đưa đất
vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc
chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng
so với tiến độ ghi trong dự án đầu
tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm
tiến độ sử dụng đất v́ lư do bất
khả kháng; cung cấp thông tin để công khai trên trang
thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi
trường và Tổng cục Quản lư đất
đai.
Việc thu hồi đất đối với trường
hợp người sử dụng đất không thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nước quy định
tại điểm g khoản 1 Điều
64 của Luật đất đai được
thực hiện trong trường hợp người sử
dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật mà đă bị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cưỡng chế thực hiện
nghĩa vụ tài chính nhưng không chấp hành.
Việc thu hồi đất đối với
trường hợp chấm dứt hoạt động của
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư, trừ trường hợp Nhà
nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và khoản 1 Điều
65 của Luật đất đai được
thực hiện theo quy định sau đây:
1. Trường hợp được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất, cho thuê đất thu tiền một lần
cho cả thời gian thuê th́ xử lư thu hồi đất
như sau:
a) Chủ đầu tư được
tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ
ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt
động theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
b) Trong thời hạn 24 tháng kể từ
ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt
động theo quy định, chủ đầu tư
được thực hiện chuyển quyền sử dụng
đất, bán tài sản hợp pháp gắn liền
với đất cho nhà đầu
tư khác theo quy định của pháp luật.
Khi hết thời hạn 24 tháng được
gia hạn tiến độ sử dụng đất mà chủ
đầu tư không thực hiện được việc
chuyển quyền sử dụng đất, bán tài
sản hợp pháp của ḿnh gắn liền với
đất cho nhà đầu tư khác th́ Nhà nước thu
hồi đất theo quy định tại điểm
i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai.
2. Trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm th́ xử lư thu hồi đất theo quy định
sau đây:
a) Chủ đầu tư được
tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể
từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt
hoạt động theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
b) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày
dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt
động theo quy định, chủ đầu tư
được thực hiện bán tài sản hợp
pháp gắn liền với đất cho nhà đầu
tư khác theo quy định của pháp luật.
Nhà nước thu hồi đất của
người bán tài sản gắn liền với đất
thuê để cho người mua tài sản thuê;
c) Khi hết thời hạn 24 tháng
được gia hạn tiến độ sử dụng
đất mà chủ đầu tư không thực hiện
được việc bán tài sản hợp pháp của ḿnh
gắn liền với đất cho nhà đầu tư
khác th́ Nhà nước thu hồi đất theo quy định
tại điểm i khoản 1 Điều
64 của Luật đất đai.
Việc sử dụng đất vào mục
đích sản xuất, kinh doanh thông qua h́nh thức mua tài sản
gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất phải đảm bảo
các nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với kế hoạch sử
dụng đất hàng năm của cấp huyện đă
được phê duyệt và công bố.
2. Trên địa bàn không c̣n quỹ đất
đă được giải phóng mặt bằng để
sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh
phù hợp, trừ trường hợp các dự án thuộc
lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu
tư.
3. Trường hợp chủ đầu
tư thực hiện phương thức nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất mà phải
chuyển mục đích sử dụng đất th́ chỉ
được thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền có văn bản cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, cho phép điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất cho phù hợp với
việc sử dụng đất để sản xuất,
kinh doanh.
4. Trường hợp diện tích đất
thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh có phần
diện tích đất mà người đang sử dụng
đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai
th́ chủ đầu tư được phép thỏa thuận
mua tài sản gắn liền với đất của
người đang sử dụng đất, Nhà nước
thực hiện thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất và cho chủ đầu
tư thuê đất để thực hiện dự án. Nội
dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với
đất phải thể hiện rơ người bán tài sản
tự nguyện trả lại đất để Nhà
nước thu hồi đất và cho người mua tài sản
thuê đất.
5. Trường hợp diện tích đất
thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh có phần
diện tích đất thuộc quỹ đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích hoặc có phần
diện tích đất mà người đang sử dụng đấtkhông
có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai và không có tài sản
gắn liền với đất th́ Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi
đất và cho chủ đầu tư thuê đất
để thực hiện dự án đối với diện
tích đất đó.
6. Trường hợp điện tích
đất thực hiện dự án sản xuất, kinh
doanh có phần diện tích đất do Nhà nước
giao đất để quản lư quy định
tại Điều 8 của Luật đất
đai th́ Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền quyết định thu hồi đất và
cho chủ đầu tư thuê đất để thực
hiện dự án.
7. Trường hợp sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư thông qua h́nh thức
mua tài sản gắn liền với đất, nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà
có thời hạn sử dụng đất khác nhau
th́ thời hạn sử dụng đất được
xác định lại theo thời hạn của dự
án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất
đai; trường hợp không thuộc diện thực
hiện thủ tục đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư th́ thời hạn
sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định
nhưng không được vượt quá 50
năm. Trường hợp nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đối
với loại đất được sử dụng ổn
định lâu dài th́ thời hạn sử dụng đất
được xác định lại là ổn định
lâu dài.
8. Việc sử dụng đất vào mục
đích sản xuất kinh doanh thông qua h́nh thức mua tài sản
gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất chỉ thực hiện
đối với các trường hợp quy định tại Điều 73 của Luật đất đai.
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết Điều này.
Việc thông báo thu hồi đất, thành
phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi
đất, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất,
giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc
cưỡng chế thu hồi đất quy định tại
Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất
đai thực hiện theo quy định sau đây:
1. Cơ quan tài nguyên và môi trường tŕnh
Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch thu hồi
đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm, gồm các nội dung sau đây:
a) Lư do thu hồi
đất;
b) Diện tích, vị
trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ
địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết
xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất
theo tiến độ thực hiện dự án th́ ghi rơ tiến
độ thu hồi đất;
c) Kế hoạch
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;
d) Dự kiến về
kế hoạch di chuyển và bố trí tái định
cư;
đ) Giao nhiệm
vụ lập, thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Thông báo thu hồi
đất bao gồm các nội dung quy định tại
các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này.
3. Thành phần Ban
thực hiện cưỡng chế thu hồi đất gồm:
a) Chủ tịch
hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
là trưởng ban;
b) Các thành viên gồm
đại diện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi
trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện;
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xă; tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường giải
phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có
đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định.
4. Lực lượng
Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế
thu hồi đất để xây dựng kế hoạch
bảo vệ trật tự, an toàn trong quá tŕnh tổ chức
thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi
đất.
5. Khi thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất mà người bị
cưỡng chế từ chối nhận tài sản theo
quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều
71 của Luật Đất đai th́ Ban thực hiện
cưỡng chế giao tài sản cho Ủy ban nhân dân cấp
xă bảo quản tài sản theo quy định của pháp
luật.
6. Người có
đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền
khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy
định của pháp luật về khiếu nại.
Trong khi chưa có
quyết định giải quyết khiếu nại th́ vẫn
phải tiếp tục thực hiện quyết định
thu hồi đất, quyết định cưỡng chế
thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật
th́ phải dừng cưỡng chế nếu việc
cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết
định thu hồi đất đă ban hành và bồi
thường thiệt hại do quyết định thu hồi
đất gây ra (nếu có).
Đối với
trường hợp việc thu hồi đất có liên
quan đến quyền và lợi ích của tổ chức,
cá nhân khác trong việc sử dụng đất theo quy
định của pháp luật khác có liên quan th́ Nhà nước
tiến hành thu hồi đất, cưỡng chế thực
hiện quyết định thu hồi đất theo quy
định mà không phải chờ cho đến khi giải
quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc
sử dụng đất giữa người có đất
thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Các giấy tờ khác lập trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại Điểm
g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất
đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:
1. Sổ mục kê đất, sổ kiến
điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
2. Một trong các giấy tờ được
lập trong quá tŕnh thực hiện đăng kư ruộng
đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11
năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác đo đạc, phân hạng và đăng kư thống
kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan
nhà nước đang quản lư, bao gồm:
a) Biên bản xét duyệt của Hội
đồng đăng kư ruộng đất cấp xă xác
định người đang sử dụng đất
là hợp pháp;
b) Bản tổng hợp các trường hợp
sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp
xă hoặc Hội đồng đăng kư ruộng đất
cấp xă hoặc cơ quan quản lư đất đai cấp
huyện, cấp tỉnh lập;
c) Đơn xin đăng kư quyền sử
dụng ruộng đất đối với trường
hợp không có giấy tờ quy định tại
điểm a và điểm b khoản này.
Trường hợp trong đơn xin
đăng kư quyền sử dụng ruộng đất có
sự khác nhau giữa thời điểm làm đơn và
thời điểm xác nhận th́ thời điểm xác
lập đơn được tính theo thời điểm
sớm nhất ghi trong đơn;
d) Giấy tờ về việc chứng nhận
đă đăng kư quyền sử dụng đất của Ủy
ban nhân dân cấp xă, cấp huyện hoặc cấp tỉnh
cấp cho người sử dụng đất;
đ) Giấy tờ về việc kê
khai đăng kư nhà cửa được Ủy
ban nhân dân cấp xă, cấp huyện hoặc cấp
tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích
đất có nhà ở;
e) Giấy tờ của đơn vị
quốc pḥng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm
nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị
số 282/CT-QP ngày 11
tháng 7 năm 1991 của
Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng mà việc giao đất
đó phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ
trong quy hoạch đất quốc pḥng đă
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản
về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới,
di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp
huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giấy tờ của nông trường,
lâm trường quốc doanh về việc giao đất
cho người lao động trong nông trường, lâm
trường để làm nhà ở (nếu có).
5. Giấy tờ có nội dung về quyền
sở hữu nhà ở, công tŕnh; về việc xây dựng,
sửa chữa nhà ở, công tŕnh được Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản
lư nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận
hoặc cho phép.
6. Giấy tờ tạm giao đất của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh;
Đơn đề nghị được sử dụng
đất được Ủy ban nhân dân cấp xă, hợp
tác xă nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước
ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ
quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ,
công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở
để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn
không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ,
công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp
xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước
th́ phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản
lư nhà ở của địa phương để quản
lư, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
8. Bản sao giấy tờ quy định
tại Điều 100 của Luật Đất đai và
các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4,
5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản
lư chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với
trường hợp bản gốc giấy tờ này đă
bị thất lạc và cơ quan nhà nước không c̣n
lưu giữ hồ sơ quản lư việc cấp loại
giấy tờ đó.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường, Pḥng
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp sổ
mục kê đất, sổ kiến điền lập
trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 quy định tại
khoản 1 Điều này đang được lưu trữ
tại cơ quan ḿnh cho Ủy ban nhân dân cấp xă và
người sử dụng đất để phục vụ
cho việc đăng kư, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
(**)
1. Tổ chức, cộng đồng dân
cư được Nhà nước giao đất để
quản lư thuộc các trường hợp quy định tại
Điều 8 của Luật Đất đai.
2. Người đang quản lư, sử dụng
đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích
của xă, phường, thị trấn.
3. Người thuê, thuê lại đất của
người sử dụng đất, trừ trường
hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu
tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng
trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Người nhận khoán đất trong
các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm
nghiệp, ban quản lư rừng pḥng hộ, ban quản lư rừng
đặc dụng.
5. Người đang sử dụng đất
không đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất.
6. Người sử dụng đất có
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
nhưng đă có thông báo hoặc quyết định thu hồi
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp
xă được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất để sử dụng vào mục
đích xây dựng công tŕnh công cộng gồm đường
giao thông, công tŕnh dẫn nước, dẫn xăng, dầu,
khí; đường dây truyền tải điện, truyền
dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời;
nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục
đích kinh doanh.
Việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ
gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất ổn
định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà
không có một trong các loại giấy tờ quy định
tại Điều 100 của Luật Đất đai,
Điều 18 của Nghị định này và không thuộc
trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều
101 của Luật Đất đai, Điều 23 của
Nghị định này được thực hiện theo
quy định như sau:
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng
đất có nhà ở, công tŕnh xây dựng khác từ trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân
cấp xă nơi có đất xác nhận không có tranh chấp
sử dụng đất; việc sử dụng đất
tại thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết
xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng
điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng
nông thôn mới đă được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy
hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch
nhưng đă sử dụng đất từ trước
thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử
dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch th́
được công nhận quyền sử dụng đất
như sau:
a) Đối với thửa đất có
nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc
bằng hạn mức công nhận đất ở quy
định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật
Đất đai (sau đây gọi là hạn mức công nhận
đất ở) th́ toàn bộ diện tích thửa đất
được công nhận là đất ở.
Trường hợp thửa đất có
nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn
mức công nhận đất ở th́ diện tích đất
ở được công nhận bằng hạn mức
công nhận đất ở; trường hợp diện
tích đất xây dựng nhà ở và các công tŕnh phục vụ
đời sống lớn hơn hạn mức công nhận
đất ở th́ công nhận diện tích đất ở
theo diện tích thực tế đă xây dựng nhà ở và
các công tŕnh phục vụ đời sống đó;
b) Đối với thửa đất có
công tŕnh xây dựng để sản xuất, thương
mại, dịch vụ phi nông nghiệp th́ công nhận đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất
thương mại, dịch vụ theo diện tích thực
tế đă xây dựng công tŕnh đó; h́nh thức sử dụng
đất được công nhận như h́nh thức
giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời
hạn sử dụng đất là ổn định lâu
dài;
c) Đối với thửa đất có
cả nhà ở và công tŕnh xây dựng để sản xuất,
thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện
tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận
đất ở th́ diện tích đất ở được
công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản
này; phần diện tích c̣n lại đă xây dựng công tŕnh
sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông
nghiệp th́ được công nhận theo quy định
tại Điểm b Khoản này;
d) Đối với phần diện tích
đất c̣n lại sau khi đă được xác định
theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản
này th́ được xác định là đất nông nghiệp
và được công nhận theo quy định tại Khoản
5 Điều này.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng
đất có nhà ở, công tŕnh xây dựng khác trong thời
gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp
xă xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất;
phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với
quy hoạch nhưng đất đă sử dụng từ
trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc
sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch;
chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với trường hợp phải thu hồi
th́ được công nhận quyền sử dụng đất
như sau:
a) Đối với thửa đất có
nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc
bằng hạn mức giao đất ở quy định
tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều
144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn
mức giao đất ở) th́ toàn bộ diện tích thửa
đất được công nhận là đất ở.
Trường hợp thửa đất có
nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn
mức giao đất ở th́ diện tích đất ở
được công nhận bằng hạn mức giao đất
ở; trường hợp diện tích đất xây dựng
nhà ở và các công tŕnh phục vụ đời sống lớn
hơn hạn mức giao đất ở th́ công nhận diện
tích đất ở theo diện tích thực tế đă
xây dựng nhà ở và các công tŕnh phục vụ đời
sống đó;
b) Đối với thửa đất có
công tŕnh xây dựng để sản xuất, thương
mại, dịch vụ phi nông nghiệp th́ công nhận đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất
thương mại, dịch vụ theo quy định tại
Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) Đối với thửa đất có
cả nhà ở và công tŕnh xây dựng để sản xuất,
thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện
tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao
đất ở th́ công nhận diện tích đất ở,
đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
đất thương mại, dịch vụ theo quy định
tại Điểm a và Điểm b Khoản này;
d) Đối với phần diện tích
đất c̣n lại sau khi đă được xác định
theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản
này th́ được xác định là đất nông nghiệp
và được công nhận theo quy định tại Khoản
5 Điều này.
3. Trường hợp thửa đất
có nhiều hộ gia đ́nh, cá nhân cùng sử dụng chung
th́ hạn mức đất ở quy định tại
Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tính bằng
tổng hạn mức đất ở của các hộ
gia đ́nh, cá nhân đó.
Trường hợp một hộ gia
đ́nh, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có
nhà ở có nguồn gốc của ông cha để lại
hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất
có nguồn gốc của ông cha để lại,
được Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận là
đă sử dụng đất ổn định từ
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không vi phạm pháp luật
đất đai th́ hạn mức đất ở
được xác định theo quy định đối
với từng thửa đất đó.
4. Việc áp dụng quy định về
hạn mức đất ở của địa
phương để xác định diện tích đất
ở trong các trường hợp quy định tại các
Khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện
theo quy định tại thời điểm người
sử dụng đất nộp hồ sơ đăng
kư, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất hợp lệ.
5. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng
đất ổn định vào mục đích thuộc
nhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7
năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xă xác
nhận là đất không có tranh chấp th́ được
công nhận quyền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp th́
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo h́nh thức Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất đối với diện tích đất
đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức
giao đất nông nghiệp quy định tại Điều
129 của Luật Đất đai; diện tích đất
nông nghiệp c̣n lại (nếu có) phải chuyển sang
thuê đất của Nhà nước;
b) Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp th́
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo h́nh thức thuê
đất của Nhà nước đối với diện
tích đất đang sử dụng; thời hạn thuê
đất được thực hiện theo quy định
tại Khoản 2 Điều 126 và Khoản 4 Điều
210 của Luật Đất đai;
c) Đối với đất nông nghiệp
trong cùng thửa đất có nhà ở, công tŕnh xây dựng
khác mà không được công nhận là đất phi nông
nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2
Điều này th́ hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng
đất được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
theo mục đích hiện trạng đang sử dụng
như trường hợp quy định tại Điểm
a Khoản này; nếu người sử dụng đất
đề nghị chuyển sang sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp th́ phải làm thủ tục chuyển
mục đích sử dụng đất và phải nộp
tiền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
6. Việc thực hiện nghĩa vụ
tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất trong các trường
hợp quy định tại Điều này thực hiện
theo quy định của pháp luật.
7. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng
đất trong các trường hợp quy định tại
các Khoản 1, 2 và 5 Điều này mà không đủ điều
kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất th́
được tạm thời sử dụng đất
theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi
đất và phải kê khai đăng kư đất đai
theo quy định.
1. Sử dụng đất ổn định
là việc sử dụng đất liên tục vào một mục
đích chính nhất định kể từ thời điểm
bắt đầu sử dụng đất vào mục
đích đó đến thời điểm cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất hoặc đến thời điểm quyết
định thu hồi đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với trường hợp
chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
2. Thời điểm bắt đầu sử
dụng đất ổn định được xác
định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên
quan đến mục đích sử dụng đất ghi
trên một trong các giấy tờ sau đây:
a) Biên lai nộp thuế sử dụng
đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
b) Biên bản hoặc quyết định
xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng
đất, biên bản hoặc quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công tŕnh
gắn liền với đất;
c) Quyết định hoặc bản án của
Ṭa án nhân dân đă có hiệu lực thi hành, quyết định
thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đă được
thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đă có hiệu lực thi hành; biên bản
ḥa giải tranh chấp đất đai có chữ kư của
các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân
dân cấp xă nơi có đất;
đ) Quyết định giải quyết
khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng
đất;
e) Giấy tờ về đăng kư hộ
khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở
gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân
dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có ghi
địa chỉ nhà ở tại thửa đất
đăng kư;
g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp
nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức
được Nhà nước giao quản lư, sử dụng
đất;
h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản
khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ
về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất có chữ kư của các bên liên quan;
i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu
điều tra, đo đạc về đất đai
qua các thời kỳ;
k) Bản kê khai đăng kư nhà, đất
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xă tại thời
điểm kê khai đăng kư.
3. Trường hợp thời điểm
sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy
tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự
không thống nhất th́ thời điểm bắt đầu
sử dụng đất ổn định được
xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử
dụng đất sớm nhất.
4. Trường hợp không có một trong
các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2
Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rơ thời
điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử
dụng đất th́ phải có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xă về thời điểm bắt đầu
sử dụng đất và mục đích sử dụng
đất trên cơ sở thu thập ư kiến của những
người đă từng cư trú cùng thời điểm
bắt đầu sử dụng đất của người
có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản,
buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.
1. Trường hợp sử dụng đất
lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh công cộng
sau khi Nhà nước đă công bố, cắm mốc hành
lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm ḷng đường,
lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước
đă công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn,
chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng
trụ sở cơ quan, công tŕnh sự nghiệp, công tŕnh
công cộng khác th́ Nhà nước thu hồi đất
để trả lại cho công tŕnh mà không cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đối với diện tích đất đă
lấn, chiếm.
Trường hợp đă có điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm
không c̣n thuộc hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh công cộng;
không thuộc chỉ giới xây dựng đường
giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở
cơ quan, công tŕnh sự nghiệp và công tŕnh công cộng
khác th́ người đang sử dụng đất
được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất và phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
2. Trường hợp sử dụng đất
lấn, chiếm đă được Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất cho các
nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản
lư rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp,
lâm nghiệp th́ thực hiện xử lư theo quy định
như sau:
a) Trường hợp đang sử dụng
diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch
bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng
pḥng hộ th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo
thu hồi đất đă lấn, chiếm để giao
cho Ban quản lư rừng quản lư, sử dụng đất.
Người đang sử dụng đất lấn, chiếm
được Ban quản lư rừng xem xét giao khoán bảo
vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp
luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Trường hợp không có Ban quản lư rừng
th́ người đang sử dụng đất lấn,
chiếm được Nhà nước giao đất để
sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển
rừng pḥng hộ và được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất;
b) Trường hợp đang sử dụng
diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch
sử dụng đất cho mục đích xây dựng công
tŕnh hạ tầng công cộng th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo thu hồi đất đă lấn, chiếm
để giao đất cho chủ đầu tư khi triển
khai xây dựng công tŕnh đó.
Người đang sử dụng đất
vi phạm được tạm thời sử dụng cho
đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng
phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất
và phải kê khai đăng kư đất đai theo quy định;
c) Trường hợp lấn, chiếm
đất và nay đang sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc
quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc
dụng, rừng pḥng hộ, xây dựng công tŕnh hạ tầng
công cộng th́ người đang sử dụng đất
được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp lấn, chiếm đất
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014, đang sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp và hiện nay diện
tích đất này vẫn được xác định giao
cho nông trường, lâm trường quản lư, sử dụng
th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất lấn,
chiếm để trả lại cho nông trường, lâm
trường.
3. Trường hợp lấn, chiếm
đất chưa sử dụng hoặc tự ư chuyển
mục đích sử dụng đất thuộc trường
hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật
về đất đai mà chưa được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép th́ thực hiện
xử lư như sau:
a) Trường hợp đang sử dụng
đất thuộc quy hoạch sử dụng đất
cho các mục đích quy định tại Điều 61 và
Điều 62 của Luật Đất đai th́ Nhà nước
thu hồi đất trước khi thực hiện dự
án, công tŕnh đó.
Người đang sử dụng đất
vi phạm được tạm thời sử dụng cho
đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng
phải giữ nguyên hiện trạng đang sử dụng
đất và phải kê khai đăng kư đất đai
theo quy định;
b) Trường hợp đang sử dụng
đất không thuộc trường hợp quy định
tại Điểm a Khoản này th́ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất; người đang sử dụng
đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng
đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất
đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
duyệt, không có tranh chấp th́ được Nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu
vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định th́ diện tích vượt hạn mức phải
chuyển sang thuê.
5. Người đang sử dụng đất
ổn định trong các trường hợp quy định
tại Khoản 1, Điểm a và Điểm c Khoản 2,
Điểm b Khoản 3 Điều này mà không có tranh chấp
th́ được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định như sau:
a) Trường hợp thửa đất
có nhà ở th́ diện tích đất ở được
công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở
tại địa phương nếu đă sử dụng
đất ổn định trước ngày 15 tháng 10
năm 1993; diện tích đất ở được công
nhận bằng hạn mức giao đất ở tại
địa phương nếu đă sử dụng đất
ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014; (*)
b) Trường hợp thửa đất
có công tŕnh xây dựng không phải là nhà ở th́ được
công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản
1 và Điểm b Khoản 2 Điều 20 của Nghị
định này;
c) Đối với phần diện tích
đất đang sử dụng được xác định
là đất nông nghiệp th́ được công nhận
quyền sử dụng đất theo chế độ
như quy định đối với trường hợp
tại Khoản 5 Điều 20 của Nghị định
này;
d) Người sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất quy định tại
Khoản này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
1. Đất giao không đúng thẩm quyền
cho hộ gia đ́nh, cá nhân quy định tại Điều
này bao gồm các trường hợp người đứng
đầu điểm dân cư giao đất hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xă giao đất không đúng thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đất
đai qua các thời kỳ; tổ chức được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất để
sử dụng nhưng đă tự phân phối, bố trí
cho cán bộ, công nhân viên, xă viên để sử dụng làm
nhà ở và các mục đích khác.
2. Trường hợp đất
được giao không đúng thẩm quyền đă được
sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10
năm 1993, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch
th́ người đang sử dụng đất được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đối với diện
tích đất đă được giao theo quy định
tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định
này.
3. Trường hợp đất
được giao không đúng thẩm quyền đă
được sử dụng ổn định từ ngày
15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7
năm 2014, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch
th́ được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị
định này.
Trường hợp thửa đất có
vườn, ao gắn liền với nhà ở hoặc công
tŕnh xây dựng khác th́ diện tích c̣n lại không có nhà ở,
công tŕnh xây dựng được xác định là đất
nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng, nếu
người sử dụng đất đề nghị
được chuyển sang sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp th́ phải làm thủ tục chuyển
mục đích sử dụng đất.
4. Người sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất quy định tại
Khoản 2 và Khoản 3 Điều này phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
5. Nhà nước không cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất và thu hồi toàn bộ diện tích đất
đă giao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau.
6. Trường hợp người đề
nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đối với thửa
đất được giao không đúng thẩm quyền
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, đất đó không có
tranh chấp, phù hợp với quy hoạch nhưng tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận có nhà ở
hoặc không có nhà ở th́ được xem xét cấp Giấy
chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính theo quy định. (**)
1. Đất vườn, ao quy định
tại Điều 103 của Luật Đất đai áp dụng
đối với trường hợp thửa đất
có vườn, ao gắn liền với nhà ở, kể cả
thửa đất trong và ngoài khu dân cư thuộc các
trường hợp sau:
a) Thửa đất hiện đang có nhà ở
và vườn, ao;
b) Thửa đất mà trên giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại
các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất
đai và Điều 18 của Nghị định này có thể
hiện nhà ở và vườn, ao nhưng hiện trạng
đă chuyển hết sang làm nhà ở.
2. Loại giấy tờ làm căn cứ
xác định diện tích đất ở theo quy định
tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật
Đất đai là giấy tờ có thể hiện một
hoặc nhiều mục đích nhưng trong đó có mục
đích để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ
cư.
3. Trường hợp thửa đất
có vườn, ao gắn liền với nhà ở được
h́nh thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người
đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại
các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất
đai và Điều 18 của Nghị định này mà
trong giấy tờ đó chưa xác định rơ diện
tích đất ở th́ diện tích đất ở
được công nhận không phải nộp tiền sử
dụng đất bằng diện tích thực tế của
thửa đất đối với trường hợp
diện tích thửa đất nhỏ hơn 05 lần hạn
mức giao đất ở, bằng 05 lần hạn mức
giao đất ở đối với trường hợp
diện tích thửa đất lớn hơn 05 lần hạn
mức giao đất ở theo quy định của Luật
Đất đai.
4. Phần diện tích đất c̣n lại
sau khi đă xác định diện tích đất ở quy
định tại Điều 103 của Luật Đất
đai và Khoản 3 Điều này, hiện đang là vườn,
ao mà người sử dụng đất đề nghị
được công nhận là đất ở hoặc
đất phi nông nghiệp khác th́ được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất theo mục đích đó và phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
5. Diện tích đất ở của hộ
gia đ́nh, cá nhân trong trường hợp thửa đất
ở có vườn, ao đă được cấp Giấy
chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
được xác định như sau:
a) Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng thửa
đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở
đă được cấp Giấy chứng nhận
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 th́ diện tích đất
ở được xác định là diện tích ghi trên Giấy
chứng nhận đă cấp;
b) Trường hợp tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây mà người sử dụng đất có một
trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản
1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và
Điều 18 của Nghị định này nhưng diện
tích đất ở chưa được xác định
theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều
103 của Luật Đất đai, Khoản 3 Điều
này và chưa được xác định lại theo quy
định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1
Điều 45 của Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai năm 2003, nay người
sử dụng đất có đơn đề nghị
xác định lại diện tích đất ở hoặc
khi Nhà nước thu hồi đất th́ diện tích đất
ở được xác định lại theo quy định
tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật
Đất đai và Khoản 3 Điều này; hộ gia
đ́nh, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng
đất, được bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất đối với diện
tích đă được xác định lại là đất
ở.
Điều 24a. Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
đối với diện tích đất tăng thêm
so với giấy tờ về quyền sử dụng
đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng
đất (được bổ sung bởi khoản
20 Điều 2 Nghị định 01/2017)
Trường hợp đo đạc lại
mà diện tích thửa đất thực tế nhiều
hơn diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đă cấp
hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 100 của
Luật đất đai, Điều 18 của Nghị
định này và ranh giới thửa đất thực tế
có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại
thời điểm có Giấy chứng nhận hoặc giấy
tờ về quyền sử dụng đất th́ việc
xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đối với diện
tích đất tăng thêm được thực hiện
như sau:
1. Trường hợp diện tích
đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất đă
có Giấy chứng nhận th́ thực hiện như sau:
a) Thực hiện thủ tục chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho đối với diện
tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều
79, khoản 2 Điều 82 và thủ tục cấp đổi
Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc (thửa
đất chưa có diện tích đất tăng thêm) theo
quy định tại Điều 76 của Nghị định
này nếu thửa đất gốc đă có Giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất mà không yêu
cầu người sử dụng đất thực hiện
thủ tục hợp thửa đất. Văn pḥng
đăng kư đất đai có trách nhiệm xác nhận
vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đối với diện
tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính
đến cơ quan thuế, tŕnh cấp Giấy chứng
nhận, cập nhật, chỉnh lư hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ
diện tích thửa đất đang sử dụng,
trao Giấy chứng nhận cho người được
cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xă để
trao đối với trường hợp nộp
hồ sơ tại Ủy bannhân dân cấp xă;
b) Thực hiện thủ tục chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho đối với
diện tích đất tăng thêm theo quy định tại
Điều 79, khoản 2 Điều 82 và thủ tục cấp Giấy
chứng nhận lần đầu cho thửa đất gốc
theo quy định tại Điều 70 của Nghị
định này nếu thửa đất gốc có giấy
tờ về quyền sử dụng đất theo
quy định tại Điều 100 của
Luật đất đai, Điều 18 của Nghị
định này. Văn pḥng đăng kư đất đai
có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đăng kư, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất đối với diện tích đất
tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến
cơ quan thuế, tŕnh cấp Giấy chứng nhận,
cập nhật, chỉnh lư hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ
diện tích thửa đất đang sử dụng, trao
Giấy chứng nhận cho người được cấp
hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xă để
trao đối với trường hợp nộp hồ
sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xă.
2. Trường hợp diện tích đất
tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà diện tích đất tặng
thêm đó có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 100 của Luật
đất đai, Điều 18 của Nghị định
này th́ thực hiện như sau:
a) Thực hiện thủ tục cấp lần
đầu đối với diện tích đất
tăng thêm theo quy định tại Điều 70 và thủ
tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa
đất gốc theo quy định tại Điều 76
của Nghị định này nếu thửa đất gốc
đă được cấp Giấy chứng nhận.
Văn pḥng đăng kư đất đai có trách nhiệm
xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại,
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất đối
với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin
địa chính đến cơ quan thuế, tŕnh cấp Giấy
chứng nhận, cập nhật, chỉnh lư hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang
sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân
dân cấp xă để trao đối với trường
hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân
cấp xă;
b) Thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận lần đầu theo quy định tại
Điều 70 của Nghị định này cho toàn bộ
diện tích thửa đất nếu thửa đất gốc
có giấy tờ về quyền sử dụng đất
theo quy định tại Điều 100 của
Luật đất đai, Điều 18 của Nghị
định này.
3. Trường hợp diện tích
đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền
sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai,
Điều 18 của Nghị định này th́ thực hiện
như sau:
a) Trường hợp người sử
dụng đất không vi phạm pháp luật về đất
đai th́ việc xem xét xử lư và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đối với diện tích đất
tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều
20 của Nghị định này;
b) Trường hợp diện tích đất
tăng thêm do người sử dụng đất vi phạm
pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng
7 năm 2014 th́ xem xét xử lư và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
đối với diện tích đất tăng
thêm thực hiện theo quy định tại Điều
22 của Nghị định này;
c) Trường hợp diện tích
đất tăng thêm do người sử dụng đất
được giao trái thẩm quyền trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 th́ việc xem xét xử lư và cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất đối với diện tích
đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại
Điều 23 của Nghị định này;
đ) Thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đối với diện tích đất tăng
thêm được thực hiện theo quy định tại
Điều 70 và cấp đổi Giấy chứng nhận
cho thửa đất gốc theo quy định tại
Điều 76 của Nghị định này nếu thửa
đất gốc đă được cấp Giấy
chứng nhận. Văn pḥng đăng kư đất đai
có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đề nghị
cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
đối với diện tích đất tăng
thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quan
thuế, tŕnh cấp Giấy chứng nhận sau khi người
sử dụng đất đă hoàn thành nghĩa vụ tài
chính, cập nhật, chỉnh lư hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ
diện tích thửa đất đang sử dụng, trao
Giấy chứng nhận cho người được cấp
hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xă để
trao đối với trường hợp nộp hồ
sơ tại Ủy bannhân dân cấp xă.
đ) Thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đối với toàn bộ diện tích thửa
đất thực hiện theo quy định tại Điều
70 của Nghị định này nếu thửa đất
gốc có giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định tại Điều
100 của Luật đất đai, Điều 18 của
Nghị định này.
1. Tổ chức trong nước đang sử
dụng đất mà chưa được cấp Giấy
chứng nhận phải tự rà soát, kê khai hiện trạng
sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có đất.
2. Trên cơ sở báo cáo hiện trạng sử
dụng đất của tổ chức, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế
sử dụng đất và quyết định xử lư
theo quy định sau đây:
a) Diện tích đất của tổ chức
đang sử dụng đúng mục đích th́ cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác định h́nh thức
sử dụng đất theo quy định của pháp luật
và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; trường hợp
sử dụng đất không có giấy tờ quy định
tại Điều 100 của Luật Đất đai và
Điều 18 của Nghị định này th́ thực hiện
theo h́nh thức sử dụng đất quy định tại
các Điều 54, 55 và 56 của Luật Đất đai,
đất xây dựng trụ sở của tổ chức
xă hội - nghề nghiệp thực hiện theo h́nh thức
sử dụng đất quy định tại Điều
56 của Luật Đất đai;
b) Thời hạn sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất quy định tại
Điểm a Khoản này đối với trường hợp
có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 100 của Luật Đất
đai và Điều 18 của Nghị định này th́
được xác định theo giấy tờ đó.
Trường hợp có giấy tờ về quyền sử
dụng đất mà trong giấy tờ không ghi thời hạn
sử dụng đất hoặc có ghi thời hạn sử
dụng đất nhưng không phù hợp với quy định
của pháp luật về đất đai th́ thời hạn
sử dụng đất được xác định
theo quy định tại Điều 126 của Luật
Đất đai và được tính từ ngày 15 tháng 10
năm 1993 đối với trường hợp sử dụng
đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, được
tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê
đất đối với trường hợp sử dụng
đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
c) Diện tích đất sử dụng
không đúng mục đích, diện tích đất do thiếu
trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm; diện
tích đất đă cho các tổ chức khác, hộ gia
đ́nh, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng; diện
tích đất đă liên doanh, liên kết trái pháp luật; diện
tích đất không được sử dụng đă quá
12 tháng hoặc tiến độ sử dụng chậm
đă quá 24 tháng th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định xử lư theo quy định của pháp luật;
d) Diện tích đất của tổ chức
đă bố trí cho hộ gia đ́nh, cá nhân là cán bộ, công
nhân viên của tổ chức làm nhà ở th́ phải bàn giao
cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất quản
lư; trường hợp đất ở đang sử dụng
phù hợp với quy hoạch th́ cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho người đang sử dụng và phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
đ) Diện tích đất đang có tranh
chấp th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết
dứt điểm để xác định người sử
dụng đất theo quy định của pháp luật.
1. Đất giao cho chủ đầu
tư để thực hiện dự án xây dựng khu
đô thị, khu dân cư nông thôn mà trong dự án xác định
có nhiều hạng mục công tŕnh hoặc nhiều phần
diện tích đất có mục đích sử dụng
đất khác nhau theo quy định tại Điều 10
của Luật Đất đai th́ phải xác định
rơ vị trí, diện tích theo từng mục đích sử dụng
đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định
như sau:
a) Việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
được thực hiện đối với từng
thửa đất sử dụng vào mỗi mục
đích, phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết
đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Đối với phần diện tích
đất sử dụng cho mục đích xây dựng công
tŕnh công cộng phục vụ cho lợi ích chung của cộng
đồng trong và ngoài khu đô thị, khu dân cư nông thôn
theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi
tiết đă được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt th́ bàn giao cho địa phương quản
lư mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
c. Trường hợp chung cư kết hợp
với văn pḥng, cơ sở dịch vụ,
thương mại, nếu chủ đầu tư có nhu cầu
và đủ điều kiện th́ được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
một hoặc nhiều căn hộ, văn pḥng, cơ sở
dịch vụ, thương mại thuộc sở hữu
của chủ đầu tư. (**)
2. Đất giao cho chủ đầu
tư để thực hiện dự án sản xuất,
kinh doanh gồm nhiều phần diện tích đất có mục
đích sử dụng khác nhau th́ cấp một Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất cho chủ đầu tư đối với
toàn bộ diện tích đất đó, trong đó thể
hiện rơ vị trí, diện tích đất của từng
mục đích sử dụng đất theo quy định
tại Điều 10 của Luật Đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu
th́ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho từng thửa
đất sử dụng vào mỗi mục đích theo quy
định của pháp luật về đất đai, phù
hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.
Việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
đối với đất có di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh đă được xếp
hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định bảo vệ thực hiện theo quy
định sau đây:
1. Đất có di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh độc lập do
cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ
gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng th́ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất được cấp cho cơ quan, tổ chức,
cộng đồng dân cư, hộ gia đ́nh, cá nhân
đó.
2. Trường hợp di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh là một khu vực có
nhiều người sử dụng đất, có nhiều
loại đất khác nhau th́ cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho từng người sử dụng, từng loại
đất trong khu vực đó. Người sử dụng
đất phải tuân theo các quy định về bảo
vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
1. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng
đất có chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường,
tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo,
trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở
khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt
động mà chưa được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng
đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo các nội
dung sau đây:
a) Tổng diện tích đất đang sử
dụng;
b) Diện tích đất cơ sở tôn
giáo phân theo từng nguồn gốc: Được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao; nhận chuyển
nhượng; nhận tặng cho; mượn của tổ
chức, hộ gia đ́nh, cá nhân; tự tạo lập; nguồn
gốc khác;
c) Diện tích đất mà cơ sở tôn
giáo đă cho tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân mượn,
ở nhờ, thuê;
d) Diện tích đất đă bị
người khác lấn, chiếm.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất kiểm tra thực tế, xác định ranh giới
cụ thể của thửa đất và quyết định
xử lư theo quy định sau đây:
a) Diện tích đất mà tổ chức,
hộ gia đ́nh, cá nhân đă sử dụng ổn định
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 th́ căn cứ vào nhu cầu
sử dụng đất của cơ sở tôn giáo và tổ
chức, hộ gia đ́nh, cá nhân đó để giải
quyết nhằm bảo đảm quyền lợi về
sử dụng đất của các bên phù hợp với thực
tế;
b) Diện tích đất mà tổ chức,
hộ gia đ́nh, cá nhân đă sử dụng từ ngày 15
tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 th́ giải quyết như đối với trường
hợp hộ gia đ́nh, cá nhân mượn đất, thuê
đất của hộ gia đ́nh, cá nhân khác theo quy định
của pháp luật đất đai;
c) Diện tích đất mở rộng
cơ sở tôn giáo mà không được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép; bị lấn, bị
chiếm; đang có tranh chấp th́ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giải quyết dứt điểm theo quy định
của pháp luật.
3. Diện tích đất của cơ sở
tôn giáo sau khi đă xử lư theo quy định tại Khoản
2 Điều này và có đủ điều kiện quy định
tại Khoản 4 Điều 102 của Luật Đất
đai th́ cơ sở tôn giáo được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất theo h́nh thức giao đất không thu tiền sử
dụng đất với thời hạn sử dụng
đất ổn định lâu dài.
Trường hợp đất do cơ sở
tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất
nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động
từ thiện (kể cả trường hợp nhận
chuyển nhượng, nhận tặng cho trước ngày
01 tháng 7 năm 2004) th́ được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất theo h́nh thức và thời hạn sử dụng
đất tương ứng với mục đích đó
như đối với hộ gia đ́nh, cá nhân.
1. Thửa đất đang sử dụng
được h́nh thành từ trước ngày văn bản
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
diện tích tối thiểu được tách thửa có
hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ
hơn diện tích tối thiểu theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất th́ người
đang sử dụng đất được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất.
2. Không được công chứng, chứng
thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất và không được
làm thủ tục thực hiện các quyền của
người sử dụng đất đối với
trường hợp tự chia tách thửa đất đă
đăng kư, đă được cấp Giấy chứng
nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong
đó có ít nhất một thửa đất có diện tích
nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trường hợp người sử
dụng đất xin tách thửa đất thành thửa
đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối
thiểu đồng thời với việc xin được
hợp thửa đất đó với thửa đất
khác liền kề để tạo thành thửa đất
mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện
tích tối thiểu được tách thửa th́
được phép tách thửa đồng thời với
việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho thửa đất mới.
1. Trường hợp sử dụng đất
thuộc phạm vi nhiều xă, phường, thị trấn
nhưng cùng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất của một cơ quan th́ cấp một Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất cho người sử dụng đất; trong
đó phải xác định từng phần diện tích
thuộc phạm vi từng đơn vị hành chính cấp
xă.
2. Trường hợp sử dụng đất
thuộc phạm vi nhiều xă, phường, thị trấn
thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
của các cơ quan khác nhau th́ cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
theo từng thửa đất thuộc thẩm quyền của
từng cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
Chủ sở hữu nhà ở thuộc
đối tượng được sở hữu nhà ở
theo quy định của pháp luật về nhà ở và có
giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp
pháp về nhà ở th́ được chứng nhận quyền
sở hữu theo quy định sau đây:
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước
phải có một trong các loại giấy tờ sau:
a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối
với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Trường hợp nhà ở đă xây dựng
không đúng với giấy phép xây dựng được cấp
th́ phải có ư kiến bằng văn bản của cơ
quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện
tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng
đến an toàn công tŕnh và nay phù hợp với quy hoạch
xây dựng đă được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị
định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ
về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về
thanh lư, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;
c) Giấy tờ về giao hoặc tặng
nhà t́nh nghĩa, nhà t́nh thương, nhà đại đoàn kết;
d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở
do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ
mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước
xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại
Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của
Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước
đă quản lư, bố trí sử dụng trong quá tŕnh thực
hiện các chính sách về quản lư nhà đất và chính
sách cải tạo xă hội chủ nghĩa trước
ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số
755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định việc
giải quyết đối với một số trường
hợp cụ thể về nhà đất trong quá tŕnh thực
hiện các chính sách quản lư nhà đất và chính sách cải
tạo xă hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7
năm 1991;
đ) Giấy tờ về mua bán hoặc
nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa
kế nhà ở đă có chứng nhận của công chứng
hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhà ở do mua, nhận
tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2006 th́ phải có văn bản về
giao dịch đó theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
Trường hợp nhà ở do mua của
doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán th́
phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên kư kết;
e) Bản án hoặc quyết định của
Ṭa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giải quyết được
quyền sở hữu nhà ở đă có hiệu lực pháp
luật;
g) Trường hợp người đề
nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có
một trong những giấy tờ quy định tại
các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà trên giấy
tờ đó ghi tên người khác th́ phải có một
trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho,
đổi, nhận thừa kế nhà ở trước
ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ kư của các bên có liên quan và
phải được Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận;
trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho,
đổi, nhận thừa kế nhà ở trước
ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc
đă mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa
kế nhà ở có chữ kư của các bên có liên quan th́ phải
được Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận về
thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận
thừa kế nhà ở đó.
Trường hợp người đề
nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có
một trong những giấy tờ quy định tại
các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà hiện trạng
nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó th́ phần
nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải
được Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận như
quy định tại Điểm h Khoản này;
h) Trường hợp cá nhân trong nước
không có một trong những giấy tờ quy định tại
các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này th́ phải có
giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xă
về nhà ở đă hoàn thành xây dựng trước ngày 01
tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi
có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng
hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với
trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo
quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở
hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở
về sau th́ phải có giấy tờ xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xă về nhà ở không thuộc trường
hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng
điều kiện về quy hoạch như trường
hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm
2006; trường hợp nhà ở thuộc đối
tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép th́ phải
có giấy tờ của cơ quan quản lư về xây dựng
cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở
đó.
2. Người Việt Nam định
cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại
Việt Nam phải có các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận
tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc
được sở hữu nhà ở thông qua h́nh thức
khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Một trong các giấy tờ của bên
chuyển quyền quy định tại Khoản 1 và Khoản
3 Điều này.
3. Tổ chức trong nước, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài thực
hiện dự án đầu tư, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài phải có giấy tờ theo quy
định sau:
a) Trường hợp đầu tư xây
dựng nhà ở để kinh doanh th́ phải có một
trong những giấy tờ về dự án phát triển nhà
ở để kinh doanh (quyết định phê duyệt dự
án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy
phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu
tư);
b) Trường hợp mua, nhận tặng
cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được
sở hữu nhà ở thông qua h́nh thức khác theo quy định
của pháp luật th́ phải có giấy tờ về giao dịch
đó theo quy định của pháp luật về nhà ở;
c) Trường hợp nhà ở đă xây dựng
không phù hợp với giấy tờ quy định tại
Điểm a và Điểm b Khoản này th́ phải có ư kiến
bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền
cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng
không đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến
an toàn công tŕnh và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng
đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
(nếu có).
4. Trường hợp chủ sở hữu
nhà ở không đồng thời là người sử dụng
đất ở th́ ngoài giấy tờ chứng minh về
quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại
các Khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải có hợp đồng
thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc
hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản
chấp thuận của người sử dụng đất
đồng ư cho xây dựng nhà ở đă được
công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai.
Chủ sở hữu công tŕnh xây dựng
không phải là nhà ở được chứng nhận quyền
sở hữu theo quy định sau đây:
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước,
cộng đồng dân cư phải có một trong các loại
giấy tờ sau:
a) Giấy phép xây dựng công tŕnh đối
với trường hợp phải xin phép xây dựng theo
quy định của pháp luật về xây dựng.
Trường hợp công tŕnh đă xây dựng
không đúng với giấy phép xây dựng được cấp
th́ phải có ư kiến bằng văn bản của cơ
quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện
tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng
đến an toàn công tŕnh và nay phù hợp với quy hoạch
xây dựng đă được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Giấy tờ về sở hữu công
tŕnh xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua
các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước
đă quản lư, bố trí sử dụng;
c) Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho
hoặc thừa kế công tŕnh xây dựng theo quy định
của pháp luật đă được công chứng hoặc
chứng thực theo quy định;
d) Giấy tờ của Ṭa án nhân dân hoặc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
được quyền sở hữu công tŕnh xây dựng
đă có hiệu lực pháp luật;
đ) Trường hợp người
đề nghị chứng nhận quyền sở hữu
công tŕnh xây dựng có một trong những giấy tờ
quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này
mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác th́ phải
có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi,
thừa kế công tŕnh xây dựng trước ngày 01 tháng 7
năm 2004 có chữ kư của các bên có liên quan và được
Ủy ban nhân dân từ cấp xă trở lên xác nhận;
trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận
thừa kế công tŕnh xây dựng trước ngày 01 tháng 7
năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đă mua
bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế
có chữ kư của các bên có liên quan th́ phải được
Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận vào đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất về thời điểm
mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế
công tŕnh xây dựng đó.
Trường hợp người đề
nghị chứng nhận quyền sở hữu công tŕnh có
một trong những giấy tờ quy định tại
các Điểm a, b, c, và d Khoản này mà hiện trạng
công tŕnh không phù hợp với giấy tờ đó th́ phần
công tŕnh không phù hợp với giấy tờ phải
được Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận như
quy định tại Điểm e Khoản này;
e) Trường hợp cá nhân trong nước
không có một trong những giấy tờ quy định tại
các Điểm a, b, c và d Khoản này th́ phải được
Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận công tŕnh đă hoàn thành
xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và công tŕnh
được xây dựng trước khi có quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải
phù hợp quy hoạch đối với trường hợp
xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất,
quy hoạch xây dựng.
Trường hợp công tŕnh hoàn thành xây dựng
từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 th́ phải có giấy tờ
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xă về công tŕnh
xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy
phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về
quy hoạch như trường hợp xây dựng trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004; trường hợp công tŕnh thuộc
đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin
phép th́ phải có giấy tờ của cơ quan quản lư
về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn
tại công tŕnh đó.
2. Tổ chức trong nước, cơ sở
tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:
a) Trường hợp tạo lập công
tŕnh xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới
theo quy định của pháp luật th́ phải có quyết
định phê duyệt dự án hoặc quyết định
đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu
tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc
giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về
đất đai hoặc hợp đồng thuê đất
với người sử dụng đất có mục
đích sử dụng đất phù hợp với mục
đích xây dựng công tŕnh;
b) Trường hợp tạo lập công
tŕnh xây dựng bằng một trong các h́nh thức mua bán, nhận
tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc h́nh
thức khác theo quy định của pháp luật th́ phải
có văn bản về giao dịch đó theo quy định
của pháp luật;
c) Trường hợp không có một trong
những giấy tờ quy định tại Điểm a
và Điểm b Khoản này th́ phải được
cơ quan quản lư về xây dựng cấp tỉnh xác nhận
công tŕnh xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch
xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng
đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
d) Trường hợp công tŕnh đă xây dựng
không phù hợp với giấy tờ quy định tại
các Điểm a, b và c Khoản này th́ phần diện tích
công tŕnh không phù hợp với giấy tờ phải
được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây
dựng kiểm tra, xác nhận diện tích xây dựng không
đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến
an toàn công tŕnh và phù hợp với quy hoạch xây dựng
đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trường hợp chủ sở hữu
công tŕnh xây dựng không đồng thời là người
sử dụng đất th́ ngoài giấy tờ chứng
minh về quyền sở hữu công tŕnh theo quy định
tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, phải có
văn bản chấp thuận của người sử dụng
đất đồng ư cho xây dựng công tŕnh đă
được công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đất đai.
4. Đối với dự án có nhiều hạng
mục công tŕnh được thể hiện trong quyết
định phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định đầu tư dự án, giấy phép đầu
tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy
chứng nhận đăng kư đầu tưdo cơ
quan có thẩm quyền cấp, quyết định
phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết, giấy phép
xây dựng nếu chủ đầu tư có nhu cầu và
có đủ điều kiện th́ được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
từng hạng mục công tŕnh hoặc từng phân diện
tích của hạng mục công tŕnh đó. (**)
Chủ sở hữu rừng sản xuất
là rừng trồng mà vốn để trồng rừng, tiền
đă trả cho việc nhận chuyển nhượng rừng
hoặc tiền nộp cho Nhà nước khi được
giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước và có một trong các giấy tờ sau
đây th́ được chứng nhận quyền sở hữu:
1. Giấy chứng nhận hoặc một
trong các giấy tờ quy định tại Điều 100
của Luật Đất đai và Điều 18 của
Nghị định này mà trong đó xác định Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất để trồng rừng sản xuất;
2. Giấy tờ về giao rừng sản
xuất là rừng trồng;
3. Hợp đồng hoặc văn bản
về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế
đối với rừng sản xuất là rừng trồng
đă được công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật;
4. Bản án, quyết định của
Ṭa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giải quyết được
quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
đă có hiệu lực pháp luật;
5. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy
định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà
đă trồng rừng sản xuất bằng vốn của
ḿnh th́ phải được Văn pḥng đăng kư
đất đai xác nhận có đủ điều kiện
được công nhận quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật đất đai;
6. Đối với tổ chức trong
nước thực hiện dự án trồng rừng sản
xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước th́ phải có quyết định phê
duyệt dự án hoặc quyết định đầu
tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu
tư để trồng rừng sản xuất theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
7. Đối với doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài thực hiện dự
án trồng rừng sản xuất th́ phải có quyết
định phê duyệt dự án hoặc quyết định
đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu
tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư
để trồng rừng sản xuất theo quy định
của pháp luật về đầu tư;
8. Trường hợp chủ sở hữu
rừng sản xuất là rừng trồng không đồng
thời là người sử dụng đất th́ ngoài giấy
tờ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và
7 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận
của người sử dụng đất cho phép sử
dụng đất để trồng rừng đă
được công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đất đai.
Chủ sở hữu cây lâu năm
được chứng nhận quyền sở hữu khi
có một trong các giấy tờ sau:
1. Giấy chứng nhận hoặc một
trong các giấy tờ quy định tại Điều 100
của Luật Đất đai và Điều 18 của
Nghị định này mà trong đó xác định Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất để trồng cây lâu năm phù hợp
với mục đích sử dụng đất ghi trên giấy
tờ đó;
2. Hợp đồng hoặc văn bản
về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế
đối với cây lâu năm đă được công chứng
hoặc chứng thực theo quy định;
3. Bản án, quyết định của
Ṭa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giải quyết được
quyền sở hữu cây lâu năm đă có hiệu lực
pháp luật;
4. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy
định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này th́ phải
được Văn pḥng đăng kư đất đai
xác nhận có đủ điều kiện được
công nhận quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật đất đai;
5. Đối với tổ chức trong
nước th́ phải có quyết định phê duyệt dự
án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc
giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy
phép đầu tư để trồng cây lâu năm theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
6. Trường hợp chủ sở hữu
cây lâu năm không đồng thời là người sử
dụng đất th́ ngoài giấy tờ theo quy định
tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, phải có
văn bản thỏa thuận của người sử dụng
đất cho phép sử dụng đất để trồng
cây lâu năm đă được công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật và bản sao
giấy tờ về quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất
đai;
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chủ tŕ, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định cụ thể loại cây lâu
năm được chứng nhận quyền sở hữu.
Tài sản gắn liền với đất
không được chứng nhận quyền sở hữu
khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Tài sản gắn liền với đất
mà thửa đất có tài sản đó không đủ
điều kiện được cấp Giấy chứng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
theo quy định của Luật Đất đai và Nghị
định này;
2. Nhà ở hoặc công tŕnh xây dựng khác
được xây dựng tạm thời trong thời gian
xây dựng công tŕnh chính hoặc xây dựng bằng vật
liệu tranh tre, nứa, lá, đất; công tŕnh phụ trợ
nằm ngoài phạm vi công tŕnh chính và để phục vụ
cho việc quản lư, sử dụng, vận hành công tŕnh
chính;
3. Tài sản gắn liền với đất
đă có thông báo hoặc quyết định giải tỏa,
phá dỡ hoặc đă có thông báo, quyết định thu hồi
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Nhà ở, công tŕnh được xây dựng
sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng
lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công tŕnh hạ
tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa
đă xếp hạng; tài sản gắn liền với
đất được tạo lập từ sau thời
điểm quy hoạch được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được
tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch
được duyệt tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất;
5. Tài sản thuộc sở hữu của
Nhà nước, trừ trường hợp tài sản
đă được xác định là phần vốn của
Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính;
6. Tài sản gắn liền với đất
không thuộc trường hợp được chứng
nhận quyền sở hữu theo quy định tại
các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này;
7. Tài sản tạo lập do chuyển mục
đích sử dụng đất trái phép.
Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất mà
trước đây cơ quan nhà nước đă có quyết
định quản lư đối với đất đai,
tài sản đó trong quá tŕnh thực hiện chính sách của
Nhà nước nhưng thực tế Nhà nước
chưa thực hiện quyết định th́ người
đang sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất được tiếp tục sử dụng
và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật.
1. Đối với địa
phương đă thành lập Văn pḥng đăng kư
đất đai theo quy định tại Khoản 1
Điều 5 của Nghị định này th́ Sở Tài
nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất đă
được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu công tŕnh xây dựng, trong các
trường hợp sau:
a) Khi người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền
của người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất mà phải
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất;
b) Cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công tŕnh xây dựng.
2. Đối với địa
phương chưa thành lập Văn pḥng đăng kư
đất đai theo quy định tại Khoản 1
Điều 5 của Nghị định này th́ việc cấp
Giấy chứng nhận cho các trường hợp quy
định tại Khoản 1 Điều này thực hiện
như sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo;
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức,
cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng
dân cư, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn
liền với quyền sử dụng đất ở tại
Việt Nam.
3. Đối với địa
phương đă thành lập Văn pḥng đăng kư
đất đai th́ việc chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào
Giấy chứng nhận đă cấp do Văn pḥng
đăng kư đất đai hoặc Chi nhánh Văn
pḥng đăng kư đất đai thực hiện
theo quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ điều kiện cụ thể tại
địa phương về bộ máy tổ
chức, cơ sở vật chất của Văn pḥng
đăng kư đất đai để quy định việc
cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy
quyền cho Văn pḥng đăng kư đất đai cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất đối với trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này.
Các trường hợp ủy quyền cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất quy định tại khoản
1 Điều 105 của Luật đất đai và
khoản này được sử dụng dấu của Sở
Tài nguyên và Môi trường.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về các trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất khi thực hiện đăng kư biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất
và việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận
đă cấp.
1. Tổ chức kinh tế đang sử dụng
đất có nguồn gốc do được Nhà nước
giao đất ổn định lâu dài để tạo vốn
xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định của
pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7
năm 2004 th́ được tiếp tục sử dụng
đất ổn định lâu dài.
2. Tổ chức kinh tế đang sử dụng
đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử
dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà
không xác định thời hạn sử dụng đất
th́ được tiếp tục sử dụng đất
ổn định lâu dài.
1. Tổ chức kinh tế, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ
gia đ́nh, cá nhân thuê đất của Nhà nước
trả tiền thuê đất hàng năm; thuê đất,
thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất,
cụm công nghiệp, làng nghề trả tiền thuê đất
hàng năm và đă được cấp Giấy chứng
nhận th́ được cho thuê tài sản gắn liền
với đất đă được tạo lập hợp
pháp theo quy định của pháp luật nếu đáp ứng
đủ các điều kiện theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Người thuê tài sản phải sử dụng tài sản
trên đất theo mục đích đă được xác
định trong quyết định cho thuê đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trong hợp
đồng thuê đất, thuê lại đất đă kư.
2. Tổ chức sự nghiệp công lập
tự chủ tài chính thuê đất của Nhà nước
trả tiền thuê hàng năm; thuê đất, thuê lại
đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm
công nghiệp, làng nghề trả tiền thuê đất,
thuê lại đất hàng năm và đă được cấp
Giấy chứng nhận th́ được cho thuê tài sản
gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật về quản
lư và sử dụng tài sản nhà nước. Người
thuê tài sản gắn liền với đất phải sử
dụng đất đúng mục đích.
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài được nhận chuyển nhượng
vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng
đất của doanh nghiệp đang sử dụng
đất có nguồn gốc được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất
đă được vốn hóa vào vốn của doanh nghiệp,
trừ trường hợp chuyển nhượng vốn
đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.
2. Doanh nghiệp, các thành viên là chủ sở
hữu doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn
đầu tư phải xác định phần vốn là
giá trị quyền sử dụng đất trong tổng
giá trị vốn chuyển nhượng và phải thực
hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí theo quy định
của pháp luật.
3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển
nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền
sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 169 của Luật
đất đai có quyền và nghĩa vụ quy
định tại khoản 3 Điều
183 của Luật đất đai.
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân đồng bào
dân tộc thiểu số sử dụng đất do được
Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của
Nhà nước chỉ được chuyển nhượng,
tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm kể
từ ngày có quyết định giao đất nếu
được Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất
xác nhận không c̣n nhu cầu sử dụng do chuyển khỏi
địa bàn xă, phường, thị trấn nơi cư
trú để đến nơi khác hoặc do chuyển sang
làm nghề khác hoặc không c̣n khả năng lao động.
2. Tổ chức, cá nhân không được
nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền
sử dụng đất của hộ gia đ́nh, cá nhân
đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng
đất do được Nhà nước giao đất
theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước mà không thuộc
trường hợp được chuyển nhượng,
tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định
tại Khoản 1 Điều này.
1. Điều kiện dự án đầu
tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê được chuyển
nhượng quyền sử dụng đất dưới
h́nh thức phân lô, bán nền, bao gồm:
a) Phù hợp với kế hoạch sử
dụng đất hàng năm của cấp huyện;
b) Chủ đầu tư dự án phải
hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng gồm các công tŕnh dịch vụ, công tŕnh hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội theo quy hoạch
chi tiết xây dựng 1/500 đă được phê duyệt;
đảm bảo kết nối với hệ thống hạ
tầng chung của khu vực trước khi thực hiện
việc chuyển nhượng quyền sử dụng
đất cho người dân tự xây dựng nhà ở;
đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu
gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước,
thu gom rác thải;
c) Chủ đầu tư phải hoàn thành
nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai
của dự án gồm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến
đất đai (nếu có);
d) Dự án thuộc khu vực, loại
đô thị được chuyển nhượng quyền
sử dụng đất dưới h́nh thức phân lô, bán
nền quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Chủ đầu tư dự án xây dựng
kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết
hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền
sử dụng đất dưới h́nh thức phân lô, bán
nền tại các khu vực không nằm trong địa bàn
các quận nội thành của các đô thị loại
đặc biệt; khu vực có yêu cầu cao về kiến
trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công tŕnh là
điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt
tiền các tuyến đường cấp khu vực trở
lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong
đô thị.
3. Hộ gia đ́nh, cá nhân nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất để
tự xây dựng nhà ở phải thực hiện việc
xây dựng nhà ở theo đúng giấy phép xây dựng, tuân
thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị
đă được phê duyệt.
4. Bộ Xây dựng chủ tŕ, phối hợp
với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết Điều này.
Việc chuyển nhượng quyền sử
dụng đất gắn với chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng
kinh doanh nhà ở phải bảo đảm các điều
kiện sau đây:
1. Có đủ các điều kiện theo
quy định tại Khoản 1 Điều 188 của Luật
Đất đai;
2. Chủ đầu tư phải hoàn thành
nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai
của dự án gồm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến
đất đai (nếu có);
3. Người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất gắn với chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án
đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở phải có
ngành nghề kinh doanh phù hợp, phải đáp ứng các
điều kiện theo quy định tại Điều
58 của Luật Đất đai, Điều 13 và Điều
14 của Nghị định này.
Việc chuyển nhượng quyền sử
dụng đất gắn với chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư
không phải là dự án đầu tư xây dựng
kinh doanh nhà ở, dự án đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc
cho thuê phải tuân thủ các điều kiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư, pháp
luật về kinh doanh bất động sản và
phải bảo đảm các điều kiện sau
đây:
1. Có đủ các điều kiện
theo quy định tại khoản 1 Điều
188 của Luật đất đai;
2. Chủ đầu tư phải hoàn
thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất
đai của dự án gồm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến
đất đai (nếu có) theo quy định sau đây:
a) Trường hợp chủ đầu
tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu
tư th́ phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan
đến đất đai đối với toàn bộ
diện tích đất của dự án;
b) Trường hợp chủ đầu
tư chuyển nhượng một phần dự án đầu
tư th́ phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan
đến đất đai đối với diện tích
đất chuyển nhượng.
3. Người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất gắn với chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án
đầu tư phải đáp ứng các điều kiện
theo quy định tại Điều 58 của
Luật đất đai, Điều 13 và Điều
14 của Nghị định này và phải sử dụng
đất đúng mục đích.
1. Việc sử dụng đất đối với trường
hợp mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ
phần trong doanh nghiệp, trong đó có giá trị quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất được thực hiện theo quy định
sau đây:
a) Trường hợp mua, bán, chuyển nhượng
phần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp, trong
đó có giá trị quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất
nhưng không thay đổi về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất th́
không phải làm thủ tục đăng kư biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất.
b) Trường hợp mua, bán, chuyển nhượng
phần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp, trong
đó có giá trị quyền sử dụng đất mà thay
đổi về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất th́ trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ
phần trong doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực
hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất, đăng kư biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định. Đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
th́ thời hạn sử dụng đất theo thời hạn
của dự án đầu tư nhưng không vượt
quá thời hạn quy định tại khoản
3 Điều 126 của Luật đất đai.
c) Trường hợp mua, bán, chuyển nhượng
phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước tại
doanh nghiệp th́ việc xác định giá trị quyền
sử dụng đất vào vốn hoặc cổ
phần của Nhà nước được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về quản lư, sử dụng vốn
nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh
tại doanh nghiệp và pháp luật về cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nước.
Các trường hợp mua, bán, chuyển nhượng
phần vốn góp hoặc cổ phần của Nhà nước
quy định tại Điểm này phải xác định
lại giá trị quyền sử dụng đất theo giá
đất cụ thể tại thời điểm chuyển
nhượng. Việc mua, bán, chuyển nhượng vốn
góp hoặc cổ phần thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai
và pháp luật về quản lư, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp.
2. Việc quản lư, sử dụng đất khi thực
hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
được thực hiện theo quy định sau
đây:
a) Khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm rà soát toàn bộ
quỹ đất đang quản lư, sử dụng để
lập phương án sử dụng đất theo quy
định của pháp luật đất đai và pháp luật về sắp
xếp lại, xử lư nhà đất thuộc sở hữu
nhà nước và tŕnh cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt trước khi tổ chức xác định
giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.
Phương án sử dụng đất của doanh
nghiệp cổ phần hóa là thành phần hồ sơ khi
tŕnh cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
phương án cổ phần hóa và được thực
hiện công khai theo quy định của pháp luật.
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh lần
đầu, doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệm thực
hiện các thủ tục để được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật.
Đối với đất Nhà nước đă giao
không thu tiền sử dụng đất cho doanh nghiệp
nhà nước th́ doanh nghiệp cổ phần phải chuyển
sang thuê đất nếu thuộc trường hợp
được Nhà nước cho thuê đất theo quy
định của Luật đất đai; doanh nghiệp
cổ phần được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất nếu thuộc
trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất. Giá đất Nhà nước cho
thuê đất, giao đất được xác định
theo giá đất cụ thể tại thời điểm
quyết định cho thuê đất, giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn
sử dụng đất được tính từ ngày có
quyết định giao đất, cho thuê đất đối
với doanh nghiệp cổ phần. Doanh nghiệp cổ
phần có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Đối với đất đă được Nhà
nước cho doanh nghiệp nhà nước thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm hoặc
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê, đất do doanh nghiệp nhà nước nhận
chuyển nhượng có nguồn gốc là đất thuê
đă trả tiền thuê một lần cho Nhà nước
th́ doanh nghiệp cổ phần được tiếp tục
thuê đất trong thời hạn thuê đất c̣n
lại. Doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệm thực
hiện thủ tục thuê đất và kư lại hợp
đồng thuê đất với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
kư kinh doanh lần đầu. Việc xử lư số tiền
doanh nghiệp nhà nước đă nộp hoặc đă trả
để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai và pháp luật về cổ phần
hóa.
Đối với đất đă được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất, đất do doanh nghiệp nhà nước nhận
chuyển nhượng có nguồn gốc là đất
được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng
đất mà nay thuộc trường hợp được
thuê đất theo quy định của Luật đất đai
năm 2013 th́ khi cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần
phải chuyển sang thuê đất. Việc xử lư số
tiền doanh nghiệp nhà nước đă nộp khi Nhà
nước giao đất hoặc đă trả để
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai và pháp luật về cổ phần
hóa.
Đối với đất đă được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất, đất do doanh nghiệp nhà nước nhận
chuyển nhượng có nguồn gốc là đất
được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng
đất mà nay thuộc trường hợp được
giao đất có thu tiền sử dụng đất theo
quy định của Luật đất đai năm 2013
th́ khi cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần
được tiếp tục sử dụng đất
theo h́nh thức đă được giao.
c) Việc xác định giá trị quyền sử dụng
đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật về cổ
phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhưng phải
đảm bảo nguyên tắc giá đất để xác
định giá trị quyền sử dụng đất là
giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều
114 của Luật đất đai.
Cơ quan có trách nhiệm xác định giá đất
cụ thể để tính giá trị quyền sử dụng
đất, tính giá thuê đất khi cổ phân hóa doanh nghiệp
nhà nước đăng công khai giá đất đă xác
định trên Trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Trang thông tin điện tử
của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính ít
nhất là 15 ngày trước khi tŕnh Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định.
3. Xử lư tồn tại đối với các trường
hợp doanh nghiệp cổ phần hóa đang sử dụng
đất trước ngày Nghị định này có hiệu
lực nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lư về
quyền sử dụng đất theo quy định:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
chỉ đạo thực hiện kiểm tra, rà soát việc
quản lư sử dụng đất đai theo phương
án cổ phần hóa đă được phê duyệt để
hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
doanh nghiệp cổ phần theo quy định.
Trường hợp phát hiện có vi phạm trong quản
lư sử dụng đất th́ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm
tra để xử lư dứt điểm trước
khi thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê
đất, cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp
cổ phần.
b) Doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệm thực
hiện các thủ tục để được giao
đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật. Việc xử lư
nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
thực hiện theo quy định của pháp luật đất
đai về thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất và pháp luật về cổ phần hóa.
c) Các thủ tục đất đai quy định tại
điểm a và điểm b khoản này phải được
hoàn thành sau 180 ngày kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành.
4. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước
đă cổ phần hóa trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành mà đă xử lư quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật
đất đai khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước th́ được tiếp tục sử dụng
đất theo h́nh thức đă được Nhà nước
giao có thu tiền sử dụng đất hoặc
thuê đất trong thời hạn sử dụng
đất c̣n lại.
1. Đất đang cho thuê, thế chấp mà Nhà
nước thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật
đất đai th́ hợp đồng thuê đất, hợp
đồng thế chấp bằng quyền sử dụng
đất bị chấm dứt. Việc xử lư quyền
và nghĩa vụ có liên quan đến quyền sử dụng
đất giữa các bên trong hợp đồng thuê
đất, hợp đồng thế chấp thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân
sự.
2. Đất đang cho thuê thuộc trường hợp
bị thu hồi theo quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều
64 của Luật đất đai th́ hợp đồng
thuê đất bị chấm dứt và việc thu hồi
đất thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp bên cho thuê đất là người
gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
th́ Nhà nước thu hồi đất. Bên cho
thuê đất phải bồi thường thiệt
hại cho bên thuê đất theo quy định của pháp
luật về dân sự;
b) Trường hợp bên thuê đất là người
gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
th́ Nhà nước thu hồi đất. Bên thuê đất
phải bồi thường thiệt hại cho bên cho thuê
đất theo quy định của pháp luật về dân
sự;
c) Trường hợp người gây ra hành vi vi phạm
pháp luật về đất đai không phải là bên cho
thuê đất hoặc bên thuê đất th́ Nhà nước
thu hồi đất và người gây ra hành vi vi phạm
có trách nhiệm bồi thường cho bên bị thiệt hại
theo quy định.
3. Khi Nhà nước thu hồi đất quy định
tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản
1 Điều 64 của Luật đất đai mà
quyền sử dụng đất đó đang được
thế chấp th́ hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất bị chấm dứt;
bên thế chấp phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận
thế chấp theo quy định của pháp luật về
dân sự và pháp luật khác có liên quan.
4. Đất do người sử dụng đất
là cá nhân cho thuê, thế chấp mà cá nhân đó chết
nhưng không có người thừa kế th́ Nhà nước
thu hồi đất, Nhà nước có trách nhiệm giải
quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan đến
thửa đất theo quy định của pháp luật; hợp
đồng thuê đất, hợp đồng thế
chấp bị chấm dứt và quyền sử dụng đất được
giải quyết như sau:
a) Trường hợp thuê đất th́ bên thuê
đất được Nhà nước tiếp tục
cho thuê đất trong thời hạn c̣n lại của hợp
đồng thuê đất đă kư kết;
b) Trường hợp thế chấp bằng quyền
sử dụng đất th́ xử lư quyền sử dụng đất thế
chấp theo quy định của pháp luật về giao dịch
bảo đảm.
Việc sử dụng đất của tổ chức
kinh tế do nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nông nghiệp không phải là đất
thuê trả tiền thuê đất hàng năm của hộ
gia đ́nh, cá nhân để thực hiện dự án đầu
tư được quy định như sau:
1. Tổ chức kinh tế sử dụng đất
do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất nông nghiệp không phải là đất thuê của
hộ gia đ́nh, cá nhân, trừ đất trồng
lúa, đất rừng pḥng hộ, đất rừng
đặc dụng để thực hiện dự
án đầu tư sản xuất nông nghiệp
và không chuyển mục đích sử dụng đất
th́ được tiếp tục sử dụng đất
và không phải chuyển sang thuê đất; thời hạn
sử dụng đất được xác định
theo thời hạn của dự án đầu
tư quy định tại khoản 3
Điều 126 của Luật đất đai.
Trường hợp tổ chức kinh tế xin phép
chuyển mục đích sử dụng đất sang loại
đất khác trong nhóm đất nông nghiệp theo quy định
tại khoản 1 Điều 57 của Luật
đất đai th́ phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật,
không phải chuyển sang thuê đất; thời hạn sử
dụng đất được xác định theo thời
hạn của dự án đầu tư quy định
tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai.
2. Tổ chức kinh tế sử dụng đất
do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân mà
đất đó do hộ gia đ́nh, cá nhân được
Nhà nước cho thuê thu tiền một lần cho cả thời
gian thuê, trừ đất trồng lúa, đất rừng
pḥng hộ, đất rừng đặc dụng để
thực hiện dự án đầu tư sản xuất
nông nghiệp th́ tổ chức kinh tế được tiếp
tục sử dụng đất theo h́nh thức thuê đất;
thời hạn sử dụng đất được
xác định theo thời hạn của dự án đầu
tư quy định tại khoản 3
Điều 126 của Luật đất đai.
Trường hợp tổ chức kinh tế xin phép
chuyển mục đích sử dụng đất sang loại
đất khác trong nhóm đất nông nghiệp theo quy định
tại khoản 1 Điều 57 của Luật
đất đai th́ được tiếp tục
sử dụng đất theo h́nh thức thuê đất, phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật; thời hạn sử dụng đất
được xác định theo thời hạn của dự
án đầu tư quy định tại khoản
3 Điều 126 của Luật đất đai.
3. Đối với các trường hợp quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, khi hết thời hạn
sử dụng đất, nếu có nhu cầu tiếp tục
sử dụng đất th́ được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xem xét gia hạn sử
dụng đất và phải chuyển sang thuê đất
theo quy định của pháp luật. Tŕnh tự, thủ tục
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất và chuyển mục đích sử dụng đất thực
hiện theo quy định tại Điều 69 và
Điều 79 của Nghị định này.
4. Tổ chức kinh tế sử dụng đất
do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân
để chuyển mục đích sử dụng sang
thực hiện dự án đầu tư sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp th́ phải chuyển sang thuê đất
và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật. Thời hạn thuê đất
được xác định theo thời hạn của dự
án đầu tư quy định tại khoản
3 Điều 126 của Luật đất đai.
1. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất
mà chuyển mục đích sử dụng đất, trừ
trường hợp quy định tại Điều 43b của
Nghị định này th́ chế độ sử dụng đất
khi chuyển mục đích được quy định
như sau:
b) Trường hợp chuyển sang sử dụng vào
mục đích đất để thực hiện dự
án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê hoặc dự án đầu
tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để
chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn
với hạ tầng th́ được sử dụng
đất theo h́nh thức giao đất có thu tiền sử
dụng đất và phải nộp tiền sử dụng
đất khi chuyển mục đích theo quy định;
b) Trường hợp chuyển mục đích sử
dụng từ đất nông nghiệp, đất ở
được Nhà nước cho thuê, đất phi nông nghiệp
được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất sang sử dụng vào mục
đích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
đất xây dựng công tŕnh công cộng có mục đích
kinh doanh; đất để thực hiện dự án
đầu tư nhà ở để cho thuê; đất xây dựng
công tŕnh sự nghiệp th́ được sử dụng
đất theo h́nh thức thuê đất trả tiền
thuê hàng năm hoặc thuê đất trả tiền
thuê một lần cho cả thời gian thuê và phải
nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích
(nếu có) theo quy định;
c) Trường hợp chuyển mục đích sử
dụng từ đất ở, đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở có nguồn gốc
được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất và tiền sử dụng
đất đă nộp không có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước sang sử dụng vào mục đích
đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất
xây dựng công tŕnh công cộng có mục đích kinh
doanh; đất để thực hiện dự án đầu
tư nhà ở để cho thuê; đất xây dựng công
tŕnh sự nghiệp th́ được tiếp tục sử
dụng đất theo h́nh thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất và phải nộp tiền sử
dụng đất khi chuyển mục đích (nếu có)
theo quy định;
d) Trường hợp chuyển mục đích sử
dụng trong nội bộ đất nông nghiệp
là đất được Nhà nước giao có
thu tiền sử dụng đất và tiền sử dụng
đất đă trả không có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước th́ được tiếp sử dụng
đất theo h́nh thức giao đất có thu tiền sử
dụng đất và phải nộp tiền sử dụng
đất khi chuyển mục đích (nếu có) theo quy
định;
đ) Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng trong nội bộ đất nông nghiệp
là đất thuê, đất được Nhà nước
giao có thu tiền sử dụng đất và tiền sử
dụng đất đă trả có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước, đất được Nhà nước
giao không thu tiền sử dụng đất th́ được
sử dụng đất theo h́nh thức thuê đất trả
tiền thuê hàng năm hoặc thuê đất trả tiền
thuê một lần cho cả thời gian thuê và phải nộp
tiền thuê đất khi chuyển mục đích theo quy
định.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất
mà chuyển mục đích sử dụng đất th́ chế
độ sử dụng đất khi chuyển mục
đích được quy định như sau:
a) Trường hợp chuyển mục đích sử
dụng đất từ đất nông nghiệp không phải
là đất thuê của Nhà nước sang đất
thương mại, dịch vụ; đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp th́ được
sử dụng theo h́nh thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất và phải nộp tiền sử
dụng đất khi chuyển mục đích theo quy định;
b) Trường hợp chuyển mục đích sử
dụng từ đất nông nghiệp là đất
thuê của Nhà nước sang đất thương mại,
dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp th́ được sử dụng theo h́nh thức
thuê đất trả tiền thuê hàng năm hoặc thuê
đất trả tiền thuê một lần cho cả thời
gian thuê và phải nộp tiền thuê đất khi chuyển
mục đích theo quy định;
c) Thời hạn sử dụng đất khi chuyển
mục đích sử dụng đất quy định tại
điểm a và điểm b khoản này được xác
định theo thời hạn của dự án
đầu tư quy định tại khoản
3 Điều 126 của Luật đất đai.
Trường hợp không có dự án đầu tư th́ thời
hạn sử dụng đất là không quá 50 năm; đối
với địa bàn có điều kiện kinh tế - xă hội
khó khăn, địa bàn kinh tế - xă hội đặc
biệt khó khăn th́ thời hạn sử dụng
đất là không quá 70 năm. Thời hạn sử dụng
đất được tính từ thời điểm
được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện
tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng
loại đất cho phù hợp với điều
kiện cụ thể của địa phương.
Hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc đối tượng
được bồi thường, hỗ trợ bằng
đất làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh
doanh dịch vụ phi nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi
đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 của Nghị
định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm
2006 của Chính phủ, Điều 30 của
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2007 của Chính phủ mà sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 mới
thực hiện việc giao đất theo phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt th́ hộ gia đ́nh, cá nhân đó được sử
dụng đất ổn định lâu dài vào mục
đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp
đă được xác định, không phải nộp tiền
sử dụng đất khi được phép chuyển
sang làm đất ở, được bồi thường về đất theo
giá đất ở khi Nhà nước thu hồi đất.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử
dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng
cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng
trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất
làm muối của mỗi hộ gia đ́nh, cá nhân để
sử dụng vào mục đích nông nghiệp được
áp dụng đối với các h́nh thức nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng
đất, xử lư nợ theo thỏa thuận trong hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất,
cụ thể như sau:
1. Đất trồng cây hàng năm, đất
nuôi trồng thủy sản và đất làm muối:
a) Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất
đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực
đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất
đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương c̣n lại.
2. Đất trồng cây lâu năm:
a) Không quá 100 héc ta đối với các xă,
phường, thị trấn ở đồng bằng;
b) Không quá 300 héc ta đối với các xă,
phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Đất rừng sản xuất là rừng
trồng:
a) Không quá 150 héc ta đối với các xă,
phường, thị trấn ở đồng bằng;
b) Không quá 300 héc ta đối với các xă,
phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
4. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương th́ tổng diện tích
được nhận chuyển quyền trong hạn mức
đối với mỗi loại đất (đất trồng
cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất
rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi
trồng thủy sản và đất làm muối) bằng hạn
mức nhận chuyển quyền sử dụng đất
tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử
dụng đất cao nhất.
5. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất
nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất
trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm,
đất rừng sản xuất là rừng trồng,
đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối)
th́ hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng
đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân
đó được xác định theo từng loại
đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều
này.
6. Hộ gia đ́nh, cá nhân đă sử dụng
đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận
chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3,
4 và 5 của Điều này mà đă đăng kư chuyển
quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7
năm 2007 th́ phần diện tích đất vượt hạn
mức được tiếp tục sử dụng
như đối với trường hợp đất
nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.
7. Hộ gia đ́nh, cá nhân đă sử dụng
đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận
chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3,
4 và 5 của Điều này mà đă đăng kư chuyển
quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7
năm 2007 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 th́
hộ gia đ́nh, cá nhân được tiếp tục sử
dụng đất và chỉ phải chuyển sang thuê đất
của Nhà nước đối với phần diện
tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền.
1. Người được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất để sử dụng
vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng
lúa nước phải nộp một khoản tiền
để thực hiện việc khai hoang, cải tạo
đất; đầu tư cơ sở hạ tầng của
địa phương.
2. Việc xác định và sử dụng
số tiền quy định tại Khoản 1 Điều
này được thực hiện theo quy định của
Chính phủ về quản lư và sử dụng đất trồng
lúa.
1. Nhà nước giao đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên cho tổ chức quản
lư rừng để quản lư, bảo vệ và phát triển
rừng.
Hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng
dân cư đang sinh sống trong khu vực rừng sản
xuất là rừng tự nhiên nơi chưa có tổ chức
quản lư rừng mà có nhu cầu, khả năng bảo vệ,
phát triển rừng th́ được Nhà nước giao
đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên
không thu tiền sử dụng đất để bảo
vệ, phát triển rừng và đượckết hợp
khai thác các lợi ích khác theo quy định của pháp luật về bảo
vệ và phát triển rừng.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân đă
được Nhà nước giao, cho thuê đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên và cộng
đồng dân cư đă được Nhà nước
giao đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 th́ được
tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn
c̣n lại. Khi hết thời hạn sử dụng đất,
nếu có nhu cầu th́ được Nhà nước xem xét
gia hạn sử dụng đất theo quy định.
1. Trong quá tŕnh thực hiện sắp xếp,
đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt
động, các công ty nông, lâm nghiệp đang sử dụng
đất có trách nhiệm:
a) Rà soát hiện trạng sử dụng
đất về vị trí, ranh giới quản lư, sử dụng
đất; diện tích đất đang sử dụng
đúng mục đích; diện tích đất sử dụng
không đúng mục đích; diện tích đất không sử
dụng; diện tích đất đang giao khoán, cho thuê, cho
mượn, bị lấn, bị chiếm, liên doanh, liên kết,
hợp tác đầu tư và đang có tranh chấp;
b) Căn cứ phương án sắp xếp,
đổi mới và phát triển công ty nông, lâm nghiệp
đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
quy hoạch sử dụng đất của địa
phương và hiện trạng sử dụng đất
để đề xuất phương án sử dụng đất.
Nội dung phương án sử dụng
đất phải thể hiện vị trí, ranh giới sử
dụng đất; diện tích đất đề nghị
giữ lại sử dụng theo từng loại đất,
h́nh thức sử dụng đất, thời hạn sử
dụng đất; diện tích đất bàn giao cho địa
phương;
c) Báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường
thẩm định phương án sử dụng đất
trước khi tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
d) Tổ chức thực hiện
phương án sử dụng đất đă được
phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt phương án sử dụng đất của
công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương; chỉ
đạo thực hiện việc xác định cụ thể
ranh giới, cắm mốc giới sử dụng đất
theo phương án được duyệt, lập hồ
sơ giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất cho công ty; quyết định thu hồi đất
đối với phần diện tích bàn giao cho địa
phương theo phương án sử dụng đất
đă được phê duyệt.
3. Đối với diện tích đất
công ty được giữ lại sử dụng theo
phương án sử dụng đất đă được
phê duyệt mà đang cho thuê, cho mượn trái pháp luật;
bị lấn, chiếm; liên doanh, liên kết, hợp tác
đầu tư không đúng quy định th́ được
xử lư theo quy định sau đây:
a) Đối với diện tích đất
công ty đang cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp
tác đầu tư trái pháp luật th́ công ty phải chấm
dứt việc cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết,
hợp tác đầu tư và đưa đất vào sử
dụng theo đúng mục đích;
b) Đối với diện tích đất
đang bị lấn, chiếm sử dụng th́ xử lư dứt
điểm để đưa đất vào sử dụng.
4. Đối với quỹ đất bàn
giao cho địa phương th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lập phương án sử dụng theo thứ tự
ưu tiên sau:
a) Xây dựng các công tŕnh công cộng;
b) Giao đất, cho thuê đất cho hộ
gia đ́nh, cá nhân ở địa phương không có đất
hoặc thiếu đất sản xuất;
c) Giao đất, cho thuê đất cho
người đang sử dụng đất nếu
người sử dụng đất có nhu cầu và việc
sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất của địa phương.
1. Việc sử dụng đất có mặt
nước nội địa thuộc địa phận
nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất và quy hoạch tài nguyên nước đă
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp huyện cho thuê đất có mặt nước
nội địa đối với tổ chức kinh tế,
hộ gia đ́nh, cá nhân để đầu tư nuôi trồng
thủy sản, sản xuất nông nghiệp hoặc nông
nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp
theo thẩm quyền quy định tại Điều 59 của
Luật Đất đai.
3. Người được cho thuê đất
theo quy định tại Khoản 2 Điều này phải
bảo vệ môi trường, cảnh quan và không được
làm ảnh hưởng đến mục đích chính của
công tŕnh sử dụng đất có mặt nước nội
địa.
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm điều tra, khảo sát, theo dơi, đánh giá quỹ
đất băi bồi ven sông, ven biển thường xuyên
được bồi tụ hoặc thường bị sạt
lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xem xét, quyết định cho thuê đất băi bồi ven
sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ
hoặc thường bị sạt lở cho người
có nhu cầu.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết việc sử dụng
đất băi bồi ven sông, ven biển.
1. Đất xây dựng nhà chung cư, nhà
chung cư có mục đích hỗn hợp để ở
và làm văn pḥng, cơ sở thương mại, dịch
vụ (sau đây gọi chung là nhà chung cư) bao gồm
đất xây dựng khối nhà chung cư, đất làm
sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà chung cư, đất xây
dựng các công tŕnh hạ tầng.
2. Chủ đầu tư dự án xây dựng
nhà chung cư được giao đất, cho thuê đất,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đối với diện
tích đất thuộc dự án theo quy định sau
đây:
a) Đối với diện tích đất
xây dựng nhà chung cư và đất xây dựng công tŕnh hạ
tầng do chủ đầu tư sử dụng để
kinh doanh theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng
chi tiết đă được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt th́ chủ đầu tư
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
và phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Đối với diện tích đất
làm đường giao thông, các công tŕnh hạ tầng khác
phục vụ cho người dân ở cả trong và ngoài
nhà chung cư mà chủ đầu tư không sử dụng
để kinh doanh dịch vụ theo dự án đầu
tư th́ chủ đầu tư được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất để quản lư, xây dựng
công tŕnh và không phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; không được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất; bàn giao cho địa phương quản lư
đối với diện tích đất đó sau khi đă
hoàn thành xây dựng theo dự án đầu tư, quy hoạch
xây dựng chi tiết và quyết định giao đất,
cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
3. Quyền sử dụng đất và việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất trong các dự án xây dựng
nhà chung cư để bán hoặc để bán kết hợp
cho thuê được thực hiện theo quy định
sau đây:
a) Diện tích đất thuộc quyền
sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ
chung cư, văn pḥng làm việc, cơ sở thương
mại, dịch vụ trong nhà chung cư (sau đây gọi
chung là căn hộ) bao gồm diện tích đất xây dựng
khối nhà chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà
và đất xây dựng các công tŕnh hạ tầng bên ngoài
nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp
cho nhà chung cư được chủ đầu tư bàn
giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ
chức quản lư, sử dụng theo dự án đầu
tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định
rơ vị trí, ranh giới, diện tích đất thuộc
quyền sử dụng chung trong dự án đầu tư,
quy hoạch xây dựng chi tiết và thiết kế mặt
bằng công tŕnh để tŕnh cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt; trong các hợp đồng mua bán nhà ở và bản
vẽ hoàn công công tŕnh để làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho bên mua;
b) Quyền sử dụng đất quy
định tại Điểm a Khoản này là quyền sử
dụng chung theo phần không thể phân chia. Tỷ lệ
phần quyền sử dụng đất được
tính bằng tỷ lệ diện tích căn hộ chia cho tổng
diện tích sàn của các căn hộ trong nhà chung cư. Việc
sử dụng và định đoạt đối với
quyền sử dụng đất khu chung cư do đa số
người chiếm tỷ lệ phần quyền sử
dụng đất quyết định nhưng phải phục
vụ lợi ích chung của cộng đồng và phù hợp
với quy định của pháp luật;
c) Chủ sở hữu căn hộ
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đối với diện
tích đất sử dụng chung quy định tại
Điểm a Khoản này theo thời hạn ổn định
lâu dài; diện tích căn hộ được xác định
theo hợp đồng mua bán căn hộ;
d) Khi cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho
người mua căn hộ th́ Giấy chứng nhận
đă cấp cho chủ đầu tư quy định tại
Khoản 2 Điều này phải được chỉnh
lư biến động để chuyển sang h́nh thức sử
dụng đất chung đối với phần diện
tích đất quy định tại Điểm a Khoản
này.
Diện tích đất thuộc dự án
phát triển nhà ở c̣n lại ngoài phần diện tích quy
định tại Điểm b Khoản 2 và Điểm a
Khoản này thuộc quyền sử dụng của chủ
đầu tư; chủ đầu tư được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
1. Điều kiện áp dụng
phương thức góp quyền sử dụng đất
và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư:
a) Thuộc trường hợp
quy định tại điểm i khoản
1 Điều 179 của Luật đất đai;
b) Việc triển khai dự án đầu
tư phải phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị, chương tŕnh, kế hoạch
phát triển nhà ở, quy hoạch điểm dân cư nông
thôn, quy hoạch xây dựng xă nông thôn mới đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
c) Phải có phương án góp quyền
sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền
sử dụng đất được người sử
dụng đất thuộc khu vực đất dự kiến
thực hiện dự án đồng thuận và được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
d) Phải đảm bảo quyền lợi
của người sử dụng đất trong khu vực
dự án.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quy định về việc góp quyền sử dụng
đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu
tư.
1. Người sử dụng đất quốc
pḥng, an ninh được quy định như sau:
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc pḥng, Bộ Công an là người sử dụng
đất đối với đất cho các đơn vị
đóng quân trừ trường hợp quy định tại
Điểm c Khoản này; đất làm căn cứ quân sự;
đất làm các công tŕnh pḥng thủ quốc gia, trận
địa và các công tŕnh đặc biệt về quốc
pḥng, an ninh; nhà công vụ của lực lượng vũ
trang nhân dân; đất thuộc các khu vực mà Chính phủ
giao nhiệm vụ riêng cho Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an
quản lư, bảo vệ và sử dụng;
b) Các đơn vị trực tiếp sử
dụng đất là người sử dụng đất
đối với đất làm ga, cảng quân sự;
đất làm các công tŕnh công nghiệp, khoa học và công nghệ
phục vụ trực tiếp cho quốc pḥng, an ninh; đất
làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
đất làm trường bắn, thao trường, băi thử
vũ khí, băi hủy vũ khí; đất xây dựng nhà
trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực
lượng vũ trang nhân dân; đất làm trại giam giữ,
cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do Bộ
Quốc pḥng, Bộ Công an quản lư;
c) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; Ban Chỉ huy quân sự
huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh;
Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; Công an huyện, quận, thị xă, thành phố
thuộc tỉnh; Công an phường, thị trấn; đồn
biên pḥng là người sử dụng đất đối
với đất xây dựng trụ sở.
2. Đất sử dụng vào mục
đích quốc pḥng, an ninh phải được sử dụng
đúng mục đích đă được xác định.
Đối với diện tích đất không sử dụng
hoặc sử dụng không đúng mục đích th́ Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho đơn vị sử
dụng đất để đưa đất vào sử
dụng đúng mục đích; sau 12 tháng kể từ ngày
được thông báo, nếu đơn vị sử dụng
đất không khắc phục để đưa đất
vào sử dụng đúng mục đích th́ Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thu hồi để giao cho người khác
sử dụng.
3. Đất do các đơn vị vũ
trang nhân dân đang quản lư, sử dụng nhưng không
thuộc quy hoạch sử dụng đất vào mục
đích quốc pḥng, an ninh đă được phê duyệt
th́ phải bàn giao cho địa phương quản lư và xử
lư như sau:
a) Đối với diện tích đất
đă bố trí cho hộ gia đ́nh cán bộ, chiến sỹ
thuộc đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng
làm nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đă được phê duyệt th́
người sử dụng đất ở được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất và phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
b) Đối với đất sử dụng
vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
do các doanh nghiệp quốc pḥng, an ninh đang sử dụng
th́ phải chuyển sang h́nh thức thuê đất theo
phương án sản xuất, kinh doanh đă được
Bộ Quốc pḥng hoặc Bộ Công an phê duyệt;
c) Đối với diện tích đất
không thuộc trường hợp quy định tại
Điểm a và Điểm b Khoản này th́ Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất
để giao, cho thuê sử dụng theo quy định của
pháp luật.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết dứt điểm diện tích đất
đang có tranh chấp để xác định người
sử dụng đất.
1. Thời hạn sử dụng đất
trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp,
làng nghề theo thờihạn của dự án đầu
tư.
Trường hợp thời hạn của
dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng
đất c̣n lại của khu công nghiệp, khu chế xuất,
cụm công nghiệp, làng nghề th́ doanh nghiệp đầu
tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp,
làng nghề phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời
hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải
nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền
thuê đất đối với diện tích đất
được gia hạn sử dụng.
2. Khi lập quy hoạch chi tiết
xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm
công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào hiện trạng các khu dân cư tại
địa phương, nhu cầu nhà ở của người
lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu chế
xuất, cụm công nghiệp, bố trí quỹ đất
ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp phù
hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất để xây dựng khu chung cư, các công tŕnh
văn hóa, xă hội, dịch vụ phục vụ đời
sống của người lao động.
3. Chế độ sử dụng
đất làng nghề được áp dụng như chế
độ sử dụng đất tại khu công nghiệp,
khu chế xuất, cụm công nghiệp quy định tại
các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 149 của
Luật đất đai.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm
tra thanh tra và xử lư đối với trường
hợp thuê đất, thuê lại đất trong
khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp,
làng nghề nhưng không đưa đất vào sử
dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng
so với tiến độ sử dụng đất đă
giao kếttrong hợp đồng thuê đất, thuê lại
đất với doanh nghiệp đầu tư kinh
doanh kết cấu hạ tầng.
5. Trách nhiệm của doanh nghiệp
đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp,
làng nghề:
a) Khi kư hợp đồng cho thuê đất,
cho thuê lại đất phải xác định cụ thể
tiến độ sử dụng đất
tương ứng với tiến độ thực hiện
dự án đầu tư và biện pháp xử lư nếu bên
thuê đất, bên thuê lại đất không đưa
đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ
sử dụng đất so với tiến độ sử
dụng đất đă giao kết trong hợp
đồng;
b) Chịu trách nhiệm trước Nhà
nước và pháp luật về việc quản lư sử dụng
đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm
công nghiệp, làng nghề; có trách nhiệm kiểm tra, theo
dơi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất
đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến
độ đă giao kết trong hợp đồng;
c) Hàng năm, doanh nghiệp đầu
tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng
nghề có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Tổng cục Quản lư đất đai và công
bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê
lại trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công
nghiệp, làng nghề trên trang thông tin điện tử của
doanh nghiệp, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có đất và của Tổng cục Quản lư
đất đai.
6. Trường hợp bên thuê đất,
thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng,
chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến
độ đă giao kết trong hợp đồng thuê
đất, thuê lại đất, trừ trường
hợp bất khả kháng quy định tại khoản 1
Điều 15 của Nghị định này th́ doanh nghiệp
đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng
nghề có trách nhiệm thực hiện như sau:
a) Yêu cầu bên thuê đất, thuê lại
đất thực hiện các biện pháp để
đưa đất vào sử dụng hoặc có quyền
đơn phương chấm dứt hợp đồng
thuê đất, thuê lại đất;
b) Lập danh sách các trường hợp không
đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến
độ sử dụng đất báo cáo Ban Quản lư các
khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan nhận
được báo cáo và doanh nghiệp đầu tư kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế
xuất, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm
công bố công khai danh sách các trường hợp không
đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến
độ sử dụng đất trên trang thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị.
7. Trường hợp doanh nghiệp
đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng
nghề đă thực hiện các quy định tại khoản
6 Điều này mà bên thuê đất, thuê lại đất
vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm
tiến độ sử dụng đất th́ Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ kết quả kiểm
tra, kết luận thanh tra thực hiện việc
thu hồi đối với diện tích đất vi phạm
của bên thuê đất, thuê lại đất và giao cho chủ
đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng
nghề. Trường hợp có nhà đầu tư
có nhu cầu sử dụng đất th́ chủ đầu
tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề cho nhà
đầu tư thuê đất, thuê lại đất
đối với diện tích đất mà Nhà nước
đă thu hồi.
Việc xử lư quyền và nghĩa vụ
có liên quan giữa chủ đầu tư kinh doanh kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm
công nghiệp, làng nghề và bên thuê đất, thuê lại
đất thực hiện theo quy định của pháp luật
về dân sự.
8. Đối với trường hợp thuê
đất, thuê lại đất của chủ đầu
tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp bất khả kháng quy định tại
khoản 1 Điều 15 của Nghị định này
th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi
đất đối với các trường hợp sau:
a) Không đưa đất vào sử dụng,
chậm đưa đất vào sử dụng 36 tháng so với
tiến độ sử dụng đất đă giao kết
trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;
b) Quá thời hạn 36 tháng kể từ
ngày cấp Giấy chứng nhận đối với
trường hợp các bên không có giao kết về tiến
độ đưa đất vào sử dụng
trong hợp đồng mà không đưa đất vào sử
dụng, chậm đưa đất vào sử dụng.
9. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định cụ thể việc thu hồi đất
đối với trường hợp không đưa đất
vào sử dụng, chậm đưa đất vào
sử dụng theo quy định tại khoản 7 và khoản
8 Điều này.
1. Thời hạn sử dụng đất
để thực hiện dự án sản xuất, kinh
doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu phát triển,
ứng dụng công nghệ cao và đào tạo nhân lực
công nghệ cao trong khu công nghệ cao được thực
hiện theo quy định tại Điều 125 và Điều
126 của Luật Đất đai.
2. Trách nhiệm quản lư đất
đai của Ban Quản lư khu công nghệ cao được
quy định như sau:
a) Phối hợp với tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
để thực hiện việc bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư;
b) Tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thu tiền thuê đất; quyết
định mức miễn, giảm tiền thuê đất
đối với từng dự án;
c) Thu hồi đất đă cho thuê, đă
giao lại đối với trường hợp người
sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai quy định tại các điểm
a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 64 của Luật
đất đai; người sử dụng đất
chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật
hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy
định tại các điểm a, b, c và d
khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai.
Việc xử lư tiền thuê đất, tài sản gắn
liền với đất, chi phí đầu
tư vào đất c̣n lại thực hiện
như đối với trường hợp Nhà nước
thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
d) Quản lư quỹ đất đă thu hồi
đối với các trường hợp quy định tại
điểm c khoản này;
đ) Quyết định giao lại đất
không thu tiền sử dụng đất đối với
người sử dụng đất trong khu công
nghệ cao thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật
đất đai; quyết định gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn giao lại
đất, cho thuê đất phù hợp với thời hạn
của dự án đầu tư;
e) Quy định tŕnh tự, thủ tục
hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao;
g) Gửi quyết định giao lại
đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng
đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính khu đất đến
Văn pḥng đăng kư đất đai để
đăng kư vào hồ sơ địa chính, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai và tŕnh cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Việc thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trong khu
công nghệ cao được thực hiện theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp
luật về đất đai.
4. Đối với khu công nghệ cao do
trung ương quản lư và đă được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 th́ Ban Quản lư khu công
nghệ cao có trách nhiệm quản lư, sử dụng đất
theo quy định sau đây:
a) Thực hiện quy định tại
các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này;
được tiếp tục thực hiện quy hoạch
xây dựng đă được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Quyết định giá đất cụ
thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất để làm căn cứ tính thu tiền
thuê đất khi cho thuê đất trong khu
công nghệ cao nhưng giá đất cụ thể không
được thấp hơn giá đất trong Bảng
giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định;
c) Quyết định hệ số điều
chỉnh giá đất, tỷ lệ % tính đơn giá thuê
đất và quyết định số tiền
thuê đất được miễn, giảm đối
với từng dự án theo quy định của Chính phủ
và Thủ tướng Chính phủ;
d) Xác định số tiền thuê đất
phải nộp và ra thông báo tiền thuê đất cho
người thuê đất theo quy định.
5. Đối với khu công nghệ cao
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lư và
đă được Ủy ban nhân dân cấptỉnh quyết định
giao đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
th́ việc quản lư, sử dụng đất thực hiện
theo quy định sau đây:
a) Việc quản lư, sử dụng đất
theo quy định tại Điều 150 của
Luật đất đai, khoản 1 và khoản 2 Điều
này;
b) Được tiếp tục thực
hiện quy hoạch xây dựng đă được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
1. Trách nhiệm quản lư đất
đai của Ban Quản lư khu kinh tế được quy
định như sau:
a) Phối hợp với tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
để thực hiện việc bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư;
b) Quyết định mức thu tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất nhưng giá đất
để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất không được thấp hơn giá đất
trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
mức miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo từng dự án đối với
trường hợp giao lại đất, cho thuê đất
phù hợp với quy định của Chính phủ;
c) Thu hồi đất đă giao lại,
cho thuê đối với trường hợp người
sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai quy định tại các Điểm a, b,
c, d, e, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất
đai; người sử dụng đất chấm dứt
việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự
nguyện trả lại đất theo quy định tại
các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của Luật
Đất đai; quản lư quỹ đất đă thu hồi
tại điểm này;
d) Quy định tŕnh tự, thủ tục
hành chính về đất đai tại khu kinh tế;
đ) Gửi quyết định giao lại
đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng
đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính khu đất đến Văn
pḥng đăng kư đất đai để đăng kư
vào hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở
dữ liệu đất đai và tŕnh cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
2. Việc thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trong khu
kinh tế được thực hiện theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp
luật về đất đai.
3. Việc quản lư, sử dụng đối
với đất khác không thuộc các khu chức năng của
khu kinh tế và các nhiệm vụ khác về quản lư
đất đai trong khu kinh tế do cơ quan hành chính các
cấp thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai.
1. Nhà nước giao cho nhà đầu
tư quản lư diện tích đất để thực
hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT); nhà đầu
tư không phải trả tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất trong thời gian xây dựng công tŕnh
theo dự án được phê duyệt và có trách nhiệm bảo
toàn diện tích đất được giao quản lư, sử
dụng theo đúng mục đích đă ghi trong dự án.
Việc chuyển giao công tŕnh và quỹ
đất của dự án phải thực hiện đúng
theo thời hạn ghi trong dự án đầu tư đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt hoặc thời hạn đă được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kéo dài thời
hạn chuyển giao. Trường hợp quá thời hạn
phải chuyển giao mà nhà đầu tư chưa chuyển
giao th́ phải thuê đất của Nhà nước, thời
điểm thuê đất được tính từ thời
điểm kết thúc thời gian xây dựng công tŕnh theo dự
án đă được phê duyệt.
2. Nhà nước giao đất hoặc cho
thuê đất đối với nhà đầu tư để
thực hiện dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển
giao (BOT); nhà đầu tư được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của Chính phủ.
3. Người nhận chuyển giao công
tŕnh để sử dụng và khai thác th́ được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc
giao để quản lư diện tích đất có công tŕnh
đó theo quy định của pháp luật về đất
đai.
1. Căn cứ quy hoạch chi tiết cảng
hàng không, sân bay đă được phê duyệt, Bộ Giao
thông vận tải chủ tŕ, phối hợp với Bộ
Quốc pḥng chỉ đạo việc xác định ranh
giới khu vực sử dụng riêng cho hoạt động
dân dụng và khu vực sử dụng chung cho hoạt động
dân dụng và quân sự do dân dụng quản lư.
2. Đất sử dụng vào mục
đích quy định tại Điểm a và Điểm b
Khoản 1 Điều 156 của Luật Đất đai
được giao sử dụng ổn định lâu dài;
đất sử dụng vào mục đích quy định
tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều
156 của Luật Đất đai được cho thuê
với thời hạn không quá 50 năm. Khi hết thời
hạn thuê đất, người đang sử dụng
đất được xem xét gia hạn cho thuê đất
nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định đơn giá thuê đất tại cảng hàng
không, sân bay theo quy định của pháp luật về
đất đai.
4. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm
đối với phần diện tích đất do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao như sau:
a) Quản lư, sử dụng đất
đúng mục đích, có hiệu quả;
b) Kiểm tra việc sử dụng đất,
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất
đai đối với tổ chức, cá nhân được
Cảng vụ hàng không giao đất, cho thuê đất;
c) Quyết định thu hồi đất
đối với trường hợp được Cảng
vụ hàng không giao đất mà thuộc các trường hợp
quy định tại các Điểm a, b, e, g và i Khoản 1
Điều 64 và các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều
65 của Luật Đất đai. Quyết định chấm
dứt hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp vi phạm hợp đồng cho thuê
đất của Cảng vụ.
5. Việc thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trong đất
cảng hàng không, sân bay thực hiện theo quy định của
pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật
về đất đai.
6. Bộ Giao thông vận tải chủ tŕ,
phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết Điều này.
1. Đất hành lang bảo vệ an toàn
công tŕnh công cộng đă được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định mà công
tŕnh không sử dụng lớp đất mặt th́ chỉ
phải thuê đất trong thời gian thi công xây dựng
công tŕnh.
2. Căn cứ quy định về phạm
vi của hành lang bảo vệ công tŕnh đă được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ
chức trực tiếp quản lư công tŕnh có hành lang bảo
vệ an toàn có trách nhiệm chủ tŕ phối hợp với
Ủy ban nhân dân nơi có công tŕnh xây dựng phương án
cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ
an toàn cụ thể và tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có công tŕnh phê duyệt; đồng thời thông báo
cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công tŕnh biết
để phối hợp bảo vệ hành lang an toàn công
tŕnh.
3. Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc,
kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt phương án cắm mốc giới xác định
hành lang bảo vệ an toàn, tổ chức trực tiếp
quản lư công tŕnh có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm
chủ tŕ, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có công tŕnh trong việc
công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an
toàn công tŕnh và cắm mốc giới trên thực địa,
bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xă nơi
có công tŕnh để quản lư.
4. Tổ chức trực tiếp quản
lư công tŕnh có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ
tŕ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xă và Pḥng
Tài nguyên và Môi trường nơi có công tŕnh rà soát hiện
trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo
vệ an toàn công tŕnh để kiến nghị cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy
định sau:
a) Trường hợp sử dụng đất
có ảnh hưởng đến việc bảo vệ an
toàn công tŕnh hoặc trường hợp hoạt động
của công tŕnh có ảnh hưởng trực tiếp đến
đời sống, sức khỏe của người sử
dụng đất th́ cơ quan có chức năng quản
lư nhà nước đối với công tŕnh tiến hành thẩm
định mức độ ảnh hưởng, nếu
phải thu hồi đất th́ đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền để quyết
định thu hồi đất đó. Người có
đất thu hồi được bồi thường,
hỗ trợ đối với đất và tài sản gắn
liền với đất đă có từ trước khi
hành lang an toàn công tŕnh được công bố, tái định
cư theo quy định của pháp luật.
Trường hợp việc sử dụng
đất gây ảnh hưởng đến việc bảo
vệ an toàn công tŕnh th́ chủ công tŕnh và người sử
dụng đất phải có biện pháp khắc phục.
Chủ công tŕnh phải chịu trách nhiệm đối với
việc khắc phục đó; nếu không khắc phục
được th́ Nhà nước thu hồi đất và
người có đất thu hồi được bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định của pháp luật;
b) Trường hợp sử dụng đất
không thuộc quy định tại Điểm a Khoản
này th́ người đang sử dụng đất trong
hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh được tiếp
tục sử dụng đất theo đúng mục đích
đă được xác định và phải tuân theo các
quy định về bảo vệ an toàn công tŕnh;
c) Đất trong hành lang an toàn công tŕnh
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đối với
trường hợp có đủ điều kiện
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định của
Luật Đất đai, trừ trường hợp
đă có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định
thu hồi đất.
Người được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất chỉ được sử dụng đất
theo quy định tại Điểm b Khoản này.
5. Cơ quan, tổ chức trực tiếp
quản lư công tŕnh có hành lang bảo vệ an toàn chịu
trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công
tŕnh. Trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công
tŕnh bị lấn, bị chiếm, sử dụng trái phép
th́ phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân
dân cấp xă nơi có hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh xử
lư.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
nơi có công tŕnh có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm
sau:
a) Phát hiện và xử lư kịp thời những
trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái
phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ
an toàn công tŕnh; ngăn chặn kịp thời các công tŕnh
xây dựng trái phép trên đất hành lang bảo vệ an
toàn công tŕnh; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục
lại t́nh trạng của đất trước khi vi phạm;
b) Phối hợp với cơ quan, tổ
chức trực tiếp quản lư công tŕnh trong việc
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ
an toàn công tŕnh; phối hợp với cơ quan, tổ chức
trực tiếp quản lư công tŕnh trong việc công bố mốc
giới hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh;
c) Trường hợp để xảy ra
hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái
phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ
an toàn công tŕnh tại địa phương th́ Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp phải liên đới chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
7. Việc sử dụng đất tạm
thời để thi công công tŕnh công cộng có hành lang bảo
vệ an toàn do đơn vị thi công và người sử
dụng đất thỏa thuận theo quy định của
pháp luật về dân sự.
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, quy hoạch không gian xây dựng ngầm
đô thị và các quy hoạch khác có liên quan được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất để xây dựng công tŕnh ngầm theo
quy định sau đây:
1. Tổ chức kinh tế, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài được
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê đối với trường hợp
sử dụng đất để xây dựng công tŕnh ngầm
nhằm mục đích kinh doanh.
2. Tổ chức kinh tế, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất đối với trường hợp sử dụng
đất để xây dựng công tŕnh ngầm không nhằm
mục đích kinh doanh.
3. Trường hợp sử dụng đất
để xây dựng công tŕnh ngầm theo h́nh thức xây dựng
- chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển
giao (BOT) th́ việc sử dụng đất được
thực hiện theo quy định tại Điều 54 của
Nghị định này.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê
đất có mặt nước là hồ thủy điện,
thủy lợi để kết hợp sử dụng
với mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng, khai
thác thủy sản theo thẩm quyền quy định
tại Điều 59 của Luật đất
đai.
2. Việc khai thác, sử dụng đất
có mặt nước là hồ thủy điện, thủy
lợi vào mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng, khai
thác thủy sản phải bảo đảm không ảnh
hưởng đến mục đích sử dụng chủ
yếu đă được xác định và phải tuân
theo quy định của các pháp luật khác có liên quan.
3. Thời hạn cho thuê đất có mặt nước chuyên
dùng là hồ thủy điện, hồ thủy lợi
do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết
định cho thuê đất quyết định
nhưng không quá 50 năm
1. Đất chưa sử dụng gồm
đất bằng chưa sử dụng, đất đồi
núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
2. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xă có
trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về
t́nh h́nh quản lư, khai thác quỹ đất chưa sử
dụng.
1. Nhà nước có chính sách đầu
tư cơ sở hạ tầng đối với vùng biên
giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng cao, vùng nhiều
đất nhưng ít dân, vùng có điều kiện tự
nhiên khó khăn để thực hiện kế hoạch
đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng;
có chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng
để đưa vào sử dụng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng
nguồn kinh phí thu được từ nguồn thu khi cho
phép chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa
nước sang sử dụng vào mục đích khác và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác để phục vụ việc
khai hoang, cải tạo, đưa đất chưa sử
dụng vào sử dụng.
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả giải quyết thủ tục giao
đất, thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất được quy định như
sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả đối với
trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều
59 của Luật Đất đai;
b) Pḥng Tài nguyên và Môi trường tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả đối với
trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều
59 của Luật Đất đai.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả giải quyết thủ tục
đăng kư đất đai, tài sản khác gắn liền
với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận là Văn pḥng đăng kư đất
đai. Nơi chưa thành lập Văn pḥng đăng kư
đất đai th́ Văn pḥng đăng kư quyền sử
dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ
sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài; Văn pḥng đăng kư
quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp
nhận hồ sơ đối với hộ gia đ́nh, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài được sở
hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng
đất ở tại Việt Nam.
Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ
sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xă th́ Ủy ban nhân dân
cấp xă nơi có đất tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả. Trường hợp đăng kư
biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận th́ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân
cấp xă phải chuyển hồ sơ đến Văn
pḥng đăng kư đất đai.
3. Địa phương đă tổ chức
bộ phận một cửa để thực hiện việc
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực
hiện thủ tục hành chính theo quy định của
Chính phủ th́ các cơ quan quy định tại Khoản
1 và Khoản 2 Điều này thực hiện việc tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua bộ
phận một cửa theo Quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Ban Quản lư khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Cảng vụ hàng không là đầu mối nhận hồ
sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao,
khu kinh tế; cảng hàng không, sân bay.
5. Việc trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính được thực hiện
như sau:
a) Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính phải trả cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường
hợp quy định tại Điểm b Khoản này;
b) Trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành
chính th́ việc trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được thực
hiện sau khi người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo
quy định; trường hợp thuê đất trả
tiền hàng năm th́ trả kết quả sau khi người
sử dụng đất đă kư hợp đồng thuê
đất; trường hợp được miễn
nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành
chính th́ trả kết quả sau khi nhận được
văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định
được miễn nghĩa vụ tài chính;
c) Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện giải quyết th́ cơ
quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ
sơ và thông báo rơ lư do không đủ điều kiện giải
quyết.
1. Thời gian thực hiện thủ tục
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất được quy định
như sau:
a) Giao đất, cho thuê đất là
không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất,
bồi thường, giải phóng mặt bằng;
b) Cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất là không quá 15 ngày.
2. Thời gian thực hiện thủ tục
đăng kư đất đai, tài sản gắn liền với
đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng
nhận được quy định như sau:
a) Đăng kư đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất là không quá 30 ngày;
b) Đăng kư, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất cho người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu
nhà ở, công tŕnh xây dựng của tổ chức đầu
tư xây dựng là không quá 15 ngày;
c) Đăng kư, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất khi thay đổi tài sản gắn liền với
đất là không quá 15 ngày;
d) Đăng kư biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất
trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử
dụng đất; giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử
lư hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất; kê biên bán đấu giá
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất để thi hành án; chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi
công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất của hộ gia đ́nh,
của vợ và chồng, nhóm người sử dụng
đất là không quá 10 ngày;
đ) Tách thửa, hợp thửa đất;
thủ tục đăng kư đất đai đối với trường
hợp được Nhà nước giao đất
để quản lư là không quá 15 ngày;
e) Gia hạn sử dụng đất
là không quá 07 ngày;
g) Xác nhận tiếp tục sử dụng
đất nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân khi
hết hạn sử dụng đất là không quá 05 ngày;
h) Đăng kư xác lập hoặc thay
đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn
chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày;
i) Đăng kư biến động do
đổi tên người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc thay đổi về h́nh dạng, kích thước,
diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa
đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử
dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ
tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền
với đất so với nội dung đă đăng kư
là không quá 10 ngày;
k) Chuyển từ h́nh thức thuê đất
trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền
một lần; từ h́nh thức Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất sang h́nh thức
thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có
thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;
l) Chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho, đăng kư góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất là không quá 10
ngày;
m) Xóa đăng kư góp vốn bằng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất là không quá 03 ngày;
n) Đăng kư, xóa đăng kư thế chấp,
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là
không quá 03 ngày;
o) Chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất của vợ hoặc chồng thành của chung
vợ và chồng là không quá 05 ngày;
p) Cấp đổi Giấy chứng nhận,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công tŕnh xây
dựng là không quá 07 ngày; trường hợp cấp
đổi đồng loạt cho nhiều người sử
dụng đất do đo vẽ lại bản đồ
là không quá 50 ngày;
q) Cấp lại Giấy chứng nhận,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công tŕnh xây
dựng bị mất là không quá 10 ngày;
r) Thời gian thực hiện thủ tục
đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công tŕnh xây dựng đă cấp là không quá 10 ngày.
3. Thời gian thực hiện thủ tục
ḥa giải tranh chấp đất đai, thủ tục
giải quyết tranh chấp đất đai:
a) Ḥa giải tranh chấp đất
đai là không quá 45 ngày;
b) Giải quyết tranh chấp đất
đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện là không quá 45 ngày;
c) Giải quyết tranh chấp đất
đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh là không quá 60 ngày;
d) Giải quyết tranh chấp đất
đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường là không quá 90 ngày;
đ) Cưỡng chế thi hành quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai
là không quá 30 ngày.
4. Thời gian quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy
định của pháp luật; không tính thời gian tiếp
nhận hồ sơ tại xă, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất; không tính thời gian xem xét xử lư đối với trường
hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định.
Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa hợp lệ th́ trong
thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận,
xử lư hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn
người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ theo quy định.
Đối với các xă miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế
- xă hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế
- xă hội đặc biệt khó khăn th́ thời gian thực
hiện đối với từng loại thủ tục
quy định tại Điều này được
tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục ḥa giải tranh chấp đất đai.
5. Thời gian thực hiện đồng
thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
nhưng không quá tổng thời gian thực hiện các thủ
tục đó theo quy định tại Điều này.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định cụ thể về mẫu hồ sơ, thành
phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai quy định tại Nghị
định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết
thủ tục; thời gian các bước thực hiện
thủ tục của từng cơ quan, đơn vị
có liên quan và việc giải quyết liên thông giữa các
cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa cho phù hợp
với điều kiện cụ thể tại địa
phương nhưng không quá tổng thời gian quy định
cho từng loại thủ tục quy định tại Nghị
định này.
1. Tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, các loại thuế có liên quan đến
đất đai và lệ phí trước bạ (sau đây
gọi là nghĩa vụ tài chính) do cơ quan thuế xác
định. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Pḥng
Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn pḥng đăng kư
đất đai cung cấp thông tin địa chính cho
cơ quan thuế đối với các trường hợp
đủ điều kiện và phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Giá đất để xác định
nghĩa vụ tài chính do Sở Tài nguyên và Môi trường
xác định; trường hợp áp dụng hệ số
điều chỉnh giá đất để xác định
giá đất cụ thể th́ do cơ quan thuế xác định.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được số liệu địa
chính.
Cơ quan có thẩm quyền kư Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đối với trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất không phải nộp,
được nợ nghĩa vụ tài chính hoặc đă
hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc có quyết
định miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
xác định phí và lệ phí có liên quan đến quản
lư, sử dụng đất đai, trừ lệ phí
trước bạ quy định tại Khoản 1 Điều
này mà người sử dụng đất phải nộp
khi thực hiện thủ tục hành chính về quản
lư, sử dụng đất; thông báo và hướng dẫn
cho người sử dụng đất nộp theo quy
định của pháp luật.
4. Thời điểm tính thu tiền
sử dụng đất đối với trường
hợp công nhận quyền sử dụng đất
là thời điểmVăn pḥng đăng kư đất
đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan
thuế.
Thời hạn Văn pḥng đăng
kư đất đai gửi thông tin địa chính đến
cơ quan thuế không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ; thời hạn
cơ quan thuế thông báo nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất không quá 05 ngày kể
từ ngày nhận được thông tin địa chính do
Văn pḥng đăng kư đất đai chuyển đến.
Trường hợp Văn pḥng đăng
kư đất đai chuyển thông tin chậm hoặc cơ
quan thuế chậm xác định nghĩa vụ
tài chính th́ thời điểm tính thu tiền sử
dụng đất được xác định là thời
điểm Văn pḥng đăng kư đất đai nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Việc xác định giá đất
để tính thu nghĩa vụ tài chính khi cấp lại Giấy
chứng nhận đă cấp không đúng quy định của
pháp luật được thực hiện theo quy định
sau đây:
a) Trường hợp việc cấp
Giấy chứng nhận không đúng quy định của
pháp luật do lỗi của cơ quan nhà nước th́ giá
đất được xác định tại thời
điểm đă cấp Giấy chứng nhận trước
đây;
b) Trường hợp việc cấp
Giấy chứng nhận không đúng quy định của
pháp luật do lỗi của người sử dụng
đất th́ giá đất được xác định
tại thời điểm cấp lại Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất;
c) Bộ Tài chính quy định cụ
thể việc thu, nộp và hoàn trả nghĩa vụ tài
chính theo quy định tại khoản này.
1. Hợp đồng, văn bản giao dịch
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất của hộ
gia đ́nh phải được người có tên trên Giấy
chứng nhận hoặc người được ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự
kư tên.
2. Hợp đồng, văn bản giao dịch
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất của nhóm
người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất phải
được tất cả các thành viên trong nhóm kư tên hoặc
có văn bản ủy quyền theo quy định của
pháp luật về dân sự, trừ trường hợp
các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng
chung thửa đất trong nhà chung cư.
1. Tŕnh tự, thủ tục thu hồi
đất do chấm dứt việc sử dụng đất
theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất
được quy định như sau:
a) Người sử dụng đất là
tổ chức được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất, được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất mà tiền sử dụng đất đă nộp
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho
thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay
chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không c̣n nhu cầu
sử dụng đất; người sử dụng đất
tự nguyện trả lại đất th́ gửi thông
báo hoặc gửi văn bản trả lại đất
và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường;
b) Cơ quan ban hành quyết định giải
thể, phá sản gửi quyết định giải thể,
phá sản đến Sở Tài nguyên và Môi trường
nơi có đất thu hồi đối với trường
hợp thu hồi đất của tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất, được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền
sử dụng đất đă nộp có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản;
c) Ủy ban nhân dân cấp xă nơi thường
trú của cá nhân người sử dụng đất chết
mà không có người thừa kế có trách nhiệm gửi
Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố
một người là đă chết theo quy định của
pháp luật và văn bản xác nhận không có người
thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xă đến
Pḥng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi
đối với trường hợp thu hồi đất
của cá nhân sử dụng đất chết mà không có
người thừa kế;
d) Hàng năm, cơ quan tài nguyên và môi trường
tổ chức rà soát và có thông báo về những trường
hợp không được gia hạn sử dụng đất
đối với trường hợp sử dụng đất
có thời hạn;
đ) Cơ quan tài nguyên và môi trường
có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa trong
trường hợp xét thấy cần thiết; tŕnh Ủy
ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất;
tổ chức thu hồi đất trên thực địa
và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xă quản lư; chỉ đạo
cập nhật, chỉnh lư cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi
Giấy chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy chứng
nhận đối với trường hợp không thu hồi
được Giấy chứng nhận.
2. Tŕnh tự, thủ tục thu hồi
đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất
ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh
hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa
tính mạng con người được quy định
như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện giao cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác
định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt
lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện
tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;
b) Sau khi có văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm
môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh
hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa
tính mạng con người mà cần phải thu hồi
đất th́ cơ quan tài nguyên và môi trường có trách
nhiệm thực hiện các công việc quy định tại
Điểm đ Khoản 1 Điều này;
c) Cơ quan có thẩm quyền thực hiện
việc bố trí nơi ở tạm và thực hiện tái
định cư đối với người phải
cưỡng chế di dời đối với trường
hợp thu hồi đất quy định tại Điểm
đ và Điểm e Khoản 1 Điều 65 của Luật
Đất đai.
3. Tổ chức cưỡng chế thu hồi
đất do chấm dứt việc sử dụng đất
theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con
người:
a) Việc cưỡng chế phải tuân
thủ các nguyên tắc thực hiện cưỡng chế
quy định tại Khoản 1 Điều 70 của Luật
Đất đai;
b) Sau khi có quyết định thu hồi
đất, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xă và Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xă vận
động, thuyết phục để người có
đất thu hồi bàn giao đất;
c) Sau khi vận động, thuyết phục
mà người có đất thu hồi không thực hiện
quyết định thu hồi đất th́ Pḥng Tài nguyên
và Môi trường tŕnh Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng
chế thực hiện quyết định thu hồi
đất; (*)
d) Tổ chức được giao thực
hiện cưỡng chế có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch cưỡng chế tŕnh Ủy ban nhân dân cấp
đă ban hành quyết định cưỡng chế phê duyệt;
đ) Tổ chức được giao thực
hiện cưỡng chế có trách nhiệm vận động,
thuyết phục người bị cưỡng chế tự
nguyện thực hiện việc bàn giao đất;
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
đă ban hành quyết định cưỡng chế có
trách nhiệm tổ chức lực lượng thực hiện
cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng
chế đối với trường hợp đă
được vận động, thuyết phục theo
quy định tại điểm đ khoản này mà cá
nhân, tổ chức bị cưỡng chế không chấp
nhận thi hành quyết định cưỡng chế. (*)
4. Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ
đạo cập nhật, chỉnh lư cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu
hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo Giấy chứng
nhận không c̣n giá trị pháp lư đối với trường
hợp người sử dụng đất không chấp
hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.
5. Trường hợp người có đất
thu hồi mà có khiếu nại quyết định thu hồi
đất th́ việc giải quyết khiếu nại thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải
quyết khiếu nại.
1. Trường hợp vi phạm pháp luật
mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu
xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lư vi phạm hành chính th́ người
có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập
biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ
quyết định thu hồi đất.
Trường hợp vi phạm pháp luật
về đất đai không thuộc trường hợp
bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai th́ biên bản xác định
hành vi vi phạm phải có đại diện của Ủy
ban nhân dân cấp xă làm chứng để làm căn cứ
quyết định thu hồi đất và được
lập theo quy định sau đây:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ
chức kiểm tra, thanh tra để xác định hành vi
vi phạm quy định tại các điểm
c, d, g, h và i khoản 1 Điều 64 của Luật đất
đai; (*)
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày lập biên bản, người được
giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi
biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất
để chỉ đạo thu hồi đất.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có
trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần
thiết, tŕnh Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định
thu hồi đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
có trách nhiệm sau:
a) Thông báo việc thu hồi đất cho
người sử dụng đất và đăng trên
trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp huyện;
b) Chỉ đạo xử lư phần giá trị
c̣n lại của giá trị đă đầu tư vào đất
hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu
có) theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức cưỡng chế thực
hiện quyết định thu hồi đất theo quy
định tại Khoản 3 Điều 65 của Nghị
định này;
d) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng
chế thu hồi đất.
4. Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ
đạo cập nhật, chỉnh lư cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu
hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo Giấy chứng
nhận không c̣n giá trị pháp lư đối với trường
hợp người sử dụng đất không chấp
hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.
1. Quyết định trưng dụng
đất, văn bản xác nhận việc trưng dụng
đất gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ tên, chức vụ, đơn vị
công tác của người quyết định trưng dụng
đất;
b) Tên, địa chỉ của người
có đất trưng dụng hoặc người đang
quản lư, sử dụng đất trưng dụng;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức,
họ tên và địa chỉ của người
được giao sử dụng đất trưng dụng;
d) Mục đích, thời hạn trưng dụng
đất;
đ) Vị trí, diện tích, loại đất,
tài sản gắn liền với đất trưng dụng;
e) Thời gian bàn giao đất trưng dụng.
2. Việc hoàn trả đất trưng dụng
cho người sử dụng đất khi hết thời
hạn trưng dụng đất được thực
hiện theo quy định sau đây:
a) Người có thẩm quyền quyết
định trưng dụng đất ban hành quyết
định hoàn trả đất trưng dụng và gửi
cho người có đất bị trưng dụng;
b) Trường hợp người có đất
trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước
th́ làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm xác định mức bồi
thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng
đất gây ra theo quy định sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi có đất trưng dụng chịu trách
nhiệm xác định mức bồi thường thiệt
hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra,
trừ trường hợp quy định tại Điểm
b Khoản này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm
xác định mức bồi thường thiệt hại
do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối
với trường hợp khu đất trưng dụng
thuộc địa giới hành chính của nhiều
đơn vị hành chính cấp huyện.
4. Thành phần Hội đồng xác định
mức bồi thường thiệt hại do thực hiện
trưng dụng đất gây ra gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân là Trưởng ban;
b) Các thành viên thuộc các cơ quan tài nguyên
và môi trường, tài chính và các thành viên khác có liên quan;
c) Đại diện cơ quan của
người có thẩm quyền ra quyết định
trưng dụng đất;
d) Đại diện Ṭa án nhân dân, Viện
Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi có đất;
đ) Các thành viên là đại diện Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xă;
e) Đại diện của người
có đất trưng dụng.
1. Tŕnh tự, thủ tục thẩm định
nhu cầu sử dụng đất, thẩm định
điều kiện giao đất, thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
được quy định như sau:
a) Người xin giao đất, thuê đất,
xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp
hồ sơ thẩm định tại cơ quan tài nguyên
và môi trường.
Đối với dự án đầu
tư đă được Quốc hội quyết định
chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu
tư th́ không phải thực hiện thủ tục thẩm
định quy định tại Khoản này;
b) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm
định gửi đến chủ đầu tư
để lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất.
Thời hạn quy định tại
điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng pḥng hộ, đất rừng đặc
dụng để thực hiện dự án đầu
tư quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định cụ thể về thẩm định nhu cầu
sử dụng đất, thẩm định điều
kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
2. Tŕnh tự, thủ tục cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất
rừng pḥng hộ, đất rừng đặc dụng
để thực hiện dự án đầu tư
được quy định như sau:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường chịu
trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
đặc dụng và đất rừng pḥng hộ để
thực hiện dự án đầu tư trên địa
bàn tŕnh Ủy ban nhân dân cùng cấp để báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp trên hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ tŕ
thẩm định, tŕnh Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền quyết định việc chuyển mục
đích sử dụng đất; Bộ Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định
tŕnh Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển
mục đích sử dụng đất trước khi Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc
chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Sau khi Thủ tướng Chính phủ có
văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử
dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
có Nghị quyết về việc chuyển mục đích
sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
3. Tŕnh tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất không thông qua h́nh thức
đấu giá quyền sử dụng đất được
quy định như sau:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường
hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ
sơ xin giao đất, thuê đất, thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
tŕnh Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết
định giao đất, cho thuê đất; kư hợp
đồng thuê đất đối với trường
hợp thuê đất;
b) Người được giao đất,
cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất
đối với trường hợp giao đất có thu
tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất
đối với trường hợp cho thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường tŕnh
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất; tổ chức giao đất trên thực địa
và trao Giấy chứng nhận cho người được
giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo cập
nhật, chỉnh lư cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
4. Trường hợp giao đất, cho
thuê đất không thông qua h́nh thức đấu giá quyền
sử dụng đất để thực hiện dự
án quy định tại Điều 61 và Điều 62 của
Luật Đất đai th́ một số bước công
việc chuẩn bị giao đất, cho thuê đất
được thực hiện đồng thời với
tŕnh tự, thủ tục thu hồi đất theo quy
định như sau:
a) Trong thời gian thực hiện kế
hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm th́ chủ đầu
tư được tiến hành khảo sát, đo đạc
để lập dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, pháp luật về
xây dựng; cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ
tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất
của chủ đầu tư, thẩm định điều
kiện giao đất, cho thuê đất;
b) Trong thời gian thực hiện
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư đă được phê duyệt th́ chủ
đầu tư được nộp hồ sơ xin giao
đất, thuê đất mà không phải chờ đến
khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng.
5. Tŕnh tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất đă giải phóng mặt bằng đối
với trường hợp giao đất, cho thuê đất
thông qua h́nh thức đấu giá quyền sử dụng
đất được quy định như sau:
a) Căn cứ vào kế hoạch sử dụng
đất hàng năm của cấp huyện đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ
đạo lập phương án đấu giá quyền sử
dụng đất tŕnh Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
b) Tổ chức được lựa chọn
thực hiện đấu giá theo phương án đấu
giá quyền sử dụng đất đă được
phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử
dụng đất;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
ban hành quyết định công nhận kết quả trúng
đấu giá;
d) Sau khi người trúng đấu giá
đă hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và
môi trường tŕnh cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận, kư hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp thuê đất; tổ chức
giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng
nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lư
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ
địa chính.
Trường hợp người trúng đấu
giá không nộp đủ tiền theo đúng yêu cầu th́
cơ quan tài nguyên và môi trường tŕnh Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền hủy quyết định công nhận
kết quả trúng đấu giá.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ
tŕ, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định
việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền
sử dụng đất khi Nhà nước giao đất,
cho thuê đất.
1. Người sử dụng đất nộp
đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng
đất kèm theo Giấy chứng nhận đến
cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có
trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa,
thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất; hướng dẫn người sử
dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật; tŕnh Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; chỉ đạo
cập nhật, chỉnh lư cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
Đối với trường hợp nhà
đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất của người đang sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu
tư th́ thực hiện thủ tục chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đồng thời với
thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
3. Người sử dụng đất thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
1. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản của
người sử dụng đất hoặc văn bản
của cơ quan có thẩm quyền đề nghị
điều chỉnh quyết định thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của Thủ tướng
Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng
dẫn người sử dụng đất lập
hồ sơ điều chỉnh quyết định thu hồi
đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất để
tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn không quá 05
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết
định điều chỉnh quyết định thu hồi
đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất. Trường hợp
điều chỉnh quyết định mà phải báo cáo
Thủ tướng Chính phủ th́ Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh gửi hồ sơ đến Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
3. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định
và tŕnh Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp việc điều
chỉnh quyết định thu hồi đất, giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của Thủ tướng
Chính phủ có liên quan đến bộ, ngành khác th́ Bộ
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lấy ư kiến
các bộ, ngành có liên quan trước khi tŕnh Thủ tướng
Chính phủ. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có
liên quan phải gửi ư kiến đến Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
4. Sau khi có ư kiến chấp thuận của
Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh quyết
định thu hồi đất, giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
1. Người sử dụng đất nộp
01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ
tục đăng kư.
2. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài được sở
hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị
đăng kư đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất th́ Ủy ban nhân dân cấp
xă có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện
các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng kư đất
đai th́ xác nhận hiện trạng sử dụng đất
so với nội dung kê khai đăng kư; trường hợp
không có giấy tờ quy định tại Điều 100
của Luật Đất đai và Điều 18 của
Nghị định này th́ xác nhận nguồn gốc và thời
điểm sử dụng đất, t́nh trạng tranh chấp
sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.
Trường hợp đăng kư tài sản
gắn liền với đất th́ xác nhận hiện trạng
tài sản gắn liền với đất so với nội
dung kê khai đăng kư; trường hợp không có giấy
tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của
Nghị định này th́ xác nhận t́nh trạng tranh chấp
quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở,
công tŕnh xây dựng th́ xác nhận thời điểm tạo
lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp
phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy
hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ
nhà ở hoặc công tŕnh xây dựng nếu chưa có xác nhận
của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt
động xây dựng hoặc hoạt động đo
đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản
đồ địa chính th́ trước khi thực hiện
các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban
nhân dân cấp xă phải thông báo cho Văn pḥng đăng kư
đất đai thực hiện trích đo địa
chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích
đo địa chính thửa đất do người sử
dụng đất nộp (nếu có);
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm
tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, t́nh trạng
tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử
dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xă và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền
với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải
quyết các ư kiến phản ánh về nội dung công khai
và gửi hồ sơ đến Văn pḥng đăng kư
đất đai.
3. Văn pḥng đăng kư đất
đai thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại
Văn pḥng đăng kư đất đai th́ gửi hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xă để lấy
ư kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định
tại Khoản 2 Điều này;
b) Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc
đă có bản đồ địa chính nhưng hiện
trạng ranh giới sử dụng đất đă thay
đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa
chính thửa đất do người sử dụng đất
nộp (nếu có);
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ
tài sản gắn liền với đất đối với
tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài thực
hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó
chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp
nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt
động đo đạc bản đồ;
d) Kiểm tra hồ sơ đăng kư; xác
minh thực địa trong trường hợp cần thiết;
xác nhận đủ điều kiện hay không đủ
điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất vào đơn đăng kư;
đ) Trường hợp chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất không có giấy
tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi
so với giấy tờ quy định tại các Điều
31, 32, 33 và 34 của Nghị định này th́ gửi phiếu
lấy ư kiến cơ quan quản lư nhà nước đối
với loại tài sản đó. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lư nhà nước
đối với tài sản gắn liền với đất
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho
Văn pḥng đăng kư đất đai;
e) Cập nhật thông tin thửa đất,
tài sản gắn liền với đất, đăng kư
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai (nếu có);
g) Trường hợp người sử
dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất th́ gửi số liệu địa chính đến
cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc
đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài
chính hoặc được ghi nợ theo quy định của
pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ
quan tài nguyên và môi trường tŕnh kư cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho
người được cấp, trường hợp hộ
gia đ́nh, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xă th́ gửi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xă để
trao cho người được cấp.
4. Cơ quan tài nguyên và môi trường thực
hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ và tŕnh cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất th́ tŕnh
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền kư quyết định
cho thuê đất; kư hợp đồng thuê đất và
tŕnh cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất sau khi người sử dụng đất
đă hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
b) Chuyển hồ sơ đă giải quyết
cho Văn pḥng đăng kư đất đai.
5. Trường hợp người sử
dụng đất đă đăng kư đất đai
theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất th́ nộp đơn đề nghị cấp
Giấy chứng nhận; Văn pḥng đăng kư đất
đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện
các công việc quy định tại Điểm g Khoản
3 và Khoản 4 Điều này.
1. Người đang được Nhà
nước giao đất để quản lư quy định
tại Điều 8 của Luật Đất đai mà
chưa đăng kư có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ
sơ đăng kư đất đai. Văn pḥng
đăng kư đất đai có trách nhiệm kiểm tra
hiện trạng sử dụng đất; cập nhật
thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
2. Trường hợp được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất
để quản lư th́ Văn pḥng đăng kư đất
đai căn cứ vào quyết định giao đất
quản lư để cập nhật thông tin vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
1. Sau khi hoàn thành công tŕnh, chủ đầu
tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm gửi
Sở Tài nguyên và Môi trường các giấy tờ sau
đây:
a) Quyết định phê duyệt dự
án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy
phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu
tư;
b) Quyết định phê duyệt quy hoạch
xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500; giấy phép xây dựng
(nếu có);
c) Giấy chứng nhận hoặc quyết
định giao đất, cho thuê đất của cơ
quan có thẩm quyền; chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính của chủ dự án phát triển
nhà ở (trừ trường hợp được miễn
hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật);
d) Sơ đồ nhà, đất đă xây
dựng là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản
vẽ thiết kế mặt bằng có kích thước các
cạnh của từng căn hộ đă bán phù hợp với
hiện trạng xây dựng và hợp đồng đă kư;
danh sách các căn hộ, công tŕnh xây dựng để bán
(có các thông tin số hiệu căn hộ, diện tích đất,
diện tích xây dựng và diện tích sử dụng chung,
riêng của từng căn hộ); trường hợp nhà
chung cư th́ sơ đồ phải thể hiện phạm
vi (kích thước, diện tích) phần đất sử
dụng chung của các chủ căn hộ, mặt bằng
xây dựng nhà chung cư, mặt bằng của từng tầng,
từng căn hộ;
đ) Báo cáo kết quả thực hiện
dự án.
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm
tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và
công tŕnh đă xây dựng và điều kiện chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở
của chủ đầu tư dự án.
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, Sở
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo
cho chủ đầu tư dự án về kết quả
kiểm tra; gửi thông báo kèm theo sơ đồ nhà đất
đă kiểm tra cho Văn pḥng đăng kư đất
đai để làm thủ tục đăng kư nhà, đất
cho bên mua đối với các trường hợp đủ
điều kiện theo quy định của pháp luật;
đăng công khai kết quả kiểm
tra trên trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, của Sở Tài nguyên và Môi
trường nơi có đất.
3. Chủ đầu tư dự án nhà ở
có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng kư,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất thay cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
mua nhà ở, công tŕnh xây dựng hoặc cung cấp hồ
sơ cho bên mua để tự đi đăng kư. Hồ
sơ gồm có:
a) Đơn đăng kư đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất;
b) Hợp đồng về chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở,
công tŕnh xây dựng theo quy định của pháp luật;
c) Biên bản bàn giao nhà, đất, công
tŕnh xây dựng.
4. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lư trong hồ
sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
vào đơn đăng kư;
b) Gửi số liệu địa chính
đến cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính (nếu có);
c) Cập nhật thông tin vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai (nếu có);
d) Chuẩn bị hồ sơ để
tŕnh cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất quy định tại Điều 37 của Nghị
định này;
đ) Yêu cầu chủ đầu tư dự
án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đă được
cấp để chỉnh lư vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
e) Trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người
được cấp.
5. Trường hợp chủ đầu
tư dự án có vi phạm pháp luật về đất
đai, pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà
ở th́ Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để xử lư theo quy định
của pháp luật.
Tŕnh tự, thủ tục xác định lại
diện tích đất ở theo quy định tại điểm b
khoản 5 Điều 24 của Nghị định này thực
hiện như sau:
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định lại
diện tích đất ở tại nơi nộp hồ
sơ quy định tại Điều 60 của Nghị
định này.
2. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khi cấp Giấy
chứng nhận trước đây, nếu đủ
điều kiện xác định lại diện tích đất
ở theo quy định tại khoản 5 Điều 24 của
Nghị định này th́ tŕnh cơ quan có thẩm quyền
quy định tại Điều 37 của Nghị định
này để cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; cập nhật, chỉnh
lư biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất cho người sử dụng đất hoặc
gửi Ủy ban nhân dân cấp xă để trao
đối với trường hợp nộp hồ
sơ tại cấp xă.
1. Khi phát sinh, thay đổi, chấm dứt
quyền sử dụng hạn chế thửa đất
liền kề th́ một trong các bên nộp đơn, Giấy
chứng nhận (nếu có), hợp đồng hoặc bản
án, quyết định của Ṭa án nhân dân cho Văn pḥng
đăng kư đất đai.
2. Văn pḥng đăng kư đất
đai kiểm tra, cập nhật vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thể
hiện trên Giấy chứng nhận nếu có yêu cầu.
1. Tổ chức, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, hộ gia đ́nh, cá nhân sử
dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế và
không thuộc trường hợp quy định tại Khoản
2 và Khoản 3 Điều này có nhu cầu gia hạn sử
dụng đất th́ thực hiện theo quy định
sau đây:
a) Trước khi hết hạn sử dụng
đất tối thiểu là 06 tháng, người sử
dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng
đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
gia hạn sử dụng đất.
Trường hợp điều chỉnh dự
án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt
động của dự án th́ nộp hồ sơ đề
nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn
bản của cơ quan có thẩm quyền về việc
điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Cơ quan tài nguyên và môi trường có
trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng
đất; trường hợp đủ điều kiện
được gia hạn th́ giao Văn pḥng đăng kư
đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ
quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
chính; tŕnh Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định
gia hạn quyền sử dụng đất; kư hợp
đồng thuê đất đối với trường
hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Văn pḥng
đăng kư đất đai để thực hiện
đăng kư.
Đối với trường hợp xin
gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục
đăng kư điều chỉnh dự án đầu
tư th́ việc thẩm định nhu cầu sử dụng
đất được thực hiện đồng thời
với việc thực hiện thủ tục đăng
kư điều chỉnh dự án đầu tư.
Trường hợp dự án đầu
tư có điều chỉnh quy mô mà có thay đổi thời
hạn hoạt động của dự án th́ thời hạn
sử dụng đất được điều chỉnh
theo thời gian hoạt động của dự án;
c) Người sử dụng đất nộp
Giấy chứng nhận đă cấp, chứng từ
đă thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp được gia hạn sử
dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường;
d) Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng
đất vào Giấy chứng nhận đă cấp; chỉnh
lư, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy
chứng nhận cho người được cấp hoặc
gửi Ủy ban nhân dân cấp xă để trao đối
với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp
xă;
đ) Đối với những trường
hợp không đủ điều kiện được
gia hạn sử dụng đất th́ cơ quan tài nguyên và
môi trường thông báo cho người sử dụng đất
và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp
sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất
nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận,
nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết
thời hạn sử dụng đất th́ được
tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn
quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản
3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải
làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất.
3. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân quy định tại Khoản 2 Điều này có nhu cầu
xác nhận lại thời hạn sử dụng đất
trên Giấy chứng nhận th́ thực hiện theo tŕnh tự,
thủ tục như sau:
a) Người sử dụng đất nộp
hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn
sử dụng đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất
kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đ́nh, cá nhân
đang trực tiếp sử dụng đất để
sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền và chuyển hồ sơ đến Văn pḥng
đăng kư đất đai;
c) Văn pḥng đăng kư đất
đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn
được tiếp tục sử dụng đất
theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều
126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất
đai vào Giấy chứng nhận đă cấp; chỉnh
lư, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận
cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy
ban nhân dân cấp xă để trao đối với trường
hợp nộp hồ sơ tại cấp xă.
Cơ sở tôn giáo sử dụng đất
nông nghiệp có nhu cầu gia hạn sử dụng đất
th́ thực hiện theo quy định sau đây:
1. Trước khi hết hạn sử
dụng đất tối thiểu là 06 tháng,
cơ sở tôn giáo nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị gia hạn sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng
đất; trường hợp đủ điều
kiện được gia hạn th́ tŕnh Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn
quyền sử dụng đất; chuyển hồ sơ
cho Văn pḥng đăng kư đất đai để thực
hiện đăng kư.
3. Cơ sở tôn giáo nộp Giấy chứng
nhận đă cấp đối với trường hợp được
gia hạn sử dụng đất cho Sở Tài nguyên và Môi
trường.
4. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng
đất vào Giấy chứng nhận đă cấp; chỉnh
lư, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy
chứng nhận cho cơ sở tôn giáo.
5. Đối với những trường
hợp không đủ điều kiện được
gia hạn sử dụng đất th́ Sở Tài nguyên
và Môi trường thông báo cho người sử dụng
đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy
định.
1. Người sử dụng đất nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc
hợp thửa.
2. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Đo đạc địa chính để
chia tách thửa đất và chuyển Bản trích đo thửa
đất mới tách cho người sử dụng đất
để thực hiện kư kết hợp đồng,
văn bản giao dịch về quyền sử dụng
một phần thửa đất mới tách; (*)
b) Lập hồ sơ tŕnh cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đối với thửa đất mới
tách, hợp thửa;
c) Chỉnh lư, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người
được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp
xă để trao đối với trường hợp nộp
hồ sơ tại cấp xă.
3. Trường hợp tách thửa do chuyển
quyền sử dụng một phần thửa đất
hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia
đ́nh, nhóm người sử dụng đất; do xử
lư hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán
đấu giá quyền sử dụng đất để
thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) th́ Văn
pḥng đăng kư đất đai thực hiện các công
việc sau:
a) Đo đạc địa chính để
chia tách thửa đất;
b) Thực hiện thủ tục
đăng kư biến động theo quy định tại
Nghị định này đối với phần diện
tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay
đổi vào Giấy chứng nhận đă cấp hoặc
tŕnh cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đối với phần diện tích c̣n lại
của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh
lư, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho
người sử dụng đất hoặc gửi Ủy
ban nhân dân cấp xă để trao đối với trường
hợp nộp hồ sơ tại cấp xă.
4. Trường hợp tách thửa do Nhà
nước thu hồi một phần thửa đất
th́ cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ
đạo Văn pḥng đăng kư đất đai
căn cứ quyết định thu hồi của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các
công việc sau:
a) Đo đạc chỉnh lư bản đồ
địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở
dữ liệu đất đai;
b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng
nhận đă cấp và trao cho người sử dụng
đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xă để
trao đối với trường hợp nộp hồ
sơ tại cấp xă.
1. Việc cấp đổi Giấy chứng
nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công tŕnh xây dựng đă cấp được thực hiện
trong các trường hợp sau:
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công tŕnh xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận
đă cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất;
b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu công tŕnh xây dựng đă cấp
bị ố, nḥe, rách, hư hỏng;
c) Do thực hiện dồn điền,
đổi thửa, đo đạc xác định lại
diện tích, kích thước thửa đất;
d) Trường hợp quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là tài sản chung của vợ và chồng
mà Giấy chứng nhận đă cấp chỉ ghi họ,
tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp
đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ,
tên vợ và họ, tên chồng.
2. Người sử dụng đất nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi
Giấy chứng nhận.
3. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào
đơn đề nghị về lư do cấp đổi
Giấy chứng nhận;
b) Lập hồ sơ tŕnh cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất;
c) Cập nhật, chỉnh lư hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người
được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp
xă để trao đối với trường hợp nộp
hồ sơ tại cấp xă.
4. Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi
thửa, đo đạc lập bản đồ địa
chính mà Giấy chứng nhận đă cấp đang thế
chấp tại tổ chức tín dụng th́ người sử
dụng đất nộp bản sao hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thay cho Giấy chứng nhận
đă cấp để làm thủ tục cấp đổi
giấy mới.
Văn pḥng đăng kư đất đai
có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ
tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ
chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất; xác nhận việc đăng kư thế chấp
vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất sau khi được cơ quan có thẩm
quyền kư cấp đổi.
5. Việc trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp
đổi quy định tại Khoản 4 Điều này
được thực hiện đồng thời giữa
ba bên gồm Văn pḥng đăng kư đất đai,
người sử dụng đất và tổ chức tín
dụng theo quy định như sau:
a) Người sử dụng đất
kư, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất mới từ Văn
pḥng đăng kư đất đai để trao cho tổ
chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;
b) Tổ chức tín dụng có trách nhiệm
trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp
cho Văn pḥng đăng kư đất đai để quản
lư.
1. Hộ gia đ́nh và cá nhân, cộng đồng
dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xă
nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng
nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công tŕnh xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xă có trách nhiệm
niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xă, trừ trường
hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
Tổ chức trong nước, cơ sở
tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công tŕnh xây
dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương.
2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết
thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xă đối với trường hợp
của hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân
cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương đối với trường hợp của
tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, người
bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
3. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục
bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất đối với trường hợp
chưa có bản đồ địa chính và chưa trích
đo địa chính thửa đất; lập hồ
sơ tŕnh cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại Điều 37 của Nghị định
này kư quyết định hủy Giấy chứng nhận
bị mất, đồng thời kư cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất; chỉnh lư, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người
được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp
xă để trao đối với trường hợp nộp
hồ sơ tại cấp xă.
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng
đất nông nghiệp tự thỏa thuận với nhau
bằng văn bản về việc chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp.
2. Ủy ban nhân dân cấp xă lập
phương án chuyển đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp chung cho toàn xă, phường, thị
trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực
hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến
Pḥng Tài nguyên và Môi trường.
3. Pḥng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
thẩm tra phương án tŕnh Ủy ban nhân dân cấp huyện
phê duyệt và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xă
tổ chức cho các hộ gia đ́nh, cá nhân chuyển đổi
ruộng đất theo phương án được duyệt.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ
đạo thực hiện việc đo đạc lập,
chỉnh lư bản đồ địa chính.
5. Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng
đất nộp hồ sơ cấp đổi Giấy
chứng nhận.
6. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau
đây:
a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội
dung thay đổi vào đơn đề nghị cấp
đổi Giấy chứng nhận;
b) Lập hồ sơ tŕnh cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người sử
dụng đất;
c) Lập hoặc cập nhật, chỉnh
lư hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai; tổ chức trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
người sử dụng đất tại xă, phường,
thị trấn nơi có đất.
Trường hợp người sử dụng
đất đang thế chấp quyền sử dụng
đất tại tổ chức tín dụng th́ Văn pḥng
đăng kư đất đai thực hiện trao Giấy
chứng nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều
76 của Nghị định này.
1. Người sử dụng đất nộp
01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của
người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền
của người sử dụng đất đối với
một phần thửa đất th́ người sử dụng
đất đề nghị Văn pḥng đăng kư đất
đai thực hiện đo đạc tách thửa đối
với phần diện tích cần thực hiện quyền
của người sử dụng đất trước
khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của
người sử dụng đất.
2. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ
điều kiện thực hiện các quyền theo quy
định th́ thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến
cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động
vào Giấy chứng nhận đă cấp theo quy định
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp phải cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất th́ lập hồ sơ tŕnh cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người sử
dụng đất;
c) Chỉnh lư, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người
sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp
xă để trao đối với trường hợp nộp
hồ sơ tại cấp xă.
3. Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất
để xây dựng công tŕnh công cộng th́ phải lập
văn bản tặng cho quyền sử dụng đất
theo quy định.
Sau khi hoàn thành xây dựng công tŕnh công cộng
trên đất được tặng cho, Văn pḥng
đăng kư đất đai căn cứ vào văn bản
tặng cho quyền sử dụng đất đă
được Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận và hiện
trạng sử dụng đất để đo đạc,
chỉnh lư biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông
báo cho người sử dụng đất nộp Giấy
chứng nhận đă cấp để xác nhận thay
đổi. Trường hợp người sử dụng
đất tặng cho toàn bộ diện tích đất
đă cấp Giấy chứng nhận th́ thu hồi Giấy
chứng nhận để quản lư.
4. Trường hợp người đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đă chết
trước khi được trao Giấy chứng nhận
th́ người được thừa kế quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật thừa
kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế
theo quy định.
Văn pḥng đăng kư đất đai
xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận
đă kư hoặc lập hồ sơ để tŕnh cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho
người được thừa kế theo quy định
của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người
được thừa kế có trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất trong trường
hợp người được cấp Giấy chứng
nhận đă chết phải thực hiện theo quy định
của pháp luật.
5. Trường hợp người sử
dụng đất thuê của Nhà nước theo h́nh thức
thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà
bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với
đất thuê th́ thực hiện tŕnh tự, thủ tục
theo quy định sau:
a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về dân sự;
b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn
bằng tài sản gắn liền với đất thuê,
Văn pḥng đăng kư đất đai lập hồ
sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất tiếp tục
thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có
trách nhiệm thẩm tra hồ sơ tŕnh Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền quyết định việc thu hồi
đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
tiếp tục thuê đất; kư hợp đồng thuê
đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng
văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu
lực của hợp đồng thuê đất đối
với người bán, người góp vốn bằng tài sản;
d) Văn pḥng đăng kư đất
đai gửi hợp đồng thuê đất cho người
mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê; chỉnh lư, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
cho người được cấp;
đ) Trường hợp mua bán, góp vốn
bằng tài sản gắn liền với một phần thửa
đất thuê th́ phải làm thủ tục tách thửa
đất trước khi làm thủ tục thuê đất
theo quy định tại Khoản này.
Tŕnh tự, thủ tục đăng kư
đất đai đối với trường hợp sử
dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án, công tŕnh sản xuất, kinh doanh theo quy định
tại Điều 73 của Luật đất
đai được thực hiện như sau:
1. Trường hợp mục đích sử
dụng đất của dự án, công tŕnh sản
xuất, kinh doanh khác với mục đích sử dụng
đất của thửa đất mà chủ đầu
tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất th́ tŕnh tự giải quyết được
thực hiện như sau:
a) Đối với trường
hợp nhà đầu tư thuê quyền sử dụng đất
của người đang sử dụng đất th́
người sử dụng đất thực hiện thủ
tục chuyển mục đích sử dụng đất
trước khi thực hiện thủ tục cho nhà đầu
tư thuê quyền sử dụng đất;
b) Đối với trường hợp nhà đầu
tư nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
th́ người sử dụng đất thực hiện
thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước
khi thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền
sử dụng đất với nhà đầu tư hoặc
thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền
sử dụng đất sau đó nhà đầu
tư thực hiện thủ tục chuyển mục
đích sử dụng đất;
c) Đối với trường hợp nhà
đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất từ người đang sử dụng
đất th́ thực hiện thủ tục chuyển
nhượng quyền sử dụng đất sau đó
làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng
đất.
2. Trường hợp mục đích sử
dụng đất của dự án, công tŕnh sản xuất,
kinh doanh không thay đổi so với mục đích của
thửa đất nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất th́ chủ đầu tư hoặc
người sử dụng đất thực hiện thủ
tục theo quy định tại Điều 79 của Nghị
định này.
3. Trường hợp nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông
nghiệp để thực hiện dự án sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp th́ thực hiện thủ tục
chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất sau khi đă có văn bản chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
tại khoản 1 Điều 193 của Luật
đất đai.
1. Một trong các bên hoặc các bên kư hợp
đồng thuê, thuê lại, hợp đồng góp vốn
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ
hồ sơ xóa đăng kư cho thuê, cho thuê lại; góp vốn
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
2. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp
quy định của pháp luật th́ thực hiện các
công việc sau:
a) Xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại,
xóa góp vốn vào Giấy chứng nhận theo quy định
và trao cho bên cho thuê, cho thuê lại, bên góp vốn. Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp
và trường hợp góp vốn bằng quyền sử
dụng đất mà đă cấp Giấy chứng nhận
cho bên thuê, thuê lại đất, bên nhận góp vốn th́
thu hồi Giấy chứng nhận đă cấp; bên góp vốn
được cấp lại Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp thời điểm hết
thời hạn sử dụng đất trùng với thời
điểm xóa cho thuê, cho thuê lại đất, xóa góp vốn
bằng quyền sử dụng đất nếu người
sử dụng đất không có nhu cầu tiếp tục
sử dụng đất hoặc không được
cơ quan nhà nước có tham quyền gia hạn sử dụng
đất th́ thu hồi Giấy chứng nhận đă cấp;
b) Thực hiện việc xóa đăng kư
cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Việc góp vốn bằng quyền sử
dụng đất chấm dứt trong các trường hợp
sau đây:
a) Hết thời hạn góp vốn bằng
quyền sử dụng đất;
b) Một bên hoặc các bên đề nghị
theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;
c) Bị thu hồi đất theo quy định
của Luật Đất đai;
d) Bên góp vốn bằng quyền sử dụng
đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc
doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải
thể;
đ) Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn
chết; bị tuyên bố là đă chết; bị mất
hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị
cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác
kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân
đó thực hiện;
e) Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn
bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng
góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.
4. Việc xử lư quyền sử dụng
đất khi chấm dứt việc góp vốn được
quy định như sau:
a) Trường
hợp hết thời hạn góp vốn hoặc do thỏa
thuận của các bên về chấm dứt việc góp vốn
th́ bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
được tiếp tục sử dụng đất đó
trong thời hạn c̣n lại.
Trường hợp người sử
dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng
đất và sau đó nhà đầu tư làm thủ
tục đăng kư hoặc xin phép chuyển mục
đích sử dụng đất th́ khi hết thời hạn
góp vốn, quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa bên
góp vốn và bên nhận góp vốn thực hiện theo thỏa
thuận của các bên theo quy định của pháp luật; trường
hợp thời hạn sử dụng đất
đă hết và bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất không
c̣n nhu cầu tiếp tục sử dụng th́ Nhà nước
thu hồi đất.
b) Trường hợp chấm dứt việc
góp vốn theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật về
đất đai th́ Nhà nước thu hồi đất
đó;
c) Trường hợp bên nhận góp vốn
hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
là tổ chức bị phá sản th́ quyền sử dụng
đất đă góp vốn được xử lư theo quyết
định tuyên bố phá sản của Ṭa án nhân dân.
Người nhận quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất
theo quyết định của Ṭa án nhân dân th́ được
tiếp tục sử dụng đất đúng mục
đích đă được xác định trong thời hạn
sử dụng đất c̣n lại và được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
Trường hợp không có người nhận
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất th́ Nhà nước thu hồi đất
và tài sản đó;
d) Trường hợp cá nhân tham gia hợp
đồng góp vốn chết th́ quyền sử dụng
đất đă góp vốn được để thừa
kế theo quy định của pháp luật về dân sự;
đ) Trường hợp cá nhân tham gia hợp
đồng góp vốn bị tuyên bố là đă chết,
đă chết hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự th́ được giải quyết theo quy định
của pháp luật về dân sự;
e) Trường hợp doanh nghiệp liên
doanh giải thể hoặc bên góp vốn bằng quyền
sử dụng đất là tổ chức giải thể
th́ quyền sử dụng đất đă góp vốn
được xử lư theo thỏa thuận giữa các bên
phù hợp với quy định của Luật Đất
đai và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
1. Bộ Tư pháp chủ tŕ, phối hợp
với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn
việc đăng kư thế chấp quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất.
2. Việc xử lư quyền sử dụng
đất đă bảo lănh theo quy định của Luật
Đất đai năm 2003, đă thế chấp để
thu hồi nợ được quy định như sau:
a) Quyền sử dụng đất đă
thế chấp, đă bảo lănh được xử lư
theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp,
hợp đồng bảo lănh. Trường hợp không xử
lư được theo thỏa thuận th́ bên nhận thế
chấp, bên nhận bảo lănh có quyền chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đă được thế
chấp, đă được bảo lănh cho người
khác để thu hồi nợ hoặc yêu cầu cơ quan
nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá quyền
sử dụng đất mà không cần có sự đồng
ư của bên thế chấp, bên bảo lănh hoặc khởi
kiện tại Ṭa án nhân dân theo quy định của pháp luật;
b) Người nhận quyền sử dụng
đất quy định tại Điểm a Khoản này
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; được sử
dụng đất theo mục đích đă xác định
và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật về đất đai trong thời hạn sử
dụng đất c̣n lại; đối với đất
ở th́ người sử dụng đất được
sử dụng ổn định lâu đài.
c) Trường hợp tổ chức
được phép mua bán nợ theo quy định của
pháp luật mua khoản nợ là quyền sử dụng
đất đă thế chấp, quyền sử dụng
đất đă bảo lănh theo quy định của Luật
đất đai năm 2003 của bên nhận thế chấp,
bên nhận bảo lănh th́ tổ chức đó
được kế thừa quyền và nghĩa vụ của
bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lănh đă giao
kết trong hợp đồng thế chấp, hợp
đồng bảo lănh. Tổ chức mua bán nợ
được quyền xử lư quyền sử dụng
đất đă thế chấp, đă bảo lănh theo thỏa
thuận trong hợp đồngthế chấp, hợp
đồng bảo lănh đă kư.
Trường hợp không xử lư
được theo thỏa thuận th́ tổ chức mua
bán nợ của Nhà nước thực hiện việc
đấu giá quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật; tổ chức mua bán nợ
không phải của Nhà nước được quyền
chuyển nhượng quyền sử dụng đất
đă được thế chấp, đă được
bảo lănh cho người khác hoặc đề nghị tổ
chức bán đấu giá thực hiện việc bán đấu
giá quyền sử dụng đất mà không cần có sự
đồng ư của bên thế chấp, bên bảo lănh hoặc
khởi kiện tại Ṭa án theo quy định của pháp
luật.
3. Việc xử lư quyền sử dụng
đất khi xử lư tài sản bảo đảm gắn
liền với đất thuê trả tiền hàng năm
để thu hồi nợ được quy định
như sau:
a) Trường hợp người sử
dụng đất thuê trả tiền hàng năm đă thế
chấp, đă bảo lănh bằng tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Luật đất
đai năm 2003 nếu không thực hiện được
nghĩa vụ với bên nhận thế chấp, bên nhận
bảo lănh th́ Nhà nước thu hồi đất của
bên thế chấp, bên bảo lănh bằng tài sản gắn
liền với đất thuê hàng năm để cho
người mua tài sản, người nhận chính tài sản
bảo đảm thuê đất, trừ trường hợp
có sự thỏa thuận khác. Người mua tài sản,
người nhận chính tài sản bảo đảm tự
thỏa thuận với bên thế chấp, bên bảo lănh bằng
tài sản gắn liền với đất thuê hàng năm
về việc chi trả chi phí đầu tư vào đất
c̣n lại đến thời điểm thu hồi đất. Trường
hợp không tự thỏa thuận được th́
các bên có liên quan có quyền khởi kiện tại Ṭa án theo
quy định của pháp luật;
b) Người mua tài sản, người
nhận chính tài sản bảo đảm được
Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời
hạn sử dụng đất c̣n lại theo giá đất
cụ thể và phải sử dụng đất đúng mục
đích đă được xác định. Trường
hợp có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng
đất th́ phải thực hiện thủ tục theo
quy định của Luật đất đai và quy định
của Nghị định này;
c) Người mua tài sản phải đảm
bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 189 của Luật đất
đai.
1. Các trường hợp đang sử dụng
đất sau đây mà chưa được cấp Giấy
chứng nhận và không thuộc trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này th́ người
đang sử dụng đất thực hiện thủ tục
đăng kư đất đai, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất lần đầu theo quy định của Luật
đất đai và quy định tại Nghị định
này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử
dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ
không được yêu cầu người nhận chuyển
quyền sử dụng đất nộp hợp đồng,
văn bản chuyển quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật:
a) Sử dụng đất do nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng
đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;
b) Sử dụng đất do nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng
đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều
100 của Luật đất đai và Điều 18
của Nghị định này;
c) Sử dụng đất do nhận thừa
kế quyền sử dụng đất trước ngày
01 tháng 7 năm 2014.
2. Trường hợp người đang
sử dụng đất do nhận chuyển nhượng,
nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử
dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên
nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ
có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử
dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ
về chuyển quyền sử dụng đất theo quy
định th́ thực hiện theo quy định như
sau:
a) Người nhận chuyển quyền sử
dụng đất nộp đơn đề nghị cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất và các giấy tờ về quyền sử
dụng đất hiện có;
b) Văn pḥng đăng kư đất
đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền
và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xă nơi có đất về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rơ địa chỉ của
người chuyển quyền để thông báo th́ phải
đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng của địa phương ba số liên tiếp
(chi phí đăng tin do người đề nghị cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất trả);
c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên
phương tiện thông tin đại chúng của địa
phương mà không có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp th́ Văn pḥng đăng kư đất
đai lập hồ sơ để tŕnh cơ quan có thẩm
quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận
đă cấp đối với trường hợp không nộp
Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng
thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất mới cho bên nhận
chuyển quyền.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp th́ Văn pḥng
đăng kư đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết tranh chấp theo quy định.
1. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng
đất vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp mà không thay đổi mục đích sử
dụng đất th́ doanh nghiệp tư nhân được
tiếp tục sử dụng đất và có trách nhiệm
làm thủ tục đăng kư biến động thay
đổi tên người sử dụng đất theo quy
định tại Điểm b Khoản 4 Điều 95 của
Luật Đất đai và Điều 85 của Nghị
định này. Trường hợp sử dụng đất
được Nhà nước cho thuê th́ doanh nghiệp
tư nhân phải kư lại Hợp đồng thuê đất
với Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi
được nhận Giấy chứng nhận.
Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng
đất vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp thuộc trường hợp phải
xin phép chuyển mục đích sử dụng đất
th́ doanh nghiệp tư nhân phải làm thủ tục chuyển
mục đích sử dụng đất. Doanh nghiệp
tư nhân nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử
dụng đất cùng với hồ sơ đăng kư
đổi tên người sử dụng đất; cơ
quan có thẩm quyền xem xét quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đồng
thời với việc xem xét xác nhận đổi tên
người sử dụng đất.
Khi doanh nghiệp tư nhân chấm dứt
hoạt động mà quyền sử dụng đất
không bị xử lư theo quy định của pháp luật
th́ đăng kư biến động thay đổi tên
người sử dụng đất cho hộ gia đ́nh,
cá nhân theo quy định tại Điểm b Khoản 4
Điều 95 của Luật Đất đai và Điều
85 của Nghị định này.
2. Trường hợp chuyển nhượng
dự án đầu tư có sử dụng đất theo
quy định của pháp luật th́ thực hiện theo
quy định như sau:
a) Trường hợp chuyển nhượng
dự án mà bên chuyển nhượng được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê hoặc nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật mà số tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất đă trả không có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước th́ các bên liên quan phải làm thủ
tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
theo quy định tại Điều 79 của Nghị
định này. Hợp đồng chuyển nhượng
dự án phải thể hiện rơ giá trị quyền sử
dụng đất trong tổng giá trị chuyển nhượng
dự án và có giá trị thay thế cho hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất
khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sử
dụng đất;
b) Trường hợp chuyển nhượng
dự án mà bên chuyển nhượng được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê
đất hàng năm hoặc giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất
mà số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất đă trả có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước th́ các bên liên quan nộp hợp đồng
chuyển nhượng dự án và Giấy chứng nhận
đă cấp để làm thủ tục như đối
với trường hợp bán tài sản gắn liền với
đất.
Sở Tài nguyên và Môi trường tŕnh Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất
đối với bên chuyển nhượng dự án và quyết
định giao đất, cho thuê đất cho bên nhận
chuyển nhượng dự án; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho bên nhận chuyển nhượng dự án theo quy định
của pháp luật đất đai.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết về việc đăng kư biến
động đất đai đối với trường
hợp chuyển đổi công ty; chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập doanh nghiệp.
1. Trường hợp hộ gia
đ́nh, cá nhân đă được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê hàng năm, khi thành viên của
hộ gia đ́nh hoặc cá nhân thành lập doanh nghiệp và
tiếp tục sử dụng đất theo mục
đích đă được Nhà nước cho thuê th́ doanh
nghiệp được tiếp tục sử dụng
đất đó trong thời hạn sử dụng đất
c̣n lại và có trách nhiệm thực hiện thủ tục
đăng kư biến động thay đổi tên người
sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 95 của Luật
đất đai và Điều 85 của Nghị
định này.
Văn pḥng đăng kư đất đai
có trách nhiệm thông báo nội dung biến động về người
sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi có đất để hủy hợp
đồng thuê đất đă kư với hộ gia
đ́nh, cá nhân.
Doanh nghiệp phải kư Hợp đồng
thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi
trường trước khi làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
theo quy định.
Giá đất để tính thu
tiền thuê đất đối với doanh nghiệp sau
khi thành lập là giá đất đă tính tiền
thuê đấtđối với hộ gia
đ́nh, cá nhân nếu thời điểm thành lập doanh
nghiệp đang trong chu kỳ 05 năm ổn định
tiền thuê đất và phải xác định lại theo
quy định của Chính phủ.
2. Trường hợp hộ gia
đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất không phải
là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm,
khi thành viên của hộ gia đ́nh hoặc cá nhân thành lập
doanh nghiệp và không thay đổi mục đích sử dụng
đất th́ doanh nghiệp được tiếp tục sử
dụng đất và có trách nhiệm làm thủ tục
đăng kư biến động theo quy định của
pháp luật về đất đai.
3. Trường hợp hộ gia
đ́nh, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
mà khi thành lập doanh nghiệp có thay đổi mục
đích sử dụng đất th́ doanh nghiệp phải
làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng
đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định. Doanh nghiệp nộp hồ sơ
xin chuyển mục đích sử dụng đất cùng với
hồ sơ đăng kư biến động đất đai;
cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời với
thủ tục đăng kư biến động theo
quy định của pháp luật về đất đai.
1. Người chịu trách nhiệm nộp
hồ sơ được quy định như sau:
a) Người nhận quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất nộp
hồ sơ đối với trường hợp nhận
quyền sử dụng đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai; xử lư hợp đồng thế chấp
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất theo thỏa thuận; quyết
định hoặc bản án của Ṭa án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đă
được thi hành; kết quả đấu giá quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất; chia tách hộ gia đ́nh, nhóm người sử
dụng đất;
b) Tổ chức đă thực hiện việc
xử lư quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất nộp hồ sơ thay người
nhận quyền sử dụng đất đối với
trường hợp xử lư hợp đồng thế chấp,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất không theo thỏa thuận;
kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất để thi
hành án theo quy định của pháp luật.
2. Việc nộp hồ sơ đăng
kư nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thực hiện theo quy định
tại Điều 60 và Điều 79 của Nghị định
này.
3. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp
quy định của pháp luật th́ thực hiện các
công việc sau đây:
a) Trích đo địa chính thửa đất
đối với trường hợp chưa có bản
đồ địa chính, chưa trích đo địa
chính thửa đất hoặc nhận quyền sử dụng
một phần thửa đất đă cấp Giấy chứng
nhận;
b) Gửi thông tin địa chính đến
cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính;
c) Xác nhận vào Giấy chứng nhận
đă cấp; trường hợp phải cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất theo quy định th́ lập hồ sơ tŕnh
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
nếu có nhu cầu;
d) Cập nhật, chỉnh lư biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người
được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp
xă để trao đối với trường hợp nộp
hồ sơ tại cấp xă.
1. Người sử dụng đất nộp
01 bộ hồ sơ đăng kư biến động.
2. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp
quy định của pháp luật th́ thực hiện các
công việc sau đây:
a) Trích đo địa chính thửa đất
đối với trường hợp có thay đổi về
diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với
đất hoặc trường hợp đă cấp Giấy
chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa
chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;
b) Trường hợp đăng kư thay
đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng,
tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công
tŕnh xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng
hoặc không có giấy phép xây dựng đối với
trường hợp phải xin phép th́ gửi phiếu lấy
ư kiến của cơ quan quản lư, cấp phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Gửi thông tin địa chính cho cơ
quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật;
d) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng
nhận đă cấp hoặc lập hồ sơ tŕnh
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
đối với trường hợp phải cấp lại
Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ
Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng
đất kư hoặc kư lại hợp đồng thuê đất
với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với
trường hợp phải thuê đất;
đ) Chỉnh lư, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người được cấp hoặc gửi Ủy
ban nhân dân cấp xă để trao đối với trường
hợp nộp hồ sơ tại cấp xă.
3. Trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất kết hợp với đăng kư biến
động về các nội dung theo quy định tại
Điều này th́ thực hiện thủ tục quy định
tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đồng thời
với thủ tục chuyển mục đích sử dụng
đất.
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu công tŕnh xây dựng đă cấp
có sai sót cho Văn pḥng đăng kư đất đai để
đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của
người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất th́ người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất phải có đơn
đề nghị để được đính chính.
Trường hợp Văn pḥng đăng
kư đất đai phát hiện Giấy chứng nhận,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công tŕnh xây
dựng đă cấp có sai sót th́ thông báo cho người sử
dụng đất biết và yêu cầu người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất nộp Giấy chứng nhận
đă cấp để thực hiện đính chính.
2. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết
luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ
sơ tŕnh cơ quan có thẩm quyền thực hiện
đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu công tŕnh xây dựng đă cấp
có sai sót; đồng thời chỉnh lư nội dung sai sót
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
3. Trường hợp đính chính mà
người được cấp Giấy chứng nhận,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công tŕnh xây
dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất th́ Văn pḥng đăng kư đất đai
tŕnh cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất.
1. Trường hợp Nhà nước thu hồi
đất theo quy định tại Điều 61 và Điều
62 của Luật Đất đai th́ người sử dụng
đất có nghĩa vụ nộp Giấy chứng nhận
đă cấp trước khi được nhận tiền
bồi thường, hỗ trợ theo quy định của
pháp luật đất đai. Tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm
thu Giấy chứng nhận đă cấp chuyển cho
Văn pḥng đăng kư đất đai để quản
lư.
2. Trường hợp Nhà nước thu hồi
đất theo quy định tại Điều 64 và Điều
65 của Luật Đất đai th́ người sử dụng
đất nộp Giấy chứng nhận đă cấp
trước khi bàn giao đất cho Nhà nước, trừ
trường hợp quy định tại Điểm b Khoản
1 Điều 65 của Luật Đất đai. Tổ chức
được giao nhiệm vụ thực hiện thu hồi
đất có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận
đă cấp và chuyển cho Văn pḥng đăng kư đất
đai để quản lư.
3. Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu công tŕnh xây dựng đă cấp hoặc đăng
kư biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất mà phải cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất th́ người sử dụng đất nộp
Giấy chứng nhận đă cấp trước đây
cùng với hồ sơ đề nghị cấp đổi
Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng kư biến
động.
Văn pḥng đăng kư đất đai
quản lư Giấy chứng nhận đă nộp sau khi kết
thúc thủ tục cấp đổi, thủ tục
đăng kư biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất.
4. Trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đă cấp không đúng quy định của
pháp luật về đất đai tại Điểm
đ Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất
đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan điều
tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy
chứng nhận đă cấp không đúng quy định của
pháp luật đất đai th́ cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận
đó là đúng th́ quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đă cấp; trường hợp xem xét,
xác định Giấy chứng nhận đă cấp là
đúng quy định của pháp luật th́ phải thông
báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra;
b) Trường hợp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện
Giấy chứng nhận đă cấp không đúng quy định
của pháp luật về đất đai th́
kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết
rơ lư do và quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đă cấp không đúng quy định;
c) Trường hợp người sử
dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận
đă cấp không đúng quy định của pháp luật
về đất đai th́ gửi kiến nghị
bằng văn bản đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
trách nhiệm kiểm tra, xem xét quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đă cấp không
đúng quy định của pháp luật về đất
đai;
d) Văn pḥng đăng kư đất
đai thực hiện việc thu hồi và quản lư Giấy
chứng nhận đă thu hồi theo quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm
quyền;
đ) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất không đồng ư với việc
giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản
này th́ có quyền khiếu nại theo quy định của
pháp luật về khiếu nại.
5. Nhà nước không thu hồi Giấy chứng
nhận đă cấp trái pháp luật trong các trường hợp
quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều
106 của Luật Đất đai nếu người
được cấp Giấy chứng nhận đă thực
hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
chuyển mục đích sử dụng đất và đă
được giải quyết theo quy định của
pháp luật.
Việc xử lư thiệt hại do việc
cấp Giấy chứng nhận pháp luật gây ra thực
hiện theo quyết định hoặc bản án của
Ṭa án nhân dân. Người có hành vi vi phạm dẫn đến
việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật bị
xử lư theo quy định tại Điều 206 và Điều
207 của Luật Đất đai.
6. Việc thu hồi Giấy chứng nhận
đă cấp không thuộc trường hợp quy định
tại Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất
đai chỉ được thực hiện khi có bản
án hoặc quyết định của Ṭa án nhân dân đă
được thi hành.
7. Trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận theo quy định tại các Khoản 1, 2,
3, 4 và 6 Điều này mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không giao nộp Giấy chứng nhận th́
Văn pḥng đăng kư đất đai có trách nhiệm
báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất quyết định hủy Giấy chứng nhận
đă cấp; chỉnh lư hồ sơ địa chính theo
quy định; lập danh sách Giấy chứng nhận
đă bị hủy gửi Sở Tài nguyên và Môi trường,
Tổng cục Quản lư đất đai để thông
báo công khai trên trang thông tin điện tử.
8. Văn pḥng đăng kư đất
đai có trách nhiệm tŕnh cơ quan có thẩm quyền cấp
lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng
đất theo đúng quy định của pháp luật;
trường hợp Giấy chứng nhận đă cấp
trái pháp luật do lỗi của người sử dụng
đất hoặc do cấp không đúng đối tượng
th́ hướng dẫn cho người sử dụng đất
làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận
theo quy định.
1. Khi nhận được đơn yêu
cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy
ban nhân dân cấp xă có trách nhiệm thực hiện các công
việc sau:
a) Thẩm tra, xác minh t́m hiểu nguyên nhân
phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu
có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất,
quá tŕnh sử dụng đất và hiện trạng sử
dụng đất;
b) Thành lập Hội đồng ḥa giải
tranh chấp đất đai để thực hiện
ḥa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ
tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc xă, phường, thị trấn; tổ
trưởng tổ dân phố đối với khu vực
đô thị; trưởng thôn, ấp đối với
khu vực nông thôn; đại diện của một số
hộ dân sinh sống lâu đời tại xă, phường,
thị trấn biết rơ về nguồn gốc và quá tŕnh
sử dụng đối với thửa đất đó;
cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xă, phường,
thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể,
có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội
Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh;
c) Tổ chức cuộc họp ḥa giải
có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội
đồng ḥa giải tranh chấp đất đai và
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc ḥa giải chỉ được
tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt.
Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng
mặt đến lần thứ hai th́ được coi
là việc ḥa giải không thành.
2. Kết quả ḥa giải tranh chấp
đất đai phải được lập thành biên bản,
gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm
tiến hành ḥa giải; thành phần tham dự ḥa giải;
tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rơ về
nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất
đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết
quả xác minh, t́m hiểu); ư kiến của Hội đồng
ḥa giải tranh chấp đất đai; những nội
dung đă được các bên tranh chấp thỏa thuận,
không thỏa thuận.
Biên bản ḥa giải phải có chữ kư
của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp
có mặt tại buổi ḥa giải, các thành viên tham gia ḥa
giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp
xă; đồng thời phải được gửi ngay
cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp
xă.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày lập biên bản ḥa giải thành mà các bên tranh chấp
có ư kiến bằng văn bản khác với nội dung
đă thống nhất trong biên bản ḥa giải thành th́ Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xă tổ chức lại
cuộc họp Hội đồng ḥa giải để xem
xét giải quyết đối với ư kiến bổ sung
và phải lập biên bản ḥa giải thành hoặc không
thành. (*)
4. Trường hợp ḥa giải thành mà có
thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng
đất, chủ sử dụng đất th́ Ủy ban
nhân dân cấp xă gửi biên bản ḥa giải thành đến
cơ quan có thẩm quyền để giải quyết
theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của
Luật Đất đai.
Trường hợp ḥa giải không thành hoặc
sau khi ḥa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay
đổi ư kiến về kết quả ḥa giải th́ Ủy
ban nhân dân cấp xă lập biên bản ḥa giải không thành
và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn
đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp tiếp theo.
1. Người có đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải
quyết.
3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm
tra, xác minh vụ việc, tổ chức ḥa giải giữa
các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban,
ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh
chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh
hồ sơ tŕnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp
ban hành quyết định giải quyết tranh chấp
đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp
đất đai bao gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết
tranh chấp đất đai;
b) Biên bản ḥa giải tại Ủy ban
nhân dân cấp xă; biên bản làm việc với các bên tranh chấp
và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng
đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban,
ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh
chấp đất đai đối với trường hợp
ḥa giải không thành; biên bản ḥa giải trong quá tŕnh giải
quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ
sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến
diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng
cứ, chứng minh trong quá tŕnh giải quyết tranh chấp;
d) Báo cáo đề xuất và dự thảo
quyết định giải quyết tranh chấp hoặc
dự thảo quyết định công nhận ḥa giải
thành.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết
tranh chấp hoặc quyết định công nhận ḥa giải
thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân
có quyền và nghĩa vụ liên quan.
1. Người có đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai gửi đơn
đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Sau khi nhận được đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân
công đơn vị có chức năng tham mưu giải
quyết. Đơn vị được phân công giải
quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ;
tổ chức ḥa giải giữa các bên tranh chấp;
trường hợp cần thiết tŕnh Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành
lập đoàn công tác để tiến hành thẩm tra, xác
minh vụ việc tại địa phương; hoàn chỉnh
hồ sơ tŕnh Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai.
3. Hồ sơ giải quyết tranh chấp
đất đai gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết
tranh chấp đất đai;
b) Biên bản làm việc với các bên tranh
chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản
kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản
ḥa giải trong quá tŕnh giải quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ
sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến
diện tích đất tranh chấp, hồ sơ, tài liệu
làm chứng cứ, chứng minh trong quá tŕnh giải quyết
tranh chấp đất đai tại địa
phương;
d) Báo cáo đề xuất và dự thảo
quyết định giải quyết tranh chấp hoặc
dự thảo quyết định công nhận ḥa giải
thành.
4. Quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai hoặc quyết định
công nhận ḥa giải thành được gửi cho các bên
tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa
vụ liên quan.
1. Sau khi nhận được quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai
lần đầu của người có thẩm quyền
mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không đồng
ư với quyết định giải quyết th́ phải gửi
đơn đề nghị giải quyết tranh
chấp lần hai đến người có thẩm quyền.
Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận
được quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai lần đầu hoặc
không quá 45 ngày đối với các xă miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế
- xă hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà các
bên hoặc một trong các bên tranh chấp không có đơn
gửi người có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp đất đai lần hai th́ quyết định
giải quyết tranh chấp lần đầu có hiệu
lực thi hành.
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể
từ ngày nhận được quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai lần hai; đối
với các xă miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế - xă hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn không quá 45 ngày th́ quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai
lần hai có hiệu lực thi hành.
1. Tranh chấp đất đai trong
trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy chứng
nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 100 của Luật Đất
đai và Điều 18 của Nghị định này th́ việc
giải quyết tranh chấp được thực hiện
dựa theo các căn cứ sau:
a) Chứng cứ về nguồn gốc và
quá tŕnh sử dụng đất do các bên tranh chấp đất
đai đưa ra;
b) Thực tế diện tích đất mà
các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích
đất đang có tranh chấp và b́nh quân diện tích
đất cho một nhân khẩu tại địa
phương;
c) Sự phù hợp của hiện trạng
sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
d) Chính sách ưu đăi người có công của
Nhà nước;
đ) Quy định của pháp luật về
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất.
2. Nguyên tắc cưỡng chế thực
hiện quyết định giải quyết tranh chấp
đất đai:
a) Việc cưỡng chế phải tiến
hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật
tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;
b) Thời điểm bắt đầu
tiến hành cưỡng chế được thực hiện
trong giờ hành chính;
c) Không thực hiện cưỡng chế
trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng
ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của
pháp luật; trong thời gian 15 ngày trước và sau tết
nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các
đối tượng chính sách nếu họ là người
bị cưỡng chế và các trường hợp đặc
biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến
an ninh, chính trị, trật tự an toàn xă hội, phong tục,
tập quán tại địa phương.
3. Cưỡng chế thực hiện quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai
được thực hiện khi có đủ các điều
kiện sau đây:
a) Quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai đă có hiệu lực thi
hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp
hành quyết định và đă được Ủy ban
nhân dân cấp xă, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xă nơi có đất tranh chấp đă
vận động, thuyết phục mà không chấp hành;
b) Quyết định cưỡng chế
thực hiện quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai đă được niêm yết
công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xă, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân
cư nơi có đất tranh chấp;
c) Quyết định cưỡng chế
thực hiện quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai đă có hiệu lực thi hành;
d) Người bị cưỡng chế
đă nhận được Quyết định cưỡng
chế.
Trường hợp người bị
cưỡng chế từ chối không nhận quyết
định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi
giao quyết định cưỡng chế th́ Ủy
ban nhân dân cấp xă lập biên bản.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực
hiện quyết định giải quyết tranh chấp
đất đai và tổ chức thực hiện quyết định
cưỡng chế.
5. Tŕnh tự, thủ tục thực hiện
quyết định cưỡng chế:
a) Trước khi tiến hành cưỡng
chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng
chế;
b) Ban thực hiện cưỡng chế vận
động, thuyết phục, đối thoại với người
bị cưỡng chế.
Trường hợp người bị
cưỡng chế chấp hành quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai th́ Ban thực hiện
cưỡng chế lập biên bản ghi nhận việc
chấp hành; việc thực hiện các nội dung trong quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai
được thực hiện ngay sau khi lập biên bản
dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng
chế;
c) Trường hợp người bị
cưỡng chế không chấp hành quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đă
được vận động, thuyết phục th́ Ban
thực hiện cưỡng chế tổ chức thực
hiện cưỡng chế và buộc người bị
cưỡng chế thực hiện các nội dung của
quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai.
6. Thành phần Ban thực hiện cưỡng
chế gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban;
b) Thành viên đại diện cho các cơ
quan cấp huyện gồm: thanh tra, tư pháp tài nguyên và môi
trường, xây dựng; đại diện lănh đạo
Ủy ban nhân dân cấp xă nơi có đất và các thành viên
khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố
trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực
hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định cụ thể Điều này.
1. Theo dơi, tổng hợp việc thi hành
pháp luật về đất đai; phân tích, đánh giá hiệu
quả quản lư, sử dụng đất và tác động
của chính sách, pháp luật về đất đai đến
kinh tế, xă hội và môi trường.
2. Tiếp nhận các ư kiến của tổ
chức, công dân về quản lư, sử dụng đất;
chuyển ư kiến đến các cơ quan có thẩm quyền
để giải quyết.
3. Công khai các thông tin thu nhận được
từ quá tŕnh quản lư và sử dụng đất
đai; kết quả giải quyết quy định tại
Khoản 2 Điều này trên trang thông tin điện tử
của hệ thống theo dơi và đánh giá.
4. Đề xuất việc sửa đổi,
bổ sung chính sách, pháp luật về đất đai; biện
pháp tổ chức thi hành chính sách, pháp luật về đất
đai.
1. Hệ thống theo dơi và đánh giá đối
với quản lư và sử dụng đất đai là thành
phần của hệ thống thông tin đất đai;
được thiết lập thống nhất từ
Trung ương tới địa phương và được
công khai trên mạng thông tin quốc gia theo quy định của
pháp luật.
2. Hệ thống theo dơi và đánh giá đối
với quản lư và sử dụng đất đai phải
phản ánh quy mô, chất lượng và hiệu quả quản
lư, sử dụng đất đai; tác động của
chính sách, pháp luật về đất đai; mức độ
minh bạch và sự tham gia của nhân dân vào quá tŕnh quản
lư và sử dụng đất đai thông qua các chỉ số
định lượng và định tính.
Việc cung cấp và phản ánh thông tin về
quản lư và sử dụng đất đai theo quy định
sau đây:
1. Cơ quan tài nguyên và môi trường có
trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính
xác, kịp thời, khách quan các thông tin về quản lư, sử
dụng đất đai; kết quả thực hiện
các đề án, dự án về quản lư đất
đai cho Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan tài nguyên và
môi trường cấp trên để cập nhật vào hệ
thống theo dơi và đánh giá.
2. Các Bộ, ngành khác có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo và cung cấp
đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các
thông tin có liên quan về quản lư, sử dụng đất
đai trong phạm vi nhiệm vụ quản lư của các Bộ,
ngành, địa phương cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Các tổ chức, cá nhân phản ánh đầy
đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về
quản lư, sử dụng đất đai cho cơ quan quản
lư đất đai, Ủy ban nhân dân các cấp để cập
nhật vào hệ thống theo dơi và đánh giá.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm:
a) Thiết kế, xây dựng hệ thống
theo dơi và đánh giá đối với quản lư và sử dụng
đất đai; quản lư, tổ chức vận hành hệ
thống theo dơi và đánh giá quản lư và sử dụng
đất đai ở Trung ương; hướng dẫn
việc quản lư và vận hành hệ thống theo dơi và
đánh giá quản lư và sử dụng đất đai ở
địa phương;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn
việc tổ chức thực hiện việc đánh giá
hàng năm về quản lư, sử dụng đất
đai và tác động của chính sách, pháp luật về
đất đai;
c) Lập báo cáo định kỳ và báo cáo
đột xuất theo chuyên đề về quản lư, sử
dụng đất đai và tác động của chính sách,
pháp luật về đất đai;
d) Ban hành tiêu chí, quy tŕnh đánh giá đối
với quản lư, sử dụng đất đai và tác
động của chính sách, pháp luật về đất
đai; biểu, mẫu báo cáo và trách nhiệm báo cáo của
hệ thống cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm chỉ đạo việc xây dựng, vận hành
hệ thống theo dơi và đánh giá đối với quản
lư, sử dụng đất đai ở địa
phương.
3. Cơ quan tài nguyên và môi trường
địa phương có trách nhiệm quản lư và tổ
chức vận hành hệ thống theo dơi và đánh giá đối
với quản lư và sử dụng đất đai tại
địa phương; báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp
và cơ quan tài nguyên và môi trường cấp trên về quản
lư, sử dụng đất đai, tác động của
chính sách pháp luật đất đai theo yêu cầu.
1. Người đứng đầu tổ
chức, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền
quyết định về quản lư đất đai mà
có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
2. Cán bộ, công chức thuộc cơ quan
quản lư đất đai các cấp và cán bộ địa
chính xă, phường, thị trấn có hành vi vi phạm các
quy định về tŕnh tự, thủ tục hành chính
trong quản lư đất đai.
3. Người đứng đầu tổ
chức, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của
tổ chức được Nhà nước giao đất
để quản lư thuộc các trường hợp quy
định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật
Đất đai mà có hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai đối với đất được
giao để quản lư.
1. Vi phạm quy định về hồ
sơ và mốc địa giới hành chính bao gồm các
hành vi sau:
a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí,
bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa
giới hành chính;
b) Cắm mốc địa giới hành
chính sai vị trí trên thực địa.
2. Vi phạm quy định về quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành
vi sau:
a) Không tổ chức lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
kịp thời theo quy định;
b) Không thực hiện đúng quy định
về tổ chức lấy ư kiến nhân dân trong quá tŕnh lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
c) Không công bố quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; không công bố việc điều
chỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi hoặc
chuyển mục đích đối với phần diện
tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất
mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi
đất hoặc chưa được phép chuyển mục
đích sử dụng đất; không báo cáo thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Vi phạm quy định về giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất bao gồm các hành vi sau:
a) Giao đất, giao lại đất,
cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất
trên thực địa;
b) Giao đất, giao lại đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối
tượng, không phù hợp với kế hoạch sử dụng
đất hàng năm cấp huyện đă được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Giao lại đất, cho thuê đất
trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân
bay dân dụng không phù hợp với quy hoạch xây dựng
đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.
4. Vi phạm quy định về thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư bao gồm các hành vi sau:
a) Không thông báo trước cho người
có đất bị thu hồi theo quy định tại
Điều 67 của Luật Đất đai; không công
khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư;
b) Không thực hiện đúng quy định
về tổ chức lấy ư kiến đối với
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư;
c) Thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư không đúng đối tượng,
diện tích, mức bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư cho người có đất thu hồi;
làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định
sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên
thực địa;
d) Thu hồi đất không đúng thẩm
quyền; không đúng đối tượng; không đúng với
quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất đă được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
5. Vi phạm quy định về trưng
dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Thực hiện bồi thường
không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi
thường, thời hạn bồi thường cho
người có đất bị trưng dụng;
b) Trưng dụng đất không đúng
các trường hợp quy định tại Khoản 1
Điều 72 của Luật Đất đai.
6. Vi phạm quy định về quản
lư đất do được Nhà nước giao để
quản lư bao gồm các hành vi sau:
a) Để xảy ra t́nh trạng người
được pháp luật cho phép sử dụng đất
tạm thời mà sử dụng đất sai mục
đích;
b) Sử dụng đất sai mục
đích;
c) Để đất bị lấn, bị
chiếm, bị thất thoát.
7. Vi phạm quy định về thực
hiện tŕnh tự, thủ tục hành chính trong quản lư
và sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Không nhận hồ sơ đă hợp lệ,
đầy đủ, không hướng dẫn cụ thể
khi tiếp nhận hồ sơ, gây phiền hà đối với
người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ mà
không ghi vào sổ theo dơi;
b) Tự đặt ra các thủ tục
hành chính ngoài quy định chung, gây phiền hà đối với
người xin làm các thủ tục hành chính;
c) Giải quyết thủ tục hành chính
không đúng tŕnh tự quy định, tŕ hoăn việc giao
các loại giấy tờ đă được cơ quan có
thẩm quyền kư cho người xin làm thủ tục hành
chính;
d) Giải quyết thủ tục hành chính
chậm so với thời hạn quy định;
đ) Từ chối thực hiện hoặc
không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định
của pháp luật về đất đai đă đủ
điều kiện để thực hiện;
e) Thực hiện thủ tục hành chính
không đúng thẩm quyền;
g) Quyết định, ghi ư kiến hoặc
xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt
hại hoặc tạo điều kiện cho người
xin làm thủ tục hành chính gây thiệt hại cho Nhà
nước, tổ chức và công dân;
h) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch
nội dung hồ sơ.
Các quy định về nguyên tắc xử
lư kỷ luật, thời hiệu, thời hạn xử lư
kỷ luật, áp dụng h́nh thức kỷ luật, thẩm
quyền xử lư kỷ luật, tŕnh tự, thủ tục
xem xét xử lư kỷ luật, các quy định khác liên quan
đến xử lư kỷ luật cán bộ, công chức,
viên chức được thực hiện theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm rà soát các trường hợp đang thực
hiện thủ tục thu hồi đất trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 để xử lư theo quy định
sau đây:
1. Trường hợp đă có văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư, giới
thiệu địa điểm hoặc thông báo thu hồi
đất gửi đến từng người có đất
thu hồi hoặc văn bản cho phép chủ đầu
tư thỏa thuận với người sử dụng
đất thuộc phạm vi dự án từ trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa có quyết định
thu hồi đất th́ xử lư như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tiếp
tục thực hiện dự án và áp dụng h́nh thức
thu hồi đất hoặc chủ đầu tư nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
theo quy định của Luật Đất đai, nếu
phù hợp với kế hoạch sử dụng đất
hàng năm cấp huyện đă được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn
bản chỉ đạo các tổ chức, cá nhân liên quan
phải dừng thực hiện dự án nếu không phù hợp
với kế hoạch sử dụng đất hàng năm
cấp huyện đă được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường hợp thực hiện dự
án sản xuất, kinh doanh thuộc diện Nhà nước
thu hồi đất nhưng cho phép chủ đầu
tư thỏa thuận với người sử dụng đất
thuộc phạm vi dự án mà đến ngày 01 tháng 7
năm 2014 c̣n diện tích đất không thỏa thuận
được th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thu hồi phần diện tích đất mà chủ
đầu tư và người sử dụng đất
không đạt được thỏa thuận để
thực hiện dự án đầu tư.
2. Trường hợp đă có quyết
định cưỡng chế thực hiện quyết
định thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7
năm 2014 mà chưa tổ chức thực hiện cưỡng
chế th́ việc cưỡng chế thu hồi đất
phải thực hiện theo quy định của Luật
Đất đai.
3. Đối với dự án đầu
tư thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi
đất theo quy định của Luật đất
đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi
hành nhưng không thuộc trường hợp Nhà nước
thu hồi đất theo quy định của Luật
đất đai năm 2013 mà đă lựa chọn chủ đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu
tưtrước ngày 01 tháng 7 năm 2014, phù hợp với
kế hoạch sử dụng đất hàng năm của
cấp huyện th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng
hợp vào danh mục dự án cần thu hồi đất
để tŕnh Hội đồng nhân dân thông qua trước
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định thu hồi đất.
Tŕnh tự, thủ tục thu hồi đất
đối với trường hợp quy định tại
khoản này thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Luật đất đai.
4. Đối với dự án đầu
tư thuộc trường hợp Nhà nước
thu hồi đất theo quy định của Luật
đất đai năm 2003 và các văn bản hướng
dẫn thi hành nhưng không thuộc trường hợp Nhà
nước thu hồi đất theo quy định của
Luật đất đai năm 2013 đă được Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép thỏa thuận
nhận chuyển quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư trước ngày
01 tháng 7 năm 2014 mà chủ đầu tư chưa thỏa
thuận hết được toàn bộ diện tích đất
của người sử dụng đất trong phạm
vi dự án th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp
vào danh mục dự án cần thu hồi đất tŕnh Hội
đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định thu hồi đất đối với diện
tích đất chưa thỏa thuận được
để giao đất, cho thuê đất đối với
chủ đầu tư.
Điều 100. Xử lư các trường hợp
đất được Nhà nước giao, cho thuê trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không sử dụng đất hoặc
tiến độ sử dụng đất chậm
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
rà soát các trường hợp đă được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư trước ngày 01 tháng 7
năm 2014 mà không đưa đất vào sử dụng hoặc
chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định
tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật
Đất đai và xử lư theo quy định sau đây:
1. Trường hợp đă có văn bản
của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm
này trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa có quyết
định thu hồi đất th́ Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền xử lư theo quy định tại
Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất
đai; thời gian gia hạn được tính từ ngày
01 tháng 7 năm 2014.
2. Trường hợp đă có quyết
định thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7
năm 2014 th́ thực hiện thu hồi đất theo quyết
định thu hồi đất đă ban hành và xử lư tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản
đă đầu tư trên đất thu hồi theo quy
định của Luật Đất đai năm 2003 và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Đối với dự án sử
dụng đất tại đảo và xă, phường, thị
trấn biên giới, ven biển không thuộc trường
hợpdo Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận, quyết định đầu tư mà được
cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa có quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai th́ phải thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều
58 của Luật đất đai và Điều 13
của Nghị định này.
2. Điều kiện giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đối với người được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật đất
đai và Điều 14 của Nghị định
này không áp dụng đối với các trường hợp
sau đây:
a) Dự án đầu tư đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt đầu tư, cấp Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc dự án đă được Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định,
chấp thuận chủ trương đầu tư
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014;
b) Dự án đầu tư không phải
tŕnh cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc dự
án không phải cấp Giấy chứng nhận đầu
tư nhưng đă được cơ quan tài nguyên và môi
trường thẩm định nhu cầu sử dụng
đất và đă được cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận đầu tư trước ngày 01 tháng 7
năm 2014.
3. Khi công nhận quyền sử dụng
đất đối với đất do tổ chức
xă hội, cộng đồng dân cư đang sử dụng
vào mục đích phi nông nghiệp có nguồn gốc
được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền
sử dụng đất, nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất mà tiền đă trả
cho việc sử dụng đất có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước hoặc sử dụng đất
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
th́ việc công nhận quyền sử dụng đất
được thực hiện theo h́nh thức giao đất
không thu tiền sử dụng đất; thời hạn sử
dụng đất được thực hiện theo quy
định tại Điều 126 của Luật
đất đai và được tính từ ngày
được công nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp đă được
Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất mà tiền
đă trả cho việc sử dụng đất không có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước th́ được
tiếp tục sử dụng đất theo h́nh thức sử
dụng đất đă được Nhà nước
giao, cho thuê trong thời hạn sử dụng đất
c̣n lại.
4. Trường hợp tổ chức kinh
tế sử dụng đất do nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có nguồn gốc là
đất được Nhà nước giao có thu tiền
sử dụng đất, cho thuê đất mà tiền
đă trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước th́ được tiếp tục sử
dụng đất theo h́nh thức sử dụng đă
được giao, cho thuê trong thời hạn sử dụng
đất c̣n lại.
5. Trường hợp hợp
tác xă đang sử dụng đất do thành viên góp quyền
sử dụng đất vào hợp tác xă th́
được Nhà nước công nhận theo h́nh thức
giao đất có thu tiền sử dụng đất
mà không phải chuyển sang thuê đất; thời hạn
sử dụng đất là 50 năm tính từ ngày
được công nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp đất đang sử dụng có nguồn
gốc là đất được sử dụng ổn
định lâu dài th́ thời hạn sử dụng đất
là ổn định lâu dài.
6. Đối với dự án đầu
tư đă được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư bằng
văn bản hoặc lựa chọn chủ đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa
giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu
tư mà nay phù hợp với quy hoạch kế hoạch
sử dụng đất th́ Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền thực hiện việc giao đất,
cho thuê đất cho chủ đầu tư mà không phải
tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
7. Trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc là được
giao, cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối
tượng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đă nộp
tiền cho Nhà nước để được sử
dụng, đất hoặc được giao đất
nhưng không phải thực, hiện nghĩa vụ tài
chính mà nay việc sử dụng đất đó phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư
nông thôn, quy hoạch xây dựng xă nông thôn mới th́ Nhà
nước không thu hồi đất.
8. Khi kết thúc kế hoạch sử dụng
đất hàng năm cấp huyện mà các chỉ tiêu kế
hoạch sử dụng đất chưa thực hiện
hết th́ vẫn được tiếp tục thực hiện
đến khi kế hoạch sử dụng đất của
năm tiếp theo được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp đă
được Thủ tướng Chính phủ quyết
định thu hồi đất, giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà nay
phải điều chỉnh th́ việc điều chỉnh
nội dung quyết định thu hồi đất, giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định nếu việc điều
chỉnh đó không làm thay đổi cơ cấu sử dụng
đất so với quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
Trường hợp việc
điều chỉnh quyết định thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của Thủ tướng
Chính phủ mà làm thay đổi về cơ cấu sử
dụng đất đă được thể hiện
trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ
th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Thủ
tướng Chính phủ trước khi quyết định
điều chỉnh.
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
2. Nghị định này thay thế các Nghị
định sau:
a) Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai;
b) Nghị định số 17/2006/NĐ-CP
ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị
định hướng dẫn thi hành Luật Đất
đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc
chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
c) Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, tŕnh tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai;
d) Nghị định số 69/2009/NĐ-CP
ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư;
đ) Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
do ḿnh ban hành trái với quy định của Luật Đất
đai, của Nghị định này để sửa
đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ
Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông
vận tải, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành khác, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn
thi hành các Điều, Khoản được giao trong Nghị
định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ
chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
3. Thông tư 23/2014/TT-BTNMT
về Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất do Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
Số:
23/2014/TT-BTNMT |
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2014 |
THÔNG
TƯ
Quy
định về giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
![]()
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn
cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định
số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Theo
đề nghị của
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lư
đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông
tư quy định về Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
Thông tư này quy định
về Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (sau đây gọi là
Giấy chứng nhận).
1. Cơ quan quản lư nhà
nước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường,
nhà ở và công tŕnh xây dựng, nông nghiệp và phát triển
nông thôn, tài chính các cấp và các cơ quan khác có liên quan; công
chức địa chính ở xă, phường, thị trấn.
2. Người sử dụng
đất; chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn
liền với đất; tổ chức và cá nhân khác có
liên quan.
1. Giấy chứng nhận
do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu
thống nhất và được áp dụng trong phạm
vi cả nước đối với mọi loại
đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ
có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng
cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận)
và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước
190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định
như sau:
a) Trang 1 gồm Quốc hiệu,
Quốc huy và ḍng chữ "Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất" in
màu đỏ; mục "I. Tên người sử dụng
đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất" và số phát hành Giấy
chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng
Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu
nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trang 2 in chữ màu
đen gồm mục "II. Thửa đất, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất",
trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở,
công tŕnh xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng
trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm kư Giấy chứng
nhận và cơ quan kư cấp Giấy chứng nhận; số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
c) Trang 3 in chữ màu
đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất"
và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy
chứng nhận";
d) Trang 4 in chữ màu
đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV.
Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
nội dung lưu ư đối với người
được cấp Giấy chứng nhận; mă vạch;
đ) Trang bổ sung Giấy
chứng nhận in chữ màu đen gồm ḍng chữ
"Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu
thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận;
số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục
"IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng
nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;
e) Nội dung của Giấy
chứng nhận quy định tại các Điểm a, b,
c, d và đ Khoản này do Văn pḥng đăng kư đất
đai hoặc Chi nhánh Văn pḥng đăng kư đất
đai hoặc Văn pḥng đăng kư quyền sử dụng
đất (đối với nơi chưa thành lập
Văn pḥng đăng kư đất đai) tự in, viết
khi chuẩn bị hồ sơ tŕnh cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay
đổi vào Giấy chứng nhận đă cấp.
2. Nội dung và h́nh thức
cụ thể của Giấy chứng nhận quy định
tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều
này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo
Thông tư này.
1. Tổng cục Quản
lư đất đai có trách nhiệm:
a) Tổ chức việc
in ấn, phát hành phôi Giấy chứng nhận cho Văn
pḥng đăng kư đất
đai hoặc Văn pḥng đăng kư quyền sử dụng
đất các cấp sử dụng;
b) Lập và quản lư sổ
theo dơi phát hành phôi Giấy chứng nhận;
c) Kiểm tra, hướng
dẫn việc quản lư, sử dụng phôi Giấy chứng
nhận ở các địa phương.
2. Sở Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm:
a) Lập kế hoạch sử
dụng phôi Giấy chứng nhận của địa
phương gửi về Tổng cục Quản lư đất
đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm;
b) Kiểm tra, hướng
dẫn việc quản lư, sử dụng phôi Giấy chứng
nhận ở địa phương;
c) Tổ chức tiêu hủy phôi Giấy chứng
nhận, Giấy chứng nhận đă in hoặc viết
bị hư hỏng theo quy định của pháp luật
về lưu trữ;
d) Báo cáo định kỳ
t́nh h́nh tiếp nhận, quản lư, sử dụng phôi Giấy
chứng nhận của địa phương về Tổng
cục Quản lư đất đai trước ngày 25 tháng
12 hàng năm.
3. Pḥng Tài nguyên và Môi trường
ở nơi chưa thành lập Văn pḥng đăng kư
đất đai có trách nhiệm:
a) Lập kế hoạch về
sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa
phương gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường
trước ngày 20 tháng 10 hàng năm;
b) Kiểm tra việc quản
lư, sử dụng phôi Giấy chứng nhận đối với
Văn pḥng đăng kư quyền sử dụng đất
cấp huyện.
4. Văn pḥng đăng kư
đất đai hoặc Văn pḥng đăng kư quyền
sử dụng đất các cấp có trách nhiệm:
a) Báo cáo cơ quan tài nguyên
và môi trường về nhu cầu sử dụng phôi Giấy
chứng nhận trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;
b) Tiếp nhận, quản
lư, lập sổ theo dơi nhận, cấp phát và sử dụng
phôi Giấy chứng nhận đă phát hành về địa
phương;
c) Kiểm tra thường
xuyên việc quản lư, sử dụng phôi Giấy chứng
nhận trong
đơn vị để bảo đảm sự thống
nhất giữa sổ theo dơi và phôi Giấy chứng nhận
thực tế đang quản lư, đă sử dụng;
d)
Tập hợp,
quản lư các phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận đă in hoặc viết bị hư hỏng để
tiêu hủy;
đ) Báo cáo t́nh h́nh tiếp
nhận, quản lư, sử dụng phôi Giấy chứng nhận
về Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ
06 tháng trước ngày 20 tháng 6, định kỳ hàng
năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
5. Nội dung và h́nh thức
Sổ theo dơi phát hành phôi Giấy chứng nhận; Sổ
theo dơi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng
nhận; Báo cáo t́nh h́nh tiếp nhận, quản lư, sử dụng
phôi Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục
số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Ghi thông tin về người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất được cấp Giấy
chứng nhận theo quy định sau:
a) Cá nhân trong nước
th́ ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ
tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu
có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân
thân là Giấy chứng minh nhân dân th́ ghi "CMND số:...";
trường hợp Giấy chứng minh quân đội
nhân dân th́ ghi "CMQĐ số:…"; trường hợp
chưa có Giấy chứng minh nhân dân th́ ghi "Giấy khai
sinh số….";
b) Người Việt Nam
định cư ở nước ngoài được sở
hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài
được sở hữu nhà ở theo quy định
th́ ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ
tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi
"Hộ chiếu số:..., nơi cấp:..., năm cấp:...";
địa chỉ đăng kư thường trú của
người đó ở Việt Nam (nếu có);
c) Hộ gia đ́nh sử
dụng đất th́ ghi "Hộ ông" (hoặc "Hộ
bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của
giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đ́nh
như quy định tại Điểm a Khoản này;
địa chỉ thường trú của hộ gia
đ́nh. Trường hợp chủ hộ gia đ́nh không
có quyền sử dụng đất chung của hộ gia
đ́nh th́ ghi người đại diện là thành viên khác
của hộ gia đ́nh có chung quyền sử dụng
đất của hộ gia đ́nh.
Trường hợp chủ
hộ gia đ́nh hay người đại diện khác của
hộ gia đ́nh có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử
dụng đất chung của hộ gia đ́nh th́ ghi cả
họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng
đó;
d) Trường hợp quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất là tài sản chung của hai vợ chồng th́
ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân,
địa chỉ thường trú của cả vợ và
chồng như quy định tại Điểm a và Điểm
b Khoản này;
đ) Tổ chức trong
nước th́ ghi tên tổ chức; tên giấy tờ, số
và ngày kư, cơ quan kư giấy tờ pháp nhân (là giấy tờ
về việc thành lập, công nhận tổ chức hoặc
giấy chứng nhận hoặc giấy phép, về đầu
tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật); địa
chỉ trụ sở chính của tổ chức;
e) Người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài thực hiện dự án
đầu tư tại Việt Nam th́ ghi tên tổ chức
kinh tế là pháp nhân thực hiện dự án đầu
tư; tên giấy tờ, số và ngày kư, cơ quan kư giấy
tờ pháp nhân (là giấy tờ về việc thành lập
hoặc giấy chứng nhận, giấy phép về đầu
tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật); địa
chỉ trụ sở chính của tổ chức tại Việt
Nam;
g) Tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao th́ ghi tên tổ chức,
địa chỉ trụ sở chính của tổ chức;
h) Cơ sở tôn giáo th́
ghi tên của cơ sở tôn giáo và địa chỉ
nơi có cơ sở tôn giáo;
i) Cộng đồng dân
cư th́ ghi tên của cộng đồng dân cư (do cộng
đồng dân cư xác định, được Ủy ban nhân dân cấp
xă xác nhận) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của
cộng đồng dân cư.
2. Trường hợp
người sử dụng đất không đồng thời
là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
th́ Giấy chứng nhận được cấp riêng cho
người sử dụng đất và cấp riêng cho chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất; thông tin về
người được cấp Giấy chứng nhận
được ghi theo quy định như sau:
a) Giấy chứng nhận
cấp cho người sử dụng đất chỉ ghi
thông tin về người sử dụng đất theo quy
định tại Khoản 1 Điều này;
b) Giấy chứng nhận
cấp cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất chỉ ghi thông tin về chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định tại
Khoản 1 Điều này, tiếp theo ghi "Sở hữu
tài sản trên thửa đất... (ghi h́nh thức thuê, mượn,...) của... (ghi tên tổ chức, hộ gia
đ́nh, cá nhân cho thuê, cho mượn,…)".
3. Trường hợp thửa
đất có nhiều tổ chức, hộ gia đ́nh, cá
nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản
gắn liền với đất, trừ trường hợp
quy định tại Khoản 4 Điều này th́ Giấy
chứng nhận được cấp cho từng tổ
chức, hộ gia đ́nh, cá nhân sau khi đă xác định
được quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
của từng người.
Trên mỗi Giấy chứng
nhận ghi thông tin đầy đủ về người
được cấp Giấy chứng nhận theo quy
định tại Khoản 1 Điều này; tiếp theo
ghi "Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài
sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử
dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với...
(ghi lần lượt tên của
những người c̣n lại có chung quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất)".
Trường hợp thửa
đất có nhiều tổ chức, hộ gia đ́nh, cá
nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản
gắn liền với đất mà có thỏa thuận bằng
văn bản cấp một Giấy chứng nhận cho
người đại diện (có
công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật) th́ Giấy chứng nhận được
cấp cho người đại diện đó. Trên Giấy
chứng nhận ghi thông tin của người đại
diện theo quy định tại Khoản 1 Điều
này, ḍng tiếp theo ghi "Là
người đại diện cho những người
cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc cùng sử
dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền
với đất) gồm:... (ghi
lần lượt tên của những người cùng sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất)".
Trường
hợp có nhiều người cùng sử dụng đất,
cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất
ghi trên trang 1 không hết th́ ḍng cuối trang 1 ghi "và những người khác
có tên tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận
này"; đồng thời tại điểm Ghi chú của Giấy chứng
nhận được ghi: "Những người khác
cùng sử dụng đất (hoặc
cùng sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn
liền với đất
hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với
đất) gồm:... (ghi lần
lượt tên của những người cùng sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất c̣n
lại)".
4. Trường hợp nhiều
người được thừa kế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà những người
được hưởng thừa kế có văn bản
thỏa thuận
chưa phân chia thừa kế và đề nghị cấp một
Giấy chứng nhận cho người đại diện
đối với toàn bộ diện tích đất, tài sản
gắn liền với đất để thừa kế
th́ cấp một Giấy chứng nhận cho người
đại diện đó. Văn bản thỏa thuận phải
được công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật. Trên Giấy chứng nhận
ghi thông tin của người đại diện theo quy
định tại Khoản 1 Điều này, ḍng tiếp
theo ghi "Là người đại diện của những
người được thừa kế gồm:... (ghi lần lượt tên của
những người được thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất)".
5. Trường hợp cấp
Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu căn hộ
chung cư th́ Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở
hữu căn hộ ghi tên chủ sở hữu theo quy
định tại Khoản 1 Điều này.
Thông tin về thửa
đất được thể hiện trên Giấy chứng
nhận đối với tất cả các trường hợp
được cấp Giấy chứng nhận theo quy
định như sau:
1. Thửa đất số:
ghi số hiệu của thửa đất trên bản
đồ địa chính theo quy định về thành lập
bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Trường hợp sử
dụng bản trích đo địa chính (đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính) để
cấp Giấy chứng nhận th́ ghi số hiệu thửa
đất trên bản trích đo; trường hợp trích đo địa
chính một thửa đất th́ số hiệu thửa
đất được ghi "01".
2. Tờ bản đồ
số: ghi số thứ tự tờ bản đồ
địa chính có thửa đất cấp Giấy chứng
nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp
xă. Trường hợp sử dụng bản trích đo
địa chính để cấp Giấy chứng nhận
th́ ghi số hiệu tờ trích đo thửa đất.
3. Địa chỉ thửa
đất: ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm
dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu
có), tên đơn vị hành chính cấp xă, cấp huyện,
cấp tỉnh, nơi có thửa đất.
4. Diện tích: ghi diện
tích của thửa đất bằng số Ả Rập
theo đơn vị mét vuông (m2), được làm
tṛn số đến một chữ số thập phân.
Trường hợp thửa
đất có nhà chung cư th́ Giấy chứng nhận cấp
cho chủ sở hữu căn hộ chung cư chỉ ghi
diện tích đất thuộc quyền sử dụng
chung của các chủ căn hộ theo quy định tại
Điều 49 của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP).
5. H́nh thức sử dụng
được ghi như sau:
a) Trường hợp toàn
bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử
dụng của một người sử dụng đất
(một cá nhân hoặc một hộ gia đ́nh, hai vợ chồng,
một cộng đồng dân cư, một tổ chức
trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân
nước ngoài, một người Việt Nam định
cư ở nước ngoài,...) th́ ghi "Sử dụng
riêng" vào mục h́nh thức sử dụng;
b) Trường hợp toàn
bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử
dụng của nhiều người sử dụng đất
th́ ghi "Sử dụng chung" vào mục h́nh thức sử
dụng;
c) Trường hợp thửa
đất ở có vườn, ao mà diện tích đất
ở được công nhận nhỏ hơn diện tích
cả thửa đất và có h́nh thức sử dụng
chung, sử dụng riêng đối với từng loại
đất th́ lần lượt ghi "Sử dụng
riêng" và mục đích sử dụng, diện tích đất
sử dụng riêng kèm theo; ghi "Sử dụng chung"
và mục đích sử dụng, diện tích đất sử
dụng chung kèm theo. Ví dụ: "Sử
dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng
cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở
50m2, đất trồng cây hàng năm 200m2".
6. Mục đích sử dụng
đất được ghi theo quy định sau:
a) Mục đích sử dụng
đất ghi thống nhất với sổ địa
chính bằng tên gọi cụ thể với các loại
đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp
gồm: "Đất chuyên trồng lúa nước",
"Đất trồng lúa nước c̣n lại",
"Đất trồng lúa nương", "Đất
trồng cây hàng năm khác", "Đất trồng cây
lâu năm", "Đất rừng sản xuất",
"Đất rừng pḥng hộ", "Đất rừng
đặc dụng", "Đất nuôi trồng thủy sản",
"Đất làm muối", "Đất nông nghiệp
khác";
- Nhóm đất phi nông nghiệp
gồm: "Đất ở tại nông thôn", "Đất
ở tại đô thị", "Đất xây dựng
trụ sở cơ quan", "Đất quốc
pḥng", "Đất an ninh", "Đất xây dựng
trụ sở của tổ chức sự nghiệp",
"Đất xây dựng cơ sở văn hóa",
"Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xă hội",
"Đất xây dựng cơ sở y tế",
"Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào
tạo", "Đất xây dựng cơ sở thể
dục thể thao", "Đất xây dựng cơ sở
khoa học và công nghệ", "Đất xây dựng
cơ sở ngoại giao", "Đất xây dựng
công tŕnh sự nghiệp khác", "Đất khu công nghiệp",
"Đất cụm công nghiệp", "Đất
khu chế xuất", "Đất thương mại,
dịch vụ", "Đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp", "Đất sử dụng cho hoạt
động khoáng
sản", "Đất sản xuất vật liệu
xây dựng, làm đồ gốm", "Đất giao
thông", "Đất thủy lợi", "Đất
có di tích lịch sử - văn hóa", "Đất có
danh lam thắng cảnh", "Đất sinh hoạt cộng
đồng", "Đất khu vui chơi, giải trí
công cộng", "Đất công tŕnh năng lượng",
"Đất công tŕnh bưu chính, viễn thông",
"Đất chợ", "Đất băi thải, xử
lư chất thải", "Đất công tŕnh công cộng
khác", "Đất cơ sở tôn giáo", "Đất
cơ sở tín ngưỡng", "Đất làm
nghĩa trang, nghĩa địa" hoặc "Đất
làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà hỏa táng" hoặc
"Đất làm nhà hỏa táng" hoặc "Đất
làm nhà tang lễ", "Đất có mặt nước
chuyên dùng", "Đất phi nông nghiệp khác";
b) Thửa đất
được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền
sử dụng đất cho một người sử dụng
đất vào nhiều mục đích quy định tại
Điểm a Khoản này th́ phải ghi đầy đủ
các mục đích đó.
Trường hợp thửa
đất sử dụng vào nhiều mục đích mà trong
đó đă xác định mục đích chính, mục
đích phụ th́ tiếp sau mục đích chính phải ghi
"(là chính)";
c) Trường hợp thửa
đất có nhiều người cùng sử dụng, có nhiều
mục đích sử dụng khác nhau, trong đó mỗi
người sử dụng đất vào một mục
đích nhất định th́ Giấy chứng nhận cấp
cho từng người phải ghi mục đích sử dụng
đất của người đó và ghi chú thích "thửa
đất c̣n sử dụng vào mục đích... (ghi mục đích sử dụng
đất khác c̣n lại) của người khác"
vào điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận;
d) Trường hợp thửa
đất ở có vườn, ao mà một phần diện
tích được công nhận là đất ở và phần
c̣n lại được công nhận sử dụng vào mục
đích thuộc nhóm đất nông nghiệp th́ lần
lượt ghi "Đất ở" và diện tích
được công nhận là đất ở kèm theo, tiếp
theo ghi lần lượt từng mục đích sử dụng
đất cụ thể thuộc nhóm đất nông nghiệp
và diện tích kèm theo;
đ) Việc xác định
mục đích sử dụng đất khi cấp Giấy
chứng nhận được thực hiện theo quy định tại
Điều 11 của Luật Đất đai và Điều
3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
7.
Thời
hạn sử dụng đất được ghi theo quy
định như sau:
a) Trường hợp
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
th́ ghi thời hạn theo quyết định giao đất,
cho thuê đất; trường hợp được Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất
th́ ghi thời hạn
sử dụng được công nhận theo quy định
của pháp luật về đất đai;
b) Trường hợp sử
dụng đất có thời hạn th́ ghi "Thời hạn
sử dụng đất đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn
sử dụng)";
c) Trường hợp thời hạn sử
dụng đất là ổn định lâu dài th́ ghi "Lâu
dài";
d) Trường hợp thửa
đất ở có vườn, ao mà diện tích đất
ở được công nhận là một phần thửa
đất th́ ghi thời
hạn sử dụng đất theo từng mục
đích sử dụng đất "Đất ở: Lâu
dài; Đất... (ghi tên mục
đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm
đất nông nghiệp đối với phần diện
tích vườn, ao không được công nhận là đất
ở): sử dụng đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)".
8. Nguồn gốc sử dụng
được ghi theo quy định như sau:
a) Trường hợp
được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất th́ ghi "Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất";
b) Trường hợp
được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất (kể cả trường hợp
giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng
đất; mua căn hộ chung cư và trường hợp
được Ban quản lư khu công nghệ cao, khu kinh tế
giao lại đất và trường hợp được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) th́ ghi "Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất";
c) Trường hợp
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê (kể cả trường hợp
thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng
đất, trường hợp được Ban quản
lư khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và
trường hợp công nhận quyền sử dụng
đất theo h́nh thức thuê đất trả tiền
thuê một lần và trường hợp được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính) th́ ghi "Nhà nước cho
thuê đất trả tiền một lần";
d) Trường hợp
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
hàng năm (kể cả trường hợp thuê đất
thông qua đấu giá quyền sử dụng đất,
trường hợp được Ban quản lư khu công nghệ
cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền
sử dụng đất theo h́nh thức thuê đất trả
tiền thuê hàng năm và trường hợp được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) th́ ghi "Nhà nước
cho thuê đất trả tiền hàng năm";
đ) Trường hợp
được Nhà nước công nhận quyền sử dụng
đất mà phải nộp tiền sử dụng đất,
kể cả hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất
vào mục đích phi nông nghiệp thuộc chế độ
giao đất có thu tiền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai
nhưng không phải nộp tiền hoặc được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính th́ ghi "Công nhận
QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất";
e) Trường hợp
được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
thuộc chế độ giao đất không thu tiền
th́ ghi "Công nhận QSDĐ như giao đất không thu
tiền sử dụng đất";
g) Trường hợp cấp
Giấy chứng nhận do tách thửa, hợp thửa hoặc
cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận
mà không thay đổi mục đích sử dụng đất
th́ ghi nguồn gốc sử
dụng đất như trên Giấy chứng nhận
đă cấp lần đầu và được thể hiện
theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp Giấy
chứng nhận đă cấp chưa ghi nguồn gốc sử
dụng đất th́ căn cứ vào hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận đă được xét duyệt
trước đây và quy định của pháp luật
đất đai tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận để xác định và thể hiện
nguồn gốc sử dụng đất theo quy định
tại Thông tư này;
h) Trường hợp chuyển
quyền sử dụng đất mà phải cấp Giấy
chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền th́ ghi lần
lượt h́nh thức nhận chuyển quyền (như
nhận chuyển đổi; nhận chuyển nhượng;
nhận thừa kế; được tặng cho; nhận
góp vốn; trúng đấu giá; xử lư nợ thế chấp;
giải quyết tranh chấp; do giải quyết khiếu
nại, tố cáo; thực hiện quyết định (hoặc
bản án) của Ṭa án; thực hiện quyết định
thi hành án;...); tiếp theo ghi nguồn gốc sử dụng
đất như trên Giấy chứng nhận đă cấp
lần đầu và được thể hiện theo quy
định tại Thông tư này. Ví dụ: "Nhận chuyển nhượng đất
được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng
đất".
Trường hợp nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất
để sử dụng vào mục đích khác mà phải
làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng
đất th́ ghi nguồn gốc sử dụng đất
theo h́nh thức quy định tại các Điểm a, b, c
và d Khoản này phù hợp với h́nh thức thực hiện
nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sau khi
được chuyển mục đích sử dụng
đất;
i) Trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất mà phải cấp
Giấy chứng nhận th́ ghi như quy định đối
với trường hợp Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất (nếu người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất cho việc chuyển mục đích); ghi theo quy
định đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất (nếu người sử dụng
đất chuyển sang thuê đất hoặc tiếp tục
thuê đất như trước khi chuyển mục
đích); ghi như trước khi chuyển mục đích
sử dụng đất đối với trường hợp
được Nhà nước công nhận quyền sử dụng
đất mà không phải nộp tiền chuyển mục
đích và không phải chuyển sang thuê đất;
k) Trường hợp thuê
đất, thuê lại đất của doanh nghiệp
đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu
kinh tế theo h́nh thức trả tiền một lần th́
ghi "Thuê đất trả tiền một lần của
doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
(hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,…)".
Trường hợp thuê
đất, thuê lại đất của doanh nghiệp
đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu
kinh tế theo h́nh thức trả tiền hàng năm th́ ghi
"Thuê đất trả tiền hàng năm của doanh
nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
(hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,..
l) Trường hợp thửa
đất gồm nhiều phần diện tích có nguồn
gốc sử dụng đất khác nhau th́ lần lượt
ghi từng loại nguồn gốc và diện tích có nguồn
gốc đó kèm theo;
m) Trường hợp
được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật th́ ghi miễn, giảm
vào Giấy chứng nhận theo quy định tại
Điều 13 của Thông tư này.
9. Trường hợp người sử
dụng đất sử dụng nhiều thửa đất
nông nghiệp mà có nhu cầu cấp chung một Giấy chứng
nhận th́ thể hiện theo quy định như sau:
a) Địa chỉ sử
dụng đất: thể hiện thông tin địa chỉ
chung của các thửa đất, bao gồm tên xứ
đồng (nếu có) và tên đơn vị hành chính cấp
xă, huyện, tỉnh;
b) Các thông tin về thửa
đất số, tờ bản đồ số, diện
tích, h́nh thức sử dụng, mục đích sử dụng,
thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng
đất được thể hiện theo quy định
tại các Khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này vào bảng
dưới đây:
|
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Diện tích (m2) |
H́nh thức sử dụng |
Mục đích sử dụng |
Thời hạn sử dụng |
Nguồn gốc sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Trường hợp
người sử dụng đất sử dụng nhiều
thửa đất nông nghiệp mà không thể hiện hết
trên trang 2 của Giấy chứng nhận th́ cấp Giấy
chứng nhận khác cho các thửa đất c̣n lại
theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản
này.
1. Tài sản gắn liền
với đất thể hiện trên Giấy chứng nhận
là tài sản đă h́nh thành trên thực tế tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận và thuộc quyền
sở hữu của người đề nghị
được cấp Giấy chứng nhận, trừ
trường hợp quy
định tại Điều 35 của Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP.
2. Trường hợp tài
sản là nhà ở riêng lẻ th́ thể hiện các nội
dung theo quy định như sau:
a) Loại nhà ở: ghi loại
nhà ở cụ thể theo quy định của pháp luật
về nhà ở. Ví dụ: "Nhà
ở riêng lẻ"; "Nhà biệt thự";
b) Diện tích xây dựng:
ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của
nhà ở tại vị trí tiếp xúc với mặt đất
theo mép ngoài tường bao của nhà, bằng số Ả
Rập, theo đơn vị mét vuông, được làm tṛn
số đến một chữ số thập phân;
c) Diện tích sàn: ghi bằng
số Ả Rập theo đơn vị mét vuông, được
làm tṛn số đến một chữ số thập phân.
Đối với nhà ở một tầng th́ ghi diện
tích mặt bằng sàn xây dựng của nhà đó. Đối
với nhà ở nhiều tầng th́ ghi tổng diện tích
mặt bằng sàn xây dựng của các tầng;
d) H́nh thức sở hữu:
ghi "Sở hữu riêng" đối với trường hợp
nhà ở thuộc sở hữu của một chủ; ghi
"Sở hữu chung" đối với trường
hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của nhiều
chủ; trường hợp nhà ở có phần sở hữu
riêng và có phần sở hữu chung th́ ghi lần lượt
từng h́nh thức sở hữu và diện tích kèm theo. Ví dụ:
"Sở hữu riêng 50m2;
sở hữu chung 20m2";
đ) Cấp (hạng) nhà ở:
xác định và ghi theo quy định phân cấp nhà ở
của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng;
e) Thời hạn
được sở hữu ghi đối với các
trường hợp như sau:
- Trường hợp mua
nhà ở có thời hạn theo quy định của pháp luật
về nhà ở th́ ghi ngày tháng năm hết hạn
được sở hữu theo hợp đồng mua bán
hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Trường hợp
được sở hữu nhà ở trên đất thuê,
mượn của người sử dụng đất
khác th́ ghi ngày tháng năm kết thúc thời hạn thuê,
mượn;
- Các trường hợp
c̣n lại không xác định thời hạn và ghi bằng
dấu "-/-".
3. Trường hợp tài
sản là căn hộ chung cư th́ thể hiện các nội
dung theo quy định như sau:
a) Loại nhà ở: ghi
"Căn hộ chung cư số…";
b) Tên nhà chung cư: ghi tên
hoặc số hiệu của nhà chung cư, nhà hỗn hợp
theo dự án đầu tư hoặc thiết kế, quy hoạch
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Diện tích sàn: ghi diện
tích sàn sử dụng của căn hộ theo hợp đồng
mua bán căn hộ;
d) H́nh thức sở hữu:
ghi "Sở hữu riêng" đối với trường
hợp căn hộ thuộc sở hữu của một
chủ; ghi "Sở hữu chung" đối với
trường hợp căn hộ thuộc sở hữu
chung của nhiều chủ; trường hợp căn hộ
có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu
chung th́ ghi lần lượt từng h́nh thức sở hữu
và diện tích kèm theo. Ví dụ: "Sở
hữu riêng 50m2; sở hữu chung 20m2";
đ) Thời hạn được
sở hữu ghi đối với các trường hợp
như sau:
- Trường hợp mua
căn hộ chung cư có thời hạn theo quy định
của pháp luật về nhà ở th́ ghi ngày tháng năm hết
hạn được sở hữu theo hợp đồng
mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về
nhà ở;
- Các trường hợp
c̣n lại không xác định thời hạn và ghi bằng
dấu "-/-";
e) Hạng mục
được sở hữu chung ngoài căn hộ: ghi tên
từng hạng mục ngoài căn hộ chung cư và diện
tích kèm theo (nếu có) mà chủ sở hữu căn hộ
có quyền sở hữu chung với các chủ căn hộ
khác theo hợp đồng mua, bán căn hộ đă kư.
4. Trường hợp tài
sản là công tŕnh xây dựng khác th́ thể hiện các nội
dung theo quy định như sau:
a) Loại công tŕnh: ghi tên
công tŕnh theo dự án đầu tư hoặc quy hoạch
xây dựng chi tiết được duyệt hoặc giấy
phép đầu tư hoặc giấy phép xây dựng của
cấp có thẩm quyền;
b) Thông tin chi tiết về công tŕnh
được thể hiện dưới dạng bảng
sau:
|
Hạng mục công tŕnh |
Diện tích xây dựng (m2) |
Diện tích sàn (m2) hoặc
công suất |
H́nh thức sở hữu |
Cấp công tŕnh |
Thời hạn sở
hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
- Hạng mục công tŕnh:
ghi theo tên các hạng mục chính trong quyết định
phê duyệt dự án, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi
tiết, giấy phép xây dựng hoặc quyết định
đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của
cấp có thẩm quyền;
- Diện tích xây dựng:
ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của
công tŕnh tại vị trí tiếp xúc với mặt đất
theo mép ngoài tường bao công tŕnh, bằng số Ả Rập
theo đơn vị mét vuông (m2), được làm
tṛn số đến một chữ số thập phân;
- Diện tích sàn (hoặc
công suất) được ghi theo quy định như
sau:
+ Đối với công
tŕnh dạng nhà th́ ghi như quy định đối với
nhà ở tại Điểm c Khoản 2 Điều này;
+ Đối với công
tŕnh kiến trúc khác th́ ghi công suất của công tŕnh theo
quyết định đầu tư hoặc dự án
đầu tư được duyệt hoặc giấy
chứng nhận đầu
tư hoặc giấy phép đầu tư. Ví dụ: "Nhà máy nhiệt điện:
3.000 MW, sân vận động: 20.000 ghế";
- H́nh thức sở hữu:
ghi "Sở hữu riêng" đối với hạng mục
công tŕnh thuộc sở hữu của một chủ; ghi
"Sở hữu chung" đối với trường
hợp hạng mục công tŕnh thuộc sở hữu chung
của nhiều chủ; trường hợp hạng mục
công tŕnh có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu
chung th́ ghi lần lượt "Sở hữu riêng",
"Sở hữu chung" ở các ḍng dưới kế
tiếp; đồng thời ghi diện tích thuộc sở
hữu riêng và diện tích thuộc sở hữu chung vào các
ḍng tương ứng ở các cột "Diện tích xây
dựng", "Diện tích sàn hoặc công suất";
- Cấp công tŕnh xây dựng:
ghi theo quy định của pháp luật về quản lư
chất lượng công tŕnh xây dựng;
- Thời hạn được
sở hữu công tŕnh được ghi theo quy định
như sau:
+ Trường hợp chủ
sở hữu công tŕnh trên đất thuê, mượn của
người sử dụng đất khác th́ ghi ngày tháng năm kết thúc thời
hạn thuê, mượn;
+ Trường hợp mua
bán công tŕnh có thời hạn th́ ghi ngày tháng năm kết
thúc theo hợp đồng
mua bán công tŕnh;
+ Các trường hợp
c̣n lại không xác định thời hạn và ghi bằng
dấu "-/-";
c) Công tŕnh xây dựng gắn
liền với đất quy định tại Khoản
này phải là loại công tŕnh thuộc hệ thống phân
loại công tŕnh xây dựng theo quy định của pháp luật
về xây dựng.
5.
Trường hợp tài sản là rừng sản xuất là rừng
trồng th́ thể hiện các nội dung theo quy định
như sau:
a) Loại rừng: ghi loại
cây rừng chủ yếu được trồng;
b) Diện tích: ghi diện
tích có rừng thuộc quyền sở hữu của
người được cấp Giấy chứng nhận
bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông;
c) Nguồn gốc tạo
lập thể hiện như sau:
- Trường hợp rừng
được nhà nước giao có thu tiền th́ ghi
"Được Nhà nước giao có thu tiền";
- Trường hợp rừng
được Nhà nước giao cho hộ gia đ́nh, cá
nhân, cộng đồng dân cư không thu tiền th́ ghi
"Được Nhà nước giao không thu tiền";
- Trường hợp rừng
do người đề nghị cấp Giấy chứng
nhận tự trồng bằng nguồn vốn không có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước th́ ghi "Rừng tự
trồng";
- Trường hợp rừng
có nhiều nguồn gốc đối với từng phần
diện tích khác nhau th́ lần lượt thể hiện từng
loại nguồn gốc và diện tích rừng theo từng
nguồn gốc kèm theo;
d) H́nh thức sở hữu:
ghi "Sở hữu riêng" đối với trường
hợp rừng thuộc sở hữu của một chủ;
ghi "Sở hữu chung" đối với trường
hợp rừng thuộc sở hữu chung của nhiều
chủ; trường hợp rừng có phần diện tích
thuộc sở hữu riêng và có phần diện tích thuộc
sở hữu chung th́ ghi "Sở hữu riêng... m2;
sở hữu chung... m2";
đ) Thời hạn sở
hữu: thể hiện đối với trường hợp
mua bán rừng có thời hạn hoặc chủ sở hữu
rừng trồng trên đất thuê, mượn của
người sử dụng đất khác; thông tin thể hiện
là ngày tháng năm kết thúc thời hạn mua bán, thuê,
mượn. Các trường hợp c̣n lại không xác định
thời hạn và ghi bằng dấu "-/-".
6. Trường hợp tài
sản là cây lâu năm th́ thể hiện các nội dung theo
quy định như sau:
a) Loại cây: ghi loại
cây lâu năm được trồng; trường hợp
trồng hỗn hợp nhiều loại cây lâu năm th́ ghi
lần lượt các loại cây lâu năm chủ yếu
được trồng;
b) Diện tích: ghi diện
tích trồng cây lâu năm thuộc quyền sở hữu của
người được cấp Giấy chứng nhận
bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông;
c) H́nh thức sở hữu:
ghi "Sở hữu riêng" đối với trường
hợp vườn cây lâu năm thuộc sở hữu của
một chủ; ghi "Sở hữu chung" đối với
trường hợp vườn cây lâu năm thuộc sở
hữu chung của nhiều chủ; trường hợp có
phần diện tích thuộc sở hữu riêng và có phần
diện tích thuộc sở hữu chung th́ ghi "Sở hữu
riêng... m2; sở hữu chung... m2";
d) Thời hạn sở hữu:
thể hiện đối với trường hợp mua bán cây trồng lâu
năm có thời hạn hoặc chủ sở hữu trồng
cây lâu năm trên đất thuê, mượn của người
sử dụng đất khác; thông tin thể hiện là ngày
tháng năm kết thúc thời
hạn mua bán, thuê, mượn. Các trường hợp c̣n lại
không xác định thời hạn và ghi bằng dấu
"-/-".
7. Trường hợp nhà
chung cư thuộc quyền sở hữu của một chủ
th́ cấp một Giấy chứng nhận cho toàn bộ nhà
chung cư và thể hiện như quy định tại
Khoản 2 Điều này, trong đó loại nhà ở
được ghi "Nhà chung cư".
Trường hợp nhà
chung cư có mục đích hỗn hợp, trong đó một
phần là các căn hộ để ở và một phần
dành cho mục đích thương mại, dịch vụ,
văn pḥng làm việc thuộc quyền sở hữu của
một chủ th́ cấp một Giấy chứng nhận
cho toàn bộ nhà hỗn hợp và thể hiện như quy
định tại Khoản 4 Điều này.
Trường hợp một
phần nhà chung cư (một số căn hộ, văn
pḥng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ)
thuộc quyền sở hữu của một chủ th́ thể
hiện loại tài sản là "Nhà hỗn hợp"; tiếp
theo thể hiện tên nhà chung cư và các thông tin chi tiết
về từng căn hộ, cơ sở thương mại,
dịch vụ, văn pḥng làm việc vào bảng dưới
đây:
|
Loại tài sản
và số hiệu |
Diện tích
sàn (m2) |
H́nh thức
sở hữu |
Thời hạn
sở hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Trường hợp thửa
đất có cả nhà ở, công tŕnh xây dựng, vườn
cây lâu năm của cùng một chủ sở hữu, trong
đó nhà ở, công tŕnh xây dựng gồm nhiều hạng
mục khác nhau th́ thể hiện các nội dung cụ thể
đối với từng tài sản theo quy định tại
các Khoản 2, 4 và 6 Điều này vào bảng sau:
|
Loại tài sản |
Diện tích
chiếm đất (m2) |
Diện tích
sàn (m2) hoặc công suất |
H́nh thức
sở hữu |
Cấp hạng |
Thời hạn
sở hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường hợp tài sản
là cây lâu năm th́ tại các cột "Diện tích sàn hoặc
công suất", "Cấp, hạng" ghi bằng dấu
"-/-".
Trường hợp không
thể hiện hết các tài sản trên trang 2 của Giấy
chứng nhận th́ cấp Giấy chứng nhận khác
để thể hiện các tài sản c̣n lại; từ Giấy
chứng nhận thứ hai trở đi không ghi thông tin chi
tiết về thửa đất như Giấy chứng
nhận thứ nhất mà tại điểm "1. Thửa
đất" được ghi "Thông tin về
thửa đất được quyền sử dụng
thể hiện trên Giấy chứng nhận có seri số...
(ghi số seri của Giấy
chứng nhận thứ nhất)".
9. Trường hợp tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà thửa
đất không có tài sản gắn liền với đất
hoặc có tài sản gắn liền với đất
nhưng người sử dụng đất (đồng
thời là chủ sở hữu tài sản) chưa có nhu cầu
chứng nhận quyền sở hữu tài sản hoặc
có tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu
của người khác hoặc có đề nghị chứng
nhận quyền sở hữu tài sản nhưng không đủ
điều kiện chứng nhận th́ tại điểm
ghi về tài sản gắn liền với đất trên
trang 2 của Giấy chứng nhận được thể
hiện bằng dấu "-/-". Ví dụ:
|
"2. Nhà ở: 3. Công tŕnh xây dựng khác: 4. Rừng sản xuất là rừng trồng: 5. Cây lâu năm: |
-/- -/- -/- -/-". |
1. Trường hợp
người có quyền sử dụng riêng đối với
một phần diện tích thửa đất, sở hữu
riêng một phần tài sản gắn liền với đất
và có quyền sử dụng chung đối với một
phần diện tích khác của thửa đất, sở hữu
chung đối với một phần tài sản khác th́ Giấy
chứng nhận cấp cho người đó được
ghi như sau:
a) Thông tin về người
được cấp Giấy chứng nhận được
ghi trên trang 1 của Giấy chứng nhận theo quy định
tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này;
b) Thông tin về thửa
đất, tài sản gắn liền với đất
được ghi trên trang 2 của Giấy chứng nhận
theo quy định tại Điều 6 và các Khoản 1, 2,
3, 4, 5, 6 Điều 7 của Thông tư này, trong đó:
- Diện tích đất sử
dụng: ghi tổng diện tích đất mà người
được cấp Giấy chứng nhận có quyền
sử dụng riêng và sử dụng chung với người
khác. H́nh thức sử dụng đất ghi diện tích
đất sử dụng riêng vào mục sử dụng
riêng và ghi diện tích đất sử dụng chung vào mục
sử dụng chung;
- Diện tích của tài sản
(gồm diện tích xây dựng, diện tích sàn): ghi tổng
diện tích tài sản mà người được cấp
Giấy chứng nhận có quyền sở hữu riêng và sở
hữu chung với người khác. H́nh thức sở hữu
tài sản ghi từng h́nh thức và diện tích sở hữu
riêng, sở hữu chung theo quy định tại Điểm
d Khoản 2, Điểm d Khoản 3, Điểm b Khoản
4, Điểm d Khoản 5 và Điểm c Khoản 6 Điều
7 của Thông tư này.
Trường hợp tài sản
gắn liền với đất gồm nhiều loại
hoặc nhiều hạng mục khác nhau, trong đó có phần
thuộc sở hữu riêng và có phần thuộc sở hữu
chung th́ lập bảng như quy định tại Khoản
8 Điều 7 của Thông tư này để liệt kê
thông tin về từng tài sản hoặc từng hạng mục
tài sản theo như ví dụ dưới đây:
|
Loại tài sản |
Diện tích
chiếm đất (m2) |
Diện tích
sàn (m2) hoặc công suất |
H́nh thức
sở hữu |
Cấp hạng |
Thời hạn sở hữu |
|
Nhà ở |
100 |
100 150 |
Riêng Chung |
3 |
-/- -/- |
|
Cửa hàng |
25 |
25 |
Chung |
4 |
-/- |
|
Cây lâu năm |
500 |
-/- |
Chung |
-/- |
-/- |
c) Tại điểm Ghi
chú trên trang 2 của Giấy chứng nhận ghi tên những
người cùng sử dụng chung đối với từng
phần diện tích đất sử dụng chung; tên
người cùng sở hữu chung đối với từng
phần diện tích tài sản gắn liền với đất
chung. Ví dụ: "Cùng sử dụng
đất chung (diện tích 30m2) với ông Nguyễn
Văn B và bà Nguyễn Thị C"; Cùng sử dụng
đất chung (diện tích 30m2) và cùng sở hữu
chung Nhà kho (diện tích 20m2 sàn) với ông Nguyễn
Văn B và bà Nguyễn Thị C".
2. Trường hợp
người có quyền sử dụng chung đối với
một phần diện tích của thửa đất, sở
hữu chung đối với một phần tài sản gắn
liền với đất mà không có quyền sử dụng
đất riêng, quyền sở hữu tài sản riêng th́ Giấy
chứng nhận cấp cho người đó được
ghi như quy định tại Điều 5, Điều 6
và các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 7 của Thông tư
này và quy định sau đây:
a) Diện tích đất sử
dụng: chỉ ghi phần diện tích đất mà người
được cấp Giấy chứng nhận có quyền
sử dụng chung với người khác theo h́nh thức
sử dụng chung;
b) Diện tích của tài sản
(gồm diện tích xây dựng, diện tích sàn): chỉ ghi
phần diện tích tài sản mà người được
cấp Giấy chứng nhận có quyền sở hữu
chung với người khác theo h́nh thức sở hữu
chung.
1. Trường hợp tài
sản gắn liền với đất nằm chung trên
nhiều thửa đất thuộc quyền sử dụng
đất của nhiều người mà những người
sử dụng đất đồng thời là chủ sở
hữu chung đối với tài sản gắn liền với
các thửa đất đó th́ Giấy chứng nhận
được cấp cho từng người sử dụng
đất và được ghi như sau:
a) Thông tin về người
được cấp Giấy chứng nhận được
ghi theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của
Thông tư này;
b) Thông tin về thửa
đất của người được cấp Giấy
chứng nhận được ghi theo quy định tại
Điều 6 của Thông tư này;
c) Thông tin về toàn bộ
tài sản nằm chung trên các thửa đất liền kề
mà người được cấp Giấy chứng nhận
có quyền sở hữu chung với người khác
được ghi theo quy định tại các Khoản 1,
2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 7 của Thông tư này; trong đó
diện tích tài sản gắn liền với đất ghi
theo h́nh thức sở hữu chung.
Tại điểm Ghi chú
trên trang 2 của Giấy chứng nhận được
ghi "Cùng sở hữu chung... (ghi
tên loại tài sản thuộc sở hữu chung) với...
(ghi lần lượt tên của
những người khác cùng sở hữu chung tài sản)".
2. Trường hợp tài
sản gắn liền với đất nằm chung trên
nhiều thửa đất thuộc quyền sử dụng
đất của
nhiều người khác nhau nhưng tài sản nằm chung
trên các thửa đất đó thuộc quyền sở hữu
của người khác th́ được ghi như sau:
a) Giấy chứng nhận
cấp cho người sử dụng đất ghi thông tin
về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất của
người đó theo quy định tại Khoản 1
Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này; thông tin về tài sản gắn
liền với đất được ghi bằng dấu
"-/-";
b) Giấy chứng nhận
cấp cho chủ sở hữu tài sản ghi thông tin về
chủ sở hữu tài sản theo quy định tại
Điểm b Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
Thông tin về các thửa
đất đă thuê (hoặc mượn,...) được
ghi theo quy định sau:
- Địa chỉ sử
dụng đất: thể hiện thông tin địa chỉ
chung của các thửa đất, bao gồm tên đơn
vị hành chính cấp xă, huyện, tỉnh;
- Các thông tin về thửa
đất số, tờ bản đồ số, diện
tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn
gốc sử dụng đất được thể hiện
theo quy định tại Điều 6 của Thông tư
này vào bảng dưới đây:
|
Tờ bản
đồ số |
Thửa
đất số |
Diện tích
(m2) |
Mục
đích sử dụng |
Thời hạn
sử dụng |
Nguồn gốc
sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin về toàn bộ
tài sản nằm chung trên các thửa đất liền kề
thuộc quyền sở hữu của người
được cấp Giấy chứng nhận ghi theo quy
định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều
7 của Thông tư này.
1. Trường hợp khu
đất thuộc phạm vi nhiều đơn vị
hành chính cấp xă th́ từng phần diện tích thuộc
phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xă
được xác định là một thửa đất
để ghi vào Giấy chứng nhận.
2. Trường hợp khu
đất thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận của một cơ quan th́ cấp một Giấy
chứng nhận thể hiện tất cả các thửa
đất quy định tại Khoản 1 Điều này
như sau:
a) Thông tin từng thửa
đất được ghi theo quy định tại
Điều 6 của Thông tư này vào bảng sau:
|
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Địa chỉ |
Diện tích (m2) |
H́nh thức sử dụng |
Mục đích sử dụng |
Thời hạn sử
dụng |
Nguồn gốc sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Thông tin tài sản gắn
liền với đất được thể hiện
theo quy định tại Điều 7 của Thông tư
này vào bảng sau:
|
Loại tài sản |
Diện tích
chiếm đất (m2) |
Diện tích
sàn (m2) hoặc công suất |
H́nh thức
sở hữu |
Cấp hạng |
Thời hạn
sở hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó, tại cột
"Loại tài sản" cần ghi chú thêm địa chỉ
nơi có tài sản "(Thuộc xă…..)"; trường hợp
hạng mục tài sản nằm trên nhiều đơn vị
hành chính cấp xă th́ phải xác định và thể hiện
riêng từng phần diện tích của tài sản trên từng
đơn vị hành chính cấp xă.
3. Trường hợp khu đất
nằm trên nhiều đơn vị hành chính cấp xă thuộc
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của
các cơ quan khác nhau th́ từng thửa đất
được ghi vào Giấy chứng nhận riêng và thể
hiện thông tin về thửa đất, tài sản gắn
liền với đất theo quy định tại Điều
6 và Điều 7 của Thông tư này.
1. Trường hợp
trong quyết định giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn
sử dụng đất, hợp đồng hoặc
văn bản nhận chuyển quyền sử dụng
đất và các giấy tờ khác về quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về
đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất quy định
tại các điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP có nội dung hạn chế về quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất th́ ghi nội dung hạn
chế theo giấy tờ đó.
2. Trường hợp thửa
đất hoặc một phần thửa đất thuộc
hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh đă được
công bố, cắm mốc th́ ghi "Thửa đất thuộc
hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh... (ghi tên của công tŕnh có hành lang bảo vệ)";
hoặc ghi "Thửa đất có... m2 đất
thuộc hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh..." đối
với trường hợp một phần thửa đất
thuộc hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh.
3. Trường hợp
chưa có bản đồ địa chính th́ ghi "Số
hiệu và diện tích thửa đất chưa được
xác định theo bản đồ địa chính".
4. Các nội dung ghi chú trong
các trường hợp khác được ghi theo quy định
tại Khoản 3 Điều 5, Điểm c Khoản 6
Điều 6, Điểm c Khoản 1 Điều 8, Điểm
c Khoản 1 Điều 9 và Điều 13 của Thông tư
này.
1. Sơ đồ thửa
đất được thể hiện theo quy định
như sau:
a) Sơ đồ thửa
đất thể hiện các thông tin gồm:
- H́nh thể thửa đất,
chiều dài các cạnh thửa;
- Số hiệu thửa hoặc
tên công tŕnh giáp ranh, chỉ dẫn hướng Bắc - Nam;
- Chỉ giới, mốc
giới quy hoạch sử dụng đất, chỉ giới,
mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công tŕnh trên thửa
đất cấp Giấy chứng nhận được
thể hiện bằng đường nét đứt xen
nét chấm kèm theo ghi chú loại chỉ giới, mốc giới;
- Trường hợp thửa
đất hợp nhất từ nhiều thửa khác có nguồn
gốc, thời hạn sử dụng đất khác nhau hoặc
có phần đất sử dụng riêng của một
người và phần đất sử dụng chung của
nhiều người th́ thể hiện ranh giới giữa
các phần đất bằng đường nét đứt
xen nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của
đường ranh giới đó.
Trường hợp đất
có nhà chung cư mà diện tích đất sử dụng
chung của các chủ căn hộ là một phần diện
tích của thửa đất th́ phải thể hiện phạm
vi ranh giới phần đất sử dụng chung đó;
b) Những trường hợp
không thể hiện sơ đồ gồm:
- Cấp một Giấy chứng
nhận chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp;
- Đất xây dựng
công tŕnh theo tuyến. Ví dụ: "Đường
giao thông, đường dẫn điện, đường
dẫn nước của tổ chức đầu tư
xây dựng theo h́nh thức BOT".
2. Sơ đồ nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất được thể
hiện theo quy định sau:
a) Sơ đồ nhà ở,
tài sản khác gắn liền với đất được
thể hiện bằng đường nét đứt liên tục
trên sơ đồ thửa đất tại vị trí
tương ứng với thực địa; trường
hợp đường ranh giới nhà ở, tài sản khác
gắn liền với đất trùng với ranh giới
thửa đất th́ thể hiện theo ranh giới thửa
đất;
b) Sơ đồ nhà ở
(trừ căn hộ chung cư), công tŕnh xây dựng thể
hiện phạm vi ranh giới xây dựng (là phạm vi chiếm
đất tại vị trí tiếp xúc với mặt đất
theo mép ngoài tường bao) của nhà ở, công tŕnh xây dựng;
c) Trường hợp
căn hộ chung cư th́ thể hiện sơ đồ
mặt bằng của tầng nhà chung cư có căn hộ;
trong đó thể hiện vị trí, h́nh dáng mặt bằng
theo tường bao ngoài của căn hộ (không thể hiện
từng pḥng trong căn hộ), kư hiệu (mũi tên) cửa
ra vào căn hộ, kích thước các cạnh của
căn hộ;
d) Trường hợp chứng
nhận bổ sung, thay đổi tài sản gắn liền
với đất vào Giấy chứng nhận th́ thể hiện
bổ sung hoặc chỉnh lư sơ đồ tài sản cho
phù hợp và đóng dấu xác nhận của Văn pḥng
đăng kư đất đai, Chi nhánh Văn pḥng
đăng kư đất đai hoặc Văn pḥng
đăng kư quyền sử dụng đất. Trường
hợp chứng nhận bổ sung, thay đổi tài sản
gắn liền với đất mà không thể bổ sung,
chỉnh lư sơ đồ tài sản trên trang 3 của Giấy
chứng nhận th́ thể hiện vào Trang bổ sung Giấy
chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận mới
nếu người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản có nhu cầu.
3. Kích thước của
sơ đồ thể hiện trên Giấy chứng nhận
được thực hiện căn cứ vào kích thước,
diện tích của từng thửa đất, tài sản gắn
liền với đất cụ thể để thể
hiện cho phù hợp.
Trường
hợp
thửa đất, tài sản gắn liền với đất
có diện tích lớn hoặc h́nh dạng phức tạp,
có nhiều hạng mục công tŕnh mà một phần trang 3
không thể hiện hết sơ đồ th́ sử dụng
toàn bộ trang 3 để thể hiện cho phù hợp.
H́nh thức, nội dung của
sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền
với đất được hướng dẫn cụ
thể tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông
tư này.
1. Việc ghi nợ,
được miễn, được giảm nghĩa vụ
tài chính được thể hiện tại điểm
Ghi chú trên trang 2 của Giấy chứng nhận; việc chứng
nhận xóa nợ nghĩa vụ tài chính được thể
hiện tại mục "IV. Những thay đổi sau
khi cấp Giấy chứng nhận" của Giấy chứng
nhận.
Trường hợp việc
ghi nợ, được miễn, được giảm
nghĩa vụ tài chính không thể hiện được tại
điểm Ghi chú th́ thể hiện tại mục "IV.
Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"
của Giấy chứng nhận; Văn pḥng đăng kư
đất đai hoặc Chi nhánh Văn pḥng đăng kư
đất đai hoặc Văn pḥng đăng kư quyền
sử dụng đất ghi ngày tháng năm, kư tên, đóng dấu
và ghi họ tên và chức vụ của người kư vào cột
"Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền".
2. Nội dung ghi nợ, xóa
nợ, được miễn, được giảm
nghĩa vụ tài chính được thể hiện
như sau:
a) Trường hợp ghi
nợ nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận
mà đă xác định số tiền nợ theo quy định
của pháp luật th́ ghi "Nợ... (ghi khoản nghĩa vụ tài chính được nợ, số
tiền nợ bằng số và chữ) theo... (ghi tên, số hiệu, ngày kư,
cơ quan kư giấy tờ xác định số tiền nợ)".
Trường hợp ghi nợ
nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận
mà chưa xác định số tiền nợ theo quy định
của pháp luật th́ ghi "Nợ... (ghi khoản nghĩa vụ tài chính được nợ)";
b) Trường hợp
được xóa nợ th́ ghi "Đă được
xóa nợ... (ghi khoản
nghĩa vụ tài chính được xóa nợ) theo... (ghi tên, số hiệu, ngày kư,
cơ quan kư văn bản về việc xóa nợ)".
Trường hợp đă
nộp đủ nghĩa vụ tài chính th́ ghi "Đă
hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo... (ghi tên, số hiệu, ngày kư, cơ quan kư chứng từ
nộp nghĩa vụ tài
chính)";
c)
Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất mà được miễn nộp
tiền sử dụng đất th́ ghi "Được
miễn tiền sử dụng đất theo... (ghi tên, số hiệu, ngày kư và
cơ quan kư văn bản xác định được miễn
nộp tiền)".
Trường hợp
được giảm nộp tiền sử dụng đất
th́ ghi "Được giảm tiền sử dụng
đất... (ghi số tiền
hoặc phần trăm được giảm) theo... (ghi tên, số hiệu, ngày kư và
cơ quan kư văn bản xác định được giảm
nộp tiền)";
d) Trường hợp
được Nhà nước cho thuê đất mà
được miễn nộp tiền thuê đất trong
toàn bộ thời
gian thuê th́ ghi "Được miễn tiền thuê
đất theo... (ghi tên, số
hiệu, ngày kư và cơ quan kư văn bản xác định
được miễn nộp tiền)".
Trường hợp
được giảm tiền thuê đất th́ ghi
"Được giảm tiền thuê đất... (ghi số tiền hoặc phần
trăm được giảm và số năm được
giảm nếu có) theo... (ghi
tên, số hiệu, ngày kư và cơ quan kư văn bản xác
định được giảm nộp tiền)".
1. Thể hiện nội
dung phần kư Giấy chứng nhận như sau:
a) Ghi địa danh nơi
cấp Giấy chứng nhận và ngày tháng năm kư Giấy
chứng nhận;
b) Trường hợp
cơ quan cấp Giấy chứng nhận là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp huyện th́ ghi như sau:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN... (ghi tên đơn vị hành chính cấp
thẩm quyền cấp giấy)
CHỦ TỊCH
Chữ kư, đóng dấu của
Ủy ban nhân dân
và họ tên người kư;
c) Trường hợp Sở
Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ủy
quyền kư cấp Giấy chứng nhận th́ ghi như
sau:
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN... (ghi tên
đơn vị hành chính cấp tỉnh)
TUQ. CHỦ TỊCH
GIÁM
ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chữ kư, đóng dấu của
Sở Tài nguyên và Môi trường và họ tên người
kư;
d) Trường hợp Sở
Tài nguyên và Môi trường kư cấp Giấy chứng nhận
theo thẩm quyền th́ ghi như sau:
SỞ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG... (ghi
tên đơn vị hành chính cấp tỉnh)
GIÁM ĐỐC
Chữ kư, đóng dấu của
Sở Tài nguyên và Môi trường và họ tên người
kư.
2. Số vào sổ cấp
Giấy chứng nhận được ghi bằng chữ
và số (là số thứ tự vào sổ cấp Giấy
chứng nhận) theo quy định như sau:
a) Đối với Giấy
chứng nhận do Ủy
ban nhân dân cấp huyện cấp th́ ghi chữ
"CH", tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp
Giấy chứng nhận, gồm 5 chữ số và
được ghi tiếp theo số thứ tự Giấy
chứng nhận đă cấp theo Thông tư số
17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất (sau đây gọi là Thông tư số
17/2009/TT-BTNMT);
b) Đối với Giấy
chứng nhận do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi
trường cấp th́ ghi chữ "CT", tiếp theo
ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng
nhận gồm 5 chữ số được lập theo từng
đơn vị
hành chính cấp tỉnh và được ghi tiếp theo số
thứ tự Giấy chứng nhận đă cấp theo
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
Trường hợp Sở
Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận
cho hộ gia đ́nh, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt
Nam th́ ghi chữ "CS", tiếp theo ghi số thứ tự
vào sổ cấp Giấy chứng nhận gồm 5 chữ
số được lập theo đơn vị hành chính
cấp xă cùng với hệ thống số thứ tự
vào sổ cấp Giấy chứng nhận cho các trường
hợp do Ủy ban
nhân dân cấp huyện cấp quy định tại Điểm
a Khoản này.
1. Mă vạch được
in tại cuối trang 4 khi cấp Giấy chứng nhận.
2. Mă vạch được
dùng để quản lư, tra cứu thông tin về Giấy
chứng nhận và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận;
nội dung mă vạch thể hiện dăy số nguyên
dương, có cấu trúc dưới dạng MV = MX.MN.ST,
trong đó:
a) MX là mă đơn vị
hành chính cấp xă nơi có thửa đất, được
thể hiện theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ về danh mục và mă số các
đơn vị hành chính Việt Nam; trường hợp cấp
Giấy chứng nhận cho khu đất nằm trên nhiều
đơn vị hành chính cấp xă th́ ghi theo mă của xă có
phần diện tích lớn nhất.
Trường hợp cấp
Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh th́ ghi thêm mă của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương theo quy định vào trước mă của
xă, phường, thị trấn nơi có đất;
b) MN là mă của năm cấp
Giấy chứng nhận, gồm hai chữ số sau cùng của
năm kư cấp Giấy chứng nhận;
c) ST là số thứ tự
lưu trữ của hồ sơ thủ tục
đăng kư đất đai tương ứng với
Giấy chứng nhận được cấp lần
đầu theo quy định về hồ sơ địa
chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp một
hồ sơ đăng kư mà ghi vào một Giấy chứng
nhận không hết, phải ghi vào nhiều Giấy chứng
nhận để cấp theo quy định tại Điểm
c Khoản 9 Điều 6 và Khoản 8 Điều 7 của
Thông tư này th́ các Giấy chứng nhận này được
ghi chung một số thứ tự lưu trữ của hồ
sơ thủ tục đăng kư đất đai đó.
1. Kiểu, cỡ chữ
thể hiện trên Giấy chứng nhận thực hiện
như sau:
a) Số hiệu, tên các mục
và điểm được in theo kiểu chữ 'Times New
Roman, Bold', cỡ chữ '13'; riêng các điểm được
in kiểu chữ và số nghiêng;
b) Nội dung thông tin của
các mục I, II, III, IV trên Giấy chứng nhận in theo kiểu
chữ 'Times New Roman, Regular', cỡ chữ tối thiểu
là '12'; riêng tên người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất
tại mục I được in kiểu chữ 'Bold', cỡ
chữ tối thiểu 13.
2. Màu của các chữ và số
thể hiện trên Giấy chứng nhận là màu đen.
1. Các trường hợp
xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận
đă cấp để trao cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất khi đăng kư biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất
bao gồm:
a) Nhận quyền sử
dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu
toàn bộ tài sản gắn liền với đất
đă cấp Giấy chứng nhận trong các trường
hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho, góp vốn; ḥa giải thành về tranh chấp
đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
công nhận; thỏa
thuận trong hợp đồng thế chấp để
xử lư nợ; quyết định hành chính của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết
tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về
đất đai, quyết định hoặc bản án của
Ṭa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan
thi hành án đă được thi hành; văn bản công nhận
kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng
đất phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Chuyển quyền sử
dụng một phần diện tích thửa đất, một
phần tài sản gắn liền với đất đă
cấp Giấy chứng nhận cho người khác trong các
trường hợp quy định tại Điểm a Khoản
này hoặc chuyển quyền sử dụng một hoặc
một số thửa đất trong các thửa đất
cấp chung một Giấy chứng nhận th́ bên chuyển
quyền được xác nhận vào Giấy chứng nhận
đă cấp;
c) Chuyển quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất của vợ hoặc
của chồng thành quyền sử dụng đất
chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và
chồng;
d) Đăng kư thế chấp,
xóa đăng kư thế chấp, đăng kư thay đổi
nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất đă h́nh thành
hoặc h́nh thành trong tương lai;
đ) Nhà đầu tư
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực
hiện đăng kư cho thuê, thuê lại đất; xóa
đăng kư cho thuê, cho thuê lại đất;
e) Hộ gia đ́nh, cá nhân
thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc ngược lại;
chuyển đổi công ty; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất
doanh nghiệp không thuộc trường hợp chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
g) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất được phép đổi tên, thay đổi
thông tin về pháp nhân, nhân thân, địa chỉ;
h) Giảm diện tích thửa
đất do sạt lở tự nhiên;
i) Thay đổi về hạn
chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
k) Thay đổi về
nghĩa vụ tài chính đă ghi trên Giấy chứng nhận;
l) Thay đổi về tài
sản gắn liền với đất đă ghi trên Giấy chứng
nhận; chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền
với đất
vào Giấy chứng nhận đă cấp;
m) Thay đổi thông tin về
số hiệu thửa; diện tích thửa do đo đạc;
tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất;
n) Chuyển mục đích
sử dụng đất;
o) Thay đổi thời hạn
sử dụng đất;
p) Chuyển từ h́nh thức
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm sang h́nh thức thuê đất thu tiền một
lần cho cả thời gian thuê; từ h́nh thức Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang h́nh thức thuê đất; từ thuê đất
sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất
đai;
q) Xác lập hoặc thay
đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn
chế thửa đất liền kề;
r) Nhà nước thu hồi
một phần diện tích của thửa đất
đă được cấp Giấy chứng nhận;
s) Đính chính nội dung
trên Giấy chứng nhận đă cấp do có sai sót trong
quá tŕnh viết hoặc in;
t) Giấy chứng nhận
đă cấp chung cho nhiều thửa đất có thửa
đất được tách ra để cấp riêng một
Giấy chứng nhận.
2. Các trường hợp
đăng kư biến động được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất bao gồm:
a) Hợp nhiều thửa
đất thành một thửa đất mới; tách một
thửa đất thành nhiều thửa đất mới phù hợp với
quy định của pháp luật;
b) Chuyển mục đích
sử dụng một phần thửa đất được
cơ quan có thẩm quyền cho phép;
c) Người thuê, thuê lại
quyền sử dụng đất của nhà đầu
tư được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
d) Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng một phần diện
tích đất, tài sản gắn liền với đất
trên Giấy chứng nhận đă cấp dưới các
h́nh thức quy định tại Điểm a Khoản
này;
đ) Thỏa thuận hợp nhất
hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất của hộ gia đ́nh,
của vợ và chồng hoặc của nhóm người
cùng sở hữu, sử dụng;
e) Chứng nhận bổ
sung quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa
đất đă được cấp Giấy chứng nhận;
g) Thay đổi toàn bộ
các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản
đồ địa chính;
h) Giấy chứng nhận
đă cấp bị hư hỏng hoặc bị mất;
i) Các trường hợp đăng kư biến
động về quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đă cấp
không c̣n ḍng trống để xác nhận thay đổi;
k) Các trường hợp
đăng kư biến động về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất quy định tại các điểm a,
b, e, g, h, l, m, n và r Khoản 1 Điều này mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận.
Nội dung xác nhận thay
đổi được ghi vào cột "Nội dung thay
đổi và cơ sở pháp lư" trên Giấy chứng nhận
trong các trường hợp như sau:
1. Trường hợp chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất được
ghi theo quy định như sau:
a) Trường hợp chuyển
quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất,
chuyển quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn
liền với đất bằng một trong các h́nh thức
quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều
17 của Thông tư này th́ lần lượt ghi: h́nh thức
(hoặc căn cứ) chuyển quyền; tên và địa
chỉ của bên nhận quyền theo quy định tại
Điều 5 của Thông tư này (dưới đây gọi
là tên và địa chỉ của bên nhận quyền); mă hồ
sơ thủ tục đăng kư đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo quy định về
hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi
trường (sau đây gọi là mă hồ sơ thủ tục
đăng kư).
Ví dụ: "Chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn A
CMND số 020908673 và vợ là bà Nguyễn Thị B, CMND số
020908675, địa chỉ tại số 65 đường
Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống
Đa, Hà Nội; theo hồ sơ số 010656.CN.001";
-
"Để thừa kế cho ông Trần Văn C, CMND số
020908683 và vợ là bà Nguyễn Thị D, CMND số 020908685,
địa chỉ tại số 65 đường Giải
Phóng, phường Phương Mai, quận Đống
Đa, Hà Nội; theo hồ sơ số 010675.TK.002";
-
"Chuyển quyền theo thỏa thuận trong hợp
đồng thế chấp để xử lư nợ cho ông
Nguyễn Văn A CMND số 020908673 và vợ là bà Nguyễn
Thị B, CMND số 020908675, địa chỉ tại số
65 đường Giải Phóng, phường Phương
Mai, quận Đống Đa, Hà Nội; theo hồ sơ số
010656.CQ.003";
b) Trường hợp chuyển
quyền sử dụng một phần diện tích thửa
đất, một phần tài sản gắn liền với
đất trong các trường hợp quy định tại
Điểm b Khoản 1 Điều 17 của Thông tư này
th́ trên Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền
lần lượt ghi: h́nh thức (hoặc lư do) chuyển
quyền; loại tài sản chuyển quyền; tên và địa
chỉ của bên nhận chuyển quyền; diện tích
chuyển quyền và số hiệu thửa đất sau
khi chia tách để chuyển quyền; mă hồ sơ thủ
tục đăng kư; diện tích và số hiệu thửa
đất sau khi chia tách c̣n lại không chuyển quyền.
Ví dụ: "Chuyển nhượng quyền sử dụng
đất cho ông Nguyễn Văn A CMND số 020908673, địa
chỉ tại số 65 đường Giải Phóng,
phường Phương Mai quận Đống Đa, Hà Nội,
diện tích 70m2, số thửa 203; theo hồ sơ
số 010678.CN.001; diện tích c̣n lại 150m2, số
thửa 204";
c) Trường hợp Giấy
chứng nhận đă cấp cho nhiều thửa đất
mà người sử dụng đất chuyển quyền
sử dụng một hoặc một số thửa đất
th́ trên Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền
lần lượt ghi: h́nh thức (hoặc lư do) chuyển
quyền; số hiệu thửa đất chuyển quyền;
tên và địa chỉ của bên nhận chuyển quyền;
mă hồ sơ thủ tục đăng kư.
2. Trường hợp chủ
đầu tư xây dựng nhà chung cư để bán hoặc
bán kết hợp với cho thuê đă được cấp
Giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất th́ khi làm thủ tục chuyển quyền cho người mua căn
hộ đầu tiên, Giấy chứng nhận đă cấp
cho chủ đầu tư được ghi "Thửa
đất chuyển sang h́nh thức sử dụng
chung"; trường hợp khu đất làm nhà chung
cư có một phần diện tích thuộc quyền sử
dụng chung của người mua căn hộ và một
phần thuộc quyền sử dụng của chủ
đầu tư theo quy định của pháp luật th́
phải đo đạc tách thành các thửa đất
riêng để cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp trên Giấy
chứng nhận của Chủ đầu tư đă chứng
nhận quyền sở hữu các căn hộ chung cư
th́ khi chủ đầu tư chuyển quyền sở hữu
căn hộ, trên Giấy chứng nhận của chủ
đầu tư được ghi thêm "Đă bán căn
hộ số... theo hồ sơ số... (ghi mă hồ sơ thủ tục đăng kư)".
3. Trường hợp xóa đăng
kư góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất th́ ghi "Xóa nội
dung đăng kư góp vốn ngày …/.../... (ghi ngày đă đăng kư góp vốn trước
đây); theo hồ sơ số... (ghi mă hồ sơ thủ tục đăng kư)".
4. Trường hợp chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
của vợ hoặc của chồng thành của chung hai vợ
chồng th́ ghi "Chuyển quyền... (ghi loại tài sản chuyển quyền) của... (ghi tên người chồng hoặc
vợ đă chuyển quyền) thành của chung Ông... và
vợ là Bà... (ghi tên và địa
chỉ của hai vợ chồng) theo hồ sơ số...
(ghi mă hồ sơ thủ tục
đăng kư)".
5. Trường hợp
đăng kư thế chấp, xóa đăng kư thế chấp,
đăng kư thay đổi nội dung thế chấp bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất
th́ ghi như sau:
a) Trường hợp thế
chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất th́ ghi "Thế chấp
bằng... (ghi tên tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất hoặc quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất
hoặc tài sản gắn liền với đất h́nh
thành trong tương lai) tại... (ghi tên và địa chỉ của bên nhận thế
chấp) theo hồ sơ số... (ghi mă hồ sơ thủ tục đăng kư)";
b) Trường hợp
đăng kư thay đổi nội dung thế chấp bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất th́ ghi "Nội dung đă đăng kư
thế chấp ngày .../.../... có thay đổi... (ghi cụ thể nội dung tài sản
thế chấp trước và sau khi thay đổi) theo
hồ sơ số... (ghi số
mă hồ sơ thủ tục đăng kư)";
c) Trường hợp xóa
đăng kư thế chấp bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất hoặc
tài sản gắn liền với đất h́nh thành trong
tương lai th́ ghi "Xóa nội dung đăng kư thế
chấp ngày …/.../... (ghi ngày
đă đăng kư thế chấp trước đây)
theo hồ sơ số... (ghi mă
hồ sơ thủ tục đăng kư)".
6. Trường hợp
doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế,
khu công nghệ cao cho thuê, cho thuê lại đất th́ trên Giấy
chứng nhận của doanh nghiệp đầu tư hạ
tầng được ghi "Cho... (ghi tên và địa chỉ bên thuê, thuê lại) thuê
(hoặc thuê lại) thửa (hoặc lô) đất số...
diện tích... m2; theo hồ sơ số... (ghi mă hồ sơ thủ tục
đăng kư)".
Trường
hợp
chấm dứt việc cho thuê, cho thuê lại đất th́
thu hồi Giấy chứng nhận đă cấp cho bên thuê
đất; Giấy chứng nhận của doanh nghiệp
đầu tư hạ tầng được ghi: "Đă xóa đăng kư cho
thuê, cho thuê lại QSDĐ ngày …/.../... theo hồ sơ số...
(ghi mă hồ sơ thủ tục đăng kư).
7. Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất đổi tên,
thay đổi thông tin về giấy tờ pháp nhân, nhân
thân, địa chỉ th́ ghi "Người sử dụng
đất (hoặc chủ sở hữu tài sản gắn
liền với
đất)... (ghi cụ thể
nội dung thay đổi: đổi tên, thay đổi giấy
CMND, Giấy chứng nhận đầu tư,... địa
chỉ) từ... thành... (ghi
thông tin trước và sau khi thay đổi) theo hồ
sơ số... (ghi mă hồ
sơ thủ tục đăng kư)".
Trường
hợp
chuyển đổi hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng
đất thành tổ
chức kinh tế của hộ gia đ́nh, cá nhân
đó hoặc chuyển đổi h́nh thức doanh nghiệp
mà không thuộc trường hợp chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất th́ ghi
"Người sử dụng đất (hoặc Chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất)
đổi tên thành... (ghi tên và
giấy tờ pháp nhân trước và sau khi chuyển đổi)
do... (ghi h́nh thức thành lập
hoặc chuyển đổi doanh nghiệp) theo hồ
sơ số... (ghi mă hồ
sơ thủ tục đăng kư)".
8. Trường hợp thay
đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một
phần thửa đất
th́ ghi "Sạt lở tự nhiên... m2 theo hồ
sơ số... (ghi mă hồ
sơ thủ tục đăng kư)"; trường hợp
sạt lở toàn bộ diện tích của thửa đất
trên Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa th́ ghi
"Sạt lở tự nhiên cả thửa đất số...
theo hồ sơ số... (ghi mă
hồ sơ thủ tục đăng kư)".
9. Trường hợp thay
đổi số hiệu thửa đất th́ ghi "Số
thửa đất thay đổi lại là... do... (ghi lư do thay đổi)";
thay đổi số thứ tự tờ bản đồ
th́ ghi "Số mới của tờ bản đồ
là... do... (ghi lư do thay đổi)";
thay đổi diện tích thửa đất do đo đạc lại
th́ ghi "Diện tích thửa đất đo đạc
lại là... m2".
Trường hợp thay
đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh
địa giới hành chính theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền th́ ghi "Đổi
tên xă (hoặc phường, thị trấn, huyện,...)
thành... (ghi tên mới của
đơn vị hành chính)".
10. Trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất th́ ghi
"Chuyển mục đích sử dụng từ đất...
thành đất... (ghi mục
đích sử dụng trước và sau khi được
chuyển) theo Quyết định số..., ngày …/…/…, hồ
sơ số... (ghi mă hồ
sơ thủ tục đăng kư).
Trường hợp chuyển
mục đích sử dụng một phần thửa đất
th́ thực hiện tách thửa và cấp Giấy chứng
nhận mới cho từng thửa đất mới sau
chia tách.
11. Trường hợp
được gia hạn sử dụng đất th́ ghi
"Gia hạn sử dụng đất đến ngày
…/…/…, theo hồ sơ số... (ghi
mă hồ sơ thủ tục đăng kư)".
Trường hợp đất
nông nghiệp của hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản và làm muối được tiếp tục sử
dụng đất th́ ghi "Tiếp tục sử dụng
đất đến ngày …/…/…".
12. Trường hợp
chuyển từ h́nh thức được Nhà nước
cho thuê đất sang giao đất có thu tiền hoặc
chuyển từ Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất hàng năm sang h́nh thức thuê đất thu
tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ
h́nh thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất sang h́nh thức thuê đất th́ ghi
"Chuyển h́nh thức sử dụng từ... sang... (ghi cụ thể h́nh thức sử
dụng đất trước và sau khi được chuyển)
từ ngày …/…/…, theo hồ sơ số... (ghi mă hồ sơ thủ tục đăng kư)".
13. Trường hợp xác
lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử
dụng hạn chế thửa đất liền kề
th́ thể hiện như sau:
a) Trường hợp xác
lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất
liền kề th́ trên Giấy chứng nhận của bên nhận
quyền sử dụng hạn chế được ghi
"Được quyền... (ghi
nội dung quyền sử dụng hạn chế) trên thửa
đất số... theo... (ghi
tên văn bản xác lập quyền được sử
dụng hạn chế) ngày .../.../…".
Trên Giấy chứng nhận
của bên trao quyền sử dụng hạn chế
được ghi "Người sử dụng thửa
đất số... được... (ghi nội dung quyền sử dụng hạn chế)
trên thửa đất... (ghi số
hiệu thửa đất của bên trao quyền sử dụng
hạn chế) theo... (ghi tên
văn bản xác lập quyền được sử dụng
hạn chế) ngày …/…/…";
b) Trường hợp thay
đổi quyền sử dụng hạn chế thửa
đất liền kề th́ trên Giấy chứng nhận của
các bên liên quan được ghi "Quyền sử dụng
hạn chế thửa đất liền kề đă
đăng kư ngày …/…/… có thay đổi... (ghi nội dung thay đổi) theo... (ghi tên văn bản về sự
thay đổi quyền hạn chế) ngày …/…/…";
c) Trường hợp chấm
dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất
liền kề th́ trên Giấy chứng nhận của bên nhận
và Giấy chứng nhận của bên trao quyền sử dụng
hạn chế được ghi "Quyền sử dụng
hạn chế thửa đất liền kề
đăng kư ngày …/…/… đă chấm dứt... (ghi nội dung thay đổi)
theo... (ghi tên văn bản về
sự thay đổi quyền hạn chế) ngày
…/…/…".
14. Trường hợp có
thay đổi nội dung hạn chế về quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đă ghi trên Giấy chứng nhận th́ ghi "Hạn chế
về... (ghi nội dung hạn
chế có thay đổi) đă thay đổi... (ghi nội dung thay đổi hoặc
bị băi bỏ của hạn chế đó) theo hồ
sơ số... (ghi mă hồ
sơ thủ tục đăng kư)";
15. Trường hợp
thay đổi, bổ sung về tài sản gắn liền
với đất th́ thể hiện như sau:
a) Trường hợp thay
đổi về tài sản gắn liền với đất
đă ghi trên Giấy chứng nhận (như thay đổi
công năng, diện tích tài sản, h́nh thức sở hữu,
thời hạn sở hữu,...) th́ ghi "... (ghi tên tài sản đă ghi trên Giấy chứng
nhận có thay đổi) đă thay đổi... (ghi nội dung thông tin trước
và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số... (ghi mă hồ sơ thủ tục
đăng kư)";
b) Trường hợp bổ
sung thêm tài sản gắn liền với đất th́ ghi
"Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu
đối với...
(lần lượt ghi từng
thông tin về tài sản được chứng nhận bổ
sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư
này)".
16.
Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần
diện tích của thửa đất đă được
cấp Giấy chứng nhận th́ Giấy chứng nhận
đă cấp được ghi "Nhà nước thu hồi...
m2, diện tích c̣n lại là... m2 có số hiệu
thửa là..., tài sản gắn liền với đất
c̣n lại là... (ghi đối với
trường hợp đă chứng nhận quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất),
theo hồ sơ số... (ghi mă
hồ sơ thủ tục đăng kư)".
Trường hợp
người sử dụng đất tự nguyện hiến
một phần diện tích của thửa đất
đă được cấp Giấy chứng nhận để
làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công
tŕnh công cộng khác th́ Giấy chứng nhận đă cấp
được ghi "Đă hiến... m2 để
làm... (đường giao thông
hoặc thủy lợi hoặc công tŕnh công cộng khác)
theo... (ghi tên và ngày tháng năm
kư văn bản về việc hiến đất); diện
tích c̣n lại là... m2".
17. Trường hợp Giấy
chứng nhận đă cấp phát hiện có sai sót, nhầm
lẫn về nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận
th́ ghi "Nội dung... (ghi nội
dung có sai sót) có sai sót, được đính chính lại
là... (ghi thông tin được
sửa chữa lại) theo biên bản kiểm tra ngày...
của…".
18. Trường hợp thu
hồi đất hoặc chuyển quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc cấp đổi Giấy chứng
nhận hoặc các lư do khác mà thu hồi Giấy chứng nhận
đă cấp th́ trước khi đưa vào lưu trữ
phải ghi lư do thu hồi và đóng dấu xác nhận của
Văn pḥng đăng kư đất đai, Chi nhánh Văn
pḥng đăng kư đất đai hoặc Văn pḥng
đăng kư quyền sử dụng đất tại
trang 1 của Giấy chứng nhận.
1. Cơ quan thực hiện
việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận
đă cấp theo quy định như sau:
a)
Trường hợp thay đổi quy định tại Khoản
1 Điều 17 của Thông tư này và không thuộc trường
hợp quy định tại Điểm b Khoản này do
Văn pḥng đăng kư đất đai, Chi nhánh Văn
pḥng đăng kư đất đai xác nhận theo thẩm
quyền do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Đối với nơi
chưa thành lập Văn pḥng đăng kư đất
đai th́ Văn pḥng đăng kư quyền sử dụng
đất tiếp tục thực hiện việc xác nhận
vào Giấy chứng nhận đă cấp theo chức
năng, nhiệm vụ đă được giao trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
b) Trường hợp
đính chính nội dung sai sót và trường hợp chứng
nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất vào Giấy chứng nhận
đă cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận theo quy định tại Điều 105 của
Luật Đất đai và Điều 37 của Nghị
định số 43/2014/NĐ-CP thực hiện.
2. Cơ quan quy định
tại Khoản 1 Điều này ghi ngày tháng năm; kư tên,
đóng dấu và ghi họ tên và chức vụ người
kư vào cột "Xác nhận của Cơ quan có thẩm quyền".
1. Trang 3 và trang 4 của Giấy
chứng nhận được sử dụng để
xác nhận thay đổi trong các trường hợp quy
định tại Khoản 1 Điều 17 của Thông
tư này, trừ các trường hợp quy định tại
Khoản 2 Điều này.
2. Trang bổ sung Giấy
chứng nhận quy định tại Điểm đ Khoản
1 Điều 3 của Thông tư này được sử dụng
để xác nhận thay đổi trong các trường hợp
sau đây:
a) Đăng kư thế chấp,
thay đổi nội dung đă đăng kư hoặc xóa
đăng kư thế chấp bằng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất;
b) Cho thuê, cho thuê lại
đất hoặc xóa cho thuê, cho thuê lại đất của
doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế;
c) Chuyển quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu căn hộ
chung cư đối với trường hợp doanh nghiệp
đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
bán kết hợp cho thuê đă được cấp Giấy
chứng nhận chung cho các căn hộ chung cư khi
chưa bán;
d) Thể hiện sơ
đồ tài sản gắn liền với đất trong
trường hợp quy định tại Điểm d Khoản
2 Điều 12 của Thông tư này.
3. Khi sử dụng Trang bổ
sung Giấy chứng nhận phải ghi số thứ tự
Trang bổ sung và đóng dấu giáp lai với trang 4 của
Giấy chứng nhận (dấu của cơ quan có thẩm
quyền xác nhận quy định tại Điều 19 của
Thông tư này); ghi chú: "Kèm theo Giấy chứng nhận
này có Trang bổ sung số: 01,..." vào cuối trang 4 của
Giấy chứng nhận; ghi vào cột ghi chú của Sổ
cấp Giấy chứng nhận số Trang bổ sung
đă cấp.
Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công tŕnh xây dựng
đă cấp
trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 (ngày Nghị định
số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
về cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có hiệu
lực thi hành) mà có thay đổi trong các trường hợp
quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Thông
tư này th́ thực hiện xác nhận thay đổi vào Giấy
chứng nhận đă cấp theo quy định tại
Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Thông
tư này.
Trước khi trao Giấy
chứng nhận cho người được cấp,
Văn pḥng đăng kư đất đai, Chi nhánh Văn
pḥng đăng kư đất đai hoặc Văn pḥng
đăng kư quyền sử dụng đất thực hiện
sao, quét Giấy chứng nhận theo quy định như
sau:
1. Giấy chứng nhận
đă kư cấp hoặc đă xác nhận thay đổi
được quét để lưu trong cơ sở dữ
liệu đất đai.
2. Địa phương
chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai th́ phải sao một bản (theo h́nh thức sao y bản
chính, đóng dấu của Văn pḥng đăng kư đất
đai hoặc Chi nhánh Văn pḥng đăng kư đất
đai hoặc Văn pḥng đăng kư quyền sử dụng
đất để lưu trong hồ sơ địa
chính.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận có nội dung chứng nhận hoặc xác
nhận thay đổi quyền sở hữu nhà ở, công
tŕnh xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng
mà địa phương chưa xây dựng xong cơ sở
dữ liệu đất đai kết nối với các
cơ quan quản lư nhà nước về xây dựng, nhà ở,
nông nghiệp của địa phương th́ sao thêm một
bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này
gửi cho cơ quan quản lư nhà nước đối với
loại tài sản đă được cấp Giấy chứng
nhận để quản lư.
1. Văn pḥng đăng kư
đất đai, Văn pḥng đăng kư quyền sử
dụng đất có trách nhiệm lập danh sách người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân
nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền
sử dụng đất ở đă được cấp
Giấy chứng nhận theo Phụ lục số 01 kèm theo
Thông tư này gửi về Bộ Xây dựng và Bộ Tài
nguyên và Môi trường trong thời gian 05 ngày làm việc kể
từ ngày trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp.
2. Tổng cục Quản
lư đất đai có trách nhiệm tổng hợp, thông báo
công khai danh sách người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
3. Văn pḥng đăng kư
đất đai và các Chi nhánh trực thuộc, Văn pḥng
đăng kư quyền sử dụng đất và các cơ
quan khác có liên quan khi làm thủ tục công chứng, chứng
thực hợp đồng hoặc văn bản chuyển
quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng
nhận cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở là
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng
được sở hữu một nhà ở tại Việt
Nam th́ phải tra cứu thông tin về t́nh h́nh sở hữu
nhà ở của các đối tượng này trên trang thông
tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế
các Thông tư: Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số
20/2010/TT-BTNMT ngày
22 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất; Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5
năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định sửa đổi, bổ sung một
số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính
về lĩnh vực đất đai.
3. Phôi Giấy chứng nhận
đă phát hành theo quy định tại Thông tư số
17/2009/TT-BTNMT được tiếp tục sử dụng
để thể hiện nội dung theo quy định của
Thông tư này.
4. Trường hợp
đă nộp đủ hồ sơ đăng kư đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp
Giấy chứng nhận hợp lệ và đă in, viết
Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành th́ tiếp tục thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; trường
hợp chưa in, viết Giấy chứng nhận th́ phải
thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
5. Việc cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp
được giao đất không đúng thẩm quyền
quy định tại Điều 23 của Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP được xem xét, quyết định
đối với từng trường hợp cụ thể
sau khi đă làm rơ và xử lư trách nhiệm đối với
người giao đất không đúng thẩm quyền
theo quy định của pháp luật. Chỉ cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp
đă sử dụng đất ổn định, không
tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn, quy hoạch xây dựng nông thôn mới đă được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật; trường hợp giao đất làm
nhà ở th́ chỉ cấp Giấy chứng nhận đối
với hộ gia đ́nh, cá nhân đă làm nhà ở và không có
chỗ ở nào khác.
1. Tổng cục Quản
lư đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực
hiện Thông tư này.
2.
Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo
và thực hiện Thông tư này.
3. Sở Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm triển khai việc thực
hiện Thông tư này ở địa phương.
Trong quá tŕnh tổ chức
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc
th́ cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ
Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG
|

|
Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với
đất . Thửa đất: a) Thửa đất số: ………………………., tờ bản
đồ số: ................................................................................................ , b) Địa chỉ: ................................................................................................ , c) Diện tích: …………m2, (bằng chữ: ............................................................................................... ), d) H́nh thức sử dụng: ................................................................................................ , đ) Mục đích sử dụng: ................................................................................................ , e) Thời hạn sử dụng: ................................................................................................ , g) Nguồn gốc sử dụng: ................................................................................................. . Nhà ở: a) Loại nhà ở: ................................................................................................ , b) Diện tích xây dựng: …………..…m2, c) Diện
tích sàn: …………..m2, d) H́nh thức sở hữu: ................................................................................................ , đ) Cấp (Hạng): ……………………., e) Thời hạn sở
hữu: ................................................................................................ . . Công tŕnh xây dựng khác: Loại công tŕnh: .................................................................................................
. Rừng
sản xuất là rừng trồng: a) Loại rừng: …………………………, b) Diện tích: ……………………m2, c) Nguồn gốc tạo lập: ................................................................................................ , d) H́nh thức sở hữu: …………………………………………………….m2, đ) Thời hạn sở hữu: ……………………… . Cây lâu năm: a) Loại cây: …………………..………, b) Diện tích: ……………………m2, c) H́nh thức sở hữu: …………………………………………………….m2, d) Thời hạn sở hữu: ……………………… . Ghi chú: ...., ngày….. tháng…. năm 20…… TM. ỦY BAN NHÂN DÂN… vào sổ cấp GCN: …………… |
III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC SỐ 01
MẪU SỬ DỤNG TRONG
QUẢN LƯ, PHÁT HÀNH PHÔI
GIẤY CHỨNG NHẬN
(Kèm theo Thông tư số
23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng
5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)
|
STT |
Kư
hiệu |
Tên
tài liệu |
|
1 |
Mẫu số 01/ĐK-GCN |
Sổ theo dơi phát hành phôi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất |
|
2 |
Mẫu số 02/ĐK-GCN |
Sổ theo dơi nhận, cấp phát và sử
dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với
đất |
|
3 |
Mẫu số 03/ĐK-GCN |
Báo cáo t́nh h́nh tiếp nhận, quản
lư, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất |
|
4 |
Mẫu số 04/ĐK-GCN |
Danh sách người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài đă
được chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở tại Việt Nam |
Mẫu số:
01/ĐK-GCN
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ
THEO DƠI PHÁT HÀNH PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN
KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
………………………………………………….
(Tên cơ quan
phát hành phôi Giấy chứng nhận)
Trang Sổ
theo dơi phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất
|
Phôi
Giấy chứng nhận phát hành |
Số
hóa đơn phát hành |
Ngày
tháng năm phát hành |
Tên
cơ quan nhận |
Ghi
chú |
||
|
Số
(seri) phát hành |
Số
lượng giấy phát hành |
|||||
|
Từ |
Đến |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
Mẫu số: 02/ĐK-GCN
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………………………………………………….
(Tên cơ quan
lập sổ)
Trang Sổ
theo dơi cấp pháp và sử dụng phôi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
I. PHẦN THEO
DƠI NHẬN PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN
|
Số
thứ tự |
Ngày,
tháng, năm |
Họ
và tên người nhận |
Phôi
GCN đă nhận |
Số
biên bản giao nhận |
||
|
Số
lượng phôi GCN nhận |
Số
(seri) phôi GCN |
|||||
|
Từ |
Đến |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||